Vẽ hình 5 vào vở và trả lời câu hỏi a, b, c của Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất kì, có những điểm thuộc đường thẳng đó và có những điểm không thuộc A hoặcđường thẳng d chứa điểm A.. M
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ điểm, đường thẳng Biết xử dụng kí hiệu∈, ∉
- Thái độ: Nghiêm túc, sáng tạo, cẩn thận
2 Kiểm tra bài cũ: (Không) Giới thiệu phương pháp học tập.
- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương
Người ta không định nghĩa điểm mà
chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm
Ghi VD:
Quan sát hình 1 - SGK Đọc tên điểm
- Hình 1 có 3 điểm phân biệt: Điểm A,
Trang 2- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2
điểm mà không nói gì thêm, ta hiểu
đó là 2 điểm phân biệt
- Điểm là một hình, đó là hình đơn
giản nhất, cơ bản nhất Với những
điểm ta xây dựng các hình khác Mỗi
- Nêu hình ảnh của đường thẳng
- Với bút và thước thẳng ta vẽ được
vạch thẳng Ta dùng vạch thẳng để
biểu diễn 1 đường thẳng
(GV hướng dẫn cách vẽ đường thẳng,
cách viết tên đường thẳng)
Quan sát hình 3 - SGK, đọc tên đường
Ta hiểu đường tròn cơ bản theo nghĩa
nguyên thuỷ, ban đầu, không định
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng, điểm
không thuộc đường thẳng
Trang 3C
BA
KD
- Quan hệ điểm thuộc (không thuộc)
đường thẳng, có thể xem như quan hệ
phần tử thuộc (không thuộc) tập hợp
Vẽ hình 5 vào vở và trả lời câu hỏi a,
b, c của
Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất
kì, có những điểm thuộc đường thẳng
đó và có những điểm không thuộc
A hoặcđường thẳng d chứa điểm A
- Điểm C không thuộc đường thẳng d kíhiệu là C∉d Ta còn nói: điểm C nằmngoài đường thẳng d, hoặc đường thẳng
d không đi qua điểm C, hoặc đườngthẳng d không chứa điểm C
NM
Trang 4K
N
M
ca
cb
a
CBA
Theo dõi cách vẽ hình, đặt tên, sửachữa
những sai sót trong kí hiệu điểm, đường
thẳng (chữ thường)
Lên bảng làm bài tập 2: Vẽ …
- Dưới lớp: Vẽ hình, nhận xét
Lên bảng làm bài tập 4: Vẽ điểm
thuộc(không thuộc) đường thẳng
a, Điểm C nằm trên đường thẳng a.a
b, Điểm B nằm ngoài đường thẳng b
Trang 5F
E
DC
BA
C
BA
mDCAa
Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu
- Kiến thức cơ bản: Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm
nằm giữa hai điểm và tính chất: Trong 3 điểm thẳng hàng có một và
chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.
- Kĩ năng cơ bản:
+ Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
+ Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
- Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm
(1)
Hoạt động của thầy và trò
(2)
Ghi bảng (3) Hoạt động 1: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.
HS
HS
Quan sát hình 8 - SGk Hãy cho biết
những điểm nào thuộc, không thuộc
Trang 6M
QT
Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng:
Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng? (3
điểm đó cùng thuộc 1 đường thẳng)
Khi nào thì 3 điểm không thẳng
hàng? (3 điểm đó không cùng thuộc
đường thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc
đường thẳng ấy và 1 điểm không
thuộc đường thẳng ấy
Lên bảng làm bài tập 10a,c (T-106)
Hoạt động 2: Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.
Trang 7Hãy cho biết các điểm nằm cùng
phía, khác phía đối với điểm còn
lại?
Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy
điểm nằm giữa hai điểm còn lại?
a, Cho trước 3 điểm thẳng hàng thì:
- Có 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn
lại
- Chỉ có 1 điểm nằm giữa 2 điểm
còn lại
b, Không có khái niệm điểm nằm
giữa khi không có 3 điểm thẳng
Trang 8Do đó nếu biết 1 điểm nằm giữa 2
điểm còn lại thì 3 điểm ấy thẳng
4 Củng cố: ? Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (cùng thuộc một mặt phẳng)
(HS quan sát hình vẽ dưới đề bài)
? Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng? (có một và chỉ 1 điểm nằm
giữa hai điểm)
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu
- Kiến thức cơ bản: Học sinh hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi
qua 2 điểm phân biệt Lưu ý học sinh có vô số đường không thẳng đi
qua 2 điểm
- Kĩ năng cơ bản: Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm, đường
thẳng cắt nhau, song song
- Rèn luyện tư duy: Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1 - 5ph)
* HS1: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A vẽđường thẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
- HS vẽ vẽ đường thẳng đi qua A
Có vô số các đường thẳng đi qua A
? Hỏi thêm: Cho B (B # A) vẽ đường thẳng đi qua A và B? Có bao nhiêu đườngthẳng đi qua A và B? (một đường thẳng)
Hướng dẫn học sinh vẽ đường
thẳng đi qua 2 điểm A và B như
Trang 10xa
BA
BA
a
yx
B
C
BA
Cho biết có những cách đặt tên cho
đường thẳng như thế nào?
+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường
?
Nếu đường thẳng chứa 3 điểm A, B, Cthì có 6 cách gọi tên đường thẳng: Đườngthẳng: AB; BC; AC; CA; CB; BA
Hoạt động 4: (7 ph) Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau,
song song.
GV
HS
Cho 3 điểm A, B, C không thẳng
hàng Vẽ đường thẳng AB; AC
Hai đường thẳng này có đặc điểm
A là giao điểm
Trang 11ad
c
Ob
ab
2 đường thẳng AB; AC gọi là 2
đường thẳng cắt nhau, A gọi là
giao điểm
Có xảy ra 2 trường hợp: 2 đường
thẳng có vô số điểm chung không?
chung), trùng nhau (vô số điểm
chung) thì có thể xảy ra 2 đường
thẳng không có điểm chung nào
không?
Lưu ý: Dù 2 đường thẳng xy và
x'y' kéo dài mãi về hai phía
Hai đường thẳng không trùng nhau
là 2 đường thẳng phân biệt
Đọc chú ý: SGK - 109
Từ nay về sau: Khi nói đến 2
đường thẳng mà không nói gì
thêm, ta hiểu đó là 2 đường thẳng
phân biệt
Tìm trong thực tế hình ảnh của 2
đường thẳng cắt nhau, song song?
Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các
trường hợp của 2 đường thẳng
phân biệt, đặt tên?
Cho 2 đường thẳng a, b Em hãy vẽ
2 đường thẳng đó
Hai đường thẳng sau có cắt nhau
không?
- Vì đường thẳng không có giới
hạn về 2 phía, nếu kéo dài ra mà
Trang 12CD
d1
d2x
Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng?
Vì bao giờ cũng có đường thẳng đi
qua 2 điểm
Cho 3 điểm và một thước thẳng
Làm thế nào để biết 3 điểm đó có
thẳng hàng hay không?
Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm
trong 3 điểm đã cho, rồi quan sát
xem đường thẳng đó có đi qua
điểm thứ 3 hay không?
Lên bảng vẽ hình - trả lời câu hỏi:
Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm
phân biệt?
1 đường thẳng
Qua 4 điểm trong đó không có 3
điểm nào thẳng hàng, vẽ được bao
4 Củng cố: Với 2 đường thẳng có những vị trí nào?
chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?
- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song song (không giao điểm);
trùng nhau (vô số giao điểm)
5 Hướng dẫn về nhà: (3ph).
- Học thuộc bài
- BTVN: 15; 17; 18;20 (SGK-T 109)
- Đọc kĩ trước bài thực hành trang 110
- Mỗi tổ chuẩn bị: 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, 1 dâydọi (dài 1,5 m; có một đầu nhọn)
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Học sinh biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa
trên các khái niệm 3 điểm thẳng hàng
- Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi
- Làm quen với cách tổ chức công việc thực hành
2 Thông báo nhiệm vụ:
Hoạt động của thầy cô: Hoạt động của trò:
Hai đại diện HS nêu cách làm
* HS ghi bài
Trang 14cho HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí C sao
cho HS1thấy cọc tiêu A che lấp
hoàn toàn 2 cọc tiêu ở vị trí B và
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm (24 ph)
GV Quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết
- Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân côngnhiệm vụ cho từng thành viên tiến hànhchôn cọc thẳng hàng với 2 mốc A và B
mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa 2 mốc
Trang 15x O y
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5: TIA.
I Mục tiêu:
- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
- Kĩ năng: Học sinh biết vẽ tia, biết đọc tên của một tia
Biết phân loại 2 tia chung gốc
- Thái độ: Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện kỹ
năng vẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
II Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ (BT 22-112 SGK)
HS: Thước thẳng, bút khác màu
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (không) (3 ph)
HS đứng tại chỗ nhắc lại một số khái niệm:
- Điểm O trên đường thẳng xy
Vẽ vào vở theo GV làm trên bảng
Dùng phấn màu tô phần đường
thẳng Ox
Dùng bút khác màu tô đậm phần
Ox
Giới thiệu: Hình gồm điểm O và
phần đường thẳng này là một tia
gốc O
Thế nào là một tia gốc O?
Đọc định nghĩa trong SGK
- Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy
- Khi đọc (hay viết) tên 1 tia phải
Trang 16xy
đọc (viết) tên gốc trước
Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa
đường thẳng Ox, Oy
Nhấn mạnh: Ta 1 vạch thẳng để
biểu diễn 1 tia, gốc tia được vẽ rõ
- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O,
không bị giới hạn về phía x
Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào?
không bị giới hạn về phía nào?
- Nhắc lại đặc điểm của 2 tia đối
nhau Ox, Oy?
Hãy nêu tên các tia tạo thành có
mối quan hệ gì? Vì sao?
2 tia Am và An đối nhau
Ghi nhận xét:- Nhắc lại nhận xét
Trên hình 2: 2 tia Om và Ox có
phải là 2 tia đối nhau không?
Không Vì không thoả mãn điều
kiện (2)
Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạothành đường thẳng xy được gọi làhai tia đối nhau
* Nhận xét: Mỗi điểm trên đườngthẳng là hai tia đối nhau
A
Trang 17A B x
O
y
xA
Quan sát hình vẽ rồi trả lời:
Tia AB và tia Ay có đối nhau
A và B:
a Tia Ax và tia By không làhai tia đối nhau vì hai tia khôngchung gốc
b Trên hình có các tia đốinhau là:
- Tia Ax và tia Ay đối nhau
- Tia Bx và tia By đối nhau
Hoạt động 3 (8ph) Hai tia trùng nhau.
Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB,
rồi dùng phấn màu vàng vẽ tia
Tia AB và tia Ay
Tia BA và tia By
Giới thiệu 2 tia phân biệt
Trên hình 28, tìm 2 tia phân biệt?
- Tia Ax và tia Ay
- Tia Ax và tia By
- Tia Ax; Bx
- Tia Ay; By
Từ nay về sau: Khi nói 2 tia mà
không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2
tia phân biệt
Củng cố: HS làm ? 2
Quan sát hình vẽ rồi trả lời
Có thể chia nhóm để kiểm tra sự
nhận biết của HS
Hỏi thêm: Tìm 2 tia phân biệt?
Tia Ax và tia AB là 2 tia trùngnhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhaucòn được gọi là 2 tia phân biệt
? 2 a) Hai tia Ox
và OA trùng nhau
Hai tia OB và Oy trùng nhau
b) Hai tia Ox và Ax không trùngnhau vì không chung gốc
c) Hai tia Ox và Oy không đốinhau vì 2 tia này không tạo thành
Trang 18+ Điểm nằm giữa là gốc chung
của 2 tia đối nhau
+ Điểm nằm cùng phía => Nhận
biết 2 tia trùng nhau
- Đọc đề bài
- Quan sát hình vẽ - trả lời
Lưu ý: Tia MN và NM không là 2
tia đối nhau, không là 2 tia trùng
nhau
* BT 23 (113-SGK)
a) Các tia MN, MP, MQ trùngnhau
NP và NQ là 2 tia trùng nhau
b) Trong các tia MN, NM, MPkhông có 2 tia nào đối nhau
c) Tia PN và tia PQ đối nhau
Trang 19- Luyện cho học sinh kĩnăng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
Kĩ năng nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc
2 Tiến trình bài dạy
I Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1 - 7ph)
* HS1: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy Lấy O xy∈ , chỉ ra
2 tia chung gốc? Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì?
- Trả lời: ĐN (SGK-111)
- Tia Ox và tia Oy đối nhau
- Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và 2 tia tạo thành 1 đường
thẳng
Hoạt động 2 (6ph) BT 1: (BT nhận biết khái niệm)
Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'
a) Lấy A ∈ Ot, B ∈ Ot' Chỉ ra
a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau
Tia OA và tia Ot trùng nhau
b) Tia Ot và At không trùng nhau vì khôngchung gốc
c) Tia At và Bt' không đối nhau vì khôngchung gốc
d) O nằm giữa 2 điểm A và B
Hoạt động 3 (15ph) BT 2 (BT sử dụng ngôn ngữ)
Trang 20- Hai tia Ox, Oy đối nhau.
b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì:
- Hai tia AB và AC đối nhau
- Hai tia CA và CB trùng nhau
- Hai tia BA và BC trùng nhau
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía với B đối với A
d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía đối với A là một tiagốc A
c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường
thẳng xy thì đối nhau (Sai)
d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy
1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC
2 Vẽ các tia đối nhau: AB và AD;
AC và AE
3 Lấy M thuộc tia AC, vẽ tia BM
- Vẽ:
(Hình 1)
Trang 21x
y
yO
Ay
xx
yA
B
xy
- Kiến thức cơ bản: Biết định nghĩa đoạn thẳng
- Kĩ năng cơ bản: + Biết vẽ đoạn thẳng
+ Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia+ Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Trang 22- Thế nào là 2 tia trùng nhau? Hai tia đối nhau?
- Cho đường thẳng xy, lấy A ∈ xy, B ∈ xy
Nêu các tia trùng nhau? Đối nhau?
2 Bài mới:
GV: Đặt mép thước thẳng đi qua 2 điểm A và B Dùng phấn màu vạch theo mépthước từ A đến B Ta được 1 hình, hình đó gọi là đoạn thẳng AB
Vậy đoạn thẳng AB là gì? Cách vẽ như thế nào? Bài hôm nay:
Khi vẽ đoạn thẳng AB, ta thấy
đầu C của bút chì trùng với
Cho 2 điểm M, N Vẽ đường
thẳng MN Trên đường thẳng này
có đoạn thẳng nào không?
Trang 23Có những trường hợp giao điểm
trùng với đầu mútđoạn thẳng
hoặc trùng với gốc tia
Lên bảng vẽ 1 vài trường hợp
Trang 24x
By
a
BA
C
D
CB
A
FE
Nếu a cắt AB tại K, cắt AC tại H
Trên hình vẽ có nhưngc đoạn
* BT 36 (116-SGK)
- Đường thẳng
a không đi qua đầu mút của 3 đoạn thẳng đã cho
- Đường thẳng a cắt đoạn thẳng Ab và AC
- Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC
* BT 39 (116-SGK)
Ba điểm I, K, L thẳng hàng
Trang 25Tiết 8: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?
- Kĩ năng cơ bản:+ HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
+ Biết so sánh hai đoạn thẳng
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi đo
II Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước gấp … đo độ dài
HS: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em có
III Tiến trình bài dạy:
Sĩ số: 6B1: 6A2:
1 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1 - 7ph)
* HS1: Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy
lần lượt 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó Đếm được bao nhiêu đoạn
Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ
dài đoạn thẳng AB cho trước
Đo độ dài đoạn thẳng mà mỗi HS
vẽ trong vở
Có nhận xét gì về số đo độ dài?
Suy nghĩ - trả lời
Giới thiệu các cách nói khác nhau
của độ dài đoạn thẳng AB
Làm BT 40 (119) Đo dụng cụ học
tập
Theo dõi - NX - hướng dẫn
* Dụng cụ đo: Thước chia khoảng
* Cách đo: (SGK-117)
* Nhận xét: (SGK-117)
- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17
mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm A
và B bằng 17 mm (hoặc A cách B mộtkhoảng bằng 17 mm)
* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nóikhoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0
Hoạt động 3 (19ph) So sánh 2 đoạn thẳng.
Trang 26Thực hành đo độ dài đoạn thẳng
cho két quả So sánh AB và AC
* BT 43 (119)Sắp xếp các đoạn thẳng AB, BC, CA tronghình 45 theo thứ tự tăng dần:
Trang 27A M B
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?
I Mục tiêu:
- Kiến thức cơ bản: HS nắm chắc tính chất: Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và
B thì AM + MB = AB
- Kĩ năng cơ bản: Nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Tư duy: Bước đầu suy luận dạng:
"Nếu có a + b = c, và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3"
- Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
II Chuẩn bị:
GV: SGK-thước đo độ dài
HS: Thước chia khoảng
III Tiến trình bài dạy:
Sĩ số: 6A2: 6B1:
1 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1- 6ph)
HS1: Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm thế nào?
Cho 3 điểm A, B, C ∈ xy Đo các độ dài các đoạn thẳng tìm được trênhình vẽ?
GV- HS nhận xét - đánh giá - cho điểm
2 Bài mới:
GVĐVĐ: Khi nào thì AM + MB = AB?
Bài hôm nay ta nghiên cứu:
So sánh AM + MB = AB
* Nhận xét: (SGK-120)
* VD: Cho M nằm giữa A và B, AM =3cm; AB = 8cm Tính MB?
Giải
Vì M nằm giữa A và B nên:
AM+ MB = ABtHAY am = 3CM; ab = 8CM TA CÓ:
3 + MB = 8
Trang 28Giới thiệu một vài dụng cụ đo
khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt
đất
MB = 8 - 3Vậy MB = 5(cm)
Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.
- Thước cuộn bằng vải
Trong 3 điểm N, I, K điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại? Vì sao?
- bước 1: Nêu điểm nằm giữa
- bước 2: Nêu hệ thức đoạn thẳng
* BT 49 (121-SGK)
Giảia) T.hợp 1:
Mà AN = MB (3)
Từ (1); (2); (3) suy ra: AM = NBb) Trường hợp 2:
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Học sinh được củng cố các kiến thức về cộng 2 đoạn thẳng
- Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu:
" Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB"
- Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài các đoạn thẳng Bước
đầu tập suy luận và rèn kĩ năng tính toán
1 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1-7ph)
* HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB?
Chữa BT 47 (121-SGK)
2 Bài mới: (Hoạt động 2 - 36ph)
- Nếu V nằm giữa A và T thì:
VA + VT = AT
Trang 30nên từ (1) và (2) suy ra A nằm giữa T vàV.
Thoả mãn TA + AV = TV
Vì 1 + 2 = 3 cm
BT 48 (102-SBT)
Giảia) Ta có: AM + MB = 3,7 cm+ 2,3 cm =
6 cm
=> AM + MB ≠ ABVậy M không nằm giữa A và B
- Lí luận tương tự, ta có:
AB + BM ≠ AM, vậy B khôngnằm giữa A và M
MA + AB ≠ MB, vậy A không nằmgiữa M và B
Vậy trong 3 điểm A, B, M không cóđiểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại
b) Trong 3 điểm A, M, B không có điểmnào nằm giữa 2 điểm còn lại
Vậy 3 điểm A, M, B không thẳng hàng
3 Hướng dẫn về nhà: (2ph) Hoạt động 3.
- Xem lại các bài tập đã làm
- BTVN: 45; 46; 49; 51 (102-103 SBT)
- Đọc trước bài: §9
Trang 31Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 11 §9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
I Mục tiêu
- Kiến thức cơ bản: + Học sinh nắm vững trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M saocho OM = m (đơn vị đo độ dài) (m > 0)
Trang 32+ Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b (a, b là đơn vị đo độdài) và a < b thì M nằm giữa O và N.
- Kĩ năng cơ bản: Biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
I Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1- 4ph)
HS đứng tại chỗ nhắc lại một số kiến thức đã học:
1.Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?
2.Muốn đo đoạn thẳng AB ta làm thế nào?
II Bài mới:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết nếu cho trước một đoạn thẳng AB chẳng hạn thìtìm được số đo (độ dài) đoạn thẳng đó lớn hơn số 0 Bây giờ ta xét vấn đề ngược lại:
Nếu cho trước 1 số lớn hơn 0, vẽ một đoạn thẳng có số đo bằng độ dài chotrước đó ta làm thế nào? Bài hôm nay:
Làm theo sự hướng dẫn của GV
Vẽ trên cùng tia Ox với 2 cách
- Cách vẽ:
+ Đặt cạnh thước nằm trên tia Oxsao cho vạch số 0 của thước trùngvới gốc O của tia
+ Vạch số 2 (cm) của thước sẽcho ta điểm M
Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phảivẽ
* Nhận xét: (SGK-122)
Trang 33đoạn thẳng trên một tia Vậy để
vẽ 2 đoạn thẳng trên tia ta làm
thế nào?
* Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB
Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD
Quan sát hình vẽ hãy cho biết
trong 3 điểm O, M, N điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại?
So sánh độ dài OM và ON?
Trên tia Ox , OM = a; ON = b
(a, b > 0 cùng đơn vị đo) và a < b
* Ví dụ: Trên tia Ox, hãy vẽ 2đoạn thẳng OM và ON biết OM =
Trang 343
2cmO
B
xA
Trong 3 điểm O, M, N điểm nào
nằm giữa 2 điểm còn lại?
Đây là một dấu hiệu nhận biết
điểm nằm giữa 2 điểm khác
Nhắc lại 2 dấu hiệu nhận biết 1
điểm nằm giữa 2 điểm khác?
Đọc đề bài - Xác định yêu cầu
của bài toán
=> OM + MN = ON
mà OM = 3 cm; ON = 6cm, thayvào ta có: 3 cm + MN = 6 (cm)
MN = 6 - 3 = 3 cmVậy MN = 3 (cm)
Ta có OB + BA = OA
Trang 35xB8cm
Trình bày như ở hình bên
Bài toán có mấy đáp số?
Sửa chữa 1 số những sai lầm của
HS trong quá trình giải bài tập
8 (cm) + 2 (cm) = OB
=> OB =10 cm
- Bài toán có 2 đáp số:OB = 6 cm
OB = 10 cm
* Củng cố: HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng trên tia?
Dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm khác đã biết?
III Hướng dẫn về nhà: (Hoạt động 5 - 1ph)
- Học toàn bộ bài, nắm chắc cách vẽ
- BTVN: 54; 56; 57; 59 (124-SGK)
- Đọc trước bài: §10
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 12 §10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu
- Kiến thức cơ bản: Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- Kĩ năng cơ bản: Biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng
- Tư duy: Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn 2 tính chất Nếuthiếu 1 trong 2 tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II Chuẩn bị:
GV: Thước thẳng có chia khoảng, bảng phụ, bút dạ, phấn màu, compa, sợi dây,thanh gỗ
HS: Chuẩn bị như GV các dụng cụ học tập + 1 mảnh giấy can
2 Tiến trình bài dạy
Sĩ số: 6B1: 6A2:
I Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1- 6ph)
Trang 36M cách đều A và B (vì MA = MB).
GV: - Nhận xét - Cho điểm
- Khẳng định: M gọi là trung điểm của AB
II Bài mới:
M là trung điểm của đoạn thẳng
AB thì M phải thoả mãn điều kiện
Trang 37Trả lời các câu hỏi của bài.
Ghi mẫu lên bảng (để HS biết
Lấy điểm A' thuộc đoạn thẳng OB
thì A' có là trung điểm của AB
hay không?
- A' có thể là trung điểm của AB,
nhưng A'≡A.(khi đó OA' = 2 cm)
- Hoặc A' không là trung điểm
Cho đoạn thẳng EF như hình vẽ
(Chưa rõ số đo độ dài) 1 em hãy
vẽ cho cô trung điểm M của EF?
Em nói xem, em định vẽ như thế
OA + AB = OB (1) Thay OA = 2 cm; OB = 4 cmvào (1), ta được: 2 + AB = 4
AB = 4 - 2 = 2 (cm)
Vì OA = 2 cm => OA = AB
AB = 2 cmc) Theo câu a và b ta có:
A là điểm nằm giữa A và B; OA
= AB => A là trung điểm của OB
Trang 38Với cách phân tích trên thì điểm
M thoả mãn điều kiện gì?
- M ∈ AB và MA = 2,5 cm
Có những cách nào để vẽ trung
điểm của đoạn thẳng AB?
Nêu rõ cách vẽ theo từng bước
- Trả lời miệng: Dùng sợi dây
+Đo theo mép thẳng của đoạn gỗ
+Chia đôi doạn dây có độ
dài bằng độ dài thanh gỗ
+Dùng đoạn dây đã chia đôi để
xác định trung điểm của đoạn gỗ
Thực hành xác định trung điểm
* VD AB = 5 cm Hãy vẽ trungđiểm M của đoạn thẳng AB?
Trang 39Dưới lớp ghi vào giấy trong
- Kiểm tra kết quả của 3→5 HS
- Cho HS giải thích các câu sai, vì
- Trả lời các câu hỏi: SGK-trang 126-127 + BT
Để tiết sau ôn tập
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trang 40mn
Ox'
x
2 Tiến trình bài dạy
Sĩ số: 6B1: 6A2:
I Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1- 6ph)
* HS1: Trung điểm của đoạn thẳng AB là gì? Chữa BT 64 (SGK-126)
+ Tương tự, trên tia BA, vì BE < BC (2 cm < 3 cm)
nên điểm E nằm giữa 2 điểm B và C, suy ra:
CE = 1 cm
+ Điểm C nằm giữa 2 điểm D, E và CD = CE (cùng bằng 1 cm)
Vậy C là trung điểm của DE
* GV - HS: Nhận xét, đánh giá - cho điểm
* Chốt lại kiến thức: Định nghĩa - tính chất trung điểm của