1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA công nghệ 7 HK II 2011 2012

79 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai tròcủa giống vật nuôi 16 phút - Y/c hs nghiên cứu nội dung Sgk mục II - Hãy cho biết vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.. - Đối với học sinh: + Nội dung

Trang 1

CHƯƠNG II: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG

Tiết 29

KHAI THÁC RỪNG

Ngày soạn : 15 /01/2012Ngày dạy: 17/ 01/2012

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Biết được điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay.

- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác

2 Về thái độ:

- Có ý thức sử dụng hợp lý tài nguyên rừng

B Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan, phóng to H45-47 Sgk

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan

C Tiến trình thực hiện :

I ổn định lớp: ( 01phút)

II Bài cũ: (02 phút) GV hệ thông kiến thức cơ bản về phần lâm nghiệp từ

Gieo ươm, trồng, chăm sóc cây rừng

III Bài mới (37 phút)

Kiến thức - Kỹ năng cơ

bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinhHoạt động 1: Giới thiệu bài học

(02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại

khai thác rừng (12 phút)

- Gv treo bảng phân loại rừng y/c

Hs quan sát

- Y/c hs xem bảng và cho biết điểm

giống và khác nhau giữa các loại

khai thác rừng

?Rừng ở nơi đất dốc > 15 0 , nơi

- Lắng nghe

-HS quan sát bảng+ SGK

- Nghiên cứu độc lập

HS trả lời- gây tác hại đất xói mòn

I Cácloại khai thác rừng

- Khai thác trắng

- Khai thác dần

- Khai thác chọn

Trang 2

- Y/c hs quan sát H45, 46 và hãy

cho biết tên loại khai thác và hậu

quả của hai phương pháp khai thác

đó

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện áp

dụng khai thác rừng hiện nay ở

Việt Nam (12 phút)

- Qua các thông tin đại chúng, hãy

cho biết tình hình rừng nước ta

hiện nay ?dành cho HS yếu

Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp

phục hồi rừng sau khi khai thác (11

phút)

- Hãy cho biết các loại rừng cần

phục hồi sau khai thác?

- Nhận xét, bổ sung

(Phá rừng, đốt rừng )

- Nhận xét, bổ sung

- Thông báo kết quả <15 0

Phòng hộ

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

-Hs nghiên cứu trả lời cây gỗ không còn, cây tái sinh không nhiều

-HS trả lời: thúc đẩy rừng tái sinh

tự nhiên

II Điều kiện áp dụng khaithác rừng hiện nay ở ViệtNam

1 Chỉ được khai thác chọn, không được khai thác trắng

2 Rừng còn nhiều gỗ to

có giá trị kinh tế

3 Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35% lượng

IV Tổng kết bài học: (05 phút)

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ

Trang 3

- Hướng dẫn học bài ở nhà:

+ Học thuộcphần ghi nhớ

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới.bài 29 bảo vệ và khoanh nuôi rừng

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Tiết30

BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG

Ngày soạn: 28/01/2012Ngày dạy: 31/ 01/2012

A Mục tiêu: Sau bài này HS phải:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan, phóng to H48-49 Sgk

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan

C Tiến trình thực hiện :

I Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia, kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

II Tích cực hóa tri thức (Bài cũ - 4 phút)

- Hãy cho biết các loại khai thác rừng có gì giống và khác nhau?

- Hãy cho biết các biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác?

III.Bài mới: (35 phút)

Kiến thức – Kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinhHoạt động 1: Giới thiệu bài

học (02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý

nghĩa và nhiệm vụ của việc

bảo vệ khoanh nuôi rừng (12

- Lắng nghe

I Ý nghĩa

Trang 4

- Y/c hs nhắc lại tình hình

rừng ở nước ta hiện nay

- Nêu tác hại của việc phá

rừng, lấy ví dụ?

-Vậy rừng nước ta có ý nghĩa

gì?

- Hãy cho biết ý nghĩa của

việc bảo vệ khoanh nuôi

?Theo em các hoạt động nào

của con người được coi là

xâm hại tài nguyên rừng?

Không còn cây chắngió, cát, chắn lũ gâytác hại đất xói mòn rửa trôi về mùa mưadòng chảy có tốc độlớn gây ra lũ lụt

- Hs trả lời

- HS khá- Giỏi trả lời, HS khác bổ sung

-HS ghi vở

- HS trả lời, HS khác bổ sung

- HS hđộng nhóm 4,tìm hiểu, lấy một số

ví dụ về hành động xâm phạm tài nguyên rừng ngay trên địa phương mình trả lời, HS khác bổ sung

- HS trả lời, HS khác bổ sung-HS ghi vở

HS trả lời.Gây sói mòn, sạt lở đấtKhông còn cây chắngió, cát, chắn lũ gâytác hại đất xói mòn rửa trôivề mùa mưa

- Rừng là tài nguyên quý của đất nước, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái

- Có giá trị to lớn trong đời sống sản xuất và SX của XH Nên có biện pháp bảo vệ và phục hồi rừng đã mất

II Bảo vệ rừng

1 Mục đích

- Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển cho sản phẩm cao và tốt

2 Biện pháp

- Nghiêm cấm mọi hành động phá rừng, lấn chiếm rừng và đất rừng, mua bán lâm sản, sănbắn ĐV rừng

- Có kế hoạch định cư, phòng chống cháy rừng

- Tuân thủ qui định bảo vệ khaithác rừng

Trang 5

Hoạt động 4: Tìm hiểu việc

khoanh nuôi phục hồi rừng

trọc lâu năm có khoanh nuôi ,

phục hồi rừng được không ?

Tại sao ?

* TT: Những khu rừng nghèo

kiệt được khoanh nuôi một số

năm

sẻ phục hồi lại còn vùng đồi

trọc lâu năm phải trồng cây

dòng chảy có tốc độlớn gây ra lũ lụt

-HS nghe

-HS nghiên cứu trả lời HS khác bổ sung

-HS nghiên cứu trả lời -Đất đã mất rừng và nương rẩy

bỏ hoang còn tính chất đất rừng

-HS trả lời : biện pháp Bảo vệ ,Phát dọn, xới đất

Tra hạt trồng cây

-HS liên hệ thực tế trên địa bàn địa phương - trả lời, bổ sung

(Có- nhưng mất nhiều công và thời gian để cải tạo đất trồng và trồng rừng-

Vì đất đã bị sói mòn, mất màu mỡ)

III Khoanh nuôi phục hồi rừng

1 Mục đích

- Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừngcó sản lượng cao

2 Đối tượng khoanh nuôi

- Đất đã mất rừng và nương rẫy

bỏ hoang còn tính chất đất rừng

- Đồng cỏ cây bụi xen cây gỗ

3 Biện pháp

- Bảo vệ

- Phát dọn, xới đất

- Tra hạt trồng cây

Trang 6

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk.

- HS đọc: ghi nhớ - Có thể em chưa biết

- Chú ý : Các động, thực vật cấm khai thác

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới.Phần III.Vai trò nhiệm vụ phát triển chănnuôi

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Tiết 31

VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

Ngày soạn : 5/02/2012Ngày dạy: 7/ 02/2012

A Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được vai trò của chăn nuôi và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ởnước ta

B Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Phóng to H50, sơ đồ 7 Sgk, sưu tầm tranh ảnh có liênquan

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trảlời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

C Tiến trình thực hiện :

I Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

II Tích cực hóa tri thức: Bài cũ: (04 phút)

1 Nêu mục đích của việc khoanh nuôI và bảo vệ rừng?

- Gọi 01 HS lên bảng, trả lời, HS khác bổ sung

- GV NX, KL, ghi điểm

III Bài mới: (35 phút)

Trang 7

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

(02 phút)

- Đặt vấn đề (Chăn nuôi là một

trong hai ngành sản xuất chính

trong nông nghiệp Chăn nuôi và

trồng trọt luôn hỗ trợ cho nhau

phát triển Phát triển chăn nuôi

toàn diện trên cơ sở đẩy mạnh

chăn nuôi trang trại và gia đình

để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

thực phẩm ngày càng lớn của

nhân dân và xuất khẩu

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò

của chăn nuôi (17 phút)

* Treo H50, y/c hs quan sát hình

vẽ

- Chăn nuôi cung cấp những loại

thực phẩm gì? dành cho hs yếu

- Sản phẩm chăn nuôi thịt, sữa,

trứng có vai trò gì trong đời

sống?

- Gv nhận xét, tổng hợp

- Những loại vật nuôi nào vẫn

cung cấp sức kéo? Hiện nay

người ta cần sức cày, kéo từ vật

nuôi không?

- Làm thế nào để môi trường

không bị ô nhiễm vì phân của

-Hs liên hệ trảlời, HS khác bổsung

-Liên hệ thực tế,trả lời, bổ sung

- Cung cấp sức cày, kéo

- Cung cấp phân bón cho trồng trọt, và một số loài thủy sản

- Cung cấp nguyên liệu cho CN

II.Nhiệm vụ của nghành chăn nuôi.

Cun

g cấp

Thực phẩmSức kéoPhân bónNguyên liệu

Trang 8

vụ phát triển của chăn nuôi trong

thời gian tới(16 phút)

- Y/c HS quan sát sơ đồ 7 Sgk

- Hãy cho biết nhiệm vụ của

ngành chăn nuôi nước ta trong

thời gian tới?

* NX, KL:

* Liên hệ thực tế địa phương và

hãy cho biết địa phương chúng

ta có trang trại nào không? Gia

đình em nuôi những con vật

nuôi nào ?

- Theo em, việc phát triển chăn

nuôi có lợi gì? nêu một vài ví

bổ sung

- Hs liên hệ trả lời

-Hs khác nhận xét bổ sung theo thực tế

* N/vụ: Tăng nhnah về khối lượng và chất lượng sp chăn nuôI cho nhu cầu tiêu ding trong nước và xk

- Phát triển chăn nuôI toàn diện+ Đa dạng loại vật nuôi

+ Đa dạng về qui mô chăn nuôi

- Đẩy mạnh chuyển giao tiến

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Trang 9

Tiết 32 GIỐNG VẬT NUÔI

Ngày soạn :1 2/02/2012 Ngày dạy: 14/ 02/2012

A Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được khái niệm về giống vật nuôi và vai trò của giống vật nuôi

trong chăn nuôi

- Biết cách phân loại giống vật nuôi.

B Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Tranh ảnh hình 51,52,53 Sgk

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

C Tiến trình thực hiện :

I Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

II Tích cực hóa tri thức : (Bài cũ - 4 phút)

1 Nêu vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế nước ta?

2 Nêu nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới?

- Gọi 02 HS lên bảng Hs khác nhận xét, bổ sung

- GV NX, KL, ghi điểm

III.Bài mới: (35 phút) giới thiệu bài.

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

học (02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm về giống vật nuôi (17

phút)

Muốn chăn nuôi trước hết phải

có giống, nuôi giống nào cũng

phải có điều kiện kinh tế, trình

độ hiểu biết về kĩ thuật, có vốn

Trang 10

kinh nghiệm, ĐK ktế CSVC,

chuồng trại t/ăn

* Y/c hs đọc thông tin Sgk kết

-Y/c hs lấy ví dụ về giống vật

nuôi và điền vào vở bài tập

truyền của giống ở đời sau

* TT: có nhiều cách phân loại

- Nêu tiêu chí phân loại y/c hs

lấy ví dụ minh họa

* Y/c HS đọc TT SGK trang 85

trả lời

- Để được công nhận là một

giống vật nuôi cần có các điều

kiện nào ?(dành cho hs yếu).

- Trả lời, bổ sung

-HS thảo luận nhómthực hiện lệnh Sgk

Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét- Ghi TT vào bảng phụ

-HS ghi vở

-Hs lấy ví dụ theonhóm 2

- Đại diện một sốnhóm trả lời

- Lắng nghe lấy ví

dụ minh họa

- Trả lời, bổ sung

- Đọc TT SGK trang 85

- Trả lời.các điều kiện giống vật nuôi

-Hs phân tích cácđiều kiện

- Giống vật nuôi là sản phẩm

do con người tạo ra, mỗi giốngvật nuôi có đặc điểm ngoạihình giống nhau, có năng suất

và chất lượng như nhau, có tính

di truyền ổn định và đạt đếnmột số lượng cá thể nhất định

2 Phân loại giống vật nuôi

- Theo địa lý:

- Theo hình thái, ngoại hình

- Theo mức độ hoàn thiện giống

- Theo hướng sản xuất

3 Điều kiện để được công nhận

là một giống vật nuôi

- Có chung nguồn gốc

- Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau

- Có tính di truyền ổn định

- Đạt đến một số lượng cá thể nhất định

Trang 11

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò

của giống vật nuôi (16 phút)

- Y/c hs nghiên cứu nội dung

Sgk mục II

- Hãy cho biết vai trò của giống

vật nuôi trong chăn nuôi?

- Nghiên cứu bảng 3sgk

- Hs lấy ví dụ trong thực tiễn để chứng minh

II Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi

-Quyết định đến năng suất chănnuôi

-Quyết định đến chất lượng sảnphẩm chăn nuôi

4 Tổng kết bài học: (05 phút)

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ

- Hướng dẫn học bài ở nhà:

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk.trang 85

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới bài 32

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Tiết 33

SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI

Ngày soạn : 18/02/2012 Ngày dạy: 20/ 02/2012

A Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

1 Về kiến thức:

- Biết được khái niệm về sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi, các yếu tố

ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

B Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

Trang 12

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác.

+ Đồ dùng: Bảng số liệu về cân nặng, chiều cao, chiều dài của một

số loài vật nuôi kèm theo hình vẽ con vật, sơ đồ về đặc điểm của sự

sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sơ đồ 8 Sgk

C Tiến trình thực hiện:

I Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

II Tích cực hoá tri thức: (04 phút)

1 Em hiểu thế nào là giống vật nuôi?

2 Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?

- Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi?

III Bài mới: (35 phút)

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinhHoạt động 1: Giới thiệu bài học

(02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm về sự sinh trưởng và sự

phát dục của vật nuôi (20 phút)

Y/c hs nghiên cứu thông tin sgk

?Thế nào là sự sinh trưởng và

bám vào niêm mạc tử cung

-Thời kỳ phôi là hợp tử phân

chia nhanh trong một giai đoạn

ngắn Chất dinh dưởng từ phôi

- Nghiên cứu độclập trả lời

-HS nghe

-HS nghe

I Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.

Trang 13

lấy từ noản hoàng của trứng và

dịch tử cung.trong giai đoạn này

-Thời kỳ thai nhi đến khi đẻ ra

,thời kỳ này cơ thể mẹ tăng

nhanh

-Thời kỳ bú sữa

-Thời kỳ thuần thục bắt đầu cai

sữa có biểu hiện tính dục có khả

?Người ta gọi sự tăng lên về

khối lượng kích thước là gi?

Vậy sự sinh trưởng là gì?Lấy ví

dụ?

GV tập hợp các ý kiến KL

G:Nếu sự thayđổi về lượng (tăng

cân ,dài thêm )là biểu hiện của

sự sinh trưởng,bản chất của sự

sinh trưởng là sự lớn lên phân

chia các tế bào các tế bào sinh ra

sau giống hệt các tế bào đã sinh

ra nó

Vậy sự phát dục là gì?

GV KL

GV:Phát dục là sự thay đổi về

chất ,các tế bào sinh ra sau giống

hệt với các tế bào đã sinh ra nó

-Y/c hs lấy ví dụ

Để cũng cố kiến thức Y/c hs

làm vào vở bài tập để phân biệt

những biến đổi nào ở cơ thể vật

-Đại diện nhóm trả

1 Sự sinh trưởng là sự tăng lên về

khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể.

2 Sự phát dục là sự thay đổi về chất

của các bộ phận trong cơ thể

Trang 14

động của con người đến sự sinh

trưởng và phát dục của vật nuôi

(13 phút)

?Em hãy cho biết yếu tố nào ảnh

hưởng đến sự sinh trưởng phát

dục của vật nuôi

- Y/c hs phân tích sơ đồ

- Y/c hs lấy ví dụ để phân tích

- Gv nhận xét, kết luận

lời 3 đặc điểm

-Hs lấy ví dụ

Không đồng đều a,b.Theo chu kỳ c

Theo giai đoạn d

-HS ghi vở

-HS nghiên cứu trả lời.Đặc điểm di truyền(yếu tố bên ngoài ,điều kiện ngoại cảnh,thức ăn chuồng trại chăm sóc,khí hậu,(Y/tố bên ngoài)

II.Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

4 Tổng kết bài học: (05 phút)

- Y/c 01 hs đọc phần ghi nhớ

-Nêu câu hỏi gọi hs trả lời

?Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?

?Nêu đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?

- Hướng dẫn học bài ở nhà:

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 ở Sgk

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới.một số phương pháp chọn lọc, quản lý

Yếu tố bên ngoài (các điều kiện ngoại cảnh)

Vật nuôi

Trang 15

- Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi.

- Biết được một số phương pháp chọn lọc giống và quản lý giống vật

nuôi

- Hiểu được vai trò và các biện pháp quản lý giống vật nuôi

B Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan, một số tư liệu về cân nặng, độ

dày mỡ lưng của lợn, sản lượng trứng của gia cầm

+ Bảng phụ

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan, tìm hiểu sản lượng

trứng của gia cầm

+Phiếu học tập

C Tiến trình thực hiện :

I Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

II Tích cực hóa tri thức : (Bài cũ - 04 phút)

1 Hãy cho biết đặc điểm của sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi?

2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật

nuôi?

III.Bài mới(35 phút) Giới thiệu bài

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

(02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm về chọn giống vật nuôi (08

phút)

-Gv nêu vấn đề: Chọn giống là

hình thức chọn lọc nhân tạo do

con người tiến hành nhằm giữ

lại những con giống tốt nhất để

làm giống phù hợp với yêu cầu

sản xuất

-Hs nghe

- HS nghiên cứu trảlời

-HS nghe

I Khái niệm về chọn giống vật nuôi

Chọn giống vật nuôi là căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống giữ lại làm giống

Trang 16

?Mục đích của việc chọn giống

Y/c hs nghiên cứu SGK

?Cho biết phương pháp chọn lọc

giống vật nuôi đang được dùng

ở nước ta?

Vậy chọn lọc hàng loạt là gì?

GV Giải thích:Trong chăn nuôi

con người luôn muốn có giống

vật nuôi ngày càng tốt hơn Vì

vậy cần phải thường xuyên chọn

giống vật nuôi bằng phương

pháp chọn lọc.Phương pháp này

chỉ sử dụng kết quả định kỳvề

sức SX của từng vật nuôi trong

toàn bộ con đực và con cái để

chọn lọc ,không phải tốt chức

chế độ nuôi dưỡng ,theo giỏi

,kiểm tra riêng biệt

kiểm tra năng suất

?Vậy phương pháp kiểm tra

năng suất là gì?

-HS liên hệ lấy vdnhư chim cảnh, cácảnh

II Một số phươngpháp chọn giống vật nuôi.

1.Chọn lọc hàng loạt

Là phương pháp dựa vào tiêu chuẩn đã định trước,rồi căn cứ vào sức SX của từng vật nuôi để chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất để làm giống

2 Kiểm tra năng suất

- Các vật nuôi tham gia chọn lọc là những vật nuôi tốt được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện chuẩn.Trong cùng một thời giản rồi dựa vào K / q đạt được đem so sánh với tiêu chuẩn đã định trước chọn những con tốt giữ lại làm giống

Nhược:Phương pháp này chọn lọc lâu dài đòi hỏi trình độ kỷ thuật cao đắt tiền

III Quản lý giống vật nuôi

-Mục đích nhằm giữ lại những con giống không bị pha tạp về mặt di truyền.Tạo điềukiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo nâng cao chất lượng của giống

*Biện pháp:

Quản lý

Đăng ký

Phân vùng chăn nuôi

Chính sách chăn nuôiQui định về

sử dụng

Trang 17

- Y/c hs nêu ưu, nhược điểm của

các phương pháp kiểm tra năng

suất

- Y/c hs yếu cho ví dụ

- Gv tổng hợp, nhận xét nêu ứng

dụng phương pháp kiểm tra

năng suất đối với lợn ở nước ta

- Hãy quan sát sơ đồ 9 Sgk thảo

luận nhóm Rồi hoàn thành các

câu ở Sgk trang 90 theo mức độ

ở Sgk trang 90 theomức độ cần thiết từcao đến thấp

Đại diện nhóm trảlời.nhóm khác nhậnxét

-HS thống nhất ýkiến trả lời

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 Sgk

-Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

Nghiên cứu kỹ bài mới: Bài 34 nhân giống vật nuôi

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Tiết 35 NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

Ngày soạn : 4/3/2012

Ngày dạy: 6/3/2012

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

Trang 18

-Biết được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối giống vật

nuôi

-Hiểu được khái niệm phương pháp nhân giống thuần chủng giống vật

nuôi

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Tranh ảnh có liên quan

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

III Các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

-Chọn phối nhằm phát huy tác dụng của chọn lọc giống

Trang 19

con cái để nhân giống thuần

chủng

-Chọn phối con đực và con cái

khác giống để lai tạo

G:Tùy mục đích sử dụng mà

chọn phối khác nhau

?Theo em có mấy phương pháp

chọn phối? (Gọi HS yếu trả lời.)

Y/c HS nghiên cứu ví dụ SGK

lấy 1 số ví dụ khác

Gv giải thích

-Nái lai F1(đại bạch x móng cái)

- Lan đơ rát x móng cái.Làm nền

3/4 máu ngoại nuôi thịt nâng cao

đã giới thiệu SGK hoặc các

giống vật nuôi khác để minh họa

cho định nghĩa

?Mục đích của nhân giống thuần

chủng là gì?(Gọi HS yếu trả lời.)

-HS quan sát tranh

-HS trả lời

-HS nghe ghi vở

-HS đọc ví dụthực hiện lệnhsgk.thảo luậnnhóm hoàn thànhbảng trang 92

PP: * Chọn phối cùng giống

* Chọn phối khác giống

II Nhân giống thuần chủng

1 Nhân giống thuần chủng là

gì?

-Là phương pháp nhân giống chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống

để được đời con cùng giống với

bố mẹ

-Tạo ra nhiều cá thể của giống đã

có, giữ vững và hoàn chỉnh đặc tính của giống đã có

Trang 20

HS thống nhất ý kiến.

-HS ghi vở bài tập

-HS nghiên cứu trả lời Có mục đích rỏ ràng

Chọn được nhiều

cá thể đực, cái cùng giống tham gia

-Nuôi dưỡng chăm sóc tốt thườngxuyên chọn lọc, kịp thời phát hiện

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 ở Sgk

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới.thức ăn vật nuôi

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Trang 21

Tiết 36 THỨC ĂN VẬT NUÔI

Ngày soạn : 6/02/2010

Ngày dạy: 8/ 02/2010

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

- Hiểu được nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

- Có ý thứ tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Phóng to hình 63,64,65 SGK

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: -Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

2 Bài củ: (04 phút)

?Chọn phối là gì em hãy lấy ví dụ về chọn phối cùng giống và chọn phối

khác giống?

?Em cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng?

3.Bài mới: (35 phút) Giới thiệu bài

Thức ăn vật nuôi cũng như thức ăn của người đều có nguồn từ ĐV,TV

,khoáng và trong thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

Liên hệ gia đình em vật nuôi

thường ăn các loại thức ăn nào

HS yếu

- Hãy quan sát H63 và cho biết

-HS liên hệ giađình trả lời.Lúa ,ngô,khoaisắn

-Hs quan sát

I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

1 Thức ăn vật nuôi

Trang 22

các vật nuôi trâu ,lợn heo ,gà

đang ăn thức ăn gì?

?Vì sao vật nuôi như trâu bò ăn

rơm ,rạ mà vẫn sống được bình

thường?

- Gv giải thích:Khác với các loại

vật nuôi khác trâu bò dạ dày có

4 túi : túi dạ cỏ ,túi tổ ong,dạ lá

sách ,dạ túi khế Nhờ dạ cỏ mà

thức ăn được tiêu hoá của loài

nhai lại

-Gà thức ăn thóc rơi vải trong

rơm rạ ,lợn không ăn được rơm

vì không phù hợp với sinh lý

tiêu hóa của chúng

Thức ăn chỉ phù hợp với đặc

điểm sinh lý vật nuôi

Liên hệ gia đình em hãy

?Kể tên thức ăn gà?

? Kể tên thức ăn lợn?

?Kể tên thức ăntrâu,bò?

G:Trâu bò không ăn được thịt cá

như lợn ,lợn không ăn được thức

ăn như trâu ,bò

Y/C Hs quan sát hình 64 thảo

luận làm vào phiếu sắp xếp

chúng vào 1 trong 3 loại

Y/c Hs không sắp xếp vào

nguồn góc nào.Bằng con đường

tổng hợp hóa học và nuôi cấy

H63 trả lời

-HS nghiên cứu trả lời

-HS nghe

-Hs liên hệ gia đình kể

tên.rơm ,cỏ ,lúa ,ngô,khoai , sắn

-Hs quan sát hình 64 thảo luận làm vào phiếu sắp xếp Đại diện nhóm trả lời.nhóm khác nhân xét thống nhất

-HS nghe,lưu ý

Vật nuôi chỉ ăn được nhữngloại thức ăn nào phù hợp vớiđặc điểm sinh lý tiêu hoá củachúng

2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

-ĐV:bột cá

-TV:Cám ,ngô,bột sắn ,khô dầu

Thực vật

Chất

khoán g

Trang 23

- Y/c hs nghiên cứu bảng thành

phần hoá học của một số loại

thức ăn.Trang 100sgk

- Trong thức ăn có những thành

phần dinh dưỡng nào?HS yếu

Y/c hs nhận xét nguồn góc mỗi

loại thức ăn trong bảng trên

-Gv kết luận: Trong thức ăn vật

nuôi có nước và chất khô Trong

chất khô có protein, lipit, gluxit,

vitamin, chất khoáng

*Trong thức ăn có những chất

dinh dưỡng nào?

? Những loại thức ăn nào chứa

nhiều nước?HS yếu

-HS nghiên cứubảng thành phầnhoá học của một

số loại thức ăn

-HS nghiên cứu trả lời Trong thức ăn vật nuôi

có nước và chất khô Trong chất khô có protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng

-HS trả lời.rau xanh

,rau,củ,quả

-nhiều đường bột như t/ă hạt.nhiều xơ như rơm

-T/Ă ĐV như bột cá

-HS trả lời như bột ngô

-HS nghe

-HS trả lời.protein, lipit,

-Thức ăn khác nhau thì tỷ lệ dinh dưỡng khác nhau

Trang 24

-GV treo hình 65 y/c hs quan sát

trong hình tròn 6.5 biểu thị hàm

lượng nước và chất khô ứng với

loại thức ăn của bảng trên

- Y/c hs liên hệ thực tế địa

phương và hãy cho biết tên của

các loại thức ăn phổ biến đối với

từng loại vật nuôi, thành phần

chủ yếu của chúng

- Gv kết luận

gluxit, vitamin, chất khoáng-HS dựa vào H65 để kể tên các loại thức ăn ứng với ký hiệu của từng hình

- HS liên hệ thực tế địa phương và hãy cho biết tên của các loại thức ăn phổ biến đối vớitừng loại vật nuôi, thành phầnchủ yếu của chúng

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới.Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vậtnuôi

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Trang 25

Tiết 39 VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

Ngày soạn : 18/03/2012

Ngày dạy: 20/ 03/2012

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

- Hiểu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật

nuôi

-Biết được thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Bảng tóm tắt sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, sơ đồ tóm

tắt về vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: phiếu học tập

III.Các hoạt động động dạy học

1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

2 Bài củ: (04 phút)

- Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi?

- Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?

(02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tiêu

Trang 26

cơ thể hấp thụ ở dạng nào?

Y/c hs đọc bảng tóm tắt

Y/c hs thảo luận nhóm làm bài

tập điền khuyết vào phiếu học tập

-Gv bổ sung kết luận chung

Chất béo Li pít;Chất đường bột

Glu xít;Đạm Prôtê in

?Vật nuôi ăn thức ăn giàu Li

pítvào dạ dày được biến đổi thành

chất gì?(Mỡ) HS yếu

?Tìm một số thức ăn vật nuôi

giàu Glu xít? HS yếu

?Các thành phần nước,VTM,và

khoáng biến đổi như thế nào?

(không biến đổi)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò

của các chất dinh dưỡng trong

thức ăn đối với vật nuôi (17 phút)

G:Sau khi được tiêu hóa và hấp

thụ ,thức ăn cung cấp cho vật

nuôi để tọa ra các sản phẩm chăn

nuôi khác nhau

-Cho HS ôn lại kiến thức đã học

về vai trò các chất dinh dưỡng

-HS đọc tóm tắt

- Hs thảo luận nhómlàm bài tập điềnkhuyết vào phiếu họctập

Đại diện nhóm trảlời.nhóm khác nhậnxét thống nhất ý kiếnkết luận

-HS liên hệ kiến thức

đã học trả lời

-Hs trả lời các loạiđậu cá mắm

-HS trả lời khôngbiến đổi

-HS nghe

Nước được cơ thể hấpthụ thẳng qua váchruột vào máu

Protein được cơ thểhấp thụ dưới dạng cácaxit amin

-Lipít được hấp thụdưới dạng cácGlyxerin và axit béo -Gluxit được hấp thụdưới dạng đường đơn Muối khoáng được cơthể hấp thụ dưới dạngcác Ion khoáng

Các vitamin được hấpthụ thẳng qua váchruột vào máu

II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

Trang 27

trong thức ăn đối với cơ thể người

để vận dụng chất dinh dưỡng

trong vật nuôi

Từ vai trò các chất dinh dưỡng

đối với cơ thể người

? Hãy cho biết (Prôtêin,Lipít

,VTM,Chất khoáng,nước)cóvai

trò gì đối với cơ thể vật nuôi?HS

Khá giỏi.

G: -Prôtê in :Giúp cơ thể phát

triển tốt(KT,chiều cao,cân nặng

,tái tạo các tế bào đã chết )

-Li pít (Chất béo)cung cấp năng

lượng tích lũy dưới da một dạng

mỡ chuyển hóa một số VTM.

-Gluxít:cung cấp năng lượng cho

mọi hoạt động.chuyển hóa thành

các chất dinh dưỡng khác.

-VTM,khoáng: cơ ,bắp tạohồng

cầu Nước môi trường chuyển

hóa trao đổi chất,điều hòa thân

nhiệt

- Gv tổng hợp chung, nhận xét kết

luận

- Y/c hs dựa vào bảng 6 Sgk để

hoàn thành các câu ở trang 103

Sgk.thực hiện lệnh SGK điền vào

thước ,chiều cao,cân nặng,tái tạo

các tế bào đã chết,tạo ra năng

lượng làm việc tăng sức đề kháng

cơ thể.Các chất dinh dưỡng trong

cơ thể người để vậndụng chất dinhdưỡng trong vật nuôi

-HS trả lời

HS nghe

- Hs dựa vào bảng 6 Sgk để hoàn thành các câu ở trang 103 Sgk.thực hiện lệnh SGK điền vào chổ trống

-HS ghi vỡ

Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động; cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt, cho gia cầm đẻ trứng, vật nuôi cái tạo

ra sữa, nuôi con Thức

ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng,

Trang 28

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới Bài 39 chế biến và dự trử thức ăn

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

- Hiểu được mục đích chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

- Biết được phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Tranh vẽ hình 66; 67 các phương pháp chế biến thức

ăn, dự trữ thức ăn

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

III Các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

2 Bài củ: (04 phút)

- Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá như thế nào?

- Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?

3Bài mới: (35 phút)

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

Trang 29

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV đưa ra một số nội dung

Y/c hs cho ví dụ về chế biến

thức ăn

VD:Củ sắn cắt thái nghiền

-Chuối ,rau băm

-Náu cám ,gạo thêm một ít

muối ,cá

G:Trong củ sắn ,lá sắn ,đậu

tương có chất độc HCN vật

nuôi ăn nhiều mắc chứng đầy

bụng,đầy hơi.nên phải dùng

nhiệt để rang ,nấu

-Mỗi năm thu hoạch rau,lương

thực thường có mùa vụ mùa

hè thường thừa thứcăn,mùa

đông lại thiếu

?Để vật nuôi có thức ăn quanh

năm người chăn nuôi phải làm

-HS ghi vở

-HS liên hệ thực tếgia đình, địaphương.lấy ví dụ

2 Dự trữ thức ăn.

Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng

và để luôn có nguồn thức ăn cho vật nuôi

Trang 30

GV:Rơm cỏ phơi khô khoai sắn

thái nhỏ :nghiền phơi khô hoặc

người ta chế biến

Để hiếu được phương pháp chế

biến và dự trử thức ăn như thế

phương pháp chế biến thức ăn

khác nhau nhưng khái quát

chung thì chúng đều ứng dụng

các kiến thức về vật lý, hoá học

hoặc vi sinh vật để chế biến

thức ăn

- Y/c hs nghiên cứu hình 66

Sgk thảo luận nhóm làm phiếu

phương pháp hóa học được

biểu thị trên hình nào?

?Thức ăn chế biến bằng

phương pháp sinh học được

biểu thị trên hình nào?

GV tập hợp các ý kiến bổ sung

kết luận

-Phương pháp vật lý :cắt ngắn

thức ăn xanh ,nghiền nhỏ thức

ăn hạt ,xử lý nhiệt thức ăn có

chất độc hại

-Phương pháp hóa học :Kiềm

hóa rơm rạ ,đường hóa tinh bột

nhóm làm phiếuhọc tập

- Y/c hs hoànthành các câu ởSgk trang 104-105 -HS thống nhất ýkiến kết luận

-Vật lý:1,2,3

- Hóa học:6,7

- Sinh học:4-Hổn hợp :5 -HS ghi vở

-HS nghiên cứuH67và liên hệ thực

tế trả lời

-HS ghi vở

- HS điền dấu thích hợp vào chổ

II Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn

1 Các phương pháp chế biến thức ăn

2 Một số phương pháp dự trữ thức ăn

Có nhiều phương pháp nhưng thường sử dụng hai phương pháp sau:

-Dự trữ ở dạng khô-Dự trữ ở dạng nhiều nước

Phương pháp chế biến

Vật lý

Hoá học

Vi sinh vật học

Trang 31

Trên hình 67 đều thuộc 2

phương pháplàm khô và ủ xanh

nào thường hay dùng để dự

thức ăn vật nuôi ở nước ta?

- Y/c hs liên hệ thực tế của địa

phương

- Gv tổng hợp chung, nhận xét,

kết luận

trống cho phù hợp với phương pháp

dự trử thức ăn ở Sgk trang 106-Hs liên hệ thực tếcủa địa phương trảlời

Phương pháp phơi khô hoặc ủ xanh

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk

+ Nghiên cứu kỹ bài mới sản xuất thức ăn vật nuôi

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp

Trang 32

-Biết được các loại thứcăn vật nuôi

-Biết dược một số phương pháp sản xuấtcác loại thức ăn giàu prôtêin,giàu

gluxít,và một số thức ăn xanh cho vật nuôi

-Có ý thức sản xuất thức ăn vật nuôi ở gia đình ,địa phương

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Phóng to H68 bảng phân loại mục Ivaf mục III SGK

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh sản xuất giàu Proo tê in,Glu xít

III Các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

1 Bài củ: (04 phút)

- Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi?

- Em hãy kể tên một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi?

- Phương pháp nào thường hay dùng để dự trữ thức ăn vật nuôi ở nước

ta?

3.Bài mới: (35 phút)

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài học.

(02 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân

loại thức ăn vật nuôi (11 phút)

- Gv đặt vấn đề: Có nhiều cách

phân loại khác nhau nhưng trong

bài chỉ giới thiệu cách phân loại

dựa vào thành phần chất dinh

dưỡng có trong thức ăn là một

trong phương pháp phân loại

?Liên hệ gia đình em Hãy kể tên

một số loại thức ăn gia súc ,gia

cầm có ở gia đình?

-HS nghe

-HS liên hệgia đình kểtên một sốloại thức ăn

I Phân loại thức ăn

- T/ăn có hàm lượng Protein>14%: T/ăn giàu Protein

- T/ăn có hàm lượng Gluxit>50%: T/ăn giàu Gluxit

- T/ăn có hàm lượng Xơ>30%: T/ăn thô

Trang 33

?Thường trong loại thức ăn của

gà ,lợn ,người ta cho thêm bột

cá,bột tôm để cung cấp chủ yếu

dinh dưỡng có tên là gì?

?Thân cây,rơm lúa ,cỏ có tênlà gì?

Dựa vào thành phần dinh

dưỡng chủ yếu Hãy phân biệt các

loại thức ăn ở bảng ở Sgk trang

107.thuộc nhóm nào?

Y/C Hs hoạt động nhóm gọi đại

diện nhóm trả lời

- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Giới thiệu một số

phương pháp sản xuất thức ăn giàu

Protein (11 phút)

- Y/c hs quan sát H68 và mô tả một

số phương pháp sản xuất thức ăn

giàu Protein

?Làm thế nào để có nhiều tôm cá

,trai ,ốc ,hến phục vụ đời sống

con người và chăn nuôi ?

?Giun đất là ĐV không xương

sống ,thịt giun đất giàu prôtê in là

thức ăn ưa thích của gia cầm ?Vậy

làm thế nào để chăn nuôi giun đất ?

?Tại sao cây họ đậu giàu

Prooteein?

gia súc ,giacầm có ở giađình.Đậu,ngô,rơmlúa

-HS trả lời Prôtêin

-HS trả lời t/ăn thô(xơ)

-HS trả lời T/ăn thô

- Hs hoạtđộng nhómhoàn thànhbảng ở Sgktrang 107

nhóm trả lời

-Hs quan sát H68 và mô tả một số

phương pháp sản xuất thức

ăn giàu Protein

-HS liên hệ trả lời.chăn nuôi khai thácthủy sản

-Hs quan sát H68b nghiên cứu trả lời

-HS trả lời

II Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Protein

Trang 34

G:Cây họ đậu có đặc điểm chung

là rể mang vi khuẩn cộng sinh cố

định được ni tơ trong không khí

tạo thành .Coi là lọi cây giàu

Prôtêin

- Y/c hs quan sát hình 68 thảo luận

nhóm làm phiếu đánh dấu X vào

vở bài tập câu nào không thuộc

phương pháp SX thức ăn giàu

prôtêin Vậy em hãy cho biết người

ta dùng phương pháp nào để SX

thức ăn giàu proo têin

-y/c hs hoàn thành bài tập ở Sgk

trang 108

- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận

Hoạt động 4: Giới thiệu một số

phương pháp sản xuất thức ăn giàu

Gluxits và thức ăn thô xanh (11

ở trang 109 phương pháp sản xuất

thức ăn thích hợp với các công

việc theo ký hiệu a, b, c

- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận

- Y/c hs liên hệ thực tế tại địa

-HS nghe

-Hs quan sát hình 68 thảo luận nhóm làm phiếu.Đạidiện nhóm trảlời Trồng nhiều ngô ,khoai ,sắn-HS ghi vở

-HS kể lúa ngô ,khoai ,sắn

-HS trả lời tăng vụ diện tích đất trồng -HS trả lời rau ,cỏ ,bèo

-HS thảo luậnnhóm làmphiếu học tậpđiền bảng ởtrang 109phương phápsản xuất thức

ăn thích hợpvới các côngviệc theo kýhiệu a, b, c

-Nuôi và khai thác nhiều sp thủy sản nước ngọt :nước mặn.-Nuôi tận dụng nguồn thức ăn

ĐV như giun đất nhộng tằm Trồng xen tăng vụ nhiều cây

họ đậu giàu gluxits và thức ăn xanh

III Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Gluxits và thức ăn thô xanh

*Phương pháp SX thức ăn giàugluxits:

-Luân canh gối vụ để SX nhiều lúa ,ngô ,khoai ,sắn

*Phương pháp SX thức ăn thô xanh:

-Tận dụng đất vườn ,bờ mương

để trồng nhiều loại cỏ ,rau xanh.-Tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt :rơm rạ,thân cây ngô ,lạc

Trang 35

Hiện nay người ta SX theo mô

hình nào? VAC-RVAC

- Gv tổng hợp, nhận xét, kết luận

Vườn:trồng rau ,câylương

thựcchăn nuôi gia súc ,gia cầm cho

thủy sản -Ao nuôi cá làm thức ăn

vật nuôi ,nước tưới cho vườn

-Chuồng :Nuôi trâu ,bò cung cấp

phân cho vườn và ao

-HS liên hệthực tế tại địaphương trảlời

+ Trả lời các câu hỏi ở Sgk

+ Nghiên cứu kỹ bài mới.TH quan sát nhận biết một số giống gà + Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị đồ dùng:mô hình con gà ,tranh ảnhcác giống gà,chổi quét ,khăn lau

- Nhận xét, đánh giá giờ học

Trang 36

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

- Nhận biết được một số giống gà qua quan sát ngoại hình, đo kích thước

một số chiều đo

- Phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài

chiều đo đơn giản

- Rèn luyện ý thức cẩn thận chính xác

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Mô hình gà, thước đo tranh ảnh các giống gà,chổi quét ,khăn

lau

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Thước đo ,tranh ảnh các giống gà ,mỗi nhóm một con gà,chổi

quét ,khăn lau

III Các hoạt động dạy và học

I Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu bài

học (03 phút)

- Đặt vấn đề

- Nêu mục tiêu bài học

Trang 37

Hoạt động 2: Hướng dẫn ban

+Hình dáng toàn thân nhìn bao

quát toàn bộ con gà để nhận xét

điểm của giống

VD:Gà lơ go toàn thân màu

trắng ,Gà ri màu lông pha

tạp ,vàng nâu hoa mơ

+Quan sát màu da ở toàn

thân,da ở chân gà

Gà ri da vàng

Gà đông cảo da màu đỏ nhất là

chổ trụi lông

+Quan sát tìm đặc điểm nổi

bật của giống phần đầu ,chân

Hoạt động 3: Hướng dẫn

thường xuyên (27 phút)

*GV y/c hs thực hành theo

nhóm dựa vào nội dung SGK

và sự hướng dẩn của Gv theo

các bước trên

GV theo giỏi từng nhóm uốn

nắn sửa sai và nhắc nhở HS

thực hiện ghi kết quả thực hành

vào mẩu báo cáo

- Chuẩn bị cho

Gv kiểm tra

- Về vị trí thựchành

-HS quan sát

- Nghiên cứu nộidung, trình tựthực hiện ở Sgk

-HS thực hiệntheo nhóm trình

tự thực hiện theotrình tự các bướcghi kết quả vàomẩu báo cáo thựchành

-HS hoàn thànhmẩu báo cáo

Đặc điể m

u sắc

Đo kích thước

Khoản

g cáh giữa hai xương háng

K.cách giữa xương lưỡi hái với xương háng

Trang 38

- Gv hướng dẫn hs thu dọn dụng cụ

- Gv hướng dẫn hs tự đánh giá

- Gv thu báo cáo thực hành

- Nhận xét về công tác chuẩn bị, thực hiện qui trình, thái độ học tập

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới:

+ Nghiên cứu kỹ bài mới

+ Căn cứ vào nội dung để chuẩn bị nội dung lẫn đồ dùng phù hợp :Thước dây,mẫu báo cáo ,tranh ảnh về các giống lợn

- xương háng

Trang 39

Tiết 41THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LỢN

QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU

Ngày soạn : 4/03/2010

Ngày dạy: 8/ 03/2010

I Mục tiêu bài học: Sau bài học này học sinh phải:

- Nhận biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình, đo kích thước

một số chiều đo

-Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn

-Có ý thức học tập say sưa,quan tỉ mỷ trong việc nhận biết các loại giống

vật nuôi

II.Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ nội dung Sgk, Sgv, tài liệu khác

+ Đồ dùng: Mô hình, thước,hình 61,61

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, tài liệu, chuẩn bị phương án trả

lời các câu hỏi ở Sgk

+ Đồ dùng: Thước dây,mẫu báo cáo ,tranh ảnh về các giống lợn

III Các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức ổn định lớp: (01 phút)

- Kiểm tra số lượng học sinh tham gia

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Nhận xét, khuyến khích học sinh

2.Bài củ

3 Bài mới: (39 phút)

Phương pháp Nội dung

Kiến thức, kỹ năng cơ bản

của học sinh

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w