Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.Biết cách trang trí với hình dạng của mỗi loại quạt giấy.. GV: Cho học sinh xem một số bài vẽ của học sinh nămtrớc hoặc lớp
Trang 1Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
Biết cách trang trí với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
Trang trí đợc quạt giấy bằng các loại họa tiết đã học
b Chuẩn bị
1 Học sinh:
Su tầm hình ảnh các loại quạt để tham khảo
Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
2 Giáo viên:
Một vài quạt giấy và một số loại quạt có hình dạng kích thớc và kiểu trangtrí khác nhau
Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành trang trí quạt giấy
Chọn bài vẽ của học sinh ( nếu có)
II Kiểm tra(1')
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
III Bài mới
- Quạt giấy là loại quạt phổbiến, có dáng nửa hình tròn,
đợc làm bằng nan tre và bồigiấy 2 mặt
- Quạt giấy đợc trang tríbằng các họa tiết nổi, chìm
GV: Giới thiệu một số loạiquạt
? các em thờng thấy nhữngloại quạt nào trong đời sống?HS: Trả lời nh bên
GV: Hình dáng cách thứctrang trí của quạt giấy nh thếnào?
GV? Công dụng của nó trong
Trang 2+ dùng trong biểu diễnnghệ thuật.
- Vẽ thêm các chi tiết khác
b Trang trí
Có thể trang trí đối xứng,không đối xứng hoặc trangtrí bằng đờng diềm
- Cách trang trí+ Phác mảng trang trí+ Vẽ họa tiết
GV: Treo tranh minh họa?
HS: Quan sát
GV: Hớng dẫn trên đồ dùngtrực quan và trực tiếp vẽ lênbảng
GV? Có thể sữ dung bằngcác hình thức trang trí nh thếnào?
HS: Trả lời nh bên
GV: Cho học sinh nhắc lạicách vẽ cơ bản rồi hớng dẫntrực tiếp lên đồ dùng
GV: Cho học sinh xem một
số bài vẽ của học sinh nămtrớc hoặc lớp học trớc
HS: làm bàiGV: Hớng dẫn gợi ý cho họcsinh tìm mảng, họa tiết vàmàu phù hợp với ý thích
GV: Chọn một số bài vẽ đểcả lớp nhận xét về bố cục,hình, màu gợi ý cho học sinh
tự xếp loại và đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại độngviên khích lệ học sinh
IV Nhận xét - Dặn dò
Nhận xét tiết học
Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau
Trang 3
II KiÓm tra bµi cñ
ChÊm bµi vÏ trang trÝ qu¹t giÊy
III Bµi míi
Trang 4- Thời kì này tuy có bị ảnh ởng t tởng nho giáo và vănhóa Trung Hoa nhng mĩ thuậtViệt Nam vẫn đạt đỉnh caomang đậm đà bản sắc dân tộc.
* Kiến trúc tôn giáoNhà lê đã cho xây dựngnhiều ngôi miếu, chùa, trờnghọc
Công trình: sgk
b Điêu khắc trang trí
Điêu khắc:
Có một số tác phẩm nổi tiếngcòn lại đến ngày nay nh: tợngphật bà Quan Âm nghìn mắtnghìn tay
Trang trí chạm khắc:
Chạm khắc trang trí thời Lêrất tinh xảo, làm cho cáccông trình lộng lẩy hơn
c Đồ gốm:
So với thời Lý -Trần bêncạnh việc phát huy đợctruyền thống trớc đây, gốmthời Lê đã có một số nét độc
đáo mang đậm chất dân gian,vừa có nét trau chuốt khỏe
GV: cho học sinh đọc SGK?Vào thời Lê có nét gì đặcbiệt về xã hội
GV: kiến trúc thời Lê gồmnhững thể loại nào?
- Nêu một số công trình KTcung đình
- Cho học sinh thảo luận và
Trang 53 Đặc điểm chung.
- Mĩ thuật thời Lê có nhiềucông trình kiến trúc đẹp,nhiều bức tợng phật phù điêutrang trí đợc xếp vào loại đẹpcủa mĩ thuật cổ VN
GV: cho một vài em nêu
đặc điểm chung của mĩthuật thời Lê sau đó giáoviên tổng kết lại
GV: tóm tắt lại nội dungchính của bài
Trang 6Vẽ đợc một tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
Học sinh thêm yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
II Kiểm tra bài củ
* Câu hỏi: Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu của mĩ thuậtthời Lê?
III Bài mới
- Có thể chọn phong cảnhmùa hè ở thành phố, thôn quê,
ở vùng rừng núi, miề biển
- Cảnh vật mùa hè thờng cómàu sắc và sắc thái phongphú, gây ấn tợng mạnh mẽhơn so với cảnh vật các mùakhác
2 Cách vẽ.
a Tìm và chọn nội dung Chọn cảnh mà em yêuthích:
b Phác mảng - bố cục
Bố cục tranh cần hài hòa giữamảng chính và mảng phụ c.Chọn lọc hình ảnh phù hợpvới nội dung đề tài
d Vẽ màu
GV: treo các tranh vềphong cảnh mùa hè của một
số họa sĩ nổi tiếng ở trong
và ngoài nớc
HS: quan sát -> rút ra nhậnxét về nội dung
GV: cho học sinh xemtranh về nhiều chủ đề khácnhau
- cho một số học sinh tựchon nội dung cho mìnhGV: treo tranh các bớc vẽGV: vừa hớng dẫn vừa vẽlên bảng
HS: quan sát
Trang 73 Bài tập
Vẽ một bức tranh phong cảnhmùa hè
HS: làm bài
GV: hớng dẫn cách vẽ đếntừng học sinh
GV: chọn một vài bài đạtyêu cầu và cha đạt để củng
cố, cho điểm một số bài tốt
Học sinh hiểu tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh theo ý thích
b Chuẩn bị
1 Học sinh:
Su tầm hình ảnh chụp các chậu cảnh để tham khảo
Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy
II Kiểm tra(1')
Chấm bài vẽ tranh về mùa hè
III Bài mới
Trang 8- Trang trí: cách sắp xếp,họa tiết màu sắc đơn giảnnhẹ nhàng làm tôn vẽ đẹpcủa cây cảnh.
2 Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
a Tạo dáng
- Phác khung hình và đờngtrục để tìm dáng chậu
- Tìm tỉ lệ các phần(Miệng, cổ, thân ) và vẽhình dáng chậu
nhiều màu)
3 Bài tập
Tạo dáng và trang trí mộtchậu cảnh
GV: Giới thiệu một sốhình ảnh về chậu cảnh vànêu lên sự cần thiết trongtrang trí nội ngoài thất
? Chậu cảnh thờng dùng
để làm gì?
HS: Trả lời nh bên
GV: Hình dáng cách thứctrang trí của chậu cảnh nhthế nào?
vẽ lên bảng
GV? Có thể sữ dung bằngcác hình thức trang trí nhthế nào?
HS: Trả lời nh bên
GV: Cho học sinh nhắc lạicách vẽ cơ bản rồi hớngdẫn trực tiếp lên đồ dùng
GV: Cho học sinh xemmột số bài vẽ của học sinhnăm trớc hoặc lớp học trớcHS: làm bài
GV: Hớng dẫn gợi ý chohọc sinh tìm mảng, họatiết và màu phù hợp với ýthích
GV: Chọn một số bài vẽ
để cả lớp nhận xét về bốcục, hình, màu gợi ý cho
Trang 9học sinh tự xếp loại và
đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại
động viên khích lệ họcsinh
a Mục tiêu
Học sinh hiểu biết thêm một số công trình mĩ thuật thời Lê
Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông đểlại
b Chuẩn bị
Đồ dùng mĩ thuật 8, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời Lê
Trang 10II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ trang trí chậu cảnh
* Chùa Keo: Hiện ở tại xã
Duy Nhất, huyện Vũ Th,tỉnh Thái Bình, đợc xâydựng vào thời Lý (1061)bên cạnh biển
- Tổng diện tích toàn bộkhu chùa rộng 28 mẫu với
21 công trình gồm 154gian Hiện chùa còn 17công trình với 128 gian
* Gác chuông chùa Keo: làmột công trình kiến trúcbằng gổ tiêu biểu, gồm 4tầng cao gần 12m, là côngtrình kiến trúc nổi tiếngcủa nghệ thuật cổ ViệtNam: các tầng mái uốncong thanh thoát, vừa đẹpvừa trang nghiêm
2 Điêu khắc và chạm khắc trang trí.
a Điêu khắc.
* Tợng phật bà Quan Âmnghìn mắt nghìn tay:
- Đợc tạc vào năm 1656 ởchùa Bút Tháp, Bắc Ninh
là pho tợng đẹp nhất trong
GV: cho học sinh đọcSGK?
? nêu đặc điểm của côngtrình kiến trúc chùaKeo?
(chùa Keo ở đâu, cấutrúc nh thế nào ?)
GV: tơng tự học sinhthảo luận?
- Cho học sinh thảo luận
và đa ra hiểu biết củamình về tợng phật bàQuan Âm nghìn mắtnghìn tay
Trang 11- Làm bằng gỗ phủ sơn,tỉnh tọa trên tòa sen Toàn
bộ tợng và bệ cao tới 3,7mvới 42 cánh tay lớn, 952cánh tay nhỏ
- Phía trên đầu tợng lắpgép 11 mặt ngời chiathành 4 tầng, trên cùng làtợng A Di Đà nhỏ
b Chạm khắc trang trí
* Hình tợng con rồng trênbia đá
Rồng thời lê có bố cụcchặt chẽ, hình mẫu trọnvẹn và sự linh hoạt về đờngnét
GV: phân tích thêm
GV: So sánh điêu khắccủa mĩ thuật thời Trần
Trang 12Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ.
Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục màu sắc hợp lí
Nhận ra vẽ đẹp của khẩu hiệu trang trí
II Kiểm tra bài cũ(1')
Câu hỏi: hãy miêu tả một số dặc điểm của tợng Phật bà Quan  m nghìn mắt nghìn tay.
III Bài mới
- Khẩu hiệu thờng đợc sữ
dụng trong cuộc sống
- Có thể trình bày khẩuhiệu trên nhiều chất liệu:
trên giấy, trên vải, trên ờng
t Khẩu hiệu thờng có màusắc tơng phản mạnh, nổibật để ngời đọc nhìn rõ,
GV: Giới thiệu một sốkhẩu hiệu
? các em thờng thấy khẩuhiệu thờng đợc trình bàytrên chất liệu gì?
HS: Trả lời nh bên
GV:phân tích cho học sinhhiểu rõ ý nghĩa của màusắc trong khẩu hiệu?
Trang 13hiểu nhanh nội dung.
- Vị trí trng bày phải ở nơicông cộng để dể thấy, dễnhìn
- Dựa vào nội dung và ýthích của mỗi ngời mà cócánh trình bày khẩu hiệukhác nhau
2 Cách trình bày khẩu
hiệu
- Sắp xếp chữ thành dòng(1,2,3 dòng) Chọn kiểuchữ cho phù hợp với nộidung
- Ước lợng khuôn khổ củadòng chữ ( chiều ngang,chiều cao)
- Vẽ phác khoảng cách củacác con chữ
- Phác nét chữ, kẻ chữ vàhình trang trí (nếu cần)
- Tìm và vẽ màu chữ, màunền và họa tiết trang trí
3 Bài tập
Kẻ khẩu hiệu " Không cógì quý hơn độc lập, tự do",tùy chọn trong các khuônkhổ: 10 x 30 cm hay 20 x
GV: Minh họa lên bảngtrình tự cách vẽ?
HS: Quan sát
GV: Hớng đãn cho họcsinh tìm một số màu khi
kẻ khẩu hiệu
GV: Cho học sinh xemmột số bài vẽ của học sinhnăm trớc hoặc lớp học trớcHS: làm bài
GV: Hớng dẫn gợi ý chohọc sinh tìm mảng, bố cụchợp lí khi trình bày
GV: Chọn một số bài vẽ
để cả lớp nhận xét về bốcục, hình, màu gợi ý chohọc sinh tự xếp loại và
đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại
động viên khích lệ họcsinh
IV Nhận xét - Dặn dò
Nhận xét tiết học
Hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau
Trang 14
- Học sinh biết cách bày mẫu nh thế nào là hợp lí.
- Biết đợc cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Hiểu đợc vẽ đẹp của tranh thông qua bố cục bài vẽ
b Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ của học sinh, của họa sĩ
Trang 151’ I ổ n định tổ chức
4’ II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ trang trí kẻ khẩu hiệu:
: III Bài mới
- Hình dáng của cái lọ hoa:
chiều ngang, cao, đáy,miệng
- Vị trí của lọ hoa và quả
- Tỷ lệ của lọ hoa so vớiquả
- Độ đậm nhạt chính củamẫu
2 Cách vẽ.
a Vẽ khung hình
* Vẽ khung hình chung:
Xác định chiều cao vàchiều ngang tổng thể để vẽkhung hình chung
* Vẽ khung hình riêng
So sánh tỷ giữa các vật để
vẽ khung hình riêng
b Ước lợng tỷ lệ các bộphận
- xác định các bộ phận củacái lọ hoa và quả để vẽ
c Vẽ phác bằng các nétthẳng mờ
GV: cho học sinh tập ớclợng tỷ lệ
- Treo tranh minh họacác bớc vẽ
GV: vừa hớng dẫn vừa
vẽ lên bảngHS: quan sát
GV: nhắc lại cách vẽ đã
học ở lớp 6 kết hợp sữ
dụng đồ dùng trực quan
để hớng dẫn cho họcsinh nhớ lại cách vẽphác
Yêu cầu: thể hiện đợc 3
độ cơ bản
HS: làm bài
GV: hớng dẫn đến từnghọc sinh
GV: chọn một vài bài
đạt yêu cầu và cha đạt
để củng cố, cho điểmmột số bài tốt để độngviên
Trang 17a Mục tiêu
- Học sinh vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tỉnh vật màu
b Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Vật mẫu: 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ màu của học sinh, của họa sĩ
II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ trang trí kẻ khẩu hiệu:
III Bài mới
- ánh sáng nơi bày mẫu
- Màu sắc chính của mẫu( lọ hoa và quả)
- Màu của lọ, màu của quả
2 Cách vẽ.
- Nhìn mẫu để phác hình
- Phác các mảng màu đậm,nhạt chính ở lọ, quả, nền
- Vẽ màu điều chỉnh chosát với mẫu
GV: đặt mẫu
HS: quan sát GV: đặt câu hỏi để họcsinh nhận xét mẫu nhbên
GV: cho học sinh quansát một số tranh tỉnh vật
và nhận xét
GV: Treo tranh minhhọa các bớc vẽ
- Gợi ý cánh vẽ bằngcác chất liệu màu
HS: quan sát
Trang 18GV: Chọn một vài bài
đạt yêu cầu và cha đạt
để củng cố, cho điểmmột số bài tốt để độngviên
đề tài ngày nhà giáo việt nam
( Bài kiểm tra )
a Mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
- Vẽ đợc tranh đề tài ngày 20-11 theo ý thích
- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
b Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Một số tranh về ngày nhà giáo việt nam
- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc
Trang 19- Giíi thiÖu mét sè bµi vÏ vÒ ngµy nhµ
gi¸o ViÖt Nam
(2') IV NhËn xÐt - DÆn dß
NhËn xÐt tiÕt kiÓm tra vµ chuÈn bÞ cho bµi
sau.-
Trang 20-*-*-* -Tiết 10 Ngày soạn:
ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
Nhận ra vẽ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cáchmạng
(4’) II Kiểm tra bài củ
Trả bài kiểm tra
III Bài mới
* Đặt vấn đề: Giai đoạn từ 1954 đến năm 1975 đất nước ta tạm chia làm2 miền Nam Bắc,cỏc hoạ sĩ đó hăng hỏi lờn đường gia nhập khỏng chiến…
Họ đó đễ lại nhiều tỏc phẩm cú giỏ trị.Bài học này chỳng ta cựng tỡm hiểu cỏc tỏc phẩm đú và nhận thấy được giỏ trị của cỏc tỏc phẩm c giỏ tr c a cỏc tỏc ph m ị của cỏc tỏc phẩm ủa cỏc tỏc phẩm ẩm.
- Thời kì này nớc ta tạmchia 2 miền: Miền Bắc xâydựng xã hội chủ nghĩa,miền nam dới chế độ Mĩ-ngụy
- Cả nớc hớng về miềnNam ruột thịt theo lời kêugọi của Hồ Chủ Tịch: vừa
GV: Cho học sinh đọcSGK
? Nêu đặc điểm của lịc sữ
Việt Nam giai đoạn 1975
1954-HS: Thảo luận?
Trang 21xây dựng miền Bắc, vừa
đấu tranh giải phóng miềnNam, thống nhất đất nớc
2.Một số thành tựu cơ
bản của mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954- 1975.
a Tranh sơn mài
- Là chất liệu lấy từ nhựacủa cây sơn trồng ở nhiềuvùng trung du tỉnh PhúThọ; là chất liệu truyềnthống đợc các hoạ sĩ tìmtòi, để sữ dụng trong việcsáng tác
* Tác phẩm tiêu biểu:
b Tranh lụa
- Lụa là chất liệu truyềnthống của phơng đông nóichung và Việt Nam nóiriêng nghệ thật tranh lụaViệt Nam có nhiều tácphẩm ghi đậm bản sắcriêng, đằm thắm không ồn
ào, nhẹ nhàng mà sâu lắng
- Nét nổi bật của tranh lụaViêt Nam là đã tiìm đợcmột bảng màu riêng
* Tác phẩm tiêu biểu:
e Tranh màu bột
f Điêu khắc
- Cho học sinh thảo luận
và đa ra hiểu biết củamình về chất liệu, tácphẩm và tác giả
Trang 22Học sinh hiểu ý nghĩa của việc trang trí bìa sách.
Biết cách trang trí bìa sách
Trang trí đợc một bìa sách theo ý thích
b Chuẩn bị
1 Học sinh:
Giấy, bút chì, màu vẽ, tẩy
2 Giáo viên:
Tranh minh hoạ các bớc vẽ
Một số bìa sách với nhiều thể loại khác nhau
Một vài bài vẽ đạt điểm cao và một vài bài còn nhiều thiếu sót của họcsinh các năm trớc
Trang 23Câu hỏi: Nêu một số tác phẩm tiêu biểu về thể loại tranh sơn mài và tranh sơn dầu của các hoạ sĩ Việt Nam giai đoạn 1954-1975?
III Bài mới
*Đặt vấn đề: Bỡa sỏch là một phần rất quan trọng của cuốn sỏch,nú cú
phần quyết định cho nội dung và thị hiếu của người xem,đồng thời nú cú ng th i nú cú ời nú cú
ph n b o v sỏch,vỡ th hụm nay cỏc em cựng trang trớ m t bỡa sỏch ảo vệ sỏch,vỡ thế hụm nay cỏc em cựng trang trớ một bỡa sỏch ệ sỏch,vỡ thế hụm nay cỏc em cựng trang trớ một bỡa sỏch ế hụm nay cỏc em cựng trang trớ một bỡa sỏch ột bỡa sỏch
màu khi chọn nội dung sách
GV: Cho học sinh xem một số
bài vẽ của học sinh năm trớc
KLuận: bỡa sách rất quan trọng vì:
+ Bìa sách phản ánh nội dung của cuốnsách
+ Bìa sách đẹp sẽ lôi cuốn ngời đọc
2 Cách trang trí bìa sách
a Chọn loại sách, khổ sách
b Tìm bố cục
Tìm mảng hình, mảng chữ
c Tìm kiểu chữ, hình minh hoạ
Chọn kiểu chữ phù hợp với nội dungcuốn sách
d Tìm màu chữ, màu hình minh hoạ vàmàu nền
3 Bài tập
Trình bày bìa sách: khổ 17 x 24 cm (nộidung tự chọn)
4.Đỏnh giỏ kết quả học tập.
Trang 24mµu gîi ý cho häc sinh tù
Trang 25
Vẽ đợc một tranh về gia đình theo ý thích.
Học sinh thêm yêu mến thơng ông bà, bố mẹ, anh em, và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc
(3') II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ trang trí bìa sách
III Bài mới
* Đặt vấn đề: Mổi con người ai cũng cú một gia đỡnh, mỗi gia đỡnh cú
một điều kiện và hoàn cảnh khỏc nhau Trong bài học này cỏc em hảy thể hiện gia đỡnh của mỡnh qua bài vẽ về gia đỡnh.
TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
1 Tỡm và chọn nội dung đề tài.
:- Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình
củng giống nh một xã hội thu nhỏ
- Vẽ tranh về gia đình là phản ánh sinhhoạt đời thờng của một gia đình: cảnhsum họp vào các ngày lễ, ngày hội, cảnh
ông bà kể chuyện cho chỏu nghe,
c Vẽ màu
Cần có đậm nhạt, có hòa sắc
3.Bài tập
Vẽ một bức tranh về gia đình
Trang 26GV: hớng dẫn cách vẽ đến từng
học sinh xây dựng tình cảm gia
đình qua tranh vẽ của học sinh
Hoạt động 4:
GV: chọn một vài bài đạt yêu
cầu và cha đạt để củng cố, cho
- Học sinh biết đợc những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- Hiểu đợc sự biểu hiện tình cảm trên nét mặt
- Tập vẽ đợc chân dung
b Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Hình minh hoạ tỉ lệ khuôn mặt ngời (phóng to)
- Su tầm tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi
Trang 27:
(3') II Kiểm tra bài củ
Chấm bài vẽ tranh: đề tài gia đình
III Bài mới
* Đặt vấn đề: GV cho HS xem một số khuụn mặt người.
- Cỏc mặt người đều cú sự khỏc nhau, tỉ lệ củng khỏc nhau, bài học này chỳng
ta cựng tỡm hiểu về tỉ lệ khuụn mặt người nú cú i.
Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
nhau về cấu tạo
- Treo tranh minh hoạ
khác nhau (to, nhỏ, dài, ngắn, rộng,hẹp, )
- Đôi mắt, vẻ mặt thờng biểu hiệncảm xúc và tình cảm của con ngời(vui, buồn, tức giận, suy t, )
2 Tỉ lệ mặt ngời.
- Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiềudài khuôn mặt (chia chiều dàikhuôn mặt ra 3,5 phần):
+ 0,5 phần trên cùng là tóc+ phần thứ nhất là trán (chân tóc
đến lông mày+ phần thứ 2 từ lông mày đến hếtmũi - bằng chiều dài của tai
+ phần cuối cùng từ mũi đến hếtcằm
+ Mắt: đờng chia đôi từ đỉnh đầu
đến cằm
- Tỉ lệ các bộ phận theo chiều rộngkhuôn mặt (chia chiều rộng khuônmặt ra 5 phần):
+ Mắt 1 phần (1 con), khoảng cáchgiữa 2 mắt khoảng 1 phần
+ Hai thái dơng bằng khoảng 2/5
+ Mũi rộng hơn khoảng một phần;
miệng rộng hơn mũi
Trang 29Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
của mĩ thuật việt nam giai đoạn 1954 - 1975
a Mục tiêu
Học sinh hiểu biết thêm về thành tựu của mĩ thuật việt nam giai đoạn từnăm 1954 đến năm 1975 thông qua một số tác giả tác phẩm tiêu biểu.Biết về một số chất liệu trong sáng tác
4’ II Kiểm tra bài củ
Nêu tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời?
III Bài mới
TL Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
- Cho học sinh thảo luận và đa
ra hiểu biết của mình về chất
liệu, tác phẩm và tác giả
GV: phân tích thêm
1 Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn với bức
tranh sơn mài Tát nớc đồng chiêm.
- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn sinh ngày
13-8-1910 tại Kiến An, Hải Phòng
- Tốt nghiệp trờng cao đẳng mĩ thuật
Đông Dơng khoá 31-36
- Ông là một nghệ sĩ sáng tác đồng thời
là một nhà s phạm, nhà quản lí Ông làTổng th kí Hội mĩ thuật Việt Nam, làhiệu trởng trờng cao đẳng mĩ thuật ViệtNam trong một thời gian dài
- Nhà nớc đã tặng ông nhiều phần thởngcao quý, trong đó có giải thởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật
- Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó
có bức tranh sơn mài tát nớc đồng chiêm
là một tác phẩm sơn mài xuất sắc của
ông
2 Hoạ sĩ Nguyễn Sáng với tác phẩm
Trang 30- Cho học sinh thảo luận và đa
ra hiểu biết của mình về nội
dung, bố cục, hình tợng, màu
-Hoạ sĩ Nguyễn Sáng sinh năm 1923 tại
Mĩ Tho, Tiền Giang
+ Ông tốt nghiệp trờng trung cấp mĩthuật Gia Định và tiếp tục học trờng cao
đẳng mĩ thuật Đông dơng khoá 1945
1941-+ Ông là ngời tiêu biểu cho lớp nghệ sĩ
3 Họa sĩ Bùi Xuân Phái với các bức tranh về phố cổ Hà Nội.
- Họa sĩ Bùi Xuân Phái (1920 - 1988)sinh tại Quốc Oai, Hà Tây Ông tốtnghiệp trờng cao đẳng mĩ thuật Đông D-
ơng khoá 1941-1945
- Trong cách mạng tháng tám, hoạ sĩtham gia khởi nghĩa Hà Nội và sau đócùng với các nghệ sĩ khác lên chiến khuViệt Bắc
- Ông là hoạ sĩ nổi tiếng chuyên vẽ vềphổ cổ Hà Nội, về cảnh đẹp quê hơng
đất nớc và chân dung các nghệ sĩ chèo
- Phố cổ Hà Nội là một mảng đề tàiquan trọng trong sự nghiệp sáng tác củahoạ sĩ Bùi Xuân Phái và đợc đông đảongời yêu mến nghệ thuật yêu thích
1 IV Nhận xét - Dặn dò ’
Học bài và chuẩn bị cho bài sau
Trang 31
II Kiểm tra bài cũ(4')
Câu hỏi: Nêu thân thế, sự nghiệp và một số tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn?
III Bài mới
T
L Tên hoạt động Nội dung kiến thức Hoạt động của GV và HS
7' HĐ1: Hớng 1 Quan sát nhận xét GV: Giới thiệu một số
Trang 32- Có nhiều loại mặt nạ: mặtnạ ngời, mặt nạ thú, đợctrang trí đẹp.
+ Hình dáng mặt nạ: dạngvuông, dạng tròn, ô van ;
hình dáng cách điệu cao thểhiện đợc đặc điểm nhânvật: hiền lành, dữ tợn, hung
ác hay vui tính, hài hớc,
+ Trang trí mặt nạ:
mảng hình và đờng nétsắp đặt cân xứng
mảng màu phù hợp vớitính chất các loại mặtnạ
KLuận: Tạo dáng và trangtrí mặt nạ tuỳ thuộc vào ý
định của mỗi ngời sao cho
có tính hấp dẫn, gây cảmxúc mạnh cho ngời xem
2 Cách tạo dáng và trang trí mặt nạ
a Tìm dáng mặt nạ
- Chọn loại mặt nạ
- Tìm hình dáng chung
- Kẻ trục để vẽ hình chocân
b Tìm mảng trang trí chiphù hợp với mặt nạ
- Tìm mảng trang trí hình
có thể mềm mại, uyểnchuyển hoặc sắc nhọn, gãygọn
c Tìm màu
- Vẽ màu phù hợp với nhânvật
HS: Trả lời nh bên
GV: Theo em mặt nạngời ta vẽ gì?
GV: treo tranh minhhoạ các bớc vẽ
- Dẫn đắt một ví dụ và
vẽ lên bảng
HS: Quan sát và đa racách vẽ cho bài
GV: Cho học sinh xemmột số bài vẽ của họcsinh năm trớc hoặc lớphọc trớc
HS: làm bàiGV: Hớng dẫn gợi ý chohọc sinh tìm mảng, bốcục hợp lí khi trình bày
GV: Chọn một số bài vẽ
để cả lớp nhận xét về bố
Trang 33cục, hình, màu gợi ýcho học sinh tự xếp loại
và đánh giá
- GV nhận xét, xếp loại
động viên khích lệ họcsinh
- Học sinh phát huy đợc trí tởng tợng sáng tạo
- Ôn lại kiến thức và kỉ năng vẽ tranh Vẽ đợc bức tranh theo ý thích
- Đánh giá những kiến thức đã tiếp thu đợc của học sinh; những biểuhiện tình cảm, óc sáng tạo ở nội dung đề tài thông qua bố cục, hình vẽ và màusắc
b Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Một số tranh về nội dung của các đề tài
Trang 34- Mét sè bµi vÏ cña häc sinh n¨m tríc.
IV NhËn xÐt - DÆn dß (2')
NhËn xÐt tiÕt kiÓm tra vµ chuÈn bÞ cho bµi
sau.-