1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI ĐỀ ĐẠI HỌC SINH 2011

8 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóaA. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và th

Trang 1

GIẢI CHI TIẾT ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2011

Môn thi : SINH HỌC – Mã đề 357 (Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề)

THÁI MINH TAM-GV THPT MỸ HƯƠNG Bài giải chỉ mang tính chất tham khảo

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Vì KG của bố mẹ là như nhau (AaBbDd) nên:

+Xác suất để có được 2 alen trội trong KG có 6 alen là: 2

a n

C = 2

6

C = 15

+Tổng số tổ hợp giao tử được tạo ra = 2n x 2n = 22n = 4n = 26 = 43 = 64

Xác suất cần tìm = 15/64 Chọn B.

Câu 2: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định (Sai chỗ chữ trực tiếp, ghi gián tiếp mới đúng)

C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

Câu 3: Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì alen đó

A được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến (Sai chỗ chữ trội, ghi lặn mới đúng)

B không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình (Sai, vì nếu gặp gen lặn nó có thể biểu hiện ở KH)

C có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối (đúng)

D bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết ( Sai, vì alen

gây chết vẫn có thể tồn tại trong cặp dị hợp)

Câu 4: Chọn D Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể (Sai, vì CLTN chỉ gián tiếp làm thay đổi tần số alen)

Câu 5: Chọn D (2)  (1)  (3)  (4)

Câu 6: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định (sai, vì đột

biến xảy ra không theo hướng xác định)

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến

hóa (đúng, đây là vai trò của ĐBG)

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi (sai, vì đây không

phải là vai trò của ĐB)

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể (sai, vì đây

không phải là vai trò của ĐB)

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm (đúng, đây là vai trò của

ĐBG)

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :

Câu 7: HD: F2 có tỉ lệ 11 đỏ: 1 trắng = 12 tổ hợp giao tử, 1 bên cho 6 giao tử có kiểu gen AAaa, 1 bên cho 2 giao tử có kiểu gen Aa (do xử lí cônsixin không thành công) Do đó tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AAA: 5AAa : 5Aaa : 1aaa (Có thể kiểm tra lại bằng sơ đồ lai) Chọn B.

1

Trang 2

Câu 8 : HD: Nòi 1 -> nòi 3 do đoạn CDEF bị đảo

Nòi 3 -> nòi 4 do đoạn DCGH bị đảo

Nòi 4 -> nòi 2 do đoạn ABFEH bị đảo Chọn A.

Câu 9 : HD: Với hai cặp gen AaBb theo qui luật phân li độc lập cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

nên ta có giao tử ab = ¼ Còn cặp NST giới tính có hoán vị gen 20% nên giao tử hoán vị Xd sinh ra = f/2 = 10% => abXd = 10% ¼ = 2,5% Chọn A.

Câu 10: HD: Tính trạng di truyền liên tục qua các thế hệ => bệnh do gen trội quy định.

Bệnh biểu hiện ở 2 giới nên không nằm trên Y Nếu gen trội gây bệnh nằm trên X thì con trai II (5) bệnh nhận XA từ Mẹ I (1) thì người mẹ này phải bệnh (trái với giả thiết đề cho)

Do vậy: gen gây bệnh nằm trên NST thường

Từ đó ta thấy: Trong phả hệ những người bình thường đều có kiểu gen aa (1, 3, 7, 8, 9, 11, 14, 15,

16, 18, 19)

Những người bị bệnh (2, 4, 5, 6, 10, 12, 13) đều có kiểu gen Aa

Riêng những người 17, 20 có thể có kiểu gen AA hoặc Aa (chưa xác đinh chính xác được) do được sinh ra từ cặp bố mẹ 12 và 13 đều có kiểu gen Aa Chọn C.

Câu 11: HD: P: dẹt , đỏ x dẹt , đỏ

F1: 6 dẹt, đỏ : 5 tròn, đỏ : 3 dẹt, trắng : 1 tròn, trắng: 1 dài, đỏ

Xét riêng từng tính trạng ta có tỉ lệ:

-Tính trạng hình dạng quả: Dẹt : tròn : dài = 9 : 6 : 1 => Kiểu gen ở P là AaBb

-Tính trạng màu sắc quả:Đỏ : trắng = 3 : 1 => Kiểu gen ở P là Dd

Vậy P có kiểu gen gồm 3 cặp dị hợp (AaBb, Dd) Tuy nhiên F1 chỉ có 16 tổ hợp giao tử nên mỗi bên bố mẹ cho 4 giao tử => có hiện tượng liên kết gen F1 không có kiểu hình dài, trắng nên bố mẹ không cho giao tử (abd) => Có hiện tượng liên kết chéo (dị hợp tử chéo)

Ta thấy: Đáp án B cặp

bd

BD

dị hợp tử đều (không phù hợp) Đáp án C cặp AA và BB đều đồng hợp (không phù hợp)

Đáp án D cặp

ad

AD

dị hợp tử đều (không phù hợp)

Do vậy chỉ có kiểu gen ở đáp án A là phù hợp (Có thể triển khai sơ đồ lai để chứng minh) Chọn A Câu 12: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt (sai, vì vì phương pháp này thuộc ứng dụng của

công ngệ gen)

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội (đúng, ĐB gây tứ bội hóa)

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- carôten trong hạt (sai, vì vì phương pháp này

thuộc ứng dụng của công ngệ gen)

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội (đúng, ĐB gây đa bội hóa)

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là: Chọn D.(2) và (4)

Câu 13: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường

có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế (sai, vì khi không có lactôzơ không xảy ra hiện

tượng này)

B Các gen cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng (sai, vì khi không có lactôzơ

không thể làm bất hoạt chất ức chế nên các gen cấu trúc Z, Y,A không phiên mã được)

C.Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế (đúng, vì gen điều hòa luôn tổng hợp được prôtêin ức chế, nếu có chất cảm ứng như lactôzơ thì nó làm bất hoạt prôtêin này dẫn đến các gen cấu trúc hoạt

động, nếu không có chất cảm ứng thì prôtêin ức chế vẫn hoạt động làm cho gen bị bất hoạt)

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã (sai, vì việc này chỉ xảy ra khi có lactozơ, vì có lactôzơ thì nó làm bất hoạt prôtêin ức chế, lúc đó ARN pôlimeraza mới liên kết được với vùng khởi động của opêron Lac để tiến hành phiên mã)

Câu 14: Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

Trang 3

C.các yếu tố ngẫu nhiên (đúng, làm chết hàng loạt)

Câu 15: HD : H = 3900, G = 900 => A = 600 => N = 3000 mà A1 = 30% 1500 = 450 => T1 = 600 –

450 = 150, tương tự G1 = 150 => X1 = 900 - 150 = 750 Chọn D.

Câu 16: Theo qua niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới :

A không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi (sai, chữ không gắn liền, ghi luôn gắn liền mới đúng)

B là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.(sai, vì nội dung này

là của thường biến, mà thường biến không có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới)

C bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả

năng phát tán mạnh (sai, vì nếu chỉ có cách li địa lí thôi thì không đủ)

D là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc (đúng)

Câu 17: Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng

hợp insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người (khâu tách, là khâu đầu tiên, thuộc bước 1, tạo ADN tái tổ hợp)

(2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người (bước 3, tạo dòng tế

bào chứa ADN tái tổ hợp)

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn (bước 2, chuyển

ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận)

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người (khâu cắt và nối – trộn 2 loại ADN để bắt

cặp bổ sung, là khâu thứ hai và thứ ba, thuộc bước một tạo ADN tái tổ hợp)

Trình tự đúng của các thao tác trên là: D (1)  (4)  (3)  (2)

Câu 18: HD : Vì SVSX thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1, SVTT bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, SVTT

bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3,… Nên ta có :

H3/2 = 180.000/ 1.500.000 = 0,12 = 12%

H4/3 = 18.000/180.000 = 0,1 = 10% Chọn B.

Câu 19 : HD: Sau một thế hệ quần thể đạt TTCB nên q2 = 0,16 => q = 0,4, p = 0,6

Gọi D, H, R là tỉ lệ kiểu gen AA, Aa, aa ở quần thể ban đầu thì ta có: (R = 25% = 0,25)

Vậy: q = 0,4 = R + H/2 = 0,25 + H/2 => H = 0,3 => Đáp án A (0,45AA: 0,3Aa: 0,25aa)

(Các công thức liên quan: q = H/2 + R; p = D + H/2; Hn = H x (1/2)n)

Câu 20: HD: F1 thu được 4 tổ hợp giao tử => mỗi bên cho 2 giao tử nên ruồi cái phải dị hợp ( XAXa) F1 không có ruồi cái mắt trắng (XaXa) nên ruồi đực P phải có kiểu gen XAY Chọn A.

(Viết sơ đồ lai kiểm chứng để thấy rõ hơn)

Câu 21: HD: -Xét riêng từng tính trạng đều có tỉ lệ 3 : 1 => Kiểu gen P: (Aa,Bb,Dd)

-Tỉ lệ F1: 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 99 cây thân cao, hoa trắng quả dài : 600 cây thân cao,

hoa đỏ, quả tròn : 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn : 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn ≈ 3: 1 : 6 : 2 : 3 : 1 = (1:2:1)(3:1) ⇔ có 16 tổ hợp giao tử

Như vậy, phải có hiện tượng liên kết gen ở 2 trong 3 cặp gen

Xét KH cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn là tổ hợp của aa, bb, D-

Ta thấy, a và b không cùng nằm trên 1 cặp NST vì nếu chúng liên kết thì sẽ xuất hiện kiểu hình thân thấp, trắng, dài (thực tế F1 không xuất hiện kiểu hình này)

Vậy chỉ có thể là a liên kết với D hoặc b liên kết với D

TH1: Xét a liên kết với D: KG của P là

aD

Ad

Bb, tỉ lệ đời con là:

(1 cao, dài : 2 cao tròn : 1 thấp tròn) ( 3 đỏ : 1 trắng) = 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 1 cây thân cao, hoa trắng quả dài : 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn :

3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn

Kết quả này phù hợp. Đáp án là B.

3

Trang 4

TH2: Xét b liên kết với D: KG của P là

bD

Bd

Aa Làm tương tự như trên, ta thấy kết quả không phù hợp

Câu 22: HD: P: Cao, đỏ x Cao, đỏ

F1: Thấp, vàng = 1% => có hoán vị gen Ta có ab/ab = 1% = 0,01 => 0,01 ab/ab = 0,1ab x

0,1ab nên AB = 0,1 => Cây cao, đỏ đồng hợp tử có kiểu gen AB/AB = 0,1.0,1 = 1% (Chọn A)

Câu 23: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở

C kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh

Câu 24: HD: Gọi tỉ lệ các kiểu gen AA, Aa, aa trong QT ban đầu là D, H, R thì ta có:

H (½)3 = 0,05 => H = 0,4

D + H(1 – (½)3)/2 = 0,525 => D = 0,525 – 0,4(7/8)/2 = 0,35 Tương tự tính được R = 0,25 (Chọn C.) Câu 25: Ta dễ dàng nhận thấy phép lai này có 4 tổ hợp lai Xét các trường hợp:

TH A Cho 4 tổ hợp lai với tỉ lệ: 1 TT : 1TL : 1 LT : 1LL phù hợp Đáp án A.

Các trường hợp còn lại đều không phù hợp:

THB và THC Một bên bố mẹ cho 2 loại giao tử, bên còn lại chỉ cho 1 loại giao tử nên chỉ có 2

tổ hợp lai

THD Cho 4 tổ hợp lai nhưng với tỉ lệ: 2 TT : 1TL : 1LL, khác với đề cho tỉ lệ 1: 1 : 1: 1.

Câu 26: HD: Ta có F2 có tỉ lệ 9 : 7 = 16 tổ hợp giao tử => F1 cho 4 giao tử có kiểu gen là AaBb

Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là ( 1: 2 : 1)2 = 1:2:1:2:4:2:1:2:1

Dễ dàng nhận thấy chỉ có phép lai trong đáp án C là phù hợp (16 tổ hợp lai); các đáp án còn lại

đều khác 16 tổ hợp lai

Câu 27: HD: Bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất, trong hệ sinh thái này là thực vật nổi và cỏ (Chọn B)

Câu 28: Chọn C

Câu 29:

A Sai, đều xảy ra

B Sai, vì cạnh tranh góp phần vào tiến hóa

C Đúng, chọn,

D Sai, vì mật độ thấp giảm mức độ cạnh tranh

Câu 30: Chọn A Câu 31: Chọn C

Câu 32: Chọn D Câu 33: Chọn A Câu 34: Chọn B

Câu 35: HD:

Cách 1: Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là một gen (gọi là

gen M)… Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen

-Ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( áp dụng công thức như NST thường r(r+1)/2 trong đó

r là số alen

-Ở giới XY:

Số KG= r=Số alen=6

Vậy số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: 21+6 = 27 Chọn đáp án D.

Cách 2:

+ Ta coi cặp NST XX là cặp NST tương đồng nên khi viết KG với các gen liên

kết với cặp NST XX sẽ giống với cặp NST thường nên ta có 21 loại KG tối đa khi

xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b

Ứng với trường hợp cặp XX là:

A B A b A B A B A b A B A B A b A B A B A b A B

A B A b A b A B A b A b A B A b A b A B A b A b

A B A b A B A B A b A B A b A b A b

A B A b A b A B A b A b A B A B A B

+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut:

lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b là:

X Y X Y X Y X Y X Y X Y

Trang 5

*Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut

trên trong quần thể này là:21 + 6 = 27 loại KG Chọn đáp án D.

Câu 36: HD: Alen B : A = T = 301, G = X = 299

Alen b : A =T = G =X = 300

P: Bb x Bb

Tổng số nuclêôtit loại G trong 1 hợp tử là 1199 = 300.4 – 1 => hợp tử đó là Bbbb (hợp tử này được tạo thành do một bên không phân li trong lần giảm phân I tạo giao tử Bb, một bên không phân li ở

giảm phân II tạo giao tử bb) Chọn A.

Câu 37: Chọn D Câu 38: Chọn B.

Câu 39: HD: Do bố mẹ P đều có KH thân xám, cánh dài, mắt đỏ sinh ra con F1 có KH thân đen cánh

cụt, mắt trắng ⇒ P dị hợp về 3 cặp gen

Xét tính trạng màu mắt: P: XDXd x XDY

F1 : 1 XDXD : 1XDXd : 1 XDY : 1 XdY ⇒ ¼ ruồi mắt trắng.

⇒ Suy ra ruồi đen, cụt ở F1 có tỉ lệ 2,5% : 0,25 = 10% = 0,1

Tỉ lệ này khác với tỉ lệ 1/16 => có HVG xảy ra

Với 2 cặp gen AaBb, ta có:

Gọi: k là tỉ lệ KH 2 lặn, theo hệ thức Decarter thì:

Tỉ lệ kiểu hình 2 trội là 0,5 + k

⇒ Tỉ lệ thân xám, cánh dài = 0,5 + 0,1 = 0,6

Tỉ lệ thân xám, cánh dài, mắt đỏ = 0,6 x ¾ = 0,45 = 45% Chọn B.

Câu 40: HD: Nhóm gen AB

ab , có tần số f = 20% ⇒ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ : AB = ab = 0,4; Ab = aB = 0,1.

Khi P thụ phấn sinh ra F1 có kiểu hình 2 lặn k = 0,4 ab x 0,4 ab = 0,16 = 16%

Do đó: tỉ lệ kiểu hình 2 trội = 0,5 + k = 0,5 + 0,16 = 0,66

Nhóm genDE

de , có tần số f = 40% ⇒ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ : DE = de = 0,3; De = dE = 0,2

Khi P thụ phấn sinh ra F1 có kiểu hình 2 lặn k = 0,3 de x 0,3 de = 0,09 = 9%

Do đó: tỉ lệ kiểu hình 2 trội = 0,5 + k = 0,5 + 0,09 = 0,59

KH 4 trội: thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ: 0,66 x 0,59 = 0,3894 = 38,94% Chọn A.

II PHẦN RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được làm một tr

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Chọn B.

Câu 42: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau :

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống (sai, vì nội dung này thuộc diễn thế thứ sinh, không thuộc diễn thế nguyên sinh)

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

(đúng)

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự

nhiên của môi trường (đúng)

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái (sai, vì nội dung này thuộc diễn thế phân hủy)

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là D (2) và (3) Câu 43: Cho các thông tin sau đây :

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin (đúng trên nhân sơ) (2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất (đúng cho cả hai) (3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp (đúng cho cả hai)

(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành

(đúng trên nhân thực)

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là C (2) và (3).

5

Trang 6

Câu 44: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?

A Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính (không được, vì ND này của PP lai,

không phải của sinh vật biến đổi gen)

B Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen (được, vì ND này của SV biến đổi gen)

C Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen (được, vì ND này của SV biến đổi gen)

D Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen (được, vì ND này của SV biến đổi gen)

Câu 45: HD: Ta biết cấp 1 là SVSX như TV, tảo,…; cấp 2: ăn trực tiếp cấp 1; cấp 3 : ăn cấp 2; … Chọn B. Câu 46: HD : Gen A : Tính được N=2l(Ao)/3,4 = 2400

Ta có hệ phương trình: 2T + 2G = 2400 (1) và T = 2G (2)

Giải ra được: A=T= 800, G = X= 400

Và tính được H = 2A + 3G = 2800

Gen a do gen A bị đột biến thành: có H = 2798 => Giảm 2 liên kết hidro Do vậy đột biến có thể

thuộc dạng mất 1 cặp nu A - T hoặc thay thế 2 cặp G – X bằng 2 cặp A –T

So sánh với đáp án thì chỉ có đáp án D mất 1 cặp A – T là phù hợp.

Câu 47: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc

được gọi là cơ quan tương đồng (sai, câu này phải thay chữ tương đồng thành tương tự mới đúng)

C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau (sai,vì bằng chứng phôi sinh học đã chứng minh vẫn

có giai đoạn phát triển phôi giống nhau ở một số loài rất khác nhau)

D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại

các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự (sai, câu này phải thay chữ tương tự thành tương đồng mới đúng).

Câu 48: HD : Đời con có 8 tổ hợp lai = 4 x 2 nên một bên bố mẹ cho 4 loại giao tử có kiểu gen AaBb,

bên bố mẹ còn lại cho 2 loại giao tử

Vì đời sau có tỉ lệ KH A- : aa = 1 : 1 là kết quả phép lai giữa Aa x aa

Tỉ lệ KH B- : bb = 3 : 1 là kết quả phép lai giữa Bb x Bb

KG của bên bố mẹ còn lại là : aaBb Chọn D.

Câu 49: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

(ĐB gen lặn trên NST thường và ĐB gen lặn – trội không hoàn toàn)

B Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

(mất đoạn trên đầu NST 21 và mất đoạn vai nắn NST 5 đều thuộc ĐB cấu trúc NST)

C Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ

(ĐB gen lặn trên NST giới tính và ĐB số lượng NST thể dị bội ở cặp giới tính XO)

D Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao

(ĐBG lặn NST thường và ĐB số lượng NST thể dị bội ở cặp 21)

Câu 50: HD : Với cây thứ nhất có KG aabbRR chỉ cho 1 loại giao tử abR, mà thu được các cây lai có

50% số hạt có màu nên cá thể P còn lại đem lai phải cho giao tử AB- và ít nhất có 1 cặp gen dị hợp (1) Với cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr chỉ cho 1 loại giao tử aBr mà thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu nên cá thể P còn lại đem lai phải cho giao tử A-R và dị hợp 2 cặp gen (mới cho 4 tổ hợp lai được) (2)

Từ (1) và (2) ⇒ P phải cho ¼ giao tử ABR

P có hai Cặp dị hợp phải là cặp Aa và Rr, không thể là cặp Bb (vì nếu là cặp Bb thì các loại giao tử của nó khi tái tổ hợp với các loại giao tử của P ở cây thứ hai chỉ cho 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 50% : 50%)

Vậy cặp gen BB phải thuần chủng

Kiểu gen của P phải là AaBBRr.

Viết lại sơ đồ lai kiểm chứng

Trang 7

*Lai với cây thứ nhất: P: AaBBRr x aabbRR

*Lai với cây thứ hai: P: AaBBRr x aaBBrr

(HS tự viết lại 2 sơ đồ lai này) Chọn A.

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: HD : P: AAaa x AAaa

F1: KG thuần chủng : AAAA + aaaa = 2/36 => Kiểu gen dị hợp tử = 1 – 2/36 = 34/36 = 17/18 Chọn C. Câu 52: Chọn C Câu 53: Chọn D.

Câu 54: Trong các hình thức chọn lọc tự nhiên, hình thức chọn lọc vận động

A diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, kết quả là kiên định kiểu gen đã đạt được (sai, vì hình thức này cố định, không tạo ra sự vận động)

B diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định, kết quả là đặc điểm thích nghi

cũ dần được thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới (đúng)

C diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, kết quả là bảo tồn những cá thể mang

tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình (sai, vì điều kiện sống không thay đổi có thể không xảy ra sự chọn lọc và nếu có thì kiểu chọn lọc này ít ảnh hưởng đến

tiến hóa)

D diễn ra khi điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất, kết quả là quần thể ban đầu

bị phân hóa thành nhiều kiểu hình (sai, vì đây là hình thức thường biến, giúp sinh vật thích nghi với

điều kiên tự nhiên, không biến đổi kiểu gen nên không chịu tác động chọn lọc tự nhiên)

Câu 55: Khi nói về chỉ số ADN, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể, mối quan hệ huyết thống, để chẩn đoán,

phân tích các bệnh di truyền (đúng, xét nghiệm ADN nhằm các mục đích nêu trên)

B Chỉ số ADN có ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa thường dùng để xác định sự

khác nhau giữa các cá thể (đúng, xét nghiệm ADN để xác đinh quan hệ các cá thể trong loài và quan hệ

giữa các loài một cách rất chính xác)

C Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit có chứa mã di truyền trên ADN, đoạn nuclêôtit này giống nhau ở các cá thể cùng loại (sai, vì các cá thể cùng loài có chỉ số ADN giống nhau ở một mức độ nhất định, có thể không đạt 100%)

D Chỉ số ADN được sử dụng trong khoa học hình sự để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các

vụ án (đúng, xét nghiệm ADN cũng còn nhằm các mục đích nêu trên)

Câu 56: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp

A chọn dòng tế bào xôma có biến dị (sai, vì tạo cây từ tế bào soma biến dị của một loài)

B nuôi cấy hạt phấn (sai, vì tạo cây đơn bội từ hạt phấn của một loài)

C dung hợp tế bào trần (đúng, vì lai hai tế bào trần khác loài)

D nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo (sai, vì tạo cây từ tế bào của một loài)

Câu 57: HD: Dễ dàng nhận thấy đáp án B Và đáp án C Không phù hợp vì B chỉ cho 1 tổ hợp lai và C.

Lại cho đến 4 tổ hợp lai

Cả hai đáp án A Và D Đều cho kết quả F1: 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu và F2 cũng cho 1 gà lông vằn : 1 gà lông nâu Tuy nhiên ở P: gà mái lông vằn x gà trống lông nâu thì thấy đáp án D phù hợp hơn

vì liên quan đến giới tính (vì nếu theo đáp án A đảo ngược lại lấy gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen thì kết quả không thay đổi; còn đối với đáp án D nếu đảo ngược lại lấy gà trống lông vằn lai với gà

mái lông đen thì kết quả sẽ thay đổi) Chọn D.

Câu 58: HD: Gọi số tế bào xảy ra hoán vị gen là a

Ta biết: cứ mỗi tế bào trãi qua giảm phân sẽ có khả năng cho 1 trong 4 loại giao tử Mặt khác, với cặp gen AD

ad ở tế bào có trao đổi chéo làm xuất hiện HVG thì có khả năng tạo ra 2 loại giao tử liên kết

7

Trang 8

và 2 loại giao tử hoán vị Đối với các tế bào giảm phân không có trao đổi chéo thì chỉ tạo các giao tử liên kết

Tổng số khả năng tạo giao tử = 1000 4 = 4000

Tổng số giao tử có xuất hiện hoán vị = 2 a

Vậy 2 a 100 /4000 = 18 ⇒ a = 360 Chọn D.

Cuối cùng, số tế bào không xảy ra HVG là 1000 – 360 = 640.

Câu 59: HD: về cơ bản, nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực cũng giống ở sinh vật nhân sơ Tuy nhiên ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản hơn (số lượng các đơn vị nhân đôi lớn hơn) và có sự tham gia của nhiều loại enzim hơn Chọn A.

Câu 60: HD: Gọi nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là C (oC), nhiệt độ hiện tại của môi trường là T (oC), thời gian phát triển là D (ngày) ta có tổng nhiệt độ hữu ích S (oC, ngày) được tính theo công thức :

S = ( T - C ) D

Thay các giá trị ta có: S = (18 - C )×17 = ( 25 - C )×10

⇔ (18 - C )×17 = ( 25 - C )×10

Phương trình trên ⇒ 7C = 306 – 250 ⇒ C = 8 Chọn B.

Ngày đăng: 31/10/2017, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w