Tên cây Loại rễ Đặc điểm Chức năng Cà rốt Rễ củ Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả Trầu không Rễ móc Rễ phụ mọc từ thân và cành Giúp cây leo lên Cây bần Rễ thở Rễ m
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
¯¯¯¯¯¯¯
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2012 – 2013
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đề chính thức
Môn: Sinh học - lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề)
Ngày thi 04/02/2013
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HƯỚNG DẪN CHẤM
1
(1,0 điểm)
Đặc điểm và chức năng đối với cây của các loại rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút
Tên cây Loại rễ Đặc điểm Chức năng
Cà rốt Rễ củ Rễ phình to Chứa chất dự
trữ cho cây khi
ra hoa, tạo quả Trầu không Rễ móc Rễ phụ mọc từ
thân và cành
Giúp cây leo lên
Cây bần Rễ thở Rễ mọc ngược
lên trên mặt đất
Lấy oxi cho cây hô hấp Cây tầm gửi Giác
mút
Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân cây khác
Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ cây khác
(Học sinh có thể cho ví dụ khác)
0,25
0,25
0,25
0,25
2
(1,0 điểm)
Trình bày cấu tạo trong của châu chấu?
- Hệ tiêu hóa: Có thêm ruột tịt tiết dịch vị vào dạ dày và nhiều ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau để theo phân ra ngoài
- Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đem oxi đến các tế bào
- Hệ tuần hoàn: Đơn giản, tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng Hệ mạch hở
- Hệ thần kinh: Dạng chuỗi hạch, có hạch não phát triển
0,25
0,25
0,25 0,25
3
(2,0 điểm)
Vẽ sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu trong cơ thể người
- Vẽ đúng
- Chú thích đầy đủ
1,0 1,0
Trang 24
(2,0 điểm)
Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não
- Cấu tạo: Gồm chất trắng (ngoài) và chất xám (trong) Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám Chất xám tập trung thành các nhân xám Đó là trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não Có 12 đôi dây thần kinh não gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động và dây pha
- Chức năng: điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa do các nhân xám đảm nhiệm Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên (cảm giác) và các đường dẫn truyền xuống (vận động)
1.0
1.0
5
(3,5 điểm)
a) Phát biểu nội dung quy luật phân ly và phân ly độc lập
Trình bày những điểm khác nhau giữa hai quy luật này
- Quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
- Quy luật phân ly độc lập: các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Khác nhau:
0,5
0,5
Tĩnh mạch phổi Động mạch phổi
Tĩnh mạch
Mao mạch
Trang 3Quy luật phân ly Quy luật phân ly độc lập
- Phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng
- F1 dị hợp tử một cặp gen tạo
ra 2 loại giao tử
- Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng
- F1 dị hợp tử hai cặp gen tạo ra
4 loại giao tử
- F2 có 4 tổ hợp, 3 kiểu gen, 2 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1
- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp
- F2 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4 kiểu hình với tỉ lệ 9: 3: 3 : 1
- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp
b)Nêu sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
- Biến đổi ở kiểu hình và không
di truyền
- Nguyên nhân: Ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- Biểu hiện: đồng loạt, có hướng xác định
- Ý nghĩa: giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường
- Biến đổi trong vật chất di truyền và di truyền
- Do tác nhân vật lý, hóa học, sinh học và rối loạn sinh lí …
- Riêng lẻ, không định hướng
- Có thể có lợi, có hại hoặc vô tính
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
6
(3,0 điểm)
a) Tại sao tự thụ phấn đối với cây giao phấn và giao phối cận huyết thường dẫn đến thoái hóa giống? Giải thích vì sao chim bồ câu giao phối cận huyết lại không gây thoái hóa giống
- Khi tự thụ phấn và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ thì dẫn đến tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, các gen lặn có hại được biểu hiện gây thoái hóa giống
- Chim bồ câu giao phối cận huyết nhưng không thoái hóa giống do chúng mang kiểu gen đồng hợp không gây hại
b) Thế nào là hiện tượng ưu thế lai? Phương pháp tạo ưu thế lai?
- Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai
bố mẹ được gọi là ưu thế lai -Phương pháp:
+ Ở cây trồng: Dùng phương pháp lai khác dòng……
+ Ở động vật: Dùng phương pháp lai kinh tế…………
0,75
0,5
0,75
0,5
0,5
Trang 47
(3,5 điểm)
Kỹ thuật di truyền (KTDT) là gì? Trình bày các khâu trong
kỹ thuật di truyền Những ứng dụng của công nghệ gen trong đời sống sản xuất
- KTDT là thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
- Các khâu:
+ Khâu 1: tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut
+ Khâu 2: tạo ADN tái tổ hợp…………
+ Khâu 3: chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận……
Ứng dụng của công nghệ gen
+ Tạo ra các chủng vi sinh vật mới: kỹ thuật được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học như axit amin, prôtein, vitamin…
+ Tạo giống cây trồng biến đổi gen: đưa gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh…………vào cây trồng
+ Tạo động vật biến đổi gen: còn hạn chế vì các hiệu quả phụ do gen được chuyển gây ra ở động vật biến đổi gen
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
8
(2,0 điểm)
a) Do bố và mẹ thuần chủng khác nhau từng cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính F1 mang tính trạng trội
Qui định gen A thân cao; a thân thấp
B chín muộn; b chín sớm
Do hai cặp gen phân li độc lập Thân cao, chín sớm kiểu gen AAbb Thân thấp, chín muộn kiểu gen aaBB
P AAbb x aaBB
Gp Ab aB
F1 AaBb 100% thân cao, chín muộn b) Cho F1 lai phân tích nghĩa là lai với cây đồng hợp lặn aabb
F1 AaBb x aabb
Gf1 AB, Ab, aB, ab ab
0,5
0,5
0,5
Trang 5Aabb thân cao, chín sớm
aaBb thân thấp, chín muộn aabb thân thấp, chín sớm
0,5
9
(2,0 điểm)
a) Số N từng loại của gen d Gen D có A = T = 600
H = 3600 G = X = 800 Tổng số N = 2800 Gen d có N = 2800
H = 3600 – 1 = 3599
Số N từng loại của gen d
G = X = 799
A = T = 601 b) Số N từng loại môi trường cung cấp cho gen d nhân đôi 3 lần
Acc = Tcc = A(23 – 1) = 601 7 = 4207
Gcc = Xcc = G(23 – 1) = 799 7 = 5593
0,5
0,5
1,0
-Hết -