- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên, nhược Hs: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo
Trang 1- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không dây, mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
2 Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây,một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
– Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’)
- Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu
• Đặt vấn đề: (2’)
Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử líthông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu, ở các lớp dưới các em đãđược học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, TurboPascal Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email,các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốnbiết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta
sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao
Hs: Soạn thảo văn bản, tính
toán, nghe nhạc, xem phim,chơi game,
Hs: Lí do cần mạng máy
tính là:
1 Vì sao cần mạng máy tính? (14’)
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
vụ các nhu cầu hàng ngày của
con người, nhưng các em có
bao giờ tự đặt câu hỏi vì sao
cần mạng máy tính không Các
em hãy tham khảo thông tin
trong SGK và cho biết những lí
do vì sao cần mạng máy tính?
- Nhu cầu dùng chung các tài
nguyên máy tính như dữ liệu,
phần mềm, máy in,… từ nhiều
máy tính
Gv: Nhận xét.
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
cần trao đổi có dung lượng lớn
- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,…
Gv: Em hãy nêu các kiểu kết
nối phổ biến của mạng máy
tính?
Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm
và nhược điểm riêng của nó
- Mạng hình sao: Có ưu điểm
là nếu có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tín bị hỏng thì
mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc
thu hẹp tùy theo yêu cầu của
người sử dụng, nhược điểm là
khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động
- Mạng đường thẳng: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất,
dễ lắp đặt, nhược điểm là sẽ có
sự ùn tắc giao thông khi di
chuyển dữ liệu với lưu lượng
lớn và khi có sự hỏng hóc ở
đoạn nào đó thì rất khó phát
hiện, một sự ngừng trên đường
dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn
bộ hệ thống
- Mạng dạng vòng: Có thuận
lợi là có thể nới rộng ra xa,
tổng đường dây cần thiết ít hơn
so với hai kiểu trên, nhược
Hs: Mạng máy tính là tập
hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia
sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…
Hs: Kiểu kết nối hình sao,
kiểu đường thẳng, kiểu vòng
Quan sát Hs: Ghi bài.
2 Khái niệm mạng máy tính(21’)
a) Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…
Các kiểu kết nối mạng máy tính:
- Kết nối hình sao
- Kết nối đường thẳng
- Kết nối kiểu vòng
b) Các thành phần của mạng.
- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…
- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyềnđược qua đó(sóng điện từ,
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
điểm là đường dây phải khép
kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào
yếu của mạng là: các thiết
bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
Hs: Ghi bài.
bức xạ hồng ngoại)
- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)
- Giao thức truyền thông: làtập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng
4 Củng cố luyện tập (4’)
- Nêu khái niệm mạng máy tính?
Đáp án:
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào
đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài, xem nội dung phần còn lại
- Làm bài tập 1 đến 5
Trang 4- Giúp Hs hiểu vì sao cần mạng máy tính.
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Các thành phần của mạng: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ
và mạng diện rộng
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
2 Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và códây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án, sgk, máy chiếu, mạng máy tính
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như:
– Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gianngắn
– Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắttiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …
Đặt vấn đề
- Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân bốđịa lý, theo chức năng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về mạng máy tính
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân
loại mạng máy tính (15’)
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Em hãy nêu một vài
loại mạng thường gặp?
Gv: Đầu tiên là mạng có dây và
mạng không dây được phân chia
Hs: Mạng có dây và
không dây, mạng cục bộ
và mạng diện rộng
Hs: Mạng có dây sử dụng
môi trường truyền dẫn là
3 Phân loại mạng máy tính (15’)
a) Mạng có dây và mạng không dây
Trang 5Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng
dựa trên môi trường truyền dẫn
Vậy mạng có dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây các em
thường nghe người ta gọi là Wifi
ở các tiệm Cafe Mạng không dây
có khả năng thực hiện các kết nối
ở mọi thời điểm, mọi nơi trong
phạm vi mạng cho phép Phần lớn
các mạng máy tính trong thực tế
đều kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây Trong tương lai,
mạng không dây sẽ ngày càng
các mạng lan thường được dùng
trong gia đình, trường phổ thông,
văn phòng hay công ty nhỏ
Còn mạng diện rộng thường là
kết nối của các mạng LAN
các dây dẫn(cáp xoắn, cápquang)
vi hẹp như một vănphòng, một tòa nhà
Hs: Mạng diện rộng(Wan)
chỉ hệ thống máy tínhđược kết nối trong phạm
vi rộng như khu vựcnhiều tòa nhà, phạm vimột tỉnh, một quốc giahoặc toàn cầu
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
- Mạng có dây sử dụngmôi trường truyền dẫn làcác dây dẫn(cáp xoắn, cápquang)
- Mạng không dây sửdụng môi trường truyềndẫn không dây(sóng điện
từ, bức xạ hồng ngoại)
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
Mạng cục bộ(Lan Local Area Network) chỉ
-hệ thống máy tính đượckết nối trong phạm vi hẹpnhư một văn phòng, mộttòa nhà
Mạng diện rộng(Wan Wide Area Network) chỉ
-hệ thống máy tính đượckết nối trong phạm virộng như khu vực nhiềutòa nhà, phạm vi một tỉnh,một quốc gia hoặc toàncầu
Trang 6Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò
của máy tính trong mạng (10’)
Gv: Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
- Theo mô hình này, máy tính
được chia thành mấy loại chính.
các trò chơi, hoặc khai thác các
tài nguyên mà máy chủ cho phép
Hs: Là mô hình khách –
chủ(client – server)
-Chia thành 2 loại chính
là máy chủ (server) vàmáy trạm (client,workstation)
-Máy chủ thường là máy
có cấu hình mạnh, đượccài đặt các chương trìnhdùng để điều khiển toàn
bộ việc quản lí và phân bổcác tài nguyên trên mạngvới mục đích dùng chung
- Máy chủ(server): Làmáy có cấu hình mạnh,được cài đặt các chươngtrình dùng để điều khiểntoàn bộ việc quản lí vàphân bổ các tài nguyêntrên mạng với mục đíchdùng chung
- Máy trạm(client,workstation): Là máy sửdụng tài nguyên của mạng
do máy chủ cung cấp
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích
của mạng máy tính (10’)
- Nói tới lợi ích của mạng máy
tính là nói tới sự chia sẻ(dùng
chung) các tài nguyên trên mạng
Vậy lợi ích của mạng máy tính là
- Trao đổi thông tin
- Có thể giải thích thêm từng lợi
ích
- Ghi bài.
HS lắng nghe , ghi bài
5 Lợi ích của mạng máy tính (11’)
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in, bộnhớ, các ổ đĩa,…
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
4 Củng cố luyện tập (3’)
- Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng LAN và WAN?
Đáp án: Mạng không dây và mạng có dây dựa trên môi trường truyền dẫn, Mạng
LAN và WAN:dựa trên phạm vi địa lí của mạng
- Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính?
Đáp án: Máy chủ: dùng để quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục
Trang 7- Biết làm thế nào để kết nối Internet.
- Biết khái niệm địa chỉ IP
- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược về giaothức TCP/IP
2 Kĩ năng:
- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi Phân loại mạng máy tính?
Đặt vấn đề:
Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí, … Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người, ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng thông tin toàn cầu Internet thì sao Thầy và các em sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay: Mạng thông tin toàn cầu Internet
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Internet là gì? (14 phút )
- Cho hs tham khảo thông tin trong
sgk Em hãy cho biết Internet là gì?
1 Internet là gì?
Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trênkhắp thế giới, cung cấp
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Theo em ai là chủ thực sự của mạng
internet?
-Mỗi phần nhỏ của Internet được các
tổ chức khác nhau quản lí, nhưng
không một tổ chức hay cá nhân nào
nắm quyền điều khiển toàn bộ mạng
- Em hãy nêu điểm khác biệt của
Internet so với các mạng máy tính
- Không chỉ em mà có rất nhiều người
dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu
biết cũng như các sản phẩm của mình
trên Internet Theo em, các nguồn
thông tin mà internet cung cấp có phụ
thuộc vào vị trí địa lí không?
- Chính vì thế, khi đã gia nhập
Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy
tính ở hai đầu trái đất cũng có thể kết
nối để trao đổi thông tin trực tiếp với
nhau
- Tiềm năng của Internet rất lớn, ngày
càng có nhiều các dịch vụ được cung
cấp trên Internet nhằm đáp ứng nhu
cầu đa dạng của người dùng Vậy
Internet có những dịch nào Giới
thiệu mục 2
mạng,
→ Ghi bài
→ Mạng Internet làcủa chung, không ai làchủ thực sự của nó
→ Các máy tính đơn
lẻ hoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự nguyện vàbình đẳng
→ Trả lời
→ Các nguồn thôngtin mà internet cungcấp không phụ thuộcvào vị trí địa lí
→ Ghi bài
cho mọi người khảnăng khai thác nhiềudịch vụ thông tin khácnhau như Email, Chat,Forum,…
- Mạng Internet là củachung, không ai là chủthực sự của nó
- Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tínhtham gia vào Internetmột cách tự động Đây
là một trong các điểmkhác biệt của Internet
so với các mạng máytính khác
- Khi đã gia nhậpInternet, về mặt nguyêntắc, hai máy tính ở haiđầu trái đất cũng có thểkết nối để trao đổithông tin trực tiếp vớinhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet (20’)
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên `→ HS trả lời 2 Một số dịch vụ trên
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Internet?
- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai
thác thông tin trên Internet, đây là dịch
có ý nghĩa gì không Các em hãy tham
khảo thông tin trong SGK và cho cô
mức nhiều người hiểu nhầm Internet
chính là web Tuy nhiên, web chỉ là
một dịch vụ hiện được nhiều người sử
dụng nhất trên Internet
- Để tìm thông tin trên Internet em
thường dùng công cụ hỗ trợ nào?
- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
- Ví dụ các em có thể sử dụng Google
với từ khóa thi Olympic toán để tìm
thông tin liên quan đến cuộc thi
Olympic toán
? Danh mục thông tin là gì?
→ Ví dụ danh mục thông tin trên các
trang web của Google, Yahoo
- Khi truy cập danh mục thông tin,
người truy cập là thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.
→ Word WideWeb(Web): Cho phép
tổ chức thông tin trênInternet dưới dạngcác trang nội dung,gọi là các trang web
Bằng một trình duyệtweb, người dùng cóthể dễ dàng truy cập
để xem các trang đókhi máy tính được kếtnối với Internet
→ Ghi bài
→ Thường dùng máytìm kiếm và danhmục thông tin
→Máy tìm kiếm giúptìm kiếm thông tindựa trên cơ sở các từkhóa liên quan đếnvấn đề cần tìm
→ Danh mục thông
tin là trang web chứadanh sách các trangweb khác có nội dungphân theo các chủ đề
- Người truy cập nháy
chuột vào chủ đềmình quan tâm đểnhận được danh sáchcác trang web có nội
Internet (20’)
a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet.
Word Wide Web(Web):Cho phép tổ chứcthông tin trên Internetdưới dạng các trang nộidung, gọi là các trangweb Bằng một trìnhduyệt web, người dùng
có thể dễ dàng truy cập
để xem các trang đó khimáy tính được kết nốivới Internet
b) Tìm kíếm thông tin trên Internet
- Máy tìm kiếm giúptìm kiếm thông tin dựatrên cơ sở các từ khóaliên quan đến vấn đềcần tìm
- Danh mục thông tin
(directory): Là trangweb chứa danh sáchcác trang web khác cónội dung phân theo cácchủ đề
Lưu ý: Không phải mọithông tin trên Internet
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
dung liên quan vàtruy cập trang web cụthể để đọc nội dung
- Ghi bài.
đều là thông tin miễnphí Khi sử dụng lại cácthông tin trên mạng cầnlưu ý đến bản quyềncủa thông tin đó
4 Củng cố luyện tập (4’)
Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
Đáp án:
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp
thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhaunhư Email, Chat, Forum,…
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
Đáp án:
Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
5 Hướng dẫn HS tự ở nhà (1’)
Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại
Làm bài tập 1,2
Trang 11- Biết làm thế nào để kết nối Internet.
2 Kĩ năng:
- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi
Internet là gì?
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
Muốn tìm kiếm thông tin trên Internet ta phải làm như thế nào?
Đáp án
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…
Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
Đặt vấn đề: Ở tiết trước các em đã được làm quen với mạng Internet và một số ứng dụng
trên INTERNET Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách kết nối INTERNET
3 Giảng nội dung bài mới
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet (10’) Gv: Hàng ngày các em trao đổi
thông tin trên Internet với nhau
bằng thư điện tử (E-mail) Vậy
thể trao đổi thông tin cho nhau
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp
Hs trả lời
Hs: Ghi bài.
2 Một số dịch vụ trên Internet (10’)
c) Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông quacác hộp thư điện tử
- Người dùng có thể traođổi thông tin cho nhaumột cách nhanh chóng,tiện lợi với chi phí thấp
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài ứng dụng khác trên Internet (15’)
Gv: Internet cho phép tổ chức
các cuộc họp, hội thảo từ xa với
sự tham gia của nhiều người ở
nhiều nơi khác nhau, người tham
gia chỉ cần ngồi bên máy tính
của mình và trao đổi, thảo luận
của nhiều người ở nhiều vị trí địa
lí khác nhau Hình ảnh, âm thanh
của hội thảo và của các bên tham
gia được truyền hình trực tiếp
qua mạng và hiển thị trên màn
hình hoặc phát trên loa máy tính
Gv : Đào tạo qua mạng là dịch
vụ như thế nào ?
Gv : Nhận xét.
Gv : Thương mại điện tử là dịch
vụ như thế nào ?
Gv : Khi mua bán trên mạng
Hs: Lắng nghe và ghi bài
Hs có thể trả lời: Người
học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp
Hs : Ghi bài.
Hs có thể trả lời: Các
doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản,hình ảnh giới thiệu, đoạn
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet (15’) a) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ
xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau
b) Đào tạo qua mạng
Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từgiáo viên, nhận các tàiliệu hoặc bài tập và giaonộp kết quả qua mạng màkhông cần tới lớp
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
một sản phẩm nào đó, người ta
thanh toán bằng hình thức nào ?
Gv : Nhờ các khả năng này, các
dịch vụ tài chính, ngân hàng có
thể thực hiện qua Internet, mang
lại sự thuận tiện ngày một nhiều
hơn cho người sử dụng Ví dụ
như gian hàng điện tử ebay
trong SGK
Gv : Ngoài những dịch vụ trên,
còn có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không ?
Gv : Trong tương lai, các dịch vụ
trên Internet sẽ ngày càng gia
Hs có thể trả lời : Bằng
hình thức chuyển khoản qua mạng
Hs : Ghi bài.
Hs : Có Là các diễn đàn,
mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến, trò chơi trực tuyến
Hs : Ghi bài.
c) Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cánhân có thể đưa nội dungvăn bản, hình ảnh giớithiệu, đoạn video quảngcáo, sản phẩm của mìnhlên các trang web
- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạngcho phép người mua hàngtrả tiền thông qua mạng
Các diễn đàn, mạng xãhội hoặc trò chuyện trựctuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)
Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet (10’)
Gv: Để kết nối được Internet,
đầu tiên em cần làm gì?
Gv: Em còn cần thêm các thiết bị
gì nữa không?
Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy
tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN,
WAN được kết nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ đó kết nối
Hs có thể trả lời :
Modem và một đường kếtnối riêng(đường điệnthoại, đường truyền thuêbao, đường truyền ADSL,
Wi - Fi)
4 Làm thế nào để kết nối Internet (10’)
- Cần đăng kí với mộtnhà cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗtrợ cài đặt và cấp quyềntruy cập Internet
- Nhờ Modem và một
riêng(đường điện thoại,đường truyền thuê bao,đường truyền ADSL, Wi
- Fi) các máy tính đơn lẻhoặc các mạng LAN,WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISPrồi từ đó kết nối với
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gv: Em hãy kể tên một số nhà
cung cấp dịch vụ Internet ở việt
nam?
Gv: Nhận xét.
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Đường trục Internet là
gì?
Gv: Hệ thống các đường trục
Internet có thể là hệ thống cáp
quang qua đại dương hoặc đường
kết nối viễn thông nhờ các vệ
tinh
Hs có thể trả lời :Tổng
công ti bưu chính viễnthông việt nam VNPT,Viettel, tập đoàn FPT,công ti Netnem thuộcviện công nghệ thông tin
Hs: Ghi bài.
Hs: Đường trục Internet
là các đường kết nối giữa
hệ thống mạng của nhữngnhà cung cấp dịch vụInternet do các quốc giatrên thế giới cùng xâydựng
Hs: Ghi bài.
Internet Internet làmạng của các máy tính
Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa
hệ thống mạng củanhững nhà cung cấp dịch
vụ Internet do các quốcgia trên thế giới cùng xâydựng
4 Củng cố luyện tập (4’)
? Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Đáp án:
Dịch vụ thư điện tử(E -mail)
? Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính
Trang 15- Biết tổ chức thông tin trên internet là như thế nào?
- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng siêu văn bản và trang web
- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng website, địa chỉ website và trangchủ
- Biết như thế nào là trình duyệt web
2 Kĩ năng:
– Sử dụng được trình duyệt web
– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử
3 Thái độ
– Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
– Giao thức IP (Internet Protocol): giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm vềđịa chỉ và cho phép các gói tin truyền qua một số mạng trước khi đến đích
Đặt vấn đề:
Nhờ có dịch vụ Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc,xem video, chơi game, trao đổi thông tin …trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứngdụng phổ biến là tổ chức và truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và thư điện tử
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức
thông trên Internet (20’)
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- với hàng triệu máy chủ lưu thông
→đọc thông tin SGK 1 Tổ chức thông tin trên internet (20’)
a Siêu văn bản và trang web
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
tin, Internet là một kho dữ liệu khổng
lồ Thông tin trên internet thường
được tổ chức dưới dạng siêu văn
bản
- Theo em tổ chức thông tin dưới
dạng siêu văn bản là như thế nào?
- nhận xét và chốt lại.
- Siêu văn bản được tạo ra bằng
ngôn ngữ gì?
- nhận xét và chốt lại.
- yêu cầu hs quan sát H15
Đó là một trang web sử dụng siêu
- Khi truy cập vào một websit, bao
giờ cũng có một trang web được mở
ra đầu tiên Trang đó có tên là gì ?
- địa chỉ của website cũng chính là
địa chỉ của trang chủ của website
→ Siêu văn bản là loại
văn bản tích hợp nhiềudạng dữ liệu khác nhaunhư: văn bản, hình ảnh,
âm thanh, video …và cácsiêu liên kết đến các siêuvăn bản khác
→ Siêu văn bản được tạo
ra nhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản)
→quan sát
→Trang web là một siêuvăn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet
→ Website là một hoặc
nhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung
- Siêu văn bản được tạo
ra nhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản)
-Trang web là một siêu
văn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet.Địa chỉ truy cập nàyđược gọi là địa chỉ trangweb
b Website, địa chỉ website và trang chủ.
- Website là một hoặc
nhiều trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung
- Địa chỉ truy cập chungđược gọi là địa chỉ củawebsite
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
website
Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập
trang web (14’)
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Muốn truy cập vào các trang web
người dùng phải làm như thế nào?
- Thế nào là trình duyệt web?
→trình duyệt web là mộtphần mềm ứng dụnggiúp người giao tiếp với
hệ thống www: truy cậpcác trang web và khaithác các tài nguyên trêninternet
→ trả lời
2 Truy cập web (14’)
a Trình duyệt web.
- Trình duyệt web là mộtphần mềm ứng dụng giúpngười giao tiếp với hệthống www: truy cập cáctrang web và khai tháccác tài nguyên trêninternet
- Một số trình duyệt web:+ Internet Explorer.+ Mozilla Fiefox …
Trang 18Ngày soạn: 03– 09 – 2017
Ngày dạy: 12– 09 – 2017 (Lớp 9B) 06– 09– 2017(Lớp 9A)
TIẾT 6:
TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN
TRÊN INTERNET (tiếp theo)
– Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
- Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox, …Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ
• Đặt vấn đề
- Ở bài học trước chung ta đã được biết thế nào là:
– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản
– Trang web, trình duyệt web, website
– Trang web động, trang web tĩnh
– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Dịch vụ thư điện tử và cách bảo mậtthông tin
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truy cập
trang web (14’)
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Để truy cập trang web người sử
dụng cần phải biết cái gì?
- Trình bày các bước để truy cập
được một trang web trên internet?
→ đọc thông tinSGK
→địa chỉ các trang webđó
→ + Nhập địa chỉ của
trang web vào ô địa chỉ + Nhấn Enter
2 Truy cập web (14’)
b Truy cập trang web
Muốn truy cập vào mộttrang web ta làm như
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- nhận xột và chốt lại.
- Khi một trang web được mở, văn
bản và hỡnh ảnh cú thể chứa cỏc liờn
kết tới trang web khỏc trong cựn một
website hoặc của website khỏc Văn
bản cú chứa liờn kết thường cú màu
xanh dương hoặc được gạch chõn
- Muốn mở trang web của
vietnamnet.vn ta thực hiện như thế
nào?
- yờu cầu hs quan sỏt H18
Đú là một trang web của
vietnamnet.vn
→ Nghe giảng và
chộp bài
+ Nhập địa chỉcủa trang web
(vietnamnet.vn ) vào ụ
địa chỉ + Nhấn Enter
→ quan sỏt
sau:
+ Nhập địa chỉ củatrang web vào ụ địa chỉ + Nhấn Enter
Hoạt động 2: Tỡm hiểu tỡm kiếm
thụng tin trờn Internet (20’)
- yờu cầu hs đọc thụng tin sgk
- Mỏy tỡm kiếm là như thế nào?
- nhận xột và chốt lại
- Em hóy nờu những mỏy tỡm kiếm
thụng tin mà em biết?
- nhận xột và chốt lại
- giới thiệu một số mỏy tỡm kiếm.
-→ đọc thụng tin sgk
→ Mỏy tỡm kiếm làcụng cụ hổ trợ tỡmkiếm thụng tin trờnInternet theo yờu cầucủa người dựng
* Microsoft:
http://www.bing.c om
* AltaVista:
http://www.altavista.c om
3 Tỡm kiếm thụng tin trờn internet (20’)
a Mỏy tỡm kiếm
- Mỏy tỡm kiếm là cụng
cụ hổ trợ tỡm kiếm thụngtin trờn Internet theo yờucầu của người dựng
- Một số mỏy tỡm kiếm phổ biến:
* Microsoft:
http://www.bing.co m
* AltaVista:
http://www.altavista com
GV: Đặng Thị Huyền ô dành để 19
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Máy tìm kiếm thông tin dựa trên cái
gì?
- Em hãy trình bày các bước thực
hiện tìm kiếm thông tin trên máy tìm
kiếm là Google?
Gv: nhận xét và chốt lại
- Khi gõ xong từ khoá và nhấn Enter
thì một danh sách các trang web để
cho người dùng lựa chọn nhưng thông
tin phù hợp với yêu cầu của mình
- Tìm kiếm với từ khoá “ máy tính”
- Tìm kiếm với từ khoá “ hoa hồng”
→ thực hiện
→thực hiện
b Sử dụng máy tìm kiếm
Muốn tìm kiếm thông tintrên máy tìm kiếm tathực hiện như sau:
* Truy cập vào máy tìmkiếm Google
* Gõ từ khoá vào ô đểnhập từ khoá Nhấn phímEnter hoặc nháy nút tìmkiếm
Kết quả tìm kiếm sẽ đượcliệt kê dưới dạng danhsách liên kết
Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”
Xem trước bài thực hành 1