1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những vấn đề cơ bản về QLHC NN

34 665 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Tổ Chức Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Ở Việt Nam
Trường học Trường Chính Trị Tây Ninh
Chuyên ngành Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
Thể loại Kế Hoạch Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hòa Thành
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và tính thống nhất của của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được quyết định bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng hoạt động quản lý hành chính nhà nước - chức năng chấp hàn

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

Hòa Thành, ngày tháng 02 năm 2009

KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG

1 Tên bài giảng/chuyên đề.

- Những vấn đề cơ bản về tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước

ở Việt Nam.

- Chương trình lớp Trung cấp Lý luận chính trị

2 Đối tượng học viên: tốt nghiệp THPT, BTVH.

3 Số lượng học viên:

4 Thời lượng giảng : 180 phút/4 tiết

5 Mục tiêu bài giảng:

- Giúp cho học viên nắm được những kiến thức cơ bản về:

+ Cơ cấu tổ chức, hoạt động trong các cơ quan hành chính nhà nước ở ViệtNam

+ Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước

+ Các vấn đề cơ bản về con người trong cơ quan hành chính nhà nước

- Từ đó, giúp học viên biết vận dụng sáng tạo trong thực tiễn, góp phần nâng caochất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong giai đoạn cáchmạng hiện nay

6 Kết cấu bài giảng.

- Mục I: Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước

- Mục II: Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.

- Mục III: Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức khác của nhà

nước

- Mục IV: Yếu tố con người trong cơ quan hành chính nhà nước.

- Mục V: Chế độ làm việc của công chức hành chính nhà nước.

7 Phương pháp và đồ dùng dạy giảng dạy:

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu ý kiến ghi lên bảng và hỏi đáp …

- Đồ dùng dạy học: Micro, bảng phấn, giấy A2, A4 …

8 Kế hoạch chi tiết:

Thời

10 Ph A PHẦN MỞ ĐẦU

- Chào, hỏi giới thiệu với học viên

- Nêu và ghi tiêu đề lên bảng

- Thuyết trình

- Micrô, bảng, phấn

Trang 2

“ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

TỒ CHỨC CÁC CƠ QUAN

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM”

- Trình bày mục đích, yêu cầu:

b Bộ và cơ quan ngang bộ

c Uỷ ban nhân dân

II Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ

thống hành chính nhà nước

1 Quan điểm

a Quan điểm hiệu quả

b Quan điểm hệ thống

c Quan điểm khách quan, khoa học

d Quan điểm kế thừa và phát triển

2 Các nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính

nhà nước

III Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước

với các tổ chức khác của nhà nước

1 Cơ quan hành chính nhà nước

2 Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

3 Các cơ quan chuyên môn và khoa học KT

- Thuyết trình + hỏiđáp

- Trắc nghiệm, sang lọc

- Thuyết trình + hỏiđáp

- Thuyết trình

- Thuyết trình + hỏiđáp

- Micrô, bảng, phấn

- Micrô, bảng, phấn, giấy A4

- Micrô, bảng, phấn

- Micrô, bảng, phấn

- Micrô, bảng, phấn

Trang 3

5 Ph C PHẦN KẾT THÚC

- Nhắc lại những nội dung lớn

- Nêu câu hỏi

- Tuyên bố kết thúc

- Thuyết trình + hỏiđáp, sơ đồ

- Micrô, bảng, phấn, giấy A2

DUYỆT TRƯỞNG KHOA

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

A PHẦN MỞ ĐẦU (10 phút)

* Bước 1: Ổn định lớp.

+ Chào học viên, tự giới thiệu về mình (nếu là lần đầu tiên giảng dạy và tiếpxúc với lớp): Họ và tên; tuổi; chức vụ, nơi công tác v.v

+ Lý do được tiếp xúc với lớp

* Bước 2 Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra bài cũ (10 phút)

- Giảng viên nêu câu hỏi:

+ Câu hỏi : Anh, chị hãy trình bày các chủ thể của quản lý hành chính nhà

nước?

+ Trả lời: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước, chính là các cơ quan hành

chính nhà nước, bao gồm:

Chính phủ

Các Bộ và cơ quan ngang bộ

Cơ quan thuộc Chính phủ

Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, ban, phòng thuộc Uỷ ban nhân dân

Và các cán bộ, công chức được giao quyền quản lý hành chính nhà nước đốivới các hoạt động cụ thể do pháp luật quy định

2 Nêu mục đích, yêu cầu của bài giảng: (như trên)

3 Trọng tâm bài:

Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.

4 Thời lượng giảng: 180 phút/ 4 tiết.

Trang 4

5 Phương pháp và đồ dùng giảng dạy:

+ Phương pháp: Thuyết trình, nêu ý kiến ghi lên bảng và hỏi đáp …

+ Đồ dùng dạy học: Micro, bảng, phấn, máy chiếu, giấy A2, A4 …

6 Giáo trình: Nhà nước và Pháp luật, Quản lý hành chính Tập 3 (Chương trình

Trung cấp lý luận chính trị) Nhà xuất bản Lý luận chính trị

7 Tài liệu tham khảo:

7.1 Văn bản quy phạm pháp luật:

- Hiến pháp 1992, Hiến pháp sửa đổi, bổ sung năm 2001;

- Luật Tổ chức Chính phủ , thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2001

- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bân nhân dân năm 2003

- Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (có hiệu lực 01 tháng 01 năm 2010)

- Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước (chương trình chuyên viên) Phần

II (Học viện Hành chính Quốc gia)

I HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Một số quan niệm về hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước

Tiết 1 : - Thời gian giảng: 45 phút

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi - đáp, sàng lọc.

- Dụng cụ: Micro, bảng, phấn, máy chiếu, giấy A4.

Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước (còn gọi là các cơ quan quản lý nhànước) liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất, được sắp xếp theo cấp và theophân hệ trong một trật tự, có quan hệ qua lại ràng buộc chặt chẽ với nhau Tính thốngnhất của hệ thống của hệ thống này xuất phát từ tính thống nhất của chức năng, nhiệm

vụ của hoạt động chấp hành, điều hành mà hệ thống cơ quan này phải thực hiện

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được xây dựng xuất phát từ việc đòihỏi quản lý thường xuyên, liên tục các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nhưhành chính, chính trị, kinh tế xã hội … Chính phủ là trung tâm chỉ đạo, điều hành hoạtđộng của toàn bộ hệ thống Hiến pháp và pháp luật quy định trình tự thành lập,nguyên tắc tổ chức hoạt động của cả hệ thống Cơ cấu tổ chức của hệ thống các cơquan quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở căn cứ vào các yếu tố sau:

- Yêu cầu quản lý ngành và lãnh thổ, đặc điểm hành chính - lãnh thổ;

- Đặc điểm dân tộc, kinh tế, địa lý, dân cư;

- Đặc điểm của nhân tố tổ chức - pháp lý, kỹ thuật;

- Chế độ chính trị, hình thức chính thể, hình thức nhà nước;

- Trình độ quản lý bộ máy hành chính nhà nước và của đội ngũ cán bộ, côngchức hành chính nhà nước

Trang 5

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước theo quan niệm Giáo trình Luật Hành chính và Tài phán hành chính Việt Nam HVHCQG

- Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quyền lực nhà nước, đặc điểm phát triển của kinh tế, văn hóa -

xã hội, địa lý, dân cư, khoa học - kỹ thuật … Tóm lại, là tùy thuộc vào yêu cầu quản lý hành chính nhà nước của từng giai đoạn cách mạng.

- Chúng ta hiểu “hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước” có nghĩa là, mỗi

cơ quan hành chính nhà nước là khâu, một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống Và tính thống nhất của của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được quyết định bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng hoạt động quản lý hành chính nhà nước - chức năng chấp hành và điều hành do những cơ quan ấy thực hiện.

- Hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được lãnh đạo, điều khiển chung từ một trung tâm là Chính phủ Cơ sở tổ chức, hoạt động trong những cơ quan đó được quy định trong Hiến pháp.

Theo Hiến pháp hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:

+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992).

+ Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương là (các Bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ).

+ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, phòng, ban của Uỷ ban nhân dân).

Lưu ý: trang 105 giáo trình Luật Hành chính và Tài pháp hành chính Việt Nam

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận hợp thành bộ máynhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nước Vì thế nó cónhững đặc điểm riêng, bao gồm:

- Là bộ máy chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan đầu não( Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp ) do cơ quanquyền lực nhà nước thành lập Vì thế, chúng chịu sự lãnh đạo và kiểm tra, giám sátcủa cơ quan quyền lực nhà nước tương ứng, chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước cơ quan quyền lực nhà nước Tuy nhiên, có một số cơ quan hành chính nhànước không phải do cơ quan quyền lực nhà nước thành lập mà do cơ quan hành chínhnhà nước cấp trên thành lập Trong trường hợp này, các cơ quan đó vẫn phải chịu sựkiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực tương ứng

- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chấphành và điều hành nhằm thi hành Hiến pháp và pháp luật, đưa Hiến pháp và pháp luậtvào đời sống thực tiễn

- Thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước được giới hạn chủ yếu tronghoạt động chấp hành và điều hành Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, một số cơquan hành chính nhà nước không chỉ hoạt động chấp hành và điều hành mà có một sốnhiệm vụ khác Ví dụ: Bộ Tư pháp thực hiện chức năng thi hành án dân sự

Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được liên kết với nhau hết sức chặtchẽ, thành một chỉnh thể thống nhất Trong đó, Chính phủ làm trung tâm chỉ đạo điều

Trang 6

hành, nhằm thực hiện nhiệm vụ chấp hành và điều hành một cách nhanh chóng, linhhoạt và có hiệu quả.

- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu phức tạp, số lượng cơ quan

và biên chế rất lớn, lớn gấp nhiều lần số lượng cơ quan và biên chế của các cơ quannhà nước còn lại

- Mặc dù hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nướckhác với hoạt động của các cơ quan kiểm sát và tòa án, nhưng giữa chúng có mối

quan hệ với nhau Ví dụ: các văn bản do cơ quan hành chính nhà nước ban hành là cơ

sở pháp lý để Tòa án xét xử và Viện kiểm sát, hoạt động kiểm sát, xét xử Hoặc là,một số vấn đề về tổ chức nội bộ cơ quan của Viện kiểm sát, của Tòa án do các vănbản của Chính phủ ban hành điều chỉnh …

Những đặc thù của cơ quan hành chính nhà nước:

- Thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành (hành pháp);

- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn định là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối chính sách, pháp luật vào cuộc sống.

- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước khác với hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước, hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát và hoạt động xét xử của Tòa án.

- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của các cơ quan quyền lực nhà nước, của Tòa án thông qua hoạt động xét xử những vụ án: hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và hành chính Cơ quan hành chính nhà nước có nghĩa vụ, trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Tòa án trong những trường hợp nhất định và trong thời hạn luật định Ngược lại, thì các văn bản pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước là căn cứ pháp lý để Viện kiểm sát và Tòa án thực hiện hoạt động kiểm tra và xét xử.

- Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng quản lý rộng lớn đó là những

cơ quan, tổ chức, xí nghiệp trực thuộc Nhưng tòa án, viện kiểm sát không có những đối tượng này.

- Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng của Luật Hành chính.

* Phân loại các cơ quan hành chính nhà nước dựa vào nhiều căn cứ:

- Căn cứ pháp lý để thành lập.

+ Loại do Quốc hội trực tiếp biểu quyết quyết định: Chính phủ, các Bộ và

cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp được thành lập ở các đơn vị hành chính lãnh thổ.

+ Loại được thành lập trên cơ sở Hiến pháp (khá ổn định) và trên cơ sở các văn bản dưới luật (ít ổn định nhưng nó năng động hơn, phù hợp hơn với những thay đổi của sự quản lý hành chính nhà nước: các cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục,

Vụ, Viện, Sở, phòng, ban.

- Trình tự thành lập.

+ Cơ quan được bầu ra (Uỷ ban nhân dân các cấp)

Trang 7

+ Cơ quan được lập ra (Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ)

- Vị trí trong hệ thống bộ máy hành chính.

+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất: Chính phủ.

+ Các cơ quan hành chính nhà nước của Chính phủ ở Trung ương (các

bô, cơ quan ngang bộ, Tổng cục …)

+ Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân, sở, phòng ban - cơ quan chuyên môn của UBND).

- Tính chất thẩm quyền của cơ quan hành hính.

+ Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung: Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp …

+ Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêng: Bộ, Sở, Phòng

- Hình thức tổ chức và chế độ giải quyết công việc v.v

+ Cơ quan làm việc theo chế độ tập thể.

+ Cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng.

+ Cơ quan làm việc theo chế độ kết hợp chế độ thủ trưởng và tập thể.

2 Cơ cấu của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, hệ thống các cơ quan hành chính nhànước ở nước ta gồm có:

cơ quan thuộc chính phủ Mặt khác xác định vị trí chính trị - pháp lý của Chính phủ, Thủ tướng trong cơ cấu quyền lực.

Về cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập Chính phủ chúng ta có thể quan sát thông qua mô tả sơ đồ:

Trang 8

- Về cơ cấu tổ chức Chính phủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ

tướng Chính phủ, các Bộ trường và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

- Xét về trình tự thành lập: Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm

và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước

Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức và từ chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bỗ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ

Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báocáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:

- Chính phủ hoạt động thông qua các hình thức cơ bản sau:

+ Hình thức hoạt động của tập thể Chính phủ là phiên họp Chính phủ + Sự điều hành, chỉ đạo của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những người giúp Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng; Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.

+ Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một Bộ.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm theo nghị quyết của Quốc hội

Đề cử

Đề nghị

Trang 9

- Chính phủ hoạt động theo nguyên tắc: chế độ tập thể, những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo

đa số (Điều 19 Luật Tổ chức Chính phủ).

* Tìm hiểu thêm về hình thức hoạt động của Chính phủ:

- Các phiên họp của Chính phủ (hoạt động tập thể) trong Luật Tổ chức Chính phủ quy định cụ thể về cách thức tiến hành các kỳ họp hàng tháng của Chính phủ.

- Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó thủ tướng là những người giúp Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được sự uỷ nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ.

- Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một bộ hay cơ quan ngang bộ.

- Về nhiệm vụ, quyền hạn: Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các

nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại củaNhà nước; đảm bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; phát huyquyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đảm bảo

ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân (Điều 109 Hiến pháp1992) Nhiệm vụ, quyền hạn trên được cụ thể hóa tại Điều 8 đến Điều 19 Luật Tổchức Chính phủ năm 2002

- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính NN, Chính phủ có nhiệm vụ quyền hạn:

+ Trình Quốc hội quyết định cơ cấu tổ chức của Chính phủ; việc thànhlập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địagiới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc thành lập hoặc giải thể đơn vị hànhchính - kinh tế đặc biệt

+ Quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn

vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

+ Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của hệ thống bộ máy hành chính nhànước thống nhất từ Trung ương đến cơ sở; đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước thôngsuốt trong hệ thống hành chính nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới phảiphục tùng sự lãnh đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan hànhchính nhà nước cấp trên

+ Quyết định và chỉ đạo thực hiện phân công, phân cấp quản lý ngành vàlĩnh vực trong hệ thống hành chính nhà nước

+ Chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính nhà nước, xây dựng nền hànhchính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại và hoạt động có hiệulực, hiệu quả

+ Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ;quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ; quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân và hướng dẫn về tổ chức một số cơ quan chuyên môn để Hội đồng nhân dân cấptỉnh quyết định phù hợp với đặc điểm riêng của địa phương; quy định mức biên chếhành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân;

Trang 10

+ Thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quannhà nước từ Trung ương đến cơ sở; xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức nhà nước trong sạch, có trình độ, năng lực, trung thành với Nhà nước xã hội chủnghĩa, tận tụy phục vụ nhân dân; quyết định và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế

độ về đào tạo và tuyển dụng, sử dụng tiền lương, khen thưởng, kỹ luật, nghỉ hưu vàcác chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; quy định và chỉ đạothực hiện chính sách cụ thể đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định chủ yếu tại Điều 112 Hiến pháp 1992 và Chương II Luật Tổ chức Chính phủ 2001.

Trình bàytthêm về thẩm quyền của Chính phủ:

Thẩm quyền của Chính phủ bao gồm:

- Quyền kiến nghị lập pháp: dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội và dự

thảo Pháp lệnh trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (sáng kiến lập pháp), dự thảo trình Quốc hội dự án kế hoạch nhà nước và ngân sách nhà nước, dự thảo trình Quốc hội các chính sách lớn về đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Quyền ban hành văn bản Quy phạm pháp luật (gọi là quyền lập quy): tức là ra những văn bản quản lý hành chính dưới luật có tính chất quy phạm pháp luật, quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện chính sách, pháp luật, bảo vệ lợi ích nhà nước, bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ có giá trị pháp lý trong cả nước: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng ban hành dưới danh nghĩa của tập thể Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra việc chấp hành các văn bản đó của mọi cơ quan ở Trung ương và chính quyền địa phương.

- Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa - xã hội … theo đúng đường lối chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước và hệ thống pháp quy của Chính phủ.

- Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống các tổ chức, các cơ quan quản

lý hành chính nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và các cơ quan nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan giúp việc Thủ tướng, lãnh đạo các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chỉ đạo việc tổ chức các cơ quan chuyên môn ở địa phương.

- Quyền tổ chức những đơn vị sản xuất, kinh doanh, theo những hình thức thích hợp, lãnh đạo đơn vị ấy kinh doanh theo định hướng đúng cơ chế, đúng pháp luật.

- Quyền hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: (tìm hiểu Điều 114 Hiếp pháp 1992 và Chương II Luật Tổ chức Chính phủ).

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: giới thiệu cho học viên

nắm khái quát và khuyến khích học viên đọc thêm Luật Tổ chức Chính phủ 2001.

b Bộ và cơ quan ngang bộ

Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lýnhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà

Trang 11

nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốncủa nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Điều 116 Hiến pháp 1992 quy định: Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động xản xuất, kinh doanh của các

cơ sở theo quy định của pháp luật.

- Nhưng mỗi ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc sự nghiệp, mỗi lĩnh vực không nhất thiết phải thành lập một bộ riêng để quản lý Cho nên, quá trình cải cách hành chính,việc tinh giản một số bộ máy và việc sáp nhập các bộ đã đem nhiều hiệu quả.

- Lưu ý “ việc nhầm lẫn giữa hai phạm trù “ngành” - “bộ”

+ Mỗi ngành kinh tế - kỹ thuật, hoặc sự nghiệp, mỗi lĩnh vực không nhất thiết phải thành lập một bộ riêng, vì làm như vậy có nghĩa là đồng nhất ngành với bộ.

+ Ngành kinh tế - kỹ thuật là một phạm trù kinh tế và các tổ chức liên hiệp ngành hoạt động theo nguyên tắc và phương thức kinh doanh; các ngành văn hoá

- giáo dục - xã hội là những ngành sự nghiệp.

+ Còn bộ là một phạm trù tổ chức nhà nước, là cơ quan Trung ương quản

lý hành chính nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc tổ chức hành chính NN.

+ Cho nên, chúng ta cần phân biệt rõ ràng, nếu nhằm lẫn giữa hai phạm trù này rất dễ dẫn đến sai lầm trong tổ chức và quản lý.

- Về cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức của bộ gồm có: Bộ trưởng (Thủ trưởng cơ

quan ngang Bộ), các thứ trưởng (các phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ) và các cơquan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý

- Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ, lãnh đạo quản lý theo chế độ thủ trưởng Bộtrưởng do Thủ tướng Chính phủ chọn và đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm

- Các viện, trường (đơn vị sự nghiệp)

Các đơn vị sản xuất, kinh doanh

Các đơn vị tản quyền tại địa phương

Văn phòng BộVăn phòng Bộ trưởng

Trang 12

Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội toàn bộ côngviệc của Bộ

- Bộ trưởng, một mặt là thành viên của Chính phủ, cơ quan hành pháp cao nhất, tức là mang tính quyền lực chính trị trong quyền lực thống nhất; mặt khác, là người thủ trưởng đứng đầu Bộ thực hiện quyền hành pháp, tức là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực để quản lý các ngành hay lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng được quy định cụ thể và chi tiết Luật

Tổ chức Chính phủ năm 2001 Thẩm quyền ban hành văn bản: Điều 116 Hiến pháp

1992 Trách nhiệm: Điều 117 Hiến pháp 1992.

- Các mối quan hệ của Bộ trưởng:

+ Quan hệ với Quốc hội: Bộ trưởng không chỉ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng mà còn trước Quốc hội về ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và của Đại biểu Quốc hội.

+ Quan hệ giữa Bộ trưởng với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Bộ trưởng vừa là viên của Chính phủ (chịu sự quản lý của Thủ tướng), vừa là người đứng đầu Bộ và hai quan hệ này thống nhất với nhau hợp lý và khoa học

+ Quan hệ giữa các Bộ trưởng: có trách nhiệm tôn trọng quyền quản lý của nhau; tuỳ thuộc lẫn nhau, phối hợp với nhau, và khi cần thì ra những quyết định liên bộ.

+ Quan hệ với chính quyền địa phương: Bộ trưởng có quyền chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực theo đúng nội dung quản lý hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực có quyền đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quy định của UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với các văn bản của Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó Trong trường hợp UBND tỉnh, thành phố không nhất trí với quyết định đình chỉ đó thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng.

- Các Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người giúp Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, được giao một số mặt công việc và chịu trách nhiệmtrước Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

- Các cơ quan trực thuộc bộ có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện nhữngnhiệm vụ quản lý

- Về trình tự thành lập Bộ và cơ quan ngang bộ do Quốc hội thành lập hoặc bãi

bỏ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, chúng ta cần lưu y rằng theoquy định của Luật Tổ chức Chính phủ, việc trình dự án thành lập, sáp nhập, giải thể

Bộ, cơ quan ngang bộ được Chính phủ thảo luận tập thể và quyết định theo đa số Vìthế, “đề nghị” nói trên của Thủ tướng Chính phủ là của tập thể Chính phủ chứ khôngphải của cá nhân Thủ tướng Chính phủ

- Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà:

+ Các vụ.

Trang 13

- Về nhiệm vụ, quyền hạn: nhiệm vụ, quyền hạn của bộ (cơ quan ngang bộ)cũng chính là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng (thủ trưởng cơ quan ngang bộ) vì

bộ tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ vừa là thành viên Chính phủ, vừa là người đứng đầu Bộ Vì thế, một mặt cónhiệm vụ quyền hạn của thành viên Chính phủ, mặt khác có nhiệm vụ quyền hạn củangười đứng đầu bộ (cơ quan ngang bộ)

Với tư cách người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, nhiệm vụ, quyền hạn của

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ rất lớn, được quy định tại điều 23 luật Tổchức Chính phủ 2001

- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính nhà nước, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ;trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước cho Uỷ ban nhân dânđịa phương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực

+ Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng vàcác chức vụ tương đương …

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụtương đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiềnlương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức,viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình

Ngoài các nhiệm vụ quyền hạn trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộcòn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụcông tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách Để đảm bảo hoạt động quản lý đượcthống nhất từ Trung ương đến địa phương, pháp luật quy định, Bộ trưởng, thủ trưởng

cơ quan ngang bộ có quyền đình chỉ việc thi hành, đề nghị Thủ tướng bãi bỏ nhữngquy định của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trái với các văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực

do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách

- Ngoài ra, Bộ trưởng quản lý theo ngành còn có một số trách nhiệm khác như sau:

+ Chỉ đạo trực tiếp các cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp quản lý.

Trang 14

+ Chỉ đạo về nội dung công tác của ngành và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ thuộc quyền quản lý thống nhất của Bộ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành do các địa phương trực tiếp quản lý.

+ Hướng dẫn về nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế

độ thuộc quyền quản lý thống nhất của Bộ đối với các đơn vị thuộc ngành do các Bộ khác trực tiếp quản lý.

* Bộ trưởng quản lý theo lĩnh vực về kế hoạch, tài chính ngoài các nhiệm vụ chung nói trên, còn có trách nhiệm:

+ Xây dựng chiến lược kinh tế - xã hội, trên cơ sở chiến lược kinh tế - xã hội xây dựng dự án kế hoạch tổng hợp và các cân đối liên ngành của từng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm trình Chính phủ thông qua làm cơ sở cho các Bộ, Ủy ban nhân dân địa phương xây dựng kế hoạch của mình.

+ Xây dựng kế hoạch tài chính quốc gia tổng hợp dự án ngân sách của các Bộ và các địa phương thành dự án, ngân sách nhà nước trình Chính phủ thông qua

để trình Quốc hội.

+ Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước của các Bộ, các địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp điều hành kịp thời về kế hoạch và ngân sách nhà nước cũng như các chính sách kinh tế - xã hội khác.

+ Hướng dẫn và kiểm tra các ngành, các cấp, các đơn vị trong cả nước chấp hành các chính sách chế độ thuộc lĩnh vực mình phụ trách, phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, các cấp, các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ.

+ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng dự trữ quốc gia.

Tiết 2 : - Thời gian giảng: 45 phút

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi - đáp, sàng lọc.

- Dụng cụ: Micro, bảng, phấn, máy chiếu, giấy A4.

c Uỷ ban nhân dân

* Mục đích thành lập các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cụ thể

là Uỷ ban nhân dân các cấp:

- Sự tồn tại của hành chính địa phương là một đòi hỏi mang tính tất yếu.

- Để triển khai thực hiện các quyết định của các cơ quan nhà nước trung ương.

- Tạo điều kiện để nhân dân địa phương tự quyết định những vấn đề có liên quan đến đời sống của nhân dân địa phương.

- Giảm bớt những gánh nặng của chính quyền Trung ương, tạo điều kiện để chính quyền Trung ương tập trung sức lực vào giải quyết những vấn đề tầm cỡ quốc gia.

- Tôn trọng quyền lợi của địa phương trong các chính sách, quyết định của Nhà nước.

Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồngnhân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồngnhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

Trang 15

Giải thích: hai tư cách của Uỷ ban nhân dân

Thứ nhất, “cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân”: chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và báo các công việc trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp trên Hội đồng nhân dân có quyền bãi nhiệm các thành viên Uỷ ban nhân dân, giám sát các hoạt động và bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Uỷ ban nhân dân và đôn đốc của Thường trực Hội đồng nhân dân.

Thứ hai, “cơ quan hành chính ở địa phương”: chịu trách nhiệm không chỉ chấp hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp mà các quyết định của các cơ quan chính quyền cấp trên, thi hành luật thống nhất trên cả nước Uỷ ban nhân dân các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

- Là cơ quan hành chính nhà nước hoạt động thường xuyên ở địa phương, thực hiện việc chỉ đạo, điều hành hàng ngày công việc hành chính nhà nước ở địa phương Như vậy, UBND có vị trí pháp lý riêng nhưng gắn bó mật thiết với Hội đồng nhân dân Với vị trí như vậy, UBND có hai tư cách thống nhất:

+ Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

+ Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm không chỉ chấp hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân mà cả những quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên, thi hành pháp luật thống nhất của nhà nước, Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Uỷ ban nhân dân cấp trên, đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì chịu trách nhiệm và báo cáo trước Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp dưới

sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở địa phương.

- Về cơ cấu tổ chức: Uỷ ban nhân dân gồm có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, cácthành viên của Uỷ ban nhân dân Ngoài Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành viênkhác không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân

Các cơ quan

tổ chứctrực thuộc khác

Trang 16

Theo quy định hiện hành, Thủ tướng Chính phủ có quyền miễn nhiệm, điềuđộng, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp trên có quyền miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp dưới Nhiệm kỳ của Uỷ ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hộiđồng nhân dân cùng cấp Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Uỷ ban nhân dân tiếptục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Uỷ ban nhân dânkhóa mới

Nhiệm vụ và quyền hạn Chủ tịch Uỷ ban nhân cũng được quy định cụ thể và

chi tiết trong Luật Tổ chức Hội đổng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003.

- Về nhiệm vụ, quyền hạn: Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước cóthẩm quyền chung, đứng đầu bộ máy quản lý hành chính nhà nước trên đơn vị hànhchính lãnh thổ, có nhiệm vụ, quyền hạn quản lý đối với mọi ngành, mọi lĩnh vực trựcthuộc đơn vị mình, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp và pháp luật, các văn bảnpháp quy của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dâncùng cấp, nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội,củng cố an ninh - quốc phòng và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính nhà nước, tùy theo mỗi cấp, Uỷ ban nhândân có nhiệm vụ quyền hạn khác nhau:

+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ quyền hạn:

Trang 17

* Xây dựng đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhândân theo hướng dẫn của Chính phủ trình Hội đồng nhân dân quyết định.

* Quyết định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình

* Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đối với cácđơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện

* Tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước và cán

bộ, công chức cấp xã

+ Uỷ ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn:

* Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dâncấp trên;

* Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấpcủa Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

* Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân là bộ máy giúp Uỷban nhân dân quản lý từng lĩnh vực cụ thể Mặc dù được gọi là các cơ quan thuộc Uỷban nhân dân nhưng đa số các cơ quan này tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc

“song trùng trực thuộc”

* Theo chiều ngang” các cơ quan này có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dâncùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, đảm bảo thống nhấtquản lý ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến cơ sở, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,biên chế, về công tác của Uỷ ban nhân dân cấp mình Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn có trách nhiệm báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân

* Theo chiều dọc: cơ quan chuyên môn cấp dưới chịu sự chỉ đạo về mặtchuyên môn, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan chuyên môn cấptrên

Như vậy, cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức ở bốn cấp,mỗi cấp gồm nhiều phân hệ (mỗi phân hệ có nhiệm vụ quản lý một hoặc một số lĩnhvực nhất định) nhằm đảm bảo cho bộ máy quản lý nhà nước ổn định, rõ ràng, baoquát hết tất cả mọi hoạt động của khách thể quản lý về chiều rộng và chiều sâu, gópphần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo tính tập trung, thống nhất củahoạt động quản lý nhà nước

Giáo trình Nhà nước và Pháp luật Quản lý hành chính Tập 1 Phần thứ nhất: Những vấn đề cơ bản về Nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam các anh, chị

đã được nghiên cứu tương đối kỹ những vấn đề này, cho nên ở đây tôi chỉ khái quát, cũng như ôn lại để các anh, chị hiểu rõ hơn Mong các anh, chị hãy xem lại lại để có cái nhìn sâu sắc hơn.

II QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TỒ CHỨC HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Tìm hiểu “quan điểm” là gì? Theo từ điểm tiếng Việt

- Cách nhìn, cách suy nghĩ.

- Điểm xuất phát quy định hướng suy nghĩ, cách xem xét, đánh giá về một sự vật,

sự việc nào đó.

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w