Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét GV treo 1 số tranh cổ động, cho HS quan sát, tìm hiểu, trả lời c
Trang 1Bài19, Tiết 24: Vẽ trang trí:
VẼ TRANH CỔ ĐỘNG (Tiết 1)
Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013
I.Mục tiêu bài học: -HS hiểu ý nghĩa của tranh cổ động
-Biết cách sắp xếp mảng chữ, mảng hình để tạo được 1 bức tranh cổ động phù hợp với nội dung đã chọn
-Vẽ được 1 bức tranh cổ động
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Sưu tầm 1 số tranh cổ động lớn Chuẩn bị 1 số tranh đề tài để
so sánh với tranh cổ động
b Học sinh: Sưu tầm tranh cổ động
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra kiến thức bài 18
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động1: Hướng dẫn học
sinh quan sát nhận xét
GV treo 1 số tranh cổ động,
cho HS quan sát, tìm hiểu, trả
lời câu hỏi:
? Thế nào là tranh cổ động
? Nội dung tranh cổ động
? Sự khác nhau giữa tranh đề
tài và tranh cổ động
? Vị trí đặt tranh cổ động
*GV : Kết luận , phân tích bức
tranh: “Vì mái không có ma
tuý” của Chiêu Anh Luận
Đây là 1 bức tranh đẹp về bố
cục, về hình tượng, có sức hấp
dẫn, thu hút người xem
HS : Quan sát tranh
cổ động trả lời câu hỏi của giáo viên
HS : (TB) trả lời
HS : (Khá) trả lời
HS : (giỏi) trả lời
Trên cao, nơi nhiều người qua lại
HS : Lắng nghe, ghi nhớ
I.Quan sát nhận xét
1 Là loại tranh dùng để tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, các hoạt động
XH và các sản phẩm hàng hoá
2 Đặc điểm của tranh cổ động:
*Tranh đề tài: vẽ cụ thể
về 1 nội dung đề tài, hình
và cảnh vật thực, màu sắc
và nội dung phong phú
*Tranh cổ động: Tranh có mảng hình và mảng chữ,
bố cục thường là những mảng hình lớn tạo nên sự khoẻ khoắn, màu sắc có tính tượng trưng gây ấn tượng mạnh
-Tranh cổ động thường đặt ở những nơi công cộng
-Bức tranh: Vì mái trường
Trang 2Hoạt động2:Hướng dẫn HS
cách vẽ
GV: Gợi ý hs chọn nội dung
và tìm hình ảnh để vẽ tranh cổ
động: Phòng chống bệnh thế
Kỉ AIDS và ma túy
GV: Gợi ý cách vẽ
+ Vẽ phác mảng chính , phụ
+ Vẽ hình ảnh chính trước,
phụ sau
+ Sắp xếp dòng chữ, chọn
màu
GV: Kết luận và phân tích bức
tranh vì sao, và vì sao
Lắng nghe để biết các hình ảnh để vẽ tranh cổ động
Lắng nghe để biết cách vẽ hình , cách sắp xếp, chọn màu
không có ma tuý
II.Cách vẽ: :
-Chọn nội dung -Tìm bố cục: vẽ phác mảng hình, mảng chữ -Vẽ hình chi tiết -Vẽ màu
4.Củng cố
? Tranh cổ động có đặc điểm gì
HS : (TB) có mảng hình và mảng chữ
? Mảng chữ và mảng hình trong tranh như thế nào
HS : (Khá) có tính tượng trưng
? Vì sao tranh cổ động lại đặt ở nơi công cộng
HS : (Yếu) nhiều qua lại nhìn thấy
? Em có suy nghĩ gì về màu sắc trong tranh cổ động
HS: (TB) nổi bật , gây ấn tượng mạnh
GV : nhận xét , kết luận chung
5 Dặn dò
-Hoàn thành phác thảo ở nhà
-Chuẩn bị màu vẽ, giấy để tiết sau thực hành
Trang 3Bài19, Tiết 25: Vẽ trang trí:
VẼ TRANH CỔ ĐỘNG (Tiết 2 )
Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết lựa chọn nội dung và thể hiện 1 tranh cổ động theo ý thích
- Thêm yêu quý các loại tranh cổ động
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Một số tranh cổ động
b Học sinh: Vở vẽ , bút chì , tẩy , màu
2 Phương pháp dạy học: Trực quan , vấn đáp , luyện tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài củ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS
làm bài
*GV gợi ý giúp HS tìm và
chọn nội dung đề tài
-Phòng chống tệ nạn xã hội:
ma tuý
-Bảo vệ môi trường xanh,
sạch , đẹp
-Dân số kế hoạch hoá gia
đình
*GV gợi ý lại cách vẽ cho HS:
-Tìm hình ảnh chính phụ:
hình ảnh phải cô động, súc
tích, mang ý nghĩa biểu trưng
cao
-Cách sắp xếp mảng hình,
mảng chữ
-Màu sắc
HS: Lắng nghe để lựa chọn nội dung thể hiện cho bài vẽ của mình
HS: Lắng nghe , nhớ lại các bước vẽ tranh
cổ động
III Thực hành :
-Vẽ 1 bức tranh cổ động tuỳ chọn nội dung đề tài
-Chất liệu: giấy A4, màu vẽ
4.Củng cố
GV chọn 1 số bài vẽ, cho HS nhận xét về:
-Đề tài
-Bố cục: hình ảnh, chữ, cách sắp xếp
-Màu sắc
HS: Đánh giá , nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng
GV nhận xét bổ sung, biểu dương những HS có bài vẽ tốt, cho điểm, nhận xét giờ học
Trang 4HS: Lắng nghe , rút kinh nghiệm
5.Dặn dò
-Sưu tầm tranh cổ động
-Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết: Trang trí lều trại
*********************************
Bài 20, Tiết 26: Vẽ trang trí:
TRANG TRÍ LỀU TRẠI
Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013
I.Mục tiêu bài học:
-HS hiểu vì sao cần trang trí lều trại, trang trí cổng trại
-Biết cách trang trí và trang trí được cổng trại, lều trại theo ý muốn
-HS gắn bó với sinh hoạt tập thể
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: 1 số tranh vẽ về lều trại, bài vẽ của hs năm trước
b Học sinh: Giấy, bút, màu vẽ
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động1:Hướng dẫn HS
quan sát nhận xét
GV giới thiệu sơ qua về lều
trại:
? Em đã được cắm trại và thấy
lều trại khi nào chưa
? Trại được tổ chức vào những
dịp nào
? Địa hình cắm trại
*GV cho hs xem tranh ảnh về
lều trại ở sgk
? Bố cục trại gồm mấy phần
GV nhấn mạnh 2phần chính:
cổng, lều
? Nêu cấu tạo cổng trại
? Nêu cấu tạo lều trại
? Cách sắp xếp? Hình thức TT
? Hình dáng , Màu sắc
Lắng nghe HS: Phát biểu ý kiến
HS: (TB) 26.3, 1.6, 2.9, 22.12
Sân bãi rộng HS: Quan sát ảnh về lều trại
HS: (Khá) cổng, lều, phần vui chơi
HS: Phát biểu ý kiến
lá cây, panô, giấy,
I.Quan sát nhận xét
-Trại được tổ chức vào những dịp lễ: 26.3, 1.6, 2.9, 22.12
-Địa hình: rộng rãi, thoáng mát
-Bố cục: cổng, lều, phần vui chơi -Cổng trại:
-Lều trại:
-Cách sắp xếp:
-Hình dáng: cổng, lều -Màu sắc: tươi vui, sinh động
-Nguyên liệu: lá cây, panô, giấy, màu, vải
Trang 5? Nguyên liệu
GV: Trang trí lều trại đẹp để
tạo không khí cho ngày lễ hội
Hoạt động2:Hướng dẫn HS
cách vẽ
1, Trang trí cổng trại:
GV nêu cách trang trí cổng trại
Có thể trang trí cân xứng hoặc
trang trí không cân xứng
GV treo tranh minh hoạ các
bước vẽ
2, Trang trí lều trại:
Gv nêu cách trang trí lều trại
Có thể trang trí cân xứng hoặc
hông cân xứng
GV treo tranh minh hoạ các
bước vẽ
Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS
làm bài:
GV theo dõi HS làm bài
màu, vải Lắng nghe , ghi nhớ
Hs: lắng nghe quan sát
Quan sát tranh minh họa
HS: Làm bài kiểm tra
II.Cách vẽ:
1, Trang trí cổng trại: -Tìm hình dáng -Vẽ phác hình cửa chính, cửa phụ -Vẽ phác hình mảng chi tiết: chữ, hoạ tiết, hoàn thiện cổng trại -Vẽ màu
2, Trang trí lều trại -Vẽ phác hình lều trại -Vẽ hình mảng cần trang trí: mảng hoạ tiết, mảng chữ
-Vẽ màu theo ý thích -Có thể cắt, xé, dán
III.Thực hành :
Trang trí 1 cổng trại hoặc lều trại theo ý thích
Chất liệu: giấy A4, màu vẽ
4 Đánh giá kết quả học tập
Biểu điểm:
- Loại đạt: Chọn được nội dung đặc sắc độc đáo để vẽ, bài vẽ mang tính sáng tạo, chọn được hình ảnh nổi bật, bố cục đẹp, màu sắc tươi sáng
- Chọn được nội dung đặc sắc để vẽ, bài vẽ mang tính sáng tạo cao, màu sắc phù hợp, bố cục có mảng chính phụ rõ ràng, hoạ tiết sáng tạo
- Chọn được nội dung để vẽ, có mảng chính, mảng phụ, có 1 chút sai sót ở bố cục hoặc màu sắc
- Loại chưa đạt: Chưa thực hiện được những yêu cầu trên
5.Dặn dò
-Đọc trước bài sau, sưu tầm tranh ảnh thanh thiếu niên.
Trang 6Bài21, Tiết 27: Vẽ theo mẫu:
GIỚI THIỆU TỶ LỆ CƠ THỂ NGƯỜI VÀ
TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI (T1)
Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013
I.Mục tiêu bài học:
-HS biết sơ lược về tỷ lệ cơ thể người
-Hiểu vẽ đẹp cân đối của cơ thể người để vẽ dáng người
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh toàn thân của trẻ em, thanh thiếu niên, hình gợi
ý cách vẽ tỷ lệ người
b Học sinh: Dụng cụ vẽ
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình , luyện tập
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổ n định lớp
2 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động1:Hướng dẫn HS
quan sát nhận xét
GV giới thiệu tranh ảnh về tỷ
lệ cơ thể người ở độ tuổi trẻ sơ
sinh, 1 tuổi, 4 tuổi, 9 tuổi, 16
tuổi, người trưởng thành
? Chiều cao con người thay
đổi như thế nào
? Vẽ đẹp bên ngoài của con
người phụ thuộc vào đâu
GVKL : Chiều cao con người
thay đổi theo độ tuổi Có
người thấp , người cao Vẽ
đẹp bên ngoài của con người
phụ thuộc sự cân đối tỷ lệ các
bộ phận
? Người ta căn cứ vào đâu để
xác định tỷ lệ kích thước các
bộ phận trên cơ thể người
? Đầu người được tính từ đâu
đến đâu
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu tỷ lệ người
GV : Chỉ ra ở hình gợi ý cách
vẽ để hs thấy
HS quan sát tranh ảnh
tỷ lệ cơ thể người, trả lời câu hỏi:
HS : (TB) thay đổi theo độ tuổi
HS : (Khá ) sự cân đối tỷ lệ các bộ phận
Lớp lắng nghe
HS : (Giỏi) căn cứ vào tỷ lệ đầu
HS : (TB) trả lời
tính từ đỉnh đầu đến cằm
HS : Quan sát , lắng
I.Quan sát nhận xét
- Chiều cao con người thay đổi theo độ tuổi
- Vẽ đẹp bên ngoài của con người phụ thuộc sự cân đối tỷ lệ các bộ phận
- Căn cứ vào tỷ lệ đầu
để xác định tỷ lệ các bộ phận trên cơ thể
II Tỷ lệ cơ thể người
1 Cơ thể trẻ em
Trang 7Lấy chiều chiều dài của
đầu( từ đỉnh đầu đến cằm) để
đo chiều dài toàn thân
+ Trẻ em mới lọt lòng- 1 tuổi :
Khoảng 3,5 – 4 đầu
+ Trẻ em 4-5 tuổi khoảng 4,5
-5 đầu
+ 7-7,5 đầu là người cao , 7
đầu là người trung bình , dưới
6 đầu là người thấp
Người có tỷ lệ 7- 7,5 đầu là
người có tỷ lệ đẹp
*GV: Yêu cầu hs quan sát hình
1, 2 sgk tự tìm ra tỷ lệ các bộ
phận
*GV : Lưu ý Trên đây là số
liệu về tỷ lệ các bộ phận tương
ứng với đầu , khi vẽ cần dựa
vào cơ sở này rồi đối chiếu với
mẫu thực để tìm tỷ lệ phù hợp
Hoạt động3:Hướng dẫn HS
thực hành
GV gọi lần lượt 1-2 HS lên
bảng làm mẫu, GV hướng dẫn
cách đo để HS biết cách đo,
HS thực hành theo nhóm
nghe , ghi nhớ
HS : Quan sát hình 1,
2 sgk tìm ra tỷ lệ các
bộ phận Lắng nghe , ghi nhớ
HS : 2 hs làm mẫu
Cả lớp làm bài
-Trẻ sơ sinh: 3,5 đầu -Trẻ 1 tuổi: 4 đầu -Chiều cao của con người thay đổi theo độ tuổi và có sự thay đổi ở tương quan tỷ lệ các bộ phận
- Trẻ 4- 5 tuổi khoảng 4,5- 5 đầu
2 Người trưởng thành -Người cao: 7-7,5 đầu -Người tầm thước: 6,5-7 đầu
-Người thấp: 6 đầu
III.Thực hành :
Quan sát và vẻ tỷ lệ một bạn cùng lớp
4.Củng cố
GV : Chọn 1 số bài tốt , chưa tốt gợi ý hs nhận xét về tỷ lệ , hình dáng , bố cục , hình vẽ
HS : Nhận xét bài bạn , tự xếp loại đánh giá bài mình
GV: Nhận xét chung , kết luận bài học trên BĐTD
5 Dặn dò
- Quan sát dáng người, đo tỷ lệ
- Chuẩn bị dụng cụ vẽ tiết sau vẽ dáng người
Trang 9Bài 22, Tiết 28: Vẽ theo mẫu:
GIỚI THIỆU TỶ LỆ CƠ THỂ NGƯỜI VÀ
TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI (T2)
Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013
I.Mục tiêu bài học:
-HS nắm bắt được hình dáng người trong tư thế ngồi, đi, chạy
-Vẽ được 1 vài dáng vận động cơ bản
-Áp dụng vào vẽ tranh
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học
a Giáo viên: 1 số tranh ảnh dáng người đi, chạy, nhảy , hình gợi ý cách vẽ, bài
vẽ của học sinh
b Học sinh: Một số tranh ảnh, dáng người vận động , đồ dùng học tập
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp , luyện tập
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổ n định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ vẽ của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động1:Hướng dẫn HS
quan sát nhận xét:
GV gọi 2 HS lên bảng biểu
diễn 1 số động tác ở những tư
thế khác nhau Cho HS nhận
xét về hình dáng tư thế và sự
thay đổi ở các bộ phận:
? Bạn vừa thực hiện những
dáng nào
? Sự khác nhau ở những dáng
đó
GV chỉ rõ cho HS thấy sự
thay đổi ở tay, chân, thân
người, dáng động, dáng tĩnh
GV giới thiệu một số dáng
người ở sgk tr 154
? Có những dáng hoạt động
nào
GVKL: Chọn những dáng
tiêu biểu đặc trưng để vẽ, chú
ý sự chuyển động của thân,
đầu, mình Cần nắm bắt nhịp
điệu và sự lặp lại mỗi động
tác
2 HS lên bảng thực hiện động tác , cả lớp nhận xét
HS: (Yếu) đi , đứng, cúi
HS: (Khá) tư thế khác nhau
Lắng nghe
HS: Quan sát hình sgk tr 154
HS; (TB) trả lời HS: Lắng nghe
I.Quan sát nhận xét
- Hình dáng con người thay đổi khi hoạt động
- Dáng: đi, đứng, chạy, nhảy, bắt bóng, cúi
- Khác: tư thế tay, chân, thân người thay đổi
- Tư thế các bộ phận khi hoạt động không giống nhau
- Chuyển động liên kết có lặp lại
Trang 10Hoạt động2:Hướng dẫn HS
cách vẽ dáng người:
GV; Cho 2 hs làm mẫu 2 tư
thế khác nhau
? Quan sát mẫu , em thấy các
dáng như thế nào
GV: Các dáng khác nhau do
tư thế khác nhau
GV nêu các bước vẽ dáng
người, minh hoạ lên bảng cho
học sinh hiểu, hướng dẫn
Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS
làm bài:
GV chọn 1-2 học sinh cho
làm mẫu ở tư thế đi và ngồi
để HS vẽ
Yêu cầu hs thay nhau làm
mẫu
GV hướng dẫn thêm cho HS
về cách phác nét chính và vẽ
nét chi tiết
2 hs làm mẫu 2 tư thế khác nhau
HS: (TB)các dáng khác nhau vì tư thế khác nhau
HS quan sát các bước
vẽ ở sgk và trên bảng
HS: làm mẫu trên bảng, cả lớp vẽ theo nhóm
II.Cách vẽ dáng người:
- Quan sát kỹ dáng người định vẽ
- Vẽ phác nét chính
- Vẽ các nét khái quát chu
vi, hình dáng
- Vẽ thêm các nét hình thể, quần áo, hoàn thiện hình vẽ
III.Thực hành :
Vẽ 2 dáng người ở tư thế đứng, ngồi
Chất liệu: giấy A4, chì
4.Củng cố
GV chọn 1 số bài vẽ, cho HS nhận xét về: tỷ lệ các bộ phận và cách thể hiện hình dáng người ở tư thế động, tĩnh
HS: Đánh giá nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng
GV nhận xét, cho điểm, biểu dương những học sinh có bài vẽ tốt
Lắng nghe , rút kinh nghiệm
GV nhận xét giờ học
5.Dặn dò
-Về nhà quan sát vẽ thêm 1 số dáng người
- Đọc trước bài 23, tìm hiểu 1 số truyện cổ tích, chuẩn bị dụng cụ vẽ
Trang 11Bài 23, Tiết 29: Vẽ tranh:
MINH HOẠ TRUYỆN CỔ TÍCH (T1)
Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013
I.Mục tiêu bài học:
- Phát triển khả năng tưởng tượng và cách minh hoạ truyện cổ tích
- Vẽ minh hoạ được 1 tình tiết trong truyện
- HS yêu thích truyện cổ tích trong nước và thế giới
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học
a Giáo viên: Sưu tầm các tranh minh hoạ truyện cổ tích, tranh ở đồ dùng dạy học
8, 1 số truyện cổ tích
b Học sinh: Dụng cụ vẽ, màu vẽ
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, vấn đáp
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổ n định lớp :
2 Bài cũ: Chấm 1 số bài tập
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động1:Hướng dẫn
học sinh tìm và chọn nội
dung đề tài
? Thế nào là tranh minh họa
? Tác dụng và đặc điểm của
tranh minh họa
GV: Kết luận và gợi ý hs
chọn 1 truyện cổ tích để
minh họa
? Kể 1 câu chuyện cổ tích
GV treo 1 số tranh minh hoạ
truyện cổ tích, cho HS nhận
xét về:
- Bố cục
- Hình ảnh
- Trang phục, cảnh vật
- Màu sắc
? Những chi tiết dùng để
minh hoạ truyện cổ tích có
tính chất như thế nào
*GVKL: Chọn 1 chi tiết
đặc sắc nhất, tiêu biểu nhất
để minh hoạ cho câu chuyện
cổ tích đó
HS : (TB) là tranh vẽ theo nội dung 1 truyện
HS : (Khá) Làm cho nội dung tác phẩm rõ hơn
và hấp dẫn hơn Lắng nghe
HS : Kể theo hiểu biết Quan sát tranh minh hoạ , tìm hiểu nhận xét
về bố cục hình ảnh, màu sắc
HS : (Giỏi) tiêu biểu, đặc sắc, tượng trưng Lắng nghe
I.Tìm và chọn nội dung
đề tài
- Tranh họa là tranh vẽ theo nội dung 1 truyện
- Tác dụng : Làm cho nội dung tác phẩm rõ hơn và hấp dẫn hơn
- Đặc điểm : Nét vẽ , hình , màu mang đậm tính trang trí
- Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Sọ Dừa, Tấm Cám, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, sự tích trầu cau, Nàng công chúa ngủ trong rừn
- Bố cục
- Hình ảnh
- Trang phục, cảnh vật
- Màu sắc: tươi sáng
- Chi tiết: tiêu biểu, đặc sắc