HS: Một số thao tác để conngười ra lệnh cho máy tínhthực hiện như: khởi động,thoát khỏi phần mềm, saochép, di chuyển, thực hiệncác bước để tắt máy tính… HS: Con người điều khiểnmáy tính
Trang 1Ngày soạn: 20 – 08 – 2017 Ngày dạy: 25 – 08 – 2017
- Nhận biết được ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình
- Nêu được vai trò của chương trình dịch
- Giáo viên: Giáo án, máy tính điện tử, máy chiếu
- Học sinh: Sách, vở, viết, chuẩn bị nội dung bài học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách để con người ra lệnh cho máy tính.(20phút)
? Máy tính là công cụ giúp
con người làm những công
? Để điều khiển máy tính
con người phải làm gì
HS: Máy tính là công cụgiúp con người xử lý thôngtin một cách hiệu quả
HS: Một số thao tác để conngười ra lệnh cho máy tínhthực hiện như: khởi động,thoát khỏi phần mềm, saochép, di chuyển, thực hiệncác bước để tắt máy tính…
HS: Con người điều khiểnmáy tính thông qua cáclệnh
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ?
Con người chỉ dẫn chomáy tính thực hiện thôngqua lệnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về Rô-bốt nhặt rác(20phút)
? Con người chế tạo ra thiết
bị nào để giúp con người
nhặt rác, lau cửa kính trên HS: Con người chế tạo raRô-bốt
2 Ví dụ Rô-bốt nhặt rác:
Các lệnh để Rô-bốt hoàn
Trang 2các toà nhà cao tầng?
- Giả sử ta có một Rô-bốt có
thể thực hiện các thao tác
như: tiến một bước, quay
phải, quay trái, nhặt rác và
+ Để Rô-bốt thực hiện việcnhặt rác và bỏ rác vào thùng
ta ra lệnh như sau:
- Tiến 2 bước
- Quay trái, tiến 1 bước
- Nhặt rác
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
- Quay phải, tiến 3 bước
- Quay trái, tiến 2 bước
- Bỏ rác vào thùng
4 CỦNG CỐ (3’)
- Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Minh hoạ lại vd rô bốt nhặt rác?
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Xem phần còn lại để chuẩn bị cho tiết sau
GV: Đặng Thị Huyền 2
Trang 3Ngày soạn: 20 – 08 – 2017 Ngày dạy: 25 – 08– 2017
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (3’):
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
3 GỢI Ý MỞ ĐẦU (1’): Về thực chất, việc viết các lệnh để điều khiển rô bốt trong
ví dụ ở tiết học trước chính là viết chương trình Tương tự, để điều khiển máy tính làmviệc, chúng ta cũng cần viết chương trình Cách viết như thế nào về chương trình và ngônngữ lập trình, ta sang nội dung mới
4 BÀI MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu viết chương trình và ra lệnh cho máy tính làm việc.(15’)
- Để điều khiển Rô-bốt ta phải
HS: Chương trình máy tính làmột dãy các lệnh mà máy tính cóthể hiểu và thực hiện được
HS: Viết chương trình giúp conngười điều khiển máy tính mộtcách đơn giản và hiệu quả hơn
-HS: Ghi bài
3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.
+ Viết chương trình làhướng dẫn máy tính thựchiện các công việc haygiải một bài toán cụ thể
Hoạt động 4: Chương trình và ngôn ngữ lập trình.(20’)
Trang 4- Để máy tính có thể xử lí,
thông tin đưa vào máy phải
đuợc chuyển đổi dưới dạng một
dãy bit (dãy số gồm 0 và 1)
- Ngôn ngữ lập trình làngôn ngữ dùng để viết cácchương trình máy tính
- Chương trình dịch đóng
vai trò “người phiên dịch”
và dịch những chươngtrình được viết bằng ngônngữ lập trình sang ngônngữ máy để máy tính cóthể hiểu được
- Chương trình soạn thảo
và chương trình dịchthường được kết hợp vàomột phần mềm, được gọi
là môi trường lập trình.
Hoạt động 5: Củng cố (3’)
? Hãy cho biết lí do cần phải
viết chương trình để điều khiển
- Làm bài tập tr8 SGK và bài tập trong SBT
- Xem trước nội dung bài 2
Ký duyệt của TCM
GV: Đặng Thị Huyền 4
Trang 5Ngày soạn: 27 – 08 – 2017 Ngày dạy: 29 – 08– 2017
chương trình đơn giản
được viết bằng ngôn ngữ
từ khác nhau được tạo thành
1 Ví dụ về chương trình:
Ví dụ minh hoạ một chươngtrình đơn giản được viết bằngngôn ngữ lập trình Pascal.Program CT_dau_tien;
Uses Crt;
BeginWriteln(‘Chao cac ban’);End
- Sau khi chạy chương trìnhnày thì máy tính sẽ in ra mànhình dòng chữ “Chao cacban”
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tậphợp các kí hiệu và quy tắt viếtcác lệnh tạo thành một chươngtrinh hoàn chỉnh và thực hiệnđược trên máy tính
Trang 6"Chao Cac Ban" được in ratrên màn hình
Trang 7Ngày soạn: 27 – 08 – 2017 Ngày dạy: 29 – 08– 2017
- Nhắc lại được tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra
- Liệt kê được cấu trúc của chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân
GV : SGK, SGV, tài liệu, giáo án, đồ dùng dạy học…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học
III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, trực quan.
IV Tiến trình bài dạy:
- Các từ như: Program, Uses,
Begin gọi là các từ khoá
- Từ khoá là từ dành riêng của
ngôn ngữ lập trình
- Ngoài từ khoá, chương trình
còn có tên của chương trình
- Đặt tên chương trình phải
tuân theo những quy tắt nào?
* Khi đặt tên cho chươngtrình cần phải tuân theonhững quy tắt sau:
- Tên khác nhau tươngứng với những đại lượngkhác nhau
3 Từ khoá và tên:
+ Từ khoá của một ngôn ngữlập trình là những từ dànhriêng, không được dùng các
từ khóa này cho bất kỳ mụcđích nào khác ngoài mục đích
do ngôn ngư lập trình quyđịnh
+ Tên được dùng để phânbiệt các đại lượng trongchương trình và do người lậptrình đặt theo quy tắc lậptrình
+ Hai đại lượng khác nhautrong một chương trình phải
Trang 8cấu trúc chung của chương
trình.
- Cấu trúc chung của chương
trình gồm:
* Phần khai báo: gồm các câu
lệnh dùng để: khai báo tên
chương trình và khai báo các
- Giới thiệu các bước cơ bản
để HS làm quen với môi
* Phần thân chương trình:gồm các câu lệnh mà máytính cần phải thực hiện
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:
1, Khởi động chương trình TP
2, Màn hình TP xuất hiện
3, Từ bàn phím soạn chương trình như trong Word
4, Sau khi soạn thảo xong
Trang 9Ngày soạn: 03 – 09 – 2017 Ngày dạy: 08 – 09– 2017
- Thực hiện được thao tác khởi động/thoát khỏi Turbo Pascal
- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Trình bày cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Phân và chia việc cho từng nhóm thực hành
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal (20’).
?Nêu cách để khởi động Turbo
Pascal
- Có thể khởi động bằng cách
nháy đúp chuột vào tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa
a Khởi động Turbo Pascalbằng một trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên
biểu tượng trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên
tên tệp Turbo.exe trong thư
mục chứa tệp này (thờng là
thư mục con TP\BIN).
b Quan sát màn hình củaTurbo Pascal và so sánh vớihình 11 SGK
Hoạt động 2: Nhận biết các thành phần: thanh bảng chọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ
giúp phía dưới màn hình (15’)
Trang 10Nhận biết các thành phần:
Thanh bảng chọn; tên tệp đang
mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía
thoát khỏi Turbo Pascal
Để di chuyển qua lại giữacác bảng chọn, ta sử dụngphím mũi tên sang trái vàsang phải
Học sinh thực hiện các thaotác theo yêu cầu của giáoviên
HS thực hiện thao tác theo
sự hướng dẫn của giáo viên
Nhận biết các thành phần: thanh bản chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình.
c Nhận biết các thành phần:Thanh bảng chọn; tên tệp đangmở; con trỏ; dòng trợ giúpphía dới màn hình
d Nhấn phím F10 để mở bảng
chọn, sử dụng các phím mũitên sang trái và sang phải (ơ
và đ) để di chuyển qua lại giữacác bảng chọn
e Nhấn phím Enter để mở
một bảng chọn
f Quan sát các lệnh trong từngbảng chọn
- Mở các bảng chọn bằng cách
khác: Nhấn tổ hợp phím Alt
và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn,
ví dụ phím tắt của bảng chọn
File là F, bảng chọn Run là R, ).
g Sử dụng các phím mũi tênlên và xuống để di chuyểngiữa các lệnh trong một bảngchọn
Trang 11Ngày soạn: 03 – 09 – 2017 Ngày dạy: 08 – 09– 2017
- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản
- Trình bày cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Phân và chia việc cho từng nhóm thực hành.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1(20’): Khởi động chương trình TP và Soạn thảo chương trình đơn giản.
Program CT_dau_tien;
Uses CRT;
Begin
Clrscr;
Writeln(‘chao cac ban’);
Writeln(‘ Toi la Turbo
- Yêu cầu học sinh dịch và
chạy chương trình vừa soạn
- Nhấn phím F9 để dịch chươngtrình
1 Soạn thảo chương trình đơn giản.
* Soạn thảo chương trình đơngiản
Program CT_dau_tien;
Uses CRT;
BeginClrscr;
Writeln(‘chao cac ban’);Writeln(‘ Toi la TurboPascal’);
End
2 Dịch và chạy chương trình đơn giản.
- Nhấn phím F9 để dịch
Trang 12- Tiến hành sửa lỗi nếu có.
- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chươngtrình
chương trình
- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chương trình
Trang 13- Phát biểu được khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Liệt kê được một số phép toán với kiểu dữ liệu số
GV : SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy tính, máy chiếu…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa, đồ dùng học
Đặt vấn đề: Bằng những hiểu biết toán học thông thường, em có thể dễ dàng xác định
được các phép toán sau có nghĩa hay không có nghĩa:
a) 5.1 > 5 b) 4 + 7c) 20 – ‘giai điệu tự hào” d) 6.5 mod 3
Ở ví dụ a, b ta thấy: Các phép toán số học như cộng, trừ, nhân, chia hoặc các phép so sánh có thể thực hiện được với các số
Phép lấy phần dư (mod), phép lấy phần nguyên (div) chỉ thực hiện được với số nguyên.Những nguyên tắc kiểu như vậy cũng được quy định một cách chặt chẽ trong ngôn ngữ lập trình Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1(17’): Tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu.
- Để quản lí và tăng hiệu
tự hay xâu kí tự không?
Các kiểu dữ liệu thường
được xử lí theo nhiều cách
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:
- Để quản lí và tăng hiệu quả
xử lí, các ngôn ngữ lập trìnhthường phân chia dữ liệuthành thành các kiểu khácnhau
- Một số kiểu dữ liệu thườngdùng:
Trang 14khác nhau, dữ liệu kiểu số
thực còn được phân chia
32767 Real Số thực có giá trị
tuyệt đối trong khoảng 1,5.10 -45 đến
3,4.10 38 và số 0 Char Một kí tự trong bảng
chữ cái String Xâu kí tự, tối đa gồm
255 kí tự
Chú ý: Trong Pascal, để
chương trình dịch hiểu dãy
chữ số là kiểu xâu, ta phải
- Kí tự: là một chữ, chữ sốhay kí hiệu đặc biệt khác Vídụ: “a”; “+”; “1”
- Xâu kí tự: “ chao cac ban”
Chú ý: Trong Pascal, đểchương trình dịch hiểu dãychữ số là kiểu xâu, ta phải đặt
số đó trong cặp dấu nhãy đơn
Ví dụ: ‘5324’
Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số.
- Giới thiệu một số phép
toán số học trong Pascal
như: cộng, trừ, nhân, chia
* Phép DIV : Phép chia lấy
phần dư
* Phép MOD: Phép chia
lấy phần nguyên
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa => Quy
Học sinh nghiên cứu sáchgiáo khoa => đưa ra quy tắttính các biểu thức số học:
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Kí hiệu của các phép toán sốhọc trong Pascal:
Trang 15- Trong dãy các phép toán
không có dấu ngoặc, các
phép nhân, phép chia, phép
chia lấy phần nguyên và
phép chia lấy phần dư được
thực hiện trước
- Phép cộng và phép trừ
được thực hiện theo thư tự
từ trái sang phải
Chú ý: Để gộp các phép
toán trong các biểu thức
toán ta có thể sử dụng dấu
ngoặc đơn , dấu ngoặc
vuông , dấu ngoặc
nhọn Tuy nhiên trong
Đại diện nhóm lên trìnhbày
Phép chia lấy phần nguyên: DIV
Trang 16- Liệt kê được các kí hiệu toán học sử dụng để kí hiệu các phép so sánh.
- Giải thích được sự giao tiếp giữa người và máy tính
GV: SGK, SGV, tài liệu, giáo án, máy tính, máy chiếu…
HS: Đọc trước bài, Sách giáo khoa
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu một số kiểu dữ liệu thường dùng (5 phút)
- GV lấy ví dụ và yêu cầu
HS trả lời giá trị của các
vào giá trị của x
? Kết quả của phép toán so
GV: Đặng Thị Huyền 16
Kí hiệu trong pascal
Phép so sánh
Kí hiệu toán học
Trang 17-Gv:Khi viết chương trình
+ Hoạt động 2(18’): Tìm hiểu sự giao tiếp giữa người và máy.
- GV: Con người thường
có nhu cầu can thiệp vào
quá trình tính toán, thực
hiện việc kiểm tra, điều
chỉnh, bổ sung Ngược lại,
máy tính cũng cho thông tin
về quá trình tính toán, thông
báo, gợi ý, Quá trình trao
đổi dữ liệu hai chiều như
thế thường được gọi là giao
tiếp hay tương tác giữa
người và máy tính
? Em hiểu thế nào là quá
trình trao đổi giữa người và
thấy dòng thông báo trên
Thông báo kết quả tính
toán như ví dụ trên là yêu
cầu đầu tiên với mọi
-Hs:Là quá trình trao đổi
dữ liệu 2 chiều giữa người
và máy khi chương trìnhhoạt động
HS quan sát
HS quan sát
-Hs: Em sẽ gõ từ bàn phímmột số tự nhiên ứng với
4 Giao tiếp người – máy tính:
a) Thông báo kết quả tính toánb) Nhập dữ liệu
c) Tạm ngừng chương trìnhd) Hộp thoại
Trang 18chuột hay bàn phím Hoạt
động tiếp theo của chương
trình sẽ tuỳ thuộc vào dữ
liệu được nhập vào
- GV chỉ cho HS thấy hai
câu lệnh Pascal dưới đây sẽ
- Còn trong ví dụ dưới đây,
sau khi thông báo kết quả
HS quan sát
HS quan sát
GV: Đặng Thị Huyền 18
Trang 194 Củng cố: (5’)
? Hãy nêu một số trường hợp tương tác giữa người và máy
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài kết hợp SGK
- Làm bài tập 5,6,7/26/SGK
6 Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của TCM
Trang 20- Biết cách chuyển biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal
- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy hoạt động tốt
- HS: Học kỹ lý thuyết, đọc trước bài thực hành
III Phương pháp:
- Phân nhóm Hs thực hành
- Đặt vấn đề, đưa ra yêu cầu để học sinh trao đổi và thực hành trên máy
- Gv quan sát, hướng dẫn các nóm thực hành, nhận xét công việc của từng nhóm
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định lớp
2 Phân việc cho từng nhóm thực hành.
GV nêu mụa đích yêu cầu: Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình,
biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình trong môi trường Free Pascal
Thực hành với các biểu thức số học trong chương trình Pascal
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal? (20 phút) Bài 1: Viết các biểu thức toán
học sau đây dưới dạng biểu
Câu a) HS yếuCâu b) HS TBCâu c) HS kháCâu d) HS giỏi
Bài 1a: Viết các biểu thức
toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal?