1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dap an hsg lop 9 2013 2014 vinh phuc vat ly

4 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 192,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dap an hsg lop 9 2013 2014 vinh phuc vat ly tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2013-2014

(Đáp án có 4 trang)

Bài 1

(2đ)

a Với d = 45 cm Áp dụng công thức của thấu kính ta tìm được: d’ =

fd 20.45

36

d f 45 20  cm (nếu học sinh không chứng minh công thức thấu kính , vẫn cho

điểm bình thường)

Xét hai tam giác đồng dạng Δ EFS’ và Δ MNS’ ta có:

D ' MN IS' d d ' L

 D’  5,16 cm

b Ta vẫn sử dụng công thức:

D ' MN IS' d d ' L

Thay d’ = fd 20.d

d f d20ta được:

2 20d

20d

d 20

1000

d 50

d 20

Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta được: D ' 2 1000 50

 D’min = 3,97 cm

Dấu bằng xảy ra khi d = 1000  31,6 cm

Bài 2

(2đ)

Ký hiệu A; B; C là các vị trí đám mây phát tia chớp tương ứng 1; 2; 3

Gọi D là vị trí người quan sát, S1; S2; S3 là các đường đi của âm thanh và ánh sáng, ta có

các phương trình sau:

20

c   u  S1  6600 m

S

S’

E

F

M

N

L

Trang 2

2 2

5

c   u  S2  1650 m

30

c   u  S3  9900 m

Đặt S2 = a  S1 = 4a và S3 = 6a

Từ hình suy ra: AB = AH + HB

Hay AB S12h2  S22h2  180 v = 16a2h2  a2h2 (1)

Và BC = HC – HB = S32h2  S22h2  240 v = 36a2h2 a2h2 (2)

Từ (1) và (2)  7 a2h2 3 36a2h2 4 16a2h2

Giải phương trình được: h = 0,9479 a, thay a = 1650 m  h = 1564,03 m

 v  38,54 m/s

Bài 3

1 2

   Ω (*)

AB

1 2 3

2 1

Từ (*) R2 (R1 16)  32 (2)

Từ (1) và (2) ta thấy R2 và (R1+16) là 2 nghiệm của phương trình bậc 2

x2 - Sx + p = 0 suy ra x2 – 32x + 240 = 0 phương trình có 2 nghiệm x1 = 20 Ω và x2 =

12 Ω

Vậy R2= x2= 12 và R1+16=20 R1=4

b) R1 và R2 mắc nối tiếp nên I1 = I2 U1/U2 = R1/R2 = 2/6

vậy nếu U2max = 6 V thì lúc đó U1 = 2 V và U3 = UAB = U1+U2 = 8 V U3max

Vậy hiệu điện thế UABmax=8v

Công suất lớn nhất bộ điện trở đạt được là Pmax=U2Abmax/RAB=8w

c)

D

S3 h

Trang 3

Mỗi bóng có Rđ=U2đ/P=16 và cường độ định mức Iđ = 0,25 A

-Theo câu b ta tính được cường độ dòng lớn nhất mà bộ điện trở chịu được là 1 A

Và đoạn AB có điện trở RAB = 8 mắc nối tiếp với bộ bóng đèn như hình vẽ

- Ta có phương trình công suất: PBC = PAC – PAB = 16.I – 8.I2 (*) và điều kiện I  1A

Từ (*) suy được PBCmax =

4a

 =8W, lúc đó I = 1A Vậy số bóng nhiều nhất có thể mắc là 8/1=8 bóng

Tính hiệu điện thế UBC = UAC – UAB = 8 V

Mà Uđ = 4 V vậy các bóng mắc như hình vẽ: có 4 dãy mắc song song nhau, mỗi dãy có 2

bóng mắc nối tiếp

Bài 4

(2,5 đ)

1 Khi cân bằng: trọng lực của hình trụ cân bằng với lực đẩy Acsimét của hai chất lỏng:

D.S.h.10 = D1.S.(h – h1).10 + D2.S.h1.10

 D = D h1 h1 D h2 1 1000.5 800.10

  866,67 kg/m3

2 a Khi hình trụ dịch chuyển được một đoạn là x Có hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: khi hình trụ vẫn nằm ở cả hai khối chất lỏng Điều kiện cân bằng cho hình

trụ:

F + D.S.h.10 = D1.S.(h – h1 + x).10 + D2.S.(h1 – x)10

 F = (D1 – D2)S.10.x

Nhìn vào biểu thức trên ta thấy đồ thị của F theo x là một đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ

+ Giai đoạn 2: khi hình trụ đã nằm hoàn toàn trong chất lỏng bên dưới

F + D.S.h.10 = D1.S.h.10  F = (1000 – 866,67).20.10-4.15.10-2.10  0,4 N Nhìn vào biểu thức này ta thấy F không phụ thuộc vào x nên đồ thị của F theo x là một

đoạn thẳng song song với trục hoành

RAB Rbộ đèn

A

B

C

U = 16 V

Trang 4

 Đồ thị của của F theo x có dạng như hình vẽ

b Công mà lực F đã thực hiện bằng diện tích của hình thang

A = 10, 4 0,15 0, 05 

0,25

0,5 Bài 5

(1 đ)

- Bố trí thí nghiệm như hình vẽ

0,25

- Với khối đặc phần chìm có chiều cao hd, khối rỗng thì phần chìm có chiều cao hr Chiều

cao của vật là h

- Với khối đặc: P = FA

Trong đó: P = V.D.10 = π.R2.h.D.10

FA = v.Dn.10 = π.R2.hđ.Dn.10

 h Dd n

D

h

0,25

Như vậy chỉ cần đo hđ và h ta sẽ tìm được D

- Với khối rỗng: P’ = F’A

Trong đó: P’ = V.D.10 = π.(R2 – r2).h.D.10

F’A = v’.Dn.10 = π.R2.hr.Dn.10 = r

d

h

h π.R

2 h.D.10

d

h

R 1 h

0,25

- Quấn sợi dây chỉ quanh hình trụ thành một vòng tròn  chu vi của hình tròn này đúng

bằng chiều dài phần dây quấn l  R = l

2 Đo l ta tìm được R

- Như vậy đo hr, hd, l ta tìm được r

0,25

Chú ý:- Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tuyệt đối Sai bản chất vật lý mà đúng đáp số không cho điểm phần đó

F (N)

x (m)

0

0,4

hr

Ngày đăng: 02/11/2017, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mà Uđ =4 V vậy các bóng mắc như hình vẽ: có 4 dãy mắc song song nhau, mỗi dãy có 2 bóng mắc nối tiếp - dap an hsg lop 9 2013 2014 vinh phuc vat ly
4 V vậy các bóng mắc như hình vẽ: có 4 dãy mắc song song nhau, mỗi dãy có 2 bóng mắc nối tiếp (Trang 3)
 Đồ thị của của F theo x có dạng như hình vẽ. - dap an hsg lop 9 2013 2014 vinh phuc vat ly
th ị của của F theo x có dạng như hình vẽ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w