Kỹ năng : Vận dụng các đặc điểm về khảng cách giữa các phân tử , về chuyển động phân tử , tương tác phân tử , để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí
Trang 11 Kiến thức : -Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất
-Nêu được các ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy
-Nêu được định nghĩa khí lý tưởng
- So sánh về các thể khí lỏng , rắn về các mặt : loại nguyên tử phân tử , tướng tác nguyên tử phân tử nguyên tử và chuyển đọng nhiệt
2 Kỹ năng : Vận dụng các đặc điểm về khảng cách giữa các phân tử , về chuyển động phân tử ,
tương tác phân tử , để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí , thể lỏng và thể rắn
3 Thái độ :
II.CHUẨN BỊ :
-Chuẩn bị của giáo viên :+ Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 28.4SGK
+ Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.5sgk
- Chuẩn bị của học sinh :ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã được học ở THCS
III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC :
1.Kiểm tra sĩ số
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất
T
G Trợ giúp của giáo viên Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức
7 -H : vì sao khi trộn một
lượng đường thích hợp vào
nước thì lại làm nước có vị
ngọt ? vì sao bóng cao su sau
khi bơm căng dù được buộc
chặt vẫn cứ bi xẹp dần ? tại
sao hòa bột màu vào trong
nước ấm lại nhanh tan hơn
nước lạnh ?
-H: nhắc lại những kiến thức
đã học về cấu tạo chất ?
- Cá nhân suy nghĩ và trả lờicâu hỏi
- Nhắc lại kiến thức đã học về cấu tạo chất
I.Cấu tạo chất : 1.Những điều đã học về cấu tạo chất : sgk
Các chất được cấu tạo từ cáchạt riêng biệt là phân tử
- Các phân tử chuyển độngkhông ngừng
- Các phân tử chuyển độngcàng nhanh thì nhiệt độ củavật càng cao
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực tương tác giữa các phân tử ,nguyên tử
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
17 -H: nếu các phân tử cấu tạo
nên vật chuyển động không
ngừng thì tại sao vật lại
không rã thành từng phân tử
2 Lực tương tác phân tử :
- Các phân tử tương tác vớinhau bằng lực hút và đẩyphân tử
Trang 2riêng rẽ mà lại có thể giữ
được hình dạng và thể tích
của chúng ? vd: viên phấn ,
một cây bút …
-Các phân tử tương tác với
nhau bằng lực hút và đẩy
phân tử Độ lớn của những
lực này phụ thuộc vào
khoảng cách giữa các phân
tử
-H: độ lớn của lực hút và lực
đẩy phân tử phụ thuộc như
thế nào vào khỏang cách
phân tử ?
-Đưa ra mô hình như sgk cho
học sinh xem
-H: hoàn thành C1 và C2 ?
-Hai giọt nước ở cạnh nhau
thì hợp lại thành một giọt
-Tuy nhiên khi các phân tử
bị nén lại thì tương tự như lò
xo bị nén , các phân tử lại có
xu hướng đẩy nhau ra Do đó
, chúng ta có thể nén chất
khí chứ không thể nén chất
lỏng
-Khi khoảng cách giữa cácphân tử nhỏ thì lực đẩymạnh hơn lực hút , khikhoảng cách giữa các phântử lớn thì lực hút mạnh hơnlực đẩy .Khi khỏang cáchgiữa các phân tử rất lớn thìlực tương tác giữa chúng coinhư không đáng kể
-C1 và C2 cả hai thí nghiệmchứng tỏ giữa các phân tử cólực hút và lực này chỉ đángkể khi các phân tử ở gầnnhau ( hai thỏi chì và cả bộtdược phẩm phải ở thật gầnnhau )
-Có thể nén khí , nhưngkhông thể nén chất lỏng ,chất rắn
- Độ lớn của những lực nàyphụ thuộc vào khoảng cáchgiữa các phân tử
+ Khoảng cách giữa cácphân tử nhỏ thì lực đẩy mạnhhơn lực hút
+ Khoảng cách giữa cácphân tử lớn thì lực hút mạnhhơn lực đẩy
+ Khoảng cách giữa cácphân tử rất lớn thì lực tươngtác giữa chúng coi nhưkhông đáng kể
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các đặc điểm của các thể khí , rắn ,lỏng
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
10 -H: các chất có thể tồn tại
ở những trạng thái nào cho
ví dụ tương ứng ?
-Thể khí : hơi nước , khôngkhí ……
- Thể rắn : nước , xăng ,dầu,…
3.Các thể rắn , lỏng , khí : a./ Trạng thái khí :
* Mật độ phân tử ở trạng thái
Trang 3-GV: Tuỳ theo sự sắp xếp
và tương tác giữa các phân
tử trong một chất mà chất
đó ở trạng thái khí , trạng
thái lỏng hoặc trạng thái
rắn
- H : Nêu những đặc điểm
khác biệt giữa các thể đó
và thử giải thích nguyên
nhân ?
-gợi ý : thể lỏng được coi
là trung gian giữa thể khí
và rắn ở gần nhiệt độ
đông đặc thì lỏng có nhiều
tính chất giống rắn tăng
dần nhiệt độ thì sự lỏng
gần giống thể khí
- Hãy điền vào bảng sau
để phân biệt các trạng thái
cấu tạo chất ? học sinh về
nhà thực hiện
-Thế rắn : cục đá lạnh , gỗ …
- Thảo luận nhóm để so sánhgiữa 3 chất về:
+ Khoảng cách phân tử+ Lực liên kết
+ Sự sắp xếp phân tử+ Chuyển động phân tử+ Thể tích
b.Trạng thái rắn :
* Các phân tử ở rất gần nhauvà được sắp xếp ở các vị tríxác định có trật tự trongkhông gian tạo thành cácmạng tinh thể
* Lực tương tác giữa các phântử chất rắn rất lớn
* Trong chuyển động nhiệtcác phân tử chỉ dao động hỗnloạn chung quanh các vị trícân bằng xác định
c Trạng thái lỏng :
* Lực liên kết giữa các phântử trong chất lỏng lớn hơntrong chất khí nhưng nhỏ hơntrong chất rắn
* Giữa các phân tử trong chấtlỏng có lực liên kết khá lớn ,nên chất lỏng có thể tíchriêng xác định
* Các phân tử chất lỏng cũngdao động chung quanh các vịtrí cân bằng, nhưng các vị trícân bằng này không cố địnhmà di chuyển được
Hoạt động 4 : Phát biểu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí Tìm hiểu khái
niệm khí lý tưởng
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
3 - tóm tắt lại những quan
điểm cơ bản cảu thuyết động
học phân tử về cấu tạo chất
giới thiệu tóm tắt lịch sử ra
đôừi của thuyết ?
-định nghĩa khí lý tưởng
- không khí và các chất khí ở
điều kiện bình thường về
II./Thuyết động học phân tử của chất khí :
Nội dung cơ bản của thuyếtđộng học phân tử chất khí :+ Vật chất được cấu tạo từcác phân tử riêng rẽ có kíchthước rất nhỏ so với khoảngcách giữa chúng
Trang 4nhiệt độ và áp suất cũng có
thể coi là khí lý tưởng + Các phân tử chuyển độnghỗn độn không ngừng ;
chuyển động này càng nhanhthì nhiệt độ chất khí càngcao
+Khi chuyển động hỗn loạncác phân tử khí va chạm vàonhau và va chạm vào thànhbình gây nên áp suất lênthành bình
2./ Khí lý tưởng :
Một chất khí trong đó cácphân tử được coi là các chấtđiểm và chỉ tương tác vớinhau khi va chạm được gọilà khí lý tưởng
Củng cố( 6phút ) :
Câu 1 : Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử vật chất ở thể khí
A Chuyển động hổn độn và không ngừng
B Chuyển động hổn độn và va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình
C Chuyển động hổn độn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
D Chuyển động hổn độn và giữa hai lần va chạm quĩ đạo của phân tửu khí là đường thẳng.Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tửu là không đúng
A lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau
B Lực hút phân tử có thể nhỏ hơn lực đẩy phân tử
C Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử
D Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử
Bài tập về nhà :
Các câu hỏi và bài tập sau bài học sách giáo khoa
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 51 Kiến thức :-Nhận biết và phân biệt được trạng thái và quá trình
-nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
-Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Bôi-lơ –Mariốt
-Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V)
2 Kỹ năng :-Xủ lý số liệu thu được từ thực nghiệm và vận dụng vào việc xác định mối quan hệ
giữa áp suất và thể tích trọng quá trình đẳng nhiệt
-Vận dụng đựoc định luật Bôi-lơ –Mariốt để giải các bài tập trong sgk và các bài tập tương tự
3 Thái độ :
II.CHUẨN BỊ :
-GV:-dụng cụ để làm thí nghiệm như hình 29.1 và 29.2
-khổ giấy lớn có vẽ khung của bảng “kết quả thí nghiệm “
- HS :mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ôli khổ 15x15 cm
III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ:(5phút ) : -Trình bày nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí ?
- Định nghĩa khí lý tưởng ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm : thông số trạng thái,quá trình và đẳng quá trình Phát hiện vấn
đề cần nghiên cứu
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
7 - H : đọc mục I trả lời các
câu hỏi sau đây : thông số
trạng thái là gì ? quá trình
biến đổi trạng thái là gì ? thế
nào là đẳng quá trình ? thế
nào là qua trình đẳng nhiệt ?
-người ta có thể dùng thí
nghiệm để nghiên cứu các
đẳng quá trình , tìm ra mối
liên hệ giữa từng cặp thông
số , từ đó xây dựng chương
rình mô tả mối quan hệ đồng
thời cả 3 thông số
-đọc sgk và trả lời I Trạng thái và quá trình
biến đổi trạng thái :
1.Trạng thái của mộtlượng khí được xác định bằngthể tích V , áp suất P vànhiệt độ tuyệt đối T.Nhữngđại lượng này gọi là các
thông số trạng thái của một
lượng khí vd: trạng thái 1 ( P1,V1 , T1) trạng thái 2 ( P2,V2 ,T2) 2.Quá trình biến đổi trạngthái của một lượng khí : làquá trình chuyển thể từ trạngthái này sang trạng tháikhác gọi tắt là quá trình
Trang 63.Đẳng quá trình là quátrình biến đổi trạng thái màtrong đó chỉ có hai thông sốbiến đổi , còn một thông sốkhông biến đổi
II.Quá trình đẳng nhiệt :
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
Hoạt động2 : Xác lập hệ thức giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định trong quá trình
đẳng tích
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
17 - H : thổi quả quả bóng một
lượng khi xác định ( trong
phòng học nhiệt độ trong qúa
trình làm thí nghiêm không
đổi ) bóp nhẹ quả bóng để
làm giảm thể tích của lưọng
khí trong quả bóng Em thấy
hiện tượng gì đã xảy ra ?
-H: Tại sao quả bóng bị căng
ra ?
- H : và cứ thế ta tiếp tục
giảm thể tích xuống thì hiện
tượng gì sẽ ra ? từ đó ta kết
luận điều gì ?
-Nhưng liệu áp suất có tăng
tỉ lệ nghịch với thể tích
không ?
-Nếu P ~ 1/V thì P.V = hằng
số
- Làm thí nghiệm biểu diễn
H29.1: dùng tay ấn pittông
( 2) xuống hoặc kéo lên để
làm thay đổi thế tích không
khí trong xilanh (1) Sự thay
đổi áp suất trong xilanh được
nhận biết nhờ áp kế (3)
-Hoàn thành C1,? - hãy rút
-hs quan sát thấyđược quảbóng căng ra
- vì giảm thể tích thì xác suấtphân tử đập lên thành bongbóng lớn áp suất trongquả bóng tăng lên
- quả bóng sẽ nổ thể tíchcàng giảm thì áp suất càngtăng
-Nhận xét : một cách gần
đúng tích p.V không thay đổinên trong quá trình đẳngnhiệt áp suất của lượng khí tỉlệ nghịch với thể tích
III.Định luật Mariốt :
Bôi-lơ-1 Đặt vấn đề :
Khi nhiệt độ không đổithì áp suất có tăng tỉ lệnghịch với áp suấtkhông ?
2.Thí nghiệm : ( h29.2)
-Nhận xét : tích p.V không
thay đổi nên trong quá trìnhđẳng nhiệt áp suất của lượngkhí tỉ lệ nghịch với thể tích
Trang 7ra kết luận về dự đoán
Hoạt động3 : Phát biểu và viết biểu thức định luật Bôi-lơ Mariốt :
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
4 -giới thiệu nhanh về lịch sử
đặt tên định luật
-H : từ kết quả thu được ,
hãy phát biểu mối quan hệ
giữa áp suất và thể tích của
một lượng khí trong quả trình
đẳng nhiệt ?
-H: hãy viết biểu thức định
luật B-M trong trường hợp :
một lượng khí xác định có
- P1.V1 = P2 V2
3.Định luật Bôi-lơ _Mariốt :
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định , áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
P ~ 1/ V hay p.V = hằng số
Vd : khí xác định có trạng thái 1 ( P1,V1 , T1) trạng thái 2 ( P2,V2 ,T2) ( T1 = T2 ) B-M P1.V1 = P2 V2
Hoạt động 4: vẽ và nhận dạng đường đẳng nhiệt
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
7 -Độ lớn của hằng số phụ
thuộc vào KL và T của khí
T2> T1
IV.Đường đẳng nhiệt :
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt
T2 > T1Ứng với nhiệt độ khác nhauthì các đường đẳng nhiệtkhác nhau (họ các đườngđẳng nhiệt)
- Đường đẳng nhiệt ở trênứng với nhiệt độ cao
Củng cố kiến thức : (5phút) : Hoàn thành c2
Bài tập về nhà : Các câu hỏi và bài tập sau bài học sách giáo khoa
V RÚT KINH NGHIỆM:
T2
T1
Trang 8Ngày soạn : 1/3/2008
Tiết số : 49
QÚA TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SACLƠ
I.MỤC TIÊU :
Kiến thức:-Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.
-Phát biểu và viết biểu thức của định luật Saclơ theo nhiệt độ tuyệt đối
-Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Bôi-lơ –Mariốt
-Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T)
Kỹ năng:-Xử lý số liệu thu được từ thực nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ
trong quá trình đẳng tích
-Vận dụng được định luật Sac-Lơ để giải các bài tập trong sgk và các bài tập tương tự
Thái độ: phòng cháy nổ
II.CHUẨN BỊ :
-GV:-dụng cụ để làm thí nghiệm như hình 30.1 và 30.2 sgk
-khổ giấy lớn có vẽ khung của bảng “kết quả thí nghiệm “
- HS :-ôn lại khái niệm nhiệt đô tuyệt đối
-Giấy kẻ ôli khổ 15.15cm
III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ:(5phút ) :
1 Thế nào là quá trình đẳng nhiệt
2 Viết biểu thức của định luật Bôi-lơ_ Ma-ri-ôt ?
Hoạt động 1 : Định nghĩa quá trình đẳng tích , phát biểu vấn đề cần nghiên cưú
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
5 -H: Đẳng quá trình là gì?
Thế nào là quá trình đẳng
tích ?
- Đẳng quá trình :2 thông sốbiến đổi, 1 thông số khôngđổi
- Quá trình biến đổi nhiệt độvà áp suất khi thể tích khôngđổi
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
20 -H: Tại sao người ta cảnh
báo không được đặt bình ga
nơi có nhiệt độ cao ? vì sao ?
- ĐVĐ: vậy khi thể tích
không đổi thì áp suất có tăng
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt
- Bình ga dễ bị nổ vì khi thểtích không đổi , nhiệt độ tăngthì áp suất tăng theo
II.Định luật Sác -lơ : 1.Thí nghiệm : (h30.2) Kết quả thí nghiệm : P(10 5 pa
)
T(K) P/T
Trang 9đối không ?
-Hãy quan sát thí nghiệm và
trả lời câu hỏi : có mối liên
hệ nào giữa nhiệt độ và áp
suất của cùng một lượng khí
Chú ý : cần quan sát đồng hồ
đo áp suất khí trong bình ở
các điều kiện tương ứng về
nhiệt độ
-H: hãy tính các giá trị
thương số P/T từ những số
liệu thu được và rút ra kết
luận về dự đoán
-tỉ số P/T không thay đổi nên
trong quá trình đẳng tích ápsuất của lượng khí tỉ lệ thuậnvới nhiệt tuyệt đối của lượngkhí đó
1,00 1,10 1,20 1,25
301 331 350 365
*Nhận xét : tỉ số P/T khôngthay đổi nên trong quá trìnhđẳng tích áp suất của lượngkhí tỉ lệ thuận với nhiệt tuyệtđối của lượng khí đó
Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu thức định luật Sac-lơ
T
G Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
8 -GV: giới thiệu về lịch sử của
định luật
- H: từ kết quả thu được , hãy
phát biểu mối quan hệ giữa
áp suất và nhiệt độ tuyệt đối
khi thể tích không đổi
- GV: chính xác hóa thành
nội dung định luật
-H: Hãy viết biểu thức định
luật B-M trong trường hợp :
một lượng khí xác định có
-2
2 1
1
T
P T
P/T = hằng số (30.1)
Vd : khí xác định có trạngthái 1 ( P1,V1 , T1) trạngthái 2 ( P2,V2 ,T2) ( V1 = V2 ) Sác-lơ
2
2 1
1
T
P T
P
Hoạt động 4 : Vẽ và nhận dạng đường đẳng tích
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
7 H: Đường đẳng tích là gì?
H: Trả lời câu hỏi C2
Đường đẳng tích là đườngbiểu diễn sự biến thiên củaáp suất theo nhiệt độ khi thểtích không đổi
- hs vẽ đồ thị
IV.Đường đẳng tích :
Đường đẳng tích là đườngbiểu diễn sự biến thiên củaáp suất theo nhiệt độ khi thểtích không đổi
P
V1
V2>V1
Trang 10H: So sánh V1,V2?
H: Giải thích tại sao đồ thị
không đi qua gốc toạ độ?
HS: T1=T2 P2 <P1 thì phântử ở trạng thái II v/c vàothành bình mạnh hơn, nhiềuhơn V1> V2
- Đồ thị không biểu diễn quagốc toạ độ vì ở đó T = 0 và p
= 0 là điều không thể cóđược
0T(K)
Với những thể tíchkhác nhau của cùng một khốilượng khí ta có những đườngđẳng tích khác nhau Cácđường ở trên ứng với thể tíchnhỏ hơn các đường ở dưới( V1 < V2 )
Củng cố kiến thức : (5phút) :
Bài tập về nhà : Các câu hỏi và bài tập sau bài học sách giáo khoa
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp , viết được biểu thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp Nhận được dạng của đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V0T)
- Hiểu ý nghĩa của “ độ không tuyệt đối “ và trình bày được ưu điểm của nhiệt giai ken-vin
-GV: hình 31.3 phóng to hoặc vẽ ở bảng phụ
-Phóng to sơ đồ suy ra các biểu thức đặc trưng của các đẳng quá trình từ phương trình Cla-pê-rôn
Trang 11- HS :-ôn lại bài 29 và 30
III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC :
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5phút ) :
1 Thế nào là quá trình đẳng tích? Lấy ví dụ
2 Phát biểu định luật Sác-lơ? Viết biểu thức Dạng đường đẳng nhiệt
Hoạt động 1 (6phút ): phân biệt khí thực và khí lý tưởng
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
6 -H: nhắc lại định nghĩa khí lý
tưởng
chỉ có khí lý tưởng mới
tuân theo đúng định luật về
chất khí
-H: trong trường hợp nào có
thể coi gần đúng khí thực là
khí lý tưởng ?
- Khi không cần độ chính xác
cao , ta có thể áp dụng các
định luật về chất khí lý tưởng
để tính áp suất , thể tích và
nhiệt độ của khí thực
- Chất khí trong đó các phântử được coi là các chất điểmvà chỉ tương tác khi va chạm
- Đọc sách giáo khoa và trảlời
I Khí thực và khí lí tưởng:
- Khí lí tưởng tuân theo đúng các định luật về chất khí
Hoạt động 2 (25phút ): xây dựng phương trình trạng thái của khí lý tưởng
TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Quá trình đẳng tích từ 1/sang 2 cho
2
2 1
/ 1
T
P T
P
(2)
Thay các giá trị của P’
1 vào (2) ta có
Trang 12V
Đồ thị biểu diễn quá trình
biến đổi trạng thái trong hệ
tọa độ POV
- -Quá trình đẳng nhiệt từ 1sang 1’cho
P’
1V2 = P1V1 (1)Quá trình đẳng tích từ 1/sang 2 cho
2
2 1
/ 1
T
P T
P
(2)
Thay các giá trị của P’
1 vào(2) ta có
- Khi áp suất không đổi , thể
tích của một khối lượng khíxác định tăng tỷ lệ thuận vớinhiệt độ tuyệt đối
Phương trình (3 ) ;(4) là phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Hoạt động3: (10phút)vận dụng phương trình trạng thái của khí lưởng
tg Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
(3) T
VPT
VPVPT
TVP
2
2 2 1
1 1 2 2 1
2 1 1
(4) const T
P.V (3)
(3) T
VPT
VPVPT
TVP
2
2 2 1
1 1 2 2 1
2 1
(4) const T
P.V (3)