1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án MT 8 tuần 20 29

14 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 325,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét GV treo 1 số tranh cổ động, cho HS quan sát, tìm hiểu, trả lời c

Trang 1

Bài19, Tiết 24: Vẽ trang trí:

VẼ TRANH CỔ ĐỘNG (Tiết 1)

Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013

I.Mục tiêu bài học: -HS hiểu ý nghĩa của tranh cổ động

-Biết cách sắp xếp mảng chữ, mảng hình để tạo được 1 bức tranh cổ động phù hợp với nội dung đã chọn

-Vẽ được 1 bức tranh cổ động

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Sưu tầm 1 số tranh cổ động lớn Chuẩn bị 1 số tranh đề tài để

so sánh với tranh cổ động

b Học sinh: Sưu tầm tranh cổ động

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Kiểm tra kiến thức bài 18

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn học

sinh quan sát nhận xét

GV treo 1 số tranh cổ động,

cho HS quan sát, tìm hiểu, trả

lời câu hỏi:

? Thế nào là tranh cổ động

? Nội dung tranh cổ động

? Sự khác nhau giữa tranh đề

tài và tranh cổ động

? Vị trí đặt tranh cổ động

*GV : Kết luận , phân tích bức

tranh: “Vì mái không có ma

tuý” của Chiêu Anh Luận

Đây là 1 bức tranh đẹp về bố

cục, về hình tượng, có sức hấp

dẫn, thu hút người xem

HS : Quan sát tranh

cổ động trả lời câu hỏi của giáo viên

HS : (TB) trả lời

HS : (Khá) trả lời

HS : (giỏi) trả lời

Trên cao, nơi nhiều người qua lại

HS : Lắng nghe, ghi nhớ

I.Quan sát nhận xét

1 Là loại tranh dùng để tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, các hoạt động

XH và các sản phẩm hàng hoá

2 Đặc điểm của tranh cổ động:

*Tranh đề tài: vẽ cụ thể

về 1 nội dung đề tài, hình

và cảnh vật thực, màu sắc

và nội dung phong phú

*Tranh cổ động: Tranh có mảng hình và mảng chữ,

bố cục thường là những mảng hình lớn tạo nên sự khoẻ khoắn, màu sắc có tính tượng trưng gây ấn tượng mạnh

-Tranh cổ động thường đặt ở những nơi công cộng

-Bức tranh: Vì mái trường

Trang 2

Hoạt động2:Hướng dẫn HS

cách vẽ

GV: Gợi ý hs chọn nội dung

và tìm hình ảnh để vẽ tranh cổ

động: Phòng chống bệnh thế

Kỉ AIDS và ma túy

GV: Gợi ý cách vẽ

+ Vẽ phác mảng chính , phụ

+ Vẽ hình ảnh chính trước,

phụ sau

+ Sắp xếp dòng chữ, chọn

màu

GV: Kết luận và phân tích bức

tranh vì sao, và vì sao

Lắng nghe để biết các hình ảnh để vẽ tranh cổ động

Lắng nghe để biết cách vẽ hình , cách sắp xếp, chọn màu

không có ma tuý

II.Cách vẽ: :

-Chọn nội dung -Tìm bố cục: vẽ phác mảng hình, mảng chữ -Vẽ hình chi tiết -Vẽ màu

4.Củng cố

? Tranh cổ động có đặc điểm gì

HS : (TB) có mảng hình và mảng chữ

? Mảng chữ và mảng hình trong tranh như thế nào

HS : (Khá) có tính tượng trưng

? Vì sao tranh cổ động lại đặt ở nơi công cộng

HS : (Yếu) nhiều qua lại nhìn thấy

? Em có suy nghĩ gì về màu sắc trong tranh cổ động

HS: (TB) nổi bật , gây ấn tượng mạnh

GV : nhận xét , kết luận chung

5 Dặn dò

-Hoàn thành phác thảo ở nhà

-Chuẩn bị màu vẽ, giấy để tiết sau thực hành

Trang 3

Bài19, Tiết 25: Vẽ trang trí:

VẼ TRANH CỔ ĐỘNG (Tiết 2 )

Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết lựa chọn nội dung và thể hiện 1 tranh cổ động theo ý thích

- Thêm yêu quý các loại tranh cổ động

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Một số tranh cổ động

b Học sinh: Vở vẽ , bút chì , tẩy , màu

2 Phương pháp dạy học: Trực quan , vấn đáp , luyện tập

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Bài củ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS

làm bài

*GV gợi ý giúp HS tìm và

chọn nội dung đề tài

-Phòng chống tệ nạn xã hội:

ma tuý

-Bảo vệ môi trường xanh,

sạch , đẹp

-Dân số kế hoạch hoá gia

đình

*GV gợi ý lại cách vẽ cho HS:

-Tìm hình ảnh chính phụ:

hình ảnh phải cô động, súc

tích, mang ý nghĩa biểu trưng

cao

-Cách sắp xếp mảng hình,

mảng chữ

-Màu sắc

HS: Lắng nghe để lựa chọn nội dung thể hiện cho bài vẽ của mình

HS: Lắng nghe , nhớ lại các bước vẽ tranh

cổ động

III Thực hành :

-Vẽ 1 bức tranh cổ động tuỳ chọn nội dung đề tài

-Chất liệu: giấy A4, màu vẽ

4.Củng cố

GV chọn 1 số bài vẽ, cho HS nhận xét về:

-Đề tài

-Bố cục: hình ảnh, chữ, cách sắp xếp

-Màu sắc

HS: Đánh giá , nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng

GV nhận xét bổ sung, biểu dương những HS có bài vẽ tốt, cho điểm, nhận xét giờ học

Trang 4

HS: Lắng nghe , rút kinh nghiệm

5.Dặn dò

-Sưu tầm tranh cổ động

-Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết: Trang trí lều trại

*********************************

Bài 20, Tiết 26: Vẽ trang trí:

TRANG TRÍ LỀU TRẠI

Kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013

I.Mục tiêu bài học:

-HS hiểu vì sao cần trang trí lều trại, trang trí cổng trại

-Biết cách trang trí và trang trí được cổng trại, lều trại theo ý muốn

-HS gắn bó với sinh hoạt tập thể

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: 1 số tranh vẽ về lều trại, bài vẽ của hs năm trước

b Học sinh: Giấy, bút, màu vẽ

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Hướng dẫn HS

quan sát nhận xét

GV giới thiệu sơ qua về lều

trại:

? Em đã được cắm trại và thấy

lều trại khi nào chưa

? Trại được tổ chức vào những

dịp nào

? Địa hình cắm trại

*GV cho hs xem tranh ảnh về

lều trại ở sgk

? Bố cục trại gồm mấy phần

GV nhấn mạnh 2phần chính:

cổng, lều

? Nêu cấu tạo cổng trại

? Nêu cấu tạo lều trại

? Cách sắp xếp? Hình thức TT

? Hình dáng , Màu sắc

Lắng nghe HS: Phát biểu ý kiến

HS: (TB) 26.3, 1.6, 2.9, 22.12

Sân bãi rộng HS: Quan sát ảnh về lều trại

HS: (Khá) cổng, lều, phần vui chơi

HS: Phát biểu ý kiến

lá cây, panô, giấy,

I.Quan sát nhận xét

-Trại được tổ chức vào những dịp lễ: 26.3, 1.6, 2.9, 22.12

-Địa hình: rộng rãi, thoáng mát

-Bố cục: cổng, lều, phần vui chơi -Cổng trại:

-Lều trại:

-Cách sắp xếp:

-Hình dáng: cổng, lều -Màu sắc: tươi vui, sinh động

-Nguyên liệu: lá cây, panô, giấy, màu, vải

Trang 5

? Nguyên liệu

GV: Trang trí lều trại đẹp để

tạo không khí cho ngày lễ hội

Hoạt động2:Hướng dẫn HS

cách vẽ

1, Trang trí cổng trại:

GV nêu cách trang trí cổng trại

Có thể trang trí cân xứng hoặc

trang trí không cân xứng

GV treo tranh minh hoạ các

bước vẽ

2, Trang trí lều trại:

Gv nêu cách trang trí lều trại

Có thể trang trí cân xứng hoặc

hông cân xứng

GV treo tranh minh hoạ các

bước vẽ

Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS

làm bài:

GV theo dõi HS làm bài

màu, vải Lắng nghe , ghi nhớ

Hs: lắng nghe quan sát

Quan sát tranh minh họa

HS: Làm bài kiểm tra

II.Cách vẽ:

1, Trang trí cổng trại: -Tìm hình dáng -Vẽ phác hình cửa chính, cửa phụ -Vẽ phác hình mảng chi tiết: chữ, hoạ tiết, hoàn thiện cổng trại -Vẽ màu

2, Trang trí lều trại -Vẽ phác hình lều trại -Vẽ hình mảng cần trang trí: mảng hoạ tiết, mảng chữ

-Vẽ màu theo ý thích -Có thể cắt, xé, dán

III.Thực hành :

Trang trí 1 cổng trại hoặc lều trại theo ý thích

Chất liệu: giấy A4, màu vẽ

4 Đánh giá kết quả học tập

Biểu điểm:

- Loại đạt: Chọn được nội dung đặc sắc độc đáo để vẽ, bài vẽ mang tính sáng tạo, chọn được hình ảnh nổi bật, bố cục đẹp, màu sắc tươi sáng

- Chọn được nội dung đặc sắc để vẽ, bài vẽ mang tính sáng tạo cao, màu sắc phù hợp, bố cục có mảng chính phụ rõ ràng, hoạ tiết sáng tạo

- Chọn được nội dung để vẽ, có mảng chính, mảng phụ, có 1 chút sai sót ở bố cục hoặc màu sắc

- Loại chưa đạt: Chưa thực hiện được những yêu cầu trên

5.Dặn dò

-Đọc trước bài sau, sưu tầm tranh ảnh thanh thiếu niên.

Trang 6

Bài21, Tiết 27: Vẽ theo mẫu:

GIỚI THIỆU TỶ LỆ CƠ THỂ NGƯỜI VÀ

TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI (T1)

Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013

I.Mục tiêu bài học:

-HS biết sơ lược về tỷ lệ cơ thể người

-Hiểu vẽ đẹp cân đối của cơ thể người để vẽ dáng người

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh toàn thân của trẻ em, thanh thiếu niên, hình gợi

ý cách vẽ tỷ lệ người

b Học sinh: Dụng cụ vẽ

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình , luyện tập

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổ n định lớp

2 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Hướng dẫn HS

quan sát nhận xét

GV giới thiệu tranh ảnh về tỷ

lệ cơ thể người ở độ tuổi trẻ sơ

sinh, 1 tuổi, 4 tuổi, 9 tuổi, 16

tuổi, người trưởng thành

? Chiều cao con người thay

đổi như thế nào

? Vẽ đẹp bên ngoài của con

người phụ thuộc vào đâu

GVKL : Chiều cao con người

thay đổi theo độ tuổi Có

người thấp , người cao Vẽ

đẹp bên ngoài của con người

phụ thuộc sự cân đối tỷ lệ các

bộ phận

? Người ta căn cứ vào đâu để

xác định tỷ lệ kích thước các

bộ phận trên cơ thể người

? Đầu người được tính từ đâu

đến đâu

Hoạt động 2 : Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu tỷ lệ người

GV : Chỉ ra ở hình gợi ý cách

vẽ để hs thấy

HS quan sát tranh ảnh

tỷ lệ cơ thể người, trả lời câu hỏi:

HS : (TB) thay đổi theo độ tuổi

HS : (Khá ) sự cân đối tỷ lệ các bộ phận

Lớp lắng nghe

HS : (Giỏi) căn cứ vào tỷ lệ đầu

HS : (TB) trả lời

tính từ đỉnh đầu đến cằm

HS : Quan sát , lắng

I.Quan sát nhận xét

- Chiều cao con người thay đổi theo độ tuổi

- Vẽ đẹp bên ngoài của con người phụ thuộc sự cân đối tỷ lệ các bộ phận

- Căn cứ vào tỷ lệ đầu

để xác định tỷ lệ các bộ phận trên cơ thể

II Tỷ lệ cơ thể người

1 Cơ thể trẻ em

Trang 7

Lấy chiều chiều dài của

đầu( từ đỉnh đầu đến cằm) để

đo chiều dài toàn thân

+ Trẻ em mới lọt lòng- 1 tuổi :

Khoảng 3,5 – 4 đầu

+ Trẻ em 4-5 tuổi khoảng 4,5

-5 đầu

+ 7-7,5 đầu là người cao , 7

đầu là người trung bình , dưới

6 đầu là người thấp

Người có tỷ lệ 7- 7,5 đầu là

người có tỷ lệ đẹp

*GV: Yêu cầu hs quan sát hình

1, 2 sgk tự tìm ra tỷ lệ các bộ

phận

*GV : Lưu ý Trên đây là số

liệu về tỷ lệ các bộ phận tương

ứng với đầu , khi vẽ cần dựa

vào cơ sở này rồi đối chiếu với

mẫu thực để tìm tỷ lệ phù hợp

Hoạt động3:Hướng dẫn HS

thực hành

GV gọi lần lượt 1-2 HS lên

bảng làm mẫu, GV hướng dẫn

cách đo để HS biết cách đo,

HS thực hành theo nhóm

nghe , ghi nhớ

HS : Quan sát hình 1,

2 sgk tìm ra tỷ lệ các

bộ phận Lắng nghe , ghi nhớ

HS : 2 hs làm mẫu

Cả lớp làm bài

-Trẻ sơ sinh: 3,5 đầu -Trẻ 1 tuổi: 4 đầu -Chiều cao của con người thay đổi theo độ tuổi và có sự thay đổi ở tương quan tỷ lệ các bộ phận

- Trẻ 4- 5 tuổi khoảng 4,5- 5 đầu

2 Người trưởng thành -Người cao: 7-7,5 đầu -Người tầm thước: 6,5-7 đầu

-Người thấp: 6 đầu

III.Thực hành :

Quan sát và vẻ tỷ lệ một bạn cùng lớp

4.Củng cố

GV : Chọn 1 số bài tốt , chưa tốt gợi ý hs nhận xét về tỷ lệ , hình dáng , bố cục , hình vẽ

HS : Nhận xét bài bạn , tự xếp loại đánh giá bài mình

GV: Nhận xét chung , kết luận bài học trên BĐTD

5 Dặn dò

- Quan sát dáng người, đo tỷ lệ

- Chuẩn bị dụng cụ vẽ tiết sau vẽ dáng người

Trang 9

Bài 22, Tiết 28: Vẽ theo mẫu:

GIỚI THIỆU TỶ LỆ CƠ THỂ NGƯỜI VÀ

TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI (T2)

Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013

I.Mục tiêu bài học:

-HS nắm bắt được hình dáng người trong tư thế ngồi, đi, chạy

-Vẽ được 1 vài dáng vận động cơ bản

-Áp dụng vào vẽ tranh

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học

a Giáo viên: 1 số tranh ảnh dáng người đi, chạy, nhảy , hình gợi ý cách vẽ, bài

vẽ của học sinh

b Học sinh: Một số tranh ảnh, dáng người vận động , đồ dùng học tập

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp , luyện tập

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổ n định lớp:

2 Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ vẽ của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Hướng dẫn HS

quan sát nhận xét:

GV gọi 2 HS lên bảng biểu

diễn 1 số động tác ở những tư

thế khác nhau Cho HS nhận

xét về hình dáng tư thế và sự

thay đổi ở các bộ phận:

? Bạn vừa thực hiện những

dáng nào

? Sự khác nhau ở những dáng

đó

GV chỉ rõ cho HS thấy sự

thay đổi ở tay, chân, thân

người, dáng động, dáng tĩnh

GV giới thiệu một số dáng

người ở sgk tr 154

? Có những dáng hoạt động

nào

GVKL: Chọn những dáng

tiêu biểu đặc trưng để vẽ, chú

ý sự chuyển động của thân,

đầu, mình Cần nắm bắt nhịp

điệu và sự lặp lại mỗi động

tác

2 HS lên bảng thực hiện động tác , cả lớp nhận xét

HS: (Yếu) đi , đứng, cúi

HS: (Khá) tư thế khác nhau

Lắng nghe

HS: Quan sát hình sgk tr 154

HS; (TB) trả lời HS: Lắng nghe

I.Quan sát nhận xét

- Hình dáng con người thay đổi khi hoạt động

- Dáng: đi, đứng, chạy, nhảy, bắt bóng, cúi

- Khác: tư thế tay, chân, thân người thay đổi

- Tư thế các bộ phận khi hoạt động không giống nhau

- Chuyển động liên kết có lặp lại

Trang 10

Hoạt động2:Hướng dẫn HS

cách vẽ dáng người:

GV; Cho 2 hs làm mẫu 2 tư

thế khác nhau

? Quan sát mẫu , em thấy các

dáng như thế nào

GV: Các dáng khác nhau do

tư thế khác nhau

GV nêu các bước vẽ dáng

người, minh hoạ lên bảng cho

học sinh hiểu, hướng dẫn

Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS

làm bài:

GV chọn 1-2 học sinh cho

làm mẫu ở tư thế đi và ngồi

để HS vẽ

Yêu cầu hs thay nhau làm

mẫu

GV hướng dẫn thêm cho HS

về cách phác nét chính và vẽ

nét chi tiết

2 hs làm mẫu 2 tư thế khác nhau

HS: (TB)các dáng khác nhau vì tư thế khác nhau

HS quan sát các bước

vẽ ở sgk và trên bảng

HS: làm mẫu trên bảng, cả lớp vẽ theo nhóm

II.Cách vẽ dáng người:

- Quan sát kỹ dáng người định vẽ

- Vẽ phác nét chính

- Vẽ các nét khái quát chu

vi, hình dáng

- Vẽ thêm các nét hình thể, quần áo, hoàn thiện hình vẽ

III.Thực hành :

Vẽ 2 dáng người ở tư thế đứng, ngồi

Chất liệu: giấy A4, chì

4.Củng cố

GV chọn 1 số bài vẽ, cho HS nhận xét về: tỷ lệ các bộ phận và cách thể hiện hình dáng người ở tư thế động, tĩnh

HS: Đánh giá nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng

GV nhận xét, cho điểm, biểu dương những học sinh có bài vẽ tốt

Lắng nghe , rút kinh nghiệm

GV nhận xét giờ học

5.Dặn dò

-Về nhà quan sát vẽ thêm 1 số dáng người

- Đọc trước bài 23, tìm hiểu 1 số truyện cổ tích, chuẩn bị dụng cụ vẽ

Trang 11

Bài 23, Tiết 29: Vẽ tranh:

MINH HOẠ TRUYỆN CỔ TÍCH (T1)

Ngày soạn: / / 2013 Ngày giảng: / / 2013

I.Mục tiêu bài học:

- Phát triển khả năng tưởng tượng và cách minh hoạ truyện cổ tích

- Vẽ minh hoạ được 1 tình tiết trong truyện

- HS yêu thích truyện cổ tích trong nước và thế giới

II.Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học

a Giáo viên: Sưu tầm các tranh minh hoạ truyện cổ tích, tranh ở đồ dùng dạy học

8, 1 số truyện cổ tích

b Học sinh: Dụng cụ vẽ, màu vẽ

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, vấn đáp

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổ n định lớp :

2 Bài cũ: Chấm 1 số bài tập

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng

Hoạt động1:Hướng dẫn

học sinh tìm và chọn nội

dung đề tài

? Thế nào là tranh minh họa

? Tác dụng và đặc điểm của

tranh minh họa

GV: Kết luận và gợi ý hs

chọn 1 truyện cổ tích để

minh họa

? Kể 1 câu chuyện cổ tích

GV treo 1 số tranh minh hoạ

truyện cổ tích, cho HS nhận

xét về:

- Bố cục

- Hình ảnh

- Trang phục, cảnh vật

- Màu sắc

? Những chi tiết dùng để

minh hoạ truyện cổ tích có

tính chất như thế nào

*GVKL: Chọn 1 chi tiết

đặc sắc nhất, tiêu biểu nhất

để minh hoạ cho câu chuyện

cổ tích đó

HS : (TB) là tranh vẽ theo nội dung 1 truyện

HS : (Khá) Làm cho nội dung tác phẩm rõ hơn

và hấp dẫn hơn Lắng nghe

HS : Kể theo hiểu biết Quan sát tranh minh hoạ , tìm hiểu nhận xét

về bố cục hình ảnh, màu sắc

HS : (Giỏi) tiêu biểu, đặc sắc, tượng trưng Lắng nghe

I.Tìm và chọn nội dung

đề tài

- Tranh họa là tranh vẽ theo nội dung 1 truyện

- Tác dụng : Làm cho nội dung tác phẩm rõ hơn và hấp dẫn hơn

- Đặc điểm : Nét vẽ , hình , màu mang đậm tính trang trí

- Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Sọ Dừa, Tấm Cám, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, sự tích trầu cau, Nàng công chúa ngủ trong rừn

- Bố cục

- Hình ảnh

- Trang phục, cảnh vật

- Màu sắc: tươi sáng

- Chi tiết: tiêu biểu, đặc sắc

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w