1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dap an hsg lop9 soc trang 2012 2013 ly

4 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 306,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dap an hsg lop9 soc trang 2012 2013 ly tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả cá...

Trang 1

SÓC TRĂNG Năm học 2012-2013

Đề chính thức

Môn: Vât lý - Lớp 9

(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)

_

HƯỚNG DẪN CHẤM (Có 04 trang)

-

1

a) Tính quãng đường AB và vận tốc của mỗi xe

Gọi s1, s2 lần lượt là quãng đường của xe thứ nhất và xe thứ hai đi được trong nửa

giờ

Ta có: s1  0,5v1 (1); s2  0, 5v2(2)

Vì thời gian đi hết quãng đường của xe thứ nhất nhiều hơn xe thứ hai nên s2 s1 và

hai xe cách nhau 10km nên: s2 s1 10 (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: 0,5(v2 v1 ) 10    v2 v1 20 (4)

Mặt khác: 1

3

AB

2

AB

v  (5) Thay (5) vào (4) ta được: AB 120km

* Vận tốc mỗi xe :

1 40

3

v

h

2

v

h

b) Thời gian hai xe gặp nhau và khoảng cách từ nơi gặp đến A

Gọi t là thời gian của xe thứ nhất kể từ khi xuất phát tại A đến khi hai xe gặp nhau

thì thời gian đi của xe thứ hai đến nơi gặp nhau là t – 0,5;

Quãng đường đi được của hai xe từ A đến khi gặp nhau:

sv t1  40t

sv t2(  0,5)  60t 30

Suy ra: 60t3040t t 1,5h

 s 40.1,560km

Vậy sau 1,5h kể từ khi xe thứ nhất xuất phát tại A thì hai xe gặp nhau tại địa điểm

cách A một đoạn 60km

c) Xe đến B trước, khoảng cách từ xe kia đến B

Theo đề: Xe thứ nhất đi hết quãng đường mất 3h, xe thứ hai đi hết quãng đường

mất 2h và xe thứ hai lại xuất phát sau 0,5h nên xe thứ hai vẫn đến sớm hơn xe thứ

nhất 0,5h

Quãng đường đi được trong nửa giờ còn lại của xe thứ nhất:

s'0,5.4020km

Vậy khi đó xe thứ nhất cách B 20km

0,25x2

0,25 0,25

0,25x2 0,5

0,25x2

0,25

0,25 0,25 0,25x2 0,25

0,5

0,5

Trang 2

2 a Tính t1

Nhiệt lượng của m1kg đồng tỏa ra để hạ nhiệt độ từ t1xuống 800C là:

Q1 m1c1(t1 80)

Nhiệt lượng của m2kg nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 200C đến 800C là:

Q 2 60m2c2

c m

c m t

Q

1 1

2 2 1

2

1    60  80  962

b Tính m3

Khi thả thêm m3 kg đồng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế, sau khi có cân bằng

nhiệt mà mực nước vẫn không thay đổi Điều này chứng tỏ:

- Nhiệt độ cân bằng nhiệt là 1000C

- Có một lượng nước bị hóa hơi

Thể tích nước hóa hơi bằng thể tích miếng đồng m3chiếm chỗ:

1

3 ' 2

D

m

V 

Khối lượng nước hóa hơi ở 1000C là:

1

2 3 2 ' 2 '

D

D m D V

Nhiệt lượng thu vào của m1kg đồng, m2kg nước để tăng nhiệt độ từ 800C đến

1000C và của '

2

m kg nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là:

D

D m c m c m

1

2 3 2 2 1 1

Nhiệt lượng tỏa ra của m3 kg đồng để hạ nhiệt độ từ t1  9620C xuống 1000C:

Q 4 862m3c1

Phương trình cân bằng nhiệt mới: Q 3 Q4

1 3 1

2 3 2 2 1

(

D

D m c m c

kg L

D

D c

c m c m

862

) (

20

1

2 1

2 2 1 1

0,25

0,25 0,75

0,5 0,25 0,25

0,75

0,25 0,25

0,5

3 a) * Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo khi vật thật nằm trong khoảng tiêu cự (d < f), cho

ảnh thật khi vật nằm ngoài khoảng tiêu cự (d > f) Vì thế, ta phải dịch chuyển vật ra

xa thấu kính

* Vẽ ảnh trong hai trường hợp:

0,5 0,5x2

I

A O

F

B

B 1

A 1

Hình a

A 2

B

B 2

Hình b

J

Trang 3

b) Tính d1, chiều cao của AB

Gọi d1, d2 lần lượt là khoảng cách từ vật AB đến thấu kính trước và sau khi dịch

chuyển

Hình a: OI  A1B1

FOI~ FAB nên:

1 1

1 1

20

20

d d

f

f AB

B A AF

OF AB

OI

Hình b: OJ  A2B2

FOJ ~ FAB nên:

20

20

2 2

2 2

d f d

f AB

B A AF

OF AB OJ

Mà: d2 d1 a(cm) nên:

20

20 20

20

1 2

2

2

a d d

AB

B

A

(2)

20 15

20

1

1 1

1

2

d

d B

A

B A

10

1 

Thay d1 10(cm) vào (1) ta được 0,5

20

) 20

1

Vậy: d1 10(cm), AB0,5(cm)

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

4 a) Tính U AB

Hiệu điện thế giữa hai đầu R1: U1 I R1 1  0, 6.10  6V

Hình vẽ: R34 R3R4   30 ; 1 34

134

1 34

7, 5

10 30

R R R

R ABR1342R134R2  7,5 4,5 12   

Cường độ dòng điện qua R34: 34 1

34

34 34

6

0, 2 30

I

Cường độ dòng điện qua AB: I AB  I1 I34  0,8A

Hiệu điện thế giữa hai đầu AB: U ABI AB.R AB  0,8.12  9, 6V

b) Tính số chỉ của Ampe kế

Khi nối B với C bằng một sợi dây dẫn, mạch điện

có sơ đồ như hình vẽ

124 1

2 4

R R

4,5.22 10

4,5 22

 13, 74

R AB = R1243 = 124 3

124 3

.

13, 74.8

13, 74 8  5

Cường độ dòng điện qua AB: 9, 6 1, 92A

5

AB AB AB

U I R

Cường độ dòng điện qua R3: 3

3

1, 2A

AB

U I R

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

A A

R4

Trang 4

Số chỉ của Ampe kế: I A I1 I AB I3 0, 72A 0,5

5 a) Có 4 cách mắc mạch, sơ đồ các mạch điện như hình vẽ

b) Cách mắc có số chỉ ampe kế nhỏ nhất tức là điện trở tương đương của nó lớn

nhất Mạch điện a

3R

a a

I R

Mạch b: Rtđ =

3

R

b

R

Mạch c: Rtđ = 2

3

1,35A

c

R

Mạch d: Rtđ = 3

2

3R

d

R

0,25x4

0,25

0,25 0,25 0,25

- Thí sinh giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm

-Thí sinh trình bày thiếu hoặc sai đơn vị ở đáp số mỗi câu sẽ bị trừ 0,25 điểm (toàn bài không trừ quá 1,0 điểm)

- HẾT -

R1

A

Cách a

A

R3

B

Cách b R2

R1

Cách c R3

B

A A

Cách d

R2 R1

R3

B

A A

Ngày đăng: 02/11/2017, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bJ  - dap an hsg lop9 soc trang 2012 2013 ly
Hình b J (Trang 2)
Hình a: OI  A1 B1 - dap an hsg lop9 soc trang 2012 2013 ly
Hình a OI  A1 B1 (Trang 3)
5 a) Có 4 cách mắc mạch, sơ đồ các mạch điện như hình vẽ - dap an hsg lop9 soc trang 2012 2013 ly
5 a) Có 4 cách mắc mạch, sơ đồ các mạch điện như hình vẽ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm