1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án VL10-CV

24 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất khí
Người hướng dẫn Lê Thị Minh Lành
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : Vận dụng các đặc điểm về khảng cách giữa các phân tử , về chuyển động phân tử , tương tác phân tử , để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí

Trang 1

1 Kiến thức : -Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất

-Nêu được các ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy

-Nêu được định nghĩa khí lý tưởng

- So sánh về các thể khí lỏng , rắn về các mặt : loại nguyên tử phân tử , tướng tác nguyên tử phân tử nguyên tử và chuyển đọng nhiệt

2 Kỹ năng : Vận dụng các đặc điểm về khảng cách giữa các phân tử , về chuyển động phân tử ,

tương tác phân tử , để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí , thể lỏng và thể rắn

3 Thái độ :

II.CHUẨN BỊ :

-Chuẩn bị của giáo viên :+ Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 28.4SGK

+ Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.5sgk

- Chuẩn bị của học sinh :ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã được học ở THCS

III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC :

1.Kiểm tra sĩ số

2.Bài mới :

Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất

T

G Trợ giúp của giáo viên Trợ giúp của giáo viên Nội dung kiến thức

7 -H : vì sao khi trộn một

lượng đường thích hợp vào

nước thì lại làm nước có vị

ngọt ? vì sao bóng cao su sau

khi bơm căng dù được buộc

chặt vẫn cứ bi xẹp dần ? tại

sao hòa bột màu vào trong

nước ấm lại nhanh tan hơn

nước lạnh ?

-H: nhắc lại những kiến thức

đã học về cấu tạo chất ?

- Cá nhân suy nghĩ và trả lờicâu hỏi

- Nhắc lại kiến thức đã học về cấu tạo chất

I.Cấu tạo chất : 1.Những điều đã học về cấu tạo chất : sgk

Các chất được cấu tạo từ cáchạt riêng biệt là phân tử

- Các phân tử chuyển độngkhông ngừng

- Các phân tử chuyển độngcàng nhanh thì nhiệt độ củavật càng cao

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực tương tác giữa các phân tử ,nguyên tử

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

17 -H: nếu các phân tử cấu tạo

nên vật chuyển động không

ngừng thì tại sao vật lại

không rã thành từng phân tử

2 Lực tương tác phân tử :

- Các phân tử tương tác vớinhau bằng lực hút và đẩyphân tử

Trang 2

riêng rẽ mà lại có thể giữ

được hình dạng và thể tích

của chúng ? vd: viên phấn ,

một cây bút …

-Các phân tử tương tác với

nhau bằng lực hút và đẩy

phân tử Độ lớn của những

lực này phụ thuộc vào

khoảng cách giữa các phân

tử

-H: độ lớn của lực hút và lực

đẩy phân tử phụ thuộc như

thế nào vào khỏang cách

phân tử ?

-Đưa ra mô hình như sgk cho

học sinh xem

-H: hoàn thành C1 và C2 ?

-Hai giọt nước ở cạnh nhau

thì hợp lại thành một giọt

-Tuy nhiên khi các phân tử

bị nén lại thì tương tự như lò

xo bị nén , các phân tử lại có

xu hướng đẩy nhau ra Do đó

, chúng ta có thể nén chất

khí chứ không thể nén chất

lỏng

-Khi khoảng cách giữa cácphân tử nhỏ thì lực đẩymạnh hơn lực hút , khikhoảng cách giữa các phântử lớn thì lực hút mạnh hơnlực đẩy .Khi khỏang cáchgiữa các phân tử rất lớn thìlực tương tác giữa chúng coinhư không đáng kể

-C1 và C2 cả hai thí nghiệmchứng tỏ giữa các phân tử cólực hút và lực này chỉ đángkể khi các phân tử ở gầnnhau ( hai thỏi chì và cả bộtdược phẩm phải ở thật gầnnhau )

-Có thể nén khí , nhưngkhông thể nén chất lỏng ,chất rắn

- Độ lớn của những lực nàyphụ thuộc vào khoảng cáchgiữa các phân tử

+ Khoảng cách giữa cácphân tử nhỏ thì lực đẩy mạnhhơn lực hút

+ Khoảng cách giữa cácphân tử lớn thì lực hút mạnhhơn lực đẩy

+ Khoảng cách giữa cácphân tử rất lớn thì lực tươngtác giữa chúng coi nhưkhông đáng kể

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các đặc điểm của các thể khí , rắn ,lỏng

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

10 -H: các chất có thể tồn tại

ở những trạng thái nào cho

ví dụ tương ứng ?

-Thể khí : hơi nước , khôngkhí ……

- Thể rắn : nước , xăng ,dầu,…

3.Các thể rắn , lỏng , khí : a./ Trạng thái khí :

* Mật độ phân tử ở trạng thái

Trang 3

-GV: Tuỳ theo sự sắp xếp

và tương tác giữa các phân

tử trong một chất mà chất

đó ở trạng thái khí , trạng

thái lỏng hoặc trạng thái

rắn

- H : Nêu những đặc điểm

khác biệt giữa các thể đó

và thử giải thích nguyên

nhân ?

-gợi ý : thể lỏng được coi

là trung gian giữa thể khí

và rắn ở gần nhiệt độ

đông đặc thì lỏng có nhiều

tính chất giống rắn tăng

dần nhiệt độ thì sự lỏng

gần giống thể khí

- Hãy điền vào bảng sau

để phân biệt các trạng thái

cấu tạo chất ? học sinh về

nhà thực hiện

-Thế rắn : cục đá lạnh , gỗ …

- Thảo luận nhóm để so sánhgiữa 3 chất về:

+ Khoảng cách phân tử+ Lực liên kết

+ Sự sắp xếp phân tử+ Chuyển động phân tử+ Thể tích

b.Trạng thái rắn :

* Các phân tử ở rất gần nhauvà được sắp xếp ở các vị tríxác định có trật tự trongkhông gian tạo thành cácmạng tinh thể

* Lực tương tác giữa các phântử chất rắn rất lớn

* Trong chuyển động nhiệtcác phân tử chỉ dao động hỗnloạn chung quanh các vị trícân bằng xác định

c Trạng thái lỏng :

* Lực liên kết giữa các phântử trong chất lỏng lớn hơntrong chất khí nhưng nhỏ hơntrong chất rắn

* Giữa các phân tử trong chấtlỏng có lực liên kết khá lớn ,nên chất lỏng có thể tíchriêng xác định

* Các phân tử chất lỏng cũngdao động chung quanh các vịtrí cân bằng, nhưng các vị trícân bằng này không cố địnhmà di chuyển được

Hoạt động 4 : Phát biểu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí Tìm hiểu khái

niệm khí lý tưởng

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

3 - tóm tắt lại những quan

điểm cơ bản cảu thuyết động

học phân tử về cấu tạo chất

giới thiệu tóm tắt lịch sử ra

đôừi của thuyết ?

-định nghĩa khí lý tưởng

- không khí và các chất khí ở

điều kiện bình thường về

II./Thuyết động học phân tử của chất khí :

Nội dung cơ bản của thuyếtđộng học phân tử chất khí :+ Vật chất được cấu tạo từcác phân tử riêng rẽ có kíchthước rất nhỏ so với khoảngcách giữa chúng

Trang 4

nhiệt độ và áp suất cũng có

thể coi là khí lý tưởng + Các phân tử chuyển độnghỗn độn không ngừng ;

chuyển động này càng nhanhthì nhiệt độ chất khí càngcao

+Khi chuyển động hỗn loạncác phân tử khí va chạm vàonhau và va chạm vào thànhbình gây nên áp suất lênthành bình

2./ Khí lý tưởng :

Một chất khí trong đó cácphân tử được coi là các chấtđiểm và chỉ tương tác vớinhau khi va chạm được gọilà khí lý tưởng

Củng cố( 6phút ) :

Câu 1 : Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử vật chất ở thể khí

A Chuyển động hổn độn và không ngừng

B Chuyển động hổn độn và va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình

C Chuyển động hổn độn xung quanh các vị trí cân bằng cố định

D Chuyển động hổn độn và giữa hai lần va chạm quĩ đạo của phân tửu khí là đường thẳng.Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tửu là không đúng

A lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau

B Lực hút phân tử có thể nhỏ hơn lực đẩy phân tử

C Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử

D Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử

Bài tập về nhà :

Các câu hỏi và bài tập sau bài học sách giáo khoa

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

1 Kiến thức :-Nhận biết và phân biệt được trạng thái và quá trình

-nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

-Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Bôi-lơ –Mariốt

-Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V)

2 Kỹ năng :-Xủ lý số liệu thu được từ thực nghiệm và vận dụng vào việc xác định mối quan hệ

giữa áp suất và thể tích trọng quá trình đẳng nhiệt

-Vận dụng đựoc định luật Bôi-lơ –Mariốt để giải các bài tập trong sgk và các bài tập tương tự

3 Thái độ :

II.CHUẨN BỊ :

-GV:-dụng cụ để làm thí nghiệm như hình 29.1 và 29.2

-khổ giấy lớn có vẽ khung của bảng “kết quả thí nghiệm “

- HS :mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ôli khổ 15x15 cm

III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số

2.Bài cũ:(5phút ) : -Trình bày nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí ?

- Định nghĩa khí lý tưởng ?

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm : thông số trạng thái,quá trình và đẳng quá trình Phát hiện vấn

đề cần nghiên cứu

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

7 - H : đọc mục I  trả lời các

câu hỏi sau đây : thông số

trạng thái là gì ? quá trình

biến đổi trạng thái là gì ? thế

nào là đẳng quá trình ? thế

nào là qua trình đẳng nhiệt ?

-người ta có thể dùng thí

nghiệm để nghiên cứu các

đẳng quá trình , tìm ra mối

liên hệ giữa từng cặp thông

số , từ đó xây dựng chương

rình mô tả mối quan hệ đồng

thời cả 3 thông số

-đọc sgk và trả lời I Trạng thái và quá trình

biến đổi trạng thái :

1.Trạng thái của mộtlượng khí được xác định bằngthể tích V , áp suất P vànhiệt độ tuyệt đối T.Nhữngđại lượng này gọi là các

thông số trạng thái của một

lượng khí vd: trạng thái 1 ( P1,V1 , T1) trạng thái 2 ( P2,V2 ,T2) 2.Quá trình biến đổi trạngthái của một lượng khí : làquá trình chuyển thể từ trạngthái này sang trạng tháikhác gọi tắt là quá trình

Trang 6

3.Đẳng quá trình là quátrình biến đổi trạng thái màtrong đó chỉ có hai thông sốbiến đổi , còn một thông sốkhông biến đổi

II.Quá trình đẳng nhiệt :

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt

Hoạt động2 : Xác lập hệ thức giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định trong quá trình

đẳng tích

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

17 - H : thổi quả quả bóng một

lượng khi xác định ( trong

phòng học nhiệt độ trong qúa

trình làm thí nghiêm không

đổi ) bóp nhẹ quả bóng để

làm giảm thể tích của lưọng

khí trong quả bóng Em thấy

hiện tượng gì đã xảy ra ?

-H: Tại sao quả bóng bị căng

ra ?

- H : và cứ thế ta tiếp tục

giảm thể tích xuống thì hiện

tượng gì sẽ ra ? từ đó ta kết

luận điều gì ?

-Nhưng liệu áp suất có tăng

tỉ lệ nghịch với thể tích

không ?

-Nếu P ~ 1/V thì P.V = hằng

số

- Làm thí nghiệm biểu diễn

H29.1: dùng tay ấn pittông

( 2) xuống hoặc kéo lên để

làm thay đổi thế tích không

khí trong xilanh (1) Sự thay

đổi áp suất trong xilanh được

nhận biết nhờ áp kế (3)

-Hoàn thành C1,? - hãy rút

-hs quan sát thấyđược quảbóng căng ra

- vì giảm thể tích thì xác suấtphân tử đập lên thành bongbóng lớn  áp suất trongquả bóng tăng lên

- quả bóng sẽ nổ  thể tíchcàng giảm thì áp suất càngtăng

-Nhận xét : một cách gần

đúng tích p.V không thay đổinên trong quá trình đẳngnhiệt áp suất của lượng khí tỉlệ nghịch với thể tích

III.Định luật Mariốt :

Bôi-lơ-1 Đặt vấn đề :

Khi nhiệt độ không đổithì áp suất có tăng tỉ lệnghịch với áp suấtkhông ?

2.Thí nghiệm : ( h29.2)

-Nhận xét : tích p.V không

thay đổi nên trong quá trìnhđẳng nhiệt áp suất của lượngkhí tỉ lệ nghịch với thể tích

Trang 7

ra kết luận về dự đoán

Hoạt động3 : Phát biểu và viết biểu thức định luật Bôi-lơ Mariốt :

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

4 -giới thiệu nhanh về lịch sử

đặt tên định luật

-H : từ kết quả thu được ,

hãy phát biểu mối quan hệ

giữa áp suất và thể tích của

một lượng khí trong quả trình

đẳng nhiệt ?

-H: hãy viết biểu thức định

luật B-M trong trường hợp :

một lượng khí xác định có

- P1.V1 = P2 V2

3.Định luật Bôi-lơ _Mariốt :

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định , áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích

P ~ 1/ V hay p.V = hằng số

Vd : khí xác định có trạng thái 1 ( P1,V1 , T1) trạng thái 2 ( P2,V2 ,T2) ( T1 = T2 ) B-M  P1.V1 = P2 V2

Hoạt động 4: vẽ và nhận dạng đường đẳng nhiệt

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

7 -Độ lớn của hằng số phụ

thuộc vào KL và T của khí

T2> T1

IV.Đường đẳng nhiệt :

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt

T2 > T1Ứng với nhiệt độ khác nhauthì các đường đẳng nhiệtkhác nhau (họ các đườngđẳng nhiệt)

- Đường đẳng nhiệt ở trênứng với nhiệt độ cao

Củng cố kiến thức : (5phút) : Hoàn thành c2

Bài tập về nhà : Các câu hỏi và bài tập sau bài học sách giáo khoa

V RÚT KINH NGHIỆM:

T2

T1

Trang 8

Ngày soạn : 1/3/2008

Tiết số : 49

QÚA TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SACLƠ

I.MỤC TIÊU :

Kiến thức:-Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.

-Phát biểu và viết biểu thức của định luật Saclơ theo nhiệt độ tuyệt đối

-Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Bôi-lơ –Mariốt

-Nhận biết và vẽ được dạng của đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T)

Kỹ năng:-Xử lý số liệu thu được từ thực nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ

trong quá trình đẳng tích

-Vận dụng được định luật Sac-Lơ để giải các bài tập trong sgk và các bài tập tương tự

Thái độ: phòng cháy nổ

II.CHUẨN BỊ :

-GV:-dụng cụ để làm thí nghiệm như hình 30.1 và 30.2 sgk

-khổ giấy lớn có vẽ khung của bảng “kết quả thí nghiệm “

- HS :-ôn lại khái niệm nhiệt đô tuyệt đối

-Giấy kẻ ôli khổ 15.15cm

III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

1.Kiểm tra sĩ số

2.Bài cũ:(5phút ) :

1 Thế nào là quá trình đẳng nhiệt

2 Viết biểu thức của định luật Bôi-lơ_ Ma-ri-ôt ?

Hoạt động 1 : Định nghĩa quá trình đẳng tích , phát biểu vấn đề cần nghiên cưú

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

5 -H: Đẳng quá trình là gì?

Thế nào là quá trình đẳng

tích ?

- Đẳng quá trình :2 thông sốbiến đổi, 1 thông số khôngđổi

- Quá trình biến đổi nhiệt độvà áp suất khi thể tích khôngđổi

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

20 -H: Tại sao người ta cảnh

báo không được đặt bình ga

nơi có nhiệt độ cao ? vì sao ?

- ĐVĐ: vậy khi thể tích

không đổi thì áp suất có tăng

tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt

- Bình ga dễ bị nổ vì khi thểtích không đổi , nhiệt độ tăngthì áp suất tăng theo

II.Định luật Sác -lơ : 1.Thí nghiệm : (h30.2) Kết quả thí nghiệm : P(10 5 pa

)

T(K) P/T

Trang 9

đối không ?

-Hãy quan sát thí nghiệm và

trả lời câu hỏi : có mối liên

hệ nào giữa nhiệt độ và áp

suất của cùng một lượng khí

Chú ý : cần quan sát đồng hồ

đo áp suất khí trong bình ở

các điều kiện tương ứng về

nhiệt độ

-H: hãy tính các giá trị

thương số P/T từ những số

liệu thu được và rút ra kết

luận về dự đoán

-tỉ số P/T không thay đổi nên

trong quá trình đẳng tích ápsuất của lượng khí tỉ lệ thuậnvới nhiệt tuyệt đối của lượngkhí đó

1,00 1,10 1,20 1,25

301 331 350 365

*Nhận xét : tỉ số P/T khôngthay đổi nên trong quá trìnhđẳng tích áp suất của lượngkhí tỉ lệ thuận với nhiệt tuyệtđối của lượng khí đó

Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu thức định luật Sac-lơ

T

G Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

8 -GV: giới thiệu về lịch sử của

định luật

- H: từ kết quả thu được , hãy

phát biểu mối quan hệ giữa

áp suất và nhiệt độ tuyệt đối

khi thể tích không đổi

- GV: chính xác hóa thành

nội dung định luật

-H: Hãy viết biểu thức định

luật B-M trong trường hợp :

một lượng khí xác định có

-2

2 1

1

T

P T

P/T = hằng số (30.1)

Vd : khí xác định có trạngthái 1 ( P1,V1 , T1) trạngthái 2 ( P2,V2 ,T2) ( V1 = V2 ) Sác-lơ 

2

2 1

1

T

P T

P

Hoạt động 4 : Vẽ và nhận dạng đường đẳng tích

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

7 H: Đường đẳng tích là gì?

H: Trả lời câu hỏi C2

Đường đẳng tích là đườngbiểu diễn sự biến thiên củaáp suất theo nhiệt độ khi thểtích không đổi

- hs vẽ đồ thị

IV.Đường đẳng tích :

Đường đẳng tích là đườngbiểu diễn sự biến thiên củaáp suất theo nhiệt độ khi thểtích không đổi

P

V1

V2>V1

Trang 10

H: So sánh V1,V2?

H: Giải thích tại sao đồ thị

không đi qua gốc toạ độ?

HS: T1=T2 P2 <P1 thì phântử ở trạng thái II v/c vàothành bình mạnh hơn, nhiềuhơn V1> V2

- Đồ thị không biểu diễn quagốc toạ độ vì ở đó T = 0 và p

= 0 là điều không thể cóđược

0T(K)

Với những thể tíchkhác nhau của cùng một khốilượng khí ta có những đườngđẳng tích khác nhau Cácđường ở trên ứng với thể tíchnhỏ hơn các đường ở dưới( V1 < V2 )

Củng cố kiến thức : (5phút) :

Bài tập về nhà : Các câu hỏi và bài tập sau bài học sách giáo khoa

V RÚT KINH NGHIỆM:

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp , viết được biểu thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp Nhận được dạng của đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V0T)

- Hiểu ý nghĩa của “ độ không tuyệt đối “ và trình bày được ưu điểm của nhiệt giai ken-vin

-GV: hình 31.3 phóng to hoặc vẽ ở bảng phụ

-Phóng to sơ đồ suy ra các biểu thức đặc trưng của các đẳng quá trình từ phương trình Cla-pê-rôn

Trang 11

- HS :-ôn lại bài 29 và 30

III.TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC :

1.Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:(5phút ) :

1 Thế nào là quá trình đẳng tích? Lấy ví dụ

2 Phát biểu định luật Sác-lơ? Viết biểu thức Dạng đường đẳng nhiệt

Hoạt động 1 (6phút ): phân biệt khí thực và khí lý tưởng

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

6 -H: nhắc lại định nghĩa khí lý

tưởng

 chỉ có khí lý tưởng mới

tuân theo đúng định luật về

chất khí

-H: trong trường hợp nào có

thể coi gần đúng khí thực là

khí lý tưởng ?

- Khi không cần độ chính xác

cao , ta có thể áp dụng các

định luật về chất khí lý tưởng

để tính áp suất , thể tích và

nhiệt độ của khí thực

- Chất khí trong đó các phântử được coi là các chất điểmvà chỉ tương tác khi va chạm

- Đọc sách giáo khoa và trảlời

I Khí thực và khí lí tưởng:

- Khí lí tưởng tuân theo đúng các định luật về chất khí

Hoạt động 2 (25phút ): xây dựng phương trình trạng thái của khí lý tưởng

TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

Quá trình đẳng tích từ 1/sang 2 cho

2

2 1

/ 1

T

P T

P

 (2)

Thay các giá trị của P’

1 vào (2) ta có

Trang 12

V

Đồ thị biểu diễn quá trình

biến đổi trạng thái trong hệ

tọa độ POV

- -Quá trình đẳng nhiệt từ 1sang 1’cho

P’

1V2 = P1V1 (1)Quá trình đẳng tích từ 1/sang 2 cho

2

2 1

/ 1

T

P T

P

 (2)

Thay các giá trị của P’

1 vào(2) ta có

- Khi áp suất không đổi , thể

tích của một khối lượng khíxác định tăng tỷ lệ thuận vớinhiệt độ tuyệt đối

Phương trình (3 ) ;(4) là phương trình trạng thái của khí lý tưởng

Hoạt động3: (10phút)vận dụng phương trình trạng thái của khí lưởng

tg Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức

(3) T

VPT

VPVPT

TVP

2

2 2 1

1 1 2 2 1

2 1 1

(4) const T

P.V (3)

(3) T

VPT

VPVPT

TVP

2

2 2 1

1 1 2 2 1

2 1

(4) const T

P.V (3)

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sau  đó là những đẳng quá trình gì ? vẽ lại đồ thị trên trong - Giáo án VL10-CV
th ị sau đó là những đẳng quá trình gì ? vẽ lại đồ thị trên trong (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w