Kiến thức: - HS nắm được các khái niệm về chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phản ứng hóa học, biến đổi chất trong phản ứng hóa học.
Trang 1Cả năm: 37 tuần – 70 tiết Học kì I: 19 tuần – 36 tiết Học kì II: 18 tuần – 34 tiết
HỌC KỲ I
Tiết Nội dung dạy học
Chương I: Chất – Nguyên tử - Phân tử
Chương II: Phản ứng hóa học
Chương III: Mol và tính toán hóa học
Trang 2Chương V: Hidro – Nước
Chương VI: Dung dịch
Trang 3KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH BỘ MÔN HÓA HỌC 8
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm được các khái niệm về chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất, phản ứng hóa học, biến đổi chất trong phản ứng hóa học
- Khái niệm về biểu diển định tính , định lượng của chất và phản ứng hóa học là công thức hóa học, phương trình hóa học, mol và thể tích mol chất khí
- Kiến thức về hóa trị
- Các khái niệm cụ thể về oxi, hidro và hợp chất của chúng là nước và không khí Thông qua việc nghiên cứu tính chất hóa của các chất sẽ hình thành các khái niệm vềcác loại phản ứng hóa học
2 Kĩ năng:
- Hs phải có kĩ năng cơ bản về hóa học: quan sát, thực nghiệm, phân loại thu thập, sử dụng thông tin tư liệu, phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiệntượng xảy ra trong tự nhiên
- Biết sử dụng 1 số dụng cụ thí nghiệm, hóa chất và tiến hành 1 số thí nghiệm đơn giản
- Biết giải 1 số dạng bài tập: Tính theo CTHH, PTHH, BT chất dư, BT nồng độ, phân biệt các phản ứng hóa học…
- GV cần tập luyện cho HS sử dụng các thí nghiệm, đồ dùng trực quan
- GV có thể sử dụng phương pháp suy lí, qui nạp
- Giờ luyện tập, thí nghiệm, ôn tập được tăng thêm tạo điều kiện cho HS vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng tự chiếm lĩnh kiến thức
- GV có thể kết hợp nhiều phương pháp: đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình…
- 1 số kiến thức hóa học phức tạp, trừu tượng GV nên ứng dụng công nghệ thông tin
để HS dễ hiểu và kích thích hứng thú của HS
IV.Phương tiện dạy học:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, có thủy tinh, chậu thủy tinh, chai thủy tinh, đũa thủy tinh, bình điện phân nước, ống dẫn khí
- Hóa chất: KMnO4 , NaOH , H2SO4 , Na , Fe, CuO, Zn , S , P ,HCl, CaO
- Tập tranh hóa học 8
Trang 4V Hình thức đánh giá:
- Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng
- Chú ý đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức
- Lập ma trận để ra đề kiểm tra
VI Biện pháp:
- Chú ý phối hợp nhiều loại hình bài tập:Tự luận, trắc nghiệm, bài tập định tính và định lượng, BT thực hành
- Chú ý sử dụng kiểm tra năng lực thực hành
- Thường xuyên kiểm tra việc học của HS
Trang 5CHƯƠNG:1 CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
-Tạo cho HS có hứng thú với bộ môn
-Phát triển năng lực tư duy hóa học
II.Một số điểm cần lưu ý:
1.Nội dung:
a Khái niệm trong chương: Được biểu diển bằng sơ đồ:
Bài 2 Chất Bài 6 Đơn chất, hợp chất, phân tử
Bài 4 Nguyên tử Bài 5 Nguyên tố hóa học
Bài 9 Công thức hóa học Bài 10 Hóa trị
b Thay đổi các định nghĩa về nguyên tử, nguyên tố hóa học:
2 Phương pháp:
Đối với chương 1 là chương mở đầu các kiến thức về hóa học do đó GV có thể sử dụng phương pháp chủ yếu là thuyết trình kết hợp với thực nghiệm
VD:
Bài Chất: Sử dụng phương pháp trực quan, thí nghiệm
Bài Nguyên tử: Sử dụng phương pháp thuyết trình
III.Phân phối chương trình:
Gồm 15 tiết: Trong đó: 2 tiết thực hành
Trang 6-Hóa chất: CuSO4 , NaOH , Fe , HCl , S, P ,NaCl, KMnO4 , dd NH
- GV: - Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học (Các ngành dầu khí, gang thép,
xi măng, cao su…)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt
III Tiến trình dạy học:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học
sinh kiểm tra hóa chất, dụng cụ
GV Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
HS: Các nhóm làm thí nghiệm.Quan sát
hiện tượng
? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến đổi
của các chất trong ống nghiệm?
- HS các nhóm báo cáo kết quả quan sát
được
- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận
- GV: Hóa học nghiên cứu các chất, sự
biến đổi các chất, ứng dụng Vậy hóa học
có vai trò như thế nào
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta:
GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi
trong SGK
? Hãy kể 3 loại vật dụng là đồ dùng thiết
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta:
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong
Trang 7yếu sử dụng trong gia đỡnh (HS
yếu,kém)
? Hóy kể 3 loại sản phẩm húa học được
sử dụng nhiều trong sản xuất nụng
nghiệp hoặc thủ cụng nghiệp ở địa
phương em
? Hóy kể những sản phẩm húa học phục
vụ trực tiếp cho việc học tập?
HS: Thảo luận nhúm để trả lời cõu hỏi
Đại diện nhúm trả lời , cỏc nhúm khỏc bổ
sung
GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiờn cứu
tranh về vai trũ to lớn của húa học
GV: Đưa thờm thụng tin về ứng dụng của
húa học trong sinh hoạt, sản xuất, y học
? Em hóy nờu vai trũ của húa học trong
đời sống?
GV: Chuyển ý: Húa học cú vai trũ như
vậy, vậy làm thế nào để học tốt mụn húa
cuộc sống chỳng ta.
Hoạt động 3: Cần làm gỡ để học tốt mụn húa:
- HS đọc SGK(HS yếu ,kém)
? Quan sỏt thớ nghiệm, cỏc hiện tượng
trong cuộc sống, trong thiờn nhiờn nhằm
HS trả lời.GV bổ sung cho đầy đủ
GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài
III Cần làm gỡ để học tốt mụn húa
1 Cỏc thụng tin cần thực hiện:
- Thu thập thụng tin
- Xử lý thụng tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2 Phương phỏp học tập mụn húa:
- Biết làm thớ nghiệm, quan sỏt cỏc hiện tượng, nắm vững kiến thức cú khả năng vận dụng kiến thức đó học
4 Củng cố: - Gọi 2 em đọc ghi nhớ trang 5
- GV đặt 1 số câu hỏi củng cố :+Hoá học là gì ?
+ Trong cuộc sống của chúng ta hoá học có vai trò gì không ? + Muốn học tốt môn hoá học các em cần phải làm gì ?
5, H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài
- Đọc trớc bài: Chất.
Trang 8- HS phõn biệt được vật thể (tự nhiờn và nhõn tạo), vật liệu và chất.
- Biết được ở đõu cú vật thể là ở đú cú chất, cỏc vật thể nhõn tạo được làm từ vật liệu,
mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Biết được mỗi chất cú những tớnh chất vật lớ và húa học nhất định HS biết cỏc cỏchquan sỏt, làm thớ nghiệm để nhận ra tớnh chất của chất Biết mỗi chất được sử dụnglàm gỡ tựy thuộc vào tớnh chất của nú
2.Kỹ năng:
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, làm thớ nghiệm để nhận ra tớnh chất của chất
3.Thỏi độ:
- Nghiờm tỳc tỡm tũi, giỏo dục lũng yờu thớch say mờ mụn học
- Giao dục tớnh cẩn thận trong khi sử dụng húa chất
II Chuẩn bị:
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ núng chảy của lưu huỳn.Dụng cụ thử tớnh dẫn điện
III Tiến trỡnh dạy học:
1.ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hoỏ học nghiờn cứu gỡ? cú vai trũ như thế nào trong đời sống và sản xuất?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chất cú ở đõu?
? Quan sỏt thực tế em hóy kể những vật
thể xung quanh?(HS yếu,kém)
? Những vật thể cõy cỏ, sụng suối… khỏc
với đồ dựng, sỏch vở, quần ỏo ở những
điểm nào?
? Phõn loại vật thể?
HS: Quan sỏt hỡnh vẽ trong SGK
? Cỏc vật thể được làm từ vật liệu nào?
GV chỉ ra: Nhụm, chất dẻo, thủy tinh là
Trang 9
Ở đâu có vật thể nơi đó có chất
Hoạt động 2: Tính chất của chất:
Trang 10GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước,
mẩu P đỏ, ít S, mẩu đồng, mẩu nhôm
?Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc,
mùi, vị ra sao?
GV: Làm thí nghiệm:
Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ
Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ
? Bằng dụng cụ đo ta biết được tính chất
nào của chất?(nhiệt độ sôi, nóng chảy)
HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường, muối
vào nước
? Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét?
? Vậy biết được tính chất nào?
GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính
chất vật lý
? Hãy nhắc lại tính chất vật lý
GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm
mới thấy Lấy ví dụ: Cồn cháy được
GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết
tính chất này giúp chúng ta điều gì?
? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong
đời sống Vậy biết tính chất của chất có lợi
ích gì?
GV chốt lại kiến thức
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chát nhất định:
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độnóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điên,dẫn nhiệt…
- Tính chất hóa học: Khả năng biến đổi
chất này thành chất khác
* Các phương pháp xác định tính chất hóa học của chất:
Trang 11- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất.
- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu,
mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác(chất tinh khiết) cótính chất nhất định còn hỗn hợp(gồm nhiều chất) thì không
- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết
có lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi
nước khoáng là hỗn hợp Nước biển…
Hoạt động 2: Chất tinh khiết:
- GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự
nhiên Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…
của nước cất, đưa ra thông số
GV: Khẳng định: Nước cất là chất tinh
khiết
2) Chất tinh khiết:
Trang 12? Vậy những chất thế nào mới có những
- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm
về các hiện tượng xảy ra
GV: Nhận xét và bổ sung Chốt kiến thức
GV: Bằng cách chưng cất tách riêng từng
chất ra khỏi hỗn hợp
Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác
nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn
c Tách oxi ra khỏi hổn hợp oxi, nito
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
1 Những nhận xét nào sau đây đúng:
a Xăng, nito, muối ăn nước tự nhiên là hổn hợp
b Sữa, không khí, nước chanh là hổn hợp
c Muối ăn, đường, khí cacbonic là chất tinh khiết
2 Để tách muối ăn ra khỏi hổn hợp nước muối phải dùng phương pháp:
Trang 13- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phũng thớ nghiệm.
- Học sinh nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN
- Húa chất: S, P, parapin, muối ăn, cỏt
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh,đốn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khỏc
III Tiến trỡnh dạy học:
1.ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Muốn biết nhiệt độ sụi, nhiệt độ núng chảy cần phải làm thế nào?
2 Dựa vào đõu để tỏch được chất ra khỏi hỗn hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phũng thớ nhiệm:
HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sỏch giỏo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)
- Giỏo viờn giới thiệu một số dụng cụ thường gặp như ống nghiệm, kẹp gỗ, giỏ ốngnghiệm
- Giỏo viờn giới thiệu với HS một số ký hiệu nhón đặc biệt ghi trờn cỏc lọ húa chất:độc, dễ nổ, dễ chỏy
- Giỏo viờn giới thiệu 1 số thao tỏc cơ bản như lấy húa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ốngnghiệm, chõm và tắt đốn cồn, đun húa chất lỏng đựng trong ống nghiệm
Hoạt động 2: Tiến hành thớ nghiệm
1 Thớ nghiệm 1
GV hướng dẫn lần lượt cỏc thao tỏc TN
- Cho parapin và lưu huỳnh vào 2 ống nghiệm
- Cho ống nghiệm lờn ngọn lửa đốn cồn Đun cho lưu huỳnh và parapin núng chảy Đo
t0 của lưu huỳnh và parapin khi bắt đầu núng chảy
2 Thớ nghiệm 2
Trang 14Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu.
- Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước
- Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít
- Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn
HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu GV vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra
- So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu
- So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu
- Ghi chép kết quả
4 Công việc cuối buổi thực hành
GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
1
…
- GV đánh giá giờ thực hành: Sự chuẩn bị, thái độ và kết quả của các nhóm Rút kinh
nghiệm cho tiết thực hành sau
- HS thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử
- Học sinh biết được hạt nhân tạo bởi p và n: p(+); n không mang điện Những nguyên
tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượngcủa nguyên tử
- HS biết được trong nguyên tử: Số e = số p
Trang 15III Tiến trỡnh dạy học:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khỏc.
Thế cũn chất tạo ra từ đõu? Chỳng ta cựng tỡm hiểu và khoa học đó trả lời thụng qua bài họcnày
Hoạt động 1: Nguyờn tử là gỡ?
GV giới thiệu về nguyờn tử
? Ơ vật lý 7 nguyờn tử cũn cú đặc điểm
gỡ?
? Trung hũa về điện nghĩa là gỡ?
GV giới thiệu về cấu tạo nguyờn tử
HS làm bài tập 1 SGK
1 Nguyờn tử là gỡ?
* Định nghĩa: Là hạt vụ cựng nhỏ trung
hũa về điện
*Cấu tạo: + Hạt nhõn mang điện tớch (+)
+ Vỏ nguyờn tử chứa 1 hay nhiềuelectron (e) mang điện tớch (-)
Hoạt động 2: Hạt nhõn nguyờn tử
GV: Hạt nhõn mang điện tớch (+) là
mang điện tớch của hạt nào? (p)
GV: Mỗi 1 nguyờn tử cựng loại cú cựng
số proton
Quan sỏt hỡnh SGK và cho biết:
- Với Hiđro số p =? số e =?
Vậy KL: Số proton = Số electron
? Nguyờn tử được tạo bởi cỏc loại hạt
Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo
GV: Đưa thụng tin phản hồi phiếu học
Trang 16- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5.
- Học sinh hiếu được: NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng đvC MỗiđvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
3 Bài mới:
Trang 17Chúng ta đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ do đó lúc nào cũng cần 1 lượng nguyên tửrất lớn Thay vì nói rất nhiều nguyên tử loại này hay nhiều nguyên tử loại kia người ta chỉcần nói nguyên tố hóa học này hay nguyên tố hóa học kia.
Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?
GV: Các em đã biết chất được tạo nên từ
nguyên tử
nghiệm
Trong 1g H2O có tới ba vạn tỷ tỷ NT O2
và số NT H2 nhiều gấp đôi.Thay vì nói ba
vạn tỉ nguyên tử người ta dùng nguyên tố
hóa học
GV: Nêu định nghĩa NTHH
? Những nguyên tử cùng loại có cùng số
hạt nào trong hạt nhân? (p)
GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ
nói tới p vì p mới quyết định.Những NT
nào có cùng số p trong hạt nhân thì cùng
một nguyên tố do vậy số p là số đặc trưng
tương đương với cụm từ: “Có cùng số p
trong hạt nhân”trong định nghĩa NTHH
GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn
gọn Do vậy mỗi NTHH được biểu diễn
bằng kí hiệu hóa học
KHHH được thống nhất trên toàn thế giới
KHHH được viết bằng chữ in hoa
- Ví dụ: Hidro: H Oxi: O Canxi: Ca
Trang 18ý sau: Hai nguyên tử magie, hai nguyên
tử natri, sáu nguyên tử nhôm, chín
5O: 5 nguyên tử Oxi
3 Ca: 3 nguyên tử Canxi
- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5
- Học sinh hiếu được: NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng đvC MỗiđvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt
- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại
Trang 192 Ký hiệu hóa học là gì? Lấy ví dụ?
GV yêu cầu HS viết tên và kí hiệu 1 số nguyên tố hóa học?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nguyên tử khối:
HS đọc phần thí dụ trong SGK
GV: Khối lượng nguyên tử quá nhỏ
không tiện sử dụng tính toán, thực tế
cũng không cân đong đo được nên lấy
1/12 khối lượng nguyên tử C = đvC
- GV: Người ta qui ước cho nguyên tử C
? Hãy cho biết giữa nguyên tử C và
nguyên tử Ca, nguyên tử nào nặng hơn?
Nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần?
? Nguyên tử khối cho chúng ta biết điều
gì?
(Sự nặng nhẹ của nguyên tử)
? Vậy nguyên tử khối là gì?
GV bổ sung và giới thiệu bảng nguyên tử
=1,66.10 g12
có một nguyên tử khối riêng
III, Có bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
4 Củng cố – luyện tập:
BT:
1.Hãy tra bảng trang 42(sgk) để tìm nguyên tử khối của các nguyên tố sau: C , Ca , Cu , O ,
Zn ,Fe , Au , Ag
a.Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử?
b.Nguyên tử của những nguyên tố trên nặng hay nhẹ hơn nguyên tử oxi bao nhiêu lần?
Trang 202.Nguyờn tử Nhụm cú điện tớch hạt nhõn là 13 + Trong nguyờn tử Nhụm số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt khụng mang điện là 12 hạt
Hóy tớnh nguyờn tử khối của Nhụm
1.Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Đơn chất là những chất tạo nờn từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nờn từ 2NTHH trở lờn
- Phõn biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Biết được trong một chất (Đơn chất và hợp chất) cỏc ngưyờn tử khụng tỏch rời mà cúliờn kết với nhau hoặc sắp xếp liền sỏt nhau
- Phõn tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liờn kết với nhau và mang đầy đủtớnh chất húa học của chất
- biết cỏch xỏc định PTK bắng tổng NTK của cỏc NT trong phõn tử
- Hỡnh mẫu cỏc chất: Kim loại đồng, khớ oxi, khớ hidro, nước và muối ăn
III Tiến trỡnh dạy học:
1.ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Nờu tớnh chất vật lý của chất?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề:? Chất được tạo nờn từ đõu? Mỗi loại nguyờn tử là một NTHH Vậy cú thể núi
“Chất được tạo nờn từ NTHH khụng” Tuỳ theo cú chất được tạo nờn từ 1 NTHH hay 2NTHH từ đú người ta phõn loại ra cỏc chất đơn chất, hợp chất… chỳng ta cựng tỡm hiểu ởbài này
Trang 21GV: Lưu ý thông thường tên của đơn chất
trùng với tên của nguyên tố trừ 1 số ít các
nguyên tố tạo nên một số đơn chất
VD như cacbon tạo nên than chì, than
muội, kim cương…
GV: Cho HS quan sát Al, S đồng thời nhớ
lại kiến thức để hoàn thành phiếu học tập
? Khoảng cách giữa các kim loại và phi
kim như thế nào?
HS: Quan sát H1.12; H1.13
? Nước, muối ăn được tạo bởi những
NTHH nào?
? Vậy hợp chất là gì?(HS yÕu,kÐm)
GV: Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp
chất vô cơ, hợp chất hữu cơ
? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các
nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhau
Đại diện các nhóm báo cáo
GV: kết luận đưa ra thông tin phản hồi
phiếu học tập
II Hợp chất
1.Định nghĩa: Là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lênVD: nước, khí cacbonnic…
2 Đặc điểm cấu tạo:
các nguyên tử của nguyên tố liên kếttheo tỷ lệ và thứ tự nhất định
4 Củng cố – luyện tập:
1 Đơn chất là gì?
2 Hợp chất là gì?
BT: 1 HS làm BT 3 (sgk)
Trang 222.Hóy cho biết đõu là đơn chất , hợp chất trong cỏc chất sau: thủy ngõn, đinh sắt, nước, nito,muối ăn, đường, oxi, axit sunfuric
- Phõn biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Biết được trong một chất (Đơn chất và hợp chất) cỏc ngưyờn tử khụng tỏch rời mà cúliờn kết với nhau hoặc sắp xếp liền sỏt nhau
- Phõn tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liờn kết với nhau và mang đầy đủtớnh chất húa học của chất
- biết cỏch xỏc định PTK bắng tổng NTK của cỏc NT trong phõn tử
- Hỡnh vẽ: Mụ hỡnh mẫu cỏc chất: Kim loại đồng, khớ oxi, khớ hdro, nước và muối ăn
- HS: ụn lại phần tớnh chất của bài 2
III Tiến trỡnh dạy học:
1.ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Nờu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho vớ dụ?
2 Làm bài tập 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phõn tử:
HS quan sỏt H1.11, H1.12, H1.13
GV: Giới thiệu cỏc phõn tử hidro, oxi,
nước trong cỏc mẫu hidrro, oxi, nước
GV: Đú là cỏc hạt đại diện cho chất mang
đầy đủ tớnh chất của chất Đú là phõn tử
III Phõn tử
1 Định nghĩa:
- Là những hạt đại diện cho chất do 1 sốnguyờn tử liờn kết với nhau tạo nờn vàmang đầy đủ tớnh chất húa học của chấtVD: Phõn tử nước do 2H và 1O liờn kếtvới nhau
Trang 23? Vậy phân tử là gì?
HS đọc lại định nghĩa trong SGK
GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10
HS: Đơn chất kim loại có vai trò như
phân tử
? Nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối
? Hãy nêu định nghĩa phân tử khối?(HS
yÕu,kÐm)
GV: Hướng dẫn cách tính PTK?
Khối lượng của phân tử bằng tổng khối
lượng của các nguyên tử
GV: phát phiếu học tập:
Tính phân tử khối của:
a Clo biết phân tử gồm 2Cl
b Cácbonic biết phân tử gồm 1C, 2O
c Cacxi cacbonat biết phân tử gồm: 1Ca,
Trang 24- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái), kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủytinh, đèn cồn, diêm
- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột
- HS: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nước
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định:
2 Bài mới:
Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac:
GV: Hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm:
- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để nhận biết giấy quì chuyển màu xanh
- Đặt giấy quì tảm nước vào đáy ống nghiệm
- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống nghiệm
- Đậy nút ống nghiệm
HS: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
? Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận? Giải thích hiện tượng? Ghi chép kết quả
2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:
GV: Hướng dẫn các bước làm thí nghiệm
- Lấy một cốc nước
- Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nước
- Để cốc nước lặng yên
Trang 25- HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?
3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo các bước:
- Đặt 1 lượng nhỏ iot (bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm
- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệmthẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và không chạm vào iot
- Đun nóng ống nghiệm
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột
3.Công việc cuối buổi thực hành:
1
2
3
- GV đánh giá giờ thực hành: Sự chuẩn bị, thái độ và kết quả của các nhóm Rút kinh
nghiệm cho tiết thực hành sau
- HS thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau: Bài luyện 1
Trang 26- Bảng phụ, bảng nhúm, bỳt dạ.
III Tiến trỡnh dạy học:
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
1 Mối quan hệ giữa cỏc khỏi niệm:
GV: Phỏt phiếu học tập Treo sơ đồ cõm lờn bảng
? Hóy điền nội dung cũn thiếu vào ụ trống
HS tiến hành làm vào phiếu học tập theo nhúm
Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo, cỏc nhúm khỏc bổ sung
Tạo nờn từ 1 NTHH
Tạo nờn từ 2 NTHH Vật thể (TN & NT)
Trang 27Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau.Từ chìa khóa: H
+ Hàng ngang 4: gồm 8 chữ cái
Hạt cấu taọ nên nguyên tử mang giá trị điện tích bằng -1.Từ chìa khóa: N
+ Hàng ngang 5: Gồm 6 chữ cái
Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích +1.Từ chìa khóa: P
+ Hàng ngang 6: 8 chũa cái
Từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại (có cùng proton).Từ chìa khóa: T
HS đoán từ chìa khóa
Nếu không đoán được GV gợi ý
Từ chìa khóa chỉ hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
GV nhận xét các nhóm và tuyên dương nhóm tìm ra từ chìa khóa sau đó chốt lại các khái niệm đã học trong chương
Hoạt động 2: Bài tập
1- Bài tập 1b
GV yêu cầu học sinh đọc đề 1b
HS chuẩn bị 2 phút
Gọi HS làm bài GV chép lên bảng
GV: Dựa vào t/c vật lý của các chất để
tách các chất ra khỏi hỗn hợp
2- Bài tập 3
- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút
? Phân tử khối của Hiđro
? Phân tử khối của hợp chất là?
? Khối lượng của 2 nguyên tử ntố X?
? Sửa câu trên ntử để chọn đáp án C
Sửa ý 1: Nước cất là chất tinh khiết
Sửa ý 2: Vì nước tạo bởi 2 NT H và O
Trang 28GV: Theo sơ đồ 1 số nguyên tử của ntố
Điền tiếp các nội dung vào bảng
BCDE
Phân tử một hợp chất gồm nguyên tửnguyên tố Y liên kết với 2 ngtử O Nguyên
tố oxi chiếm 50% về khối lượng của cách/c
a Tính NHC, cho biết tên và KHHH của
NT Y
b Tính PTK của h/c Ptử h/c nặng bằngntử ntố nào?
- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tốvà số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong phân tử mỗi chất
- Biết được ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập
Trang 293 Bài mới:
Hoạt động 1: Công thức hóa học của đơn chất:
? Nhắc lại định nghĩa đơn chất? Cho VD?
? Trong CTHH của đơn chất có bao nhiêu
? Số nguyên tử trong một phân tử ở mỗi
mẫu đơn chất trên?
? Vậy CTHH đơn chất gồm mấy loại?
? Viết CTHH của Canxi, kẽm, khí nito,
* CTHH của đơn chất kim loại: A (n = 1)
Ví dụ: Cu, Fe, Na…
* CTHH của đơn chất phi kim: A2 (n = 2)
Ví dụ: H2, O2…
Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợp chất:
? Nhắc lại định nghĩa của hợp chất?
? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu
1 Viết CTHH của các chất sau:
a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H
b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca,
1C, 3O
c Khí clo biết trong PT có 2Cl
d Khí ozon biết trong PT có 3O
2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp
chất:
HS làm việc theo nhóm khoảng 3 phút
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS
nhóm khác sửa sai
GV: chốt kiến thức
2) Công thức hóa học của hợp chất
Công thức chung: AxBy…Trong đó: A, B… là KHHH của nguyêntố
x, y… là chỉ số nguyên tử
Muối ăn: NaCl
Hoạt động 3: Ý nghĩa của công thức hóa học:
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm
? Công thức hóa học trên cho chúng ta
3) Ý nghĩa của công thức hóa học:
CTHH cho biết:
Trang 30biết điều gì?
GV: Tổng kết chốt kiến thức
Bài tập: CTHH của H2SO4, cho chúng ta
biết điều gì?
CTHH Al2O3 cho chúng ta biết điều gì?
GV nêu lưu ý cách đọc và kí hiệu của
Oxi tạo nên
- Học sinh hiểu được hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị
- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thường gặp
- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức
- Áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Viết công thức dưới dạng chung của đơn chất, hợp chất?
Trang 312 Nêu ý nghĩa của CTHH?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:
GV: Thuyết trình:
Qui ước gán cho H có hóa tri I Một
nguyên tử khác liên kết với bao nhiêu
nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị
bấy nhiêu
Ví dụ: HCl, H2O, NH3, CH4
? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C, O?
giải thích
GV: giới thiệu người ta còn dựa vào khả
năng liên kết của nguyên tố khác với
nguyên tố oxi (hóa tri II)
? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S,
GV:Giới thiệu bảng hóa trị trang 42(sgk)
yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị của
các nguyên tố thường gặp( GV có thể cho
VD: N có hóa trị III
C có hóa trị IV
2 Kết luận : Hóa trị là con số biểu thị khả
năng liên kết của nguyên tử nguyên tốnày với nguyên tử nguyên tố khác
Hoạt động 2: Qui tắc hóa trị:
? Em hãy nêu qui tắc hóa trị
HS đọc lại qui tắc hóa trị
GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng khi
Trang 32Bài tập vận dụng:
GV: Gợi ý
- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị
- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lưu huỳnh
vào biểu thức trên
- Tính a
GV: Đưa tiếp đề bài
Biết hóa trị của H (I), O (II) Hãy xác
định hóa trị của của các nguyên tố,
nhóm nguyên tố trong các công thức sau:
H2SO4, N2O5, MnO2
2 Vận dụng:
a Tính hóa trị của một nguyên tố:
VD: Tính hóa trị của S trong hợp chất
SO3
Ta có: a x = b y
1 a = 3 II
a = VIHóa trị của S trong SO3 là VI
2 Nêu quy tắc hóa trị, viết biểu thức
3.GV gọi học sinh làm bài tập 2, 4 SGK
Trang 33B1: Viết CT dưới dạng chung: AxBy
B2: Viết biểu thức quy tắc hóa trị:
a chưa tối giản thì
x = a'
y = b'4) HS lên bảng làm
GV sửa sai nếu có
B1:Gọi CTHH của hợp chất là: NxOyB2: Theo quy tắc htrị: x IV = y II
a, Cacbon (IV) và Hidro (I)
b, Kali (I) và nhóm CO3 (II)
c, Nhôm (III) và (SO4)
BTập 3: Lập CT của các hợp chất sau:
a) K(I); S(II)b) Fe(III) và OH (I)c) Ca(II) và SO4 (II)d) P(V) và O(II)
* Các CT đúng: K2O, NaCl, Al(NO3)3, FeCl2, Zn(OH)2
* Các CT sai: K(SO4)2 sửa lại K2SO4
Trang 34- HS: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị .
III Tiến trình dạy học:
? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?
? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui
GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày
GV: Đưa bài tập 2 lên bảng
Trang 35Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất
của NT X với oxi là X2O CTHH của
công thức đúng cho hợp chất của X, Y
trong các hợp chất dưới đây:
GV: Hướng dẫn HS giải theo từng bước:
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình
Nhóm khác bổ sung
của NT X với oxi là X2O CTHH của
công thức đúng cho hợp chất của X, Ytrong các hợp chất dưới đây:
- NTK của X, Y
X = (62 - 16): 2 = 23
Y = 34 - 2 = 32Vậy X là: Na
Y là: SCông thức của H/c là: Na2S
Bài tập 3: Trong các công thức sau công
thức nào đóng công thức nào sai? Sửa lạicông thức sai
Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3Giải: Công thức đúng: Al2(SO4)3
Các công thức còn lại là sai:
Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3AlO2 Al2O3AlCl4 AlCl3AlNO3 Al(NO3)3
Trang 36- Đỏnh giỏ việc tiếp thu của học sinh ở chương I chất - nguyờn tử - phõn tử.
- Kịp thời uốn nắn những sai sút của HS
II Kiểm tra:
a) Khí clo do nguyên tố clo cấu tạo nên
b) Kẽm clorua do hai nguyên tố kẽm vào clo cấu tạo nên
Câu2) Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất trong các câu sau
a) Lọ cắm hoa thơng làm bằng thủy tinh
b) Chiếc bàn có trên 50% khối lợng là gỗ
chất của nguyên tố Y với H nh sau( X,Y là những nguyên tố nào đó): XO,
b/ Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện
Câu2 : a/ Các cách viết sau chỉ những ý gì: 3Cu, CO2, 5NaCl
b/ Dùng chữ số và công thức hoá học để diễn đạt những ý sau:Năm phân tử o xi ,sáu phân tử đồng sunphát ,3 phân tử canxi oxit
Câu3: a/Tính hoá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl
Trang 37Ba, nhôm Al lần lợt liên kết với: Biết S=32, O=16, P=31,Al=27,Ba=137.a/ nhóm (SO4)(II) b/ nhóm(PO4)(III
Đề B:
I/ Trắc nghiệm:
Câu 1) Hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, là hợp chất trong các chất dới
đây:
a) Canxi cacbonat do 3 nguyên tố canxi, cacbon và oxi cấu tạo nên
b ) Khí o xi do nguyên tố oxi cấu tạo nên
Câu 2 Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất trong các câu sau
a)xe đạp đợc chế tạo từ sắt ,nhôm ,cao su
b)Thịt bò,thịt gà có chứa protit
chất của nguyên tố Y với H nh sau( X,Y là những nguyên tố nào đó): XO,
Câu3: a/Tính hoá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết
Trang 38I) Trắc nghiệm(2đ).
Câu 1(0,5đ)
a- Đơn chất (0,25đ)b- Hợp chất (0,25đ).Câu 2(0,5đ)
a) Lọ cắm hoa:Vật thể Thủy tinh: Chất (0,25đ)
b) Chiếc bàn: Vật thể gỗ: Chất (0,25đ)Câu 3(0,5đ).Phơng án đúng là: D
b) prton.Kí hiệu:n, điện tích dơng(+) (0,5đ)
Electron.Kí hiệu:e,điện tích âm (-)
Câu 2(1,5đ)
a) 3Cu: Ba nguyên tử đồng (0,25đ)
CO2: Một phân tử cacbon đi oxit (0,25đ)
5NaCl: Năm phân tử muối ăn (0,25đ)
Ta có: a.1=I.3 => a=III.Vậy hóa trị của nhôm là III
(0,5đ)
Ta có: a.1=I.2 => a=II.Vậy hóa trị của canxi là II
(0,5đ)
b) Gọi hóa trị của sắt trong hợp chất Fe2(SO4)3 là a
Ta có: a.2=II.3 => a=III.Vậy hóa trị của sắt là III
(0,5đ)
Câu 4(4đ)
Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
a) BaSO4 PTK: 233 (1đ) Al2(SO4)3 PTK: 342 (1đ) b) Ba3(PO4)2 PTK: 601 (1đ) AlPO4 PTK : 122 (1đ)
Đề B:
Trang 39b) prton.KÝ hiÖu:n, ®iÖn tÝch d¬ng(+) (0,5®)
lµ IV (0,5®)
Ta cã: a.2=II.1 => a=I.VËy hãa trÞ cña Natri lµ I
(0,5®)
b) Gäi hãa trÞ cña s¾t trong hîp chÊt Fe2(SO4)3 lµ a
Ta cã: a.2=II.3 => a=III.VËy hãa trÞ cña s¾t lµ III
(0,5®)
C©u 4(4®)
LËp c«ng thøc hãa häc vµ tÝnh ph©n tö khèi cña hîp chÊt
Trang 40a) BaSO4 PTK: 233 (1®)
Al2(SO4)3 PTK: 342 (1®)b) Ba3(PO4)2 PTK: 601 (1®) AlPO4 PTK : 122 (1®)
4 Kết quả:
sè
§iÓm 2
§iÓm3-4
-8
§iÓm 9 10