Các phép lai còn lai: đều không đạt yêu cầu của đề... Câu 17: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp
Trang 1BÀI GIẢI ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2013 – Mã đề 749
(Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề)
Bài giải chỉ mang tính tham khảo Của: Thái Minh Tam, GV THPT Mỹ Hương – Sóc Trăng PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: D 15/64
Giải: Cây cao 170cm có 4 trong tổng số 6 alen trội alen trội=> tỷ lệ = (C2 )/ 43 tổ hợp = 15/64
Câu 2: Chọn C.
Câu 3: D (2) và (5)
Tỉ lệ: 8:4:4:2:2:1:1:1:1 = 24 tổ hợp lai, phép lai (2) và (5) có 1 bên bố mẹ cho 2 loại giao tử, bên bố
mẹ còn lại cho 12 loại giao tử ⇒ 2 x 12 = 24 tổ hợp, đáp ứng yêu cầu đề bài
Sơ đồ minh họa cho phép lai (2) và (5):
Phép lai (2)AaaaBBBBB x AaaaBBbb:
TLPLKG: 1/24AAaaBBBB : 4/24AAaaBBBb : 1/24AAaaBBbb : 2/24AaaaBBBB :
8/24AaaaBBBb : 2/24AaaaBBbb: 1/12aaaaBBBB : 4/24aaaaBBBb : 1/24aaaaBBbb
⇔ 1 : 4 : 1 : 2 : 8 : 2 : 1 : 4 : 1 (đạt yêu cầu của đề cho)
Phép lai (5) AAAaBBbb x Aaaabbbb
Viết tương tự phép lai (2)
Các loại giao tử của AAAaBBbb: 1/12 AABB; 4/12AABb; 1/12Aabb; 1/12 AaBB; 4/6AaBb;
1/6AAbb
Các loại giao tử của Aaaabbbb: 1/2 Aabb; 1/2aabb
Lập khung panet tương tự trường hợp trên ta sẽ tìm thấy đáp án đúng
Các phép lai còn lai: đều không đạt yêu cầu của đề
Câu 4: Đáp án đúng là : A (1), (3)
Câu 5: F1 có 1 tính trạng nhưng đem lai phân tích thu được (1+2+1) = 4 THGT => F1 dị hợp 2 cặp gen
tác động kiểu bổ trợ (9:6:1)
A-B-: dẹt; A-bb và aaB-: tròn: aabb: bầu dục
P : AABB (dẹt) x aabb (bầu dục) → F1: AaBb
Lai phân tích F1 : AaBb x aabb => F2: 1AaBb (dẹt) : 1Aabb + 1 aaBb (2 tròn) 1aabb (bầu dục)
Tụ thụ phấn F1: AaBb x AaBb => F2: 9 dẹt (9A-B-): 6 tròn (3A-bb : 3aaB-) : 1 bầu dục (1aabb) Các cây quả tròn F2 chiếm tỉ lệ : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb
Giao tử F2 : cả 2 bên bố mẹ đều cho tỉ lệ các loại giao tử là 1/3Ab : 1/3aB : 1/3ab
Xác suất xuất hiện cây quả bầu dục F3 = tích xác suất xuất hiện các loại giao tử ab ở F2: = 1/3ab x 1/3ab = 1/9 aabb (Chọn A).
Câu 6: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24, n = 12 Từ đó chọn được thể đa bội chẵn 4n = 48, 6n = 72 Chọn C Câu 7: Chọn A.
Câu 8: - Xét riêng từng cặp gen:
+ Cặp A, a):
Số 9: aa => 5, 6 là Aa => 10 (1/3AA: 2/3Aa)=> PA = 1/3 + 1/3 = 2/3 => qa=1/3
Số 12 : aa => 7, 8 là Aa => 11 (1/3AA: 2/3Aa)=> PA = 1/3 + 1/3 = 2/3 => qa=1/3
Trang 2Vậy xác suất con của 10 x 11 không mang gen a là: 2/3 A x 2/3A = 4/9 AA
+ Cặp X M , X m :
Số 10: XMY không mang gen bệnh (m) Cho giao tử 1/2XM, 1/2Y, (100% =1 GT không mang m)
Số 12: XmY nên số 7 : XMXm ; trong khi số 8: XMY Do vậy người con gái số 11 có xác suất KG ½
XMXM : ½ XMXm pXM = ¾ ; pXm = ¼
Xác xuất con của 10 x 11 không chứa Xm = 1 x ¾ = 3/4
Xác suất chung, con của 10 x 11 không chứa cả 2 alen lặn là : 4/9 x ¾ = 1/3
(Trong đó : 1/2 XMXm: ½ XMXM) Tần số XM = ¾
Chọn D
Câu 9: Chọn B.
Câu 10: Chọn B.
Câu 11: Chọn C
- Trong trường hợp các tế bào bình thường: Aa x Aa tạo ra 3 kiểu hợp tử lưỡng bội, tương tự Bb
x Bb tạo 3 loại nữa => Tổng loại hợp tử lưỡng bội bình thường: 3 x 3 = 9
- Cơ thể đực Aa không phân ly trong giảm phân 1 tạo 2 loại giao tử Aa và 0 là các giao tử lệch bội còn cơ thể cái bình thường tạo 2 loại giao tử A, a => Số loại hợp tử lệnh bội về cặp A,a là: 2 x 2 = 4
- Cặp Bb bình thường 3 loại tổ hợp giao tử => Tổng số loại hợp tử lệnh bội: 4 x 3 = 12
Câu 12: Chọn A.
Câu 13: - Cánh ngắn P: aa => Tần số các alen ở con cái: PA = 0, qa= 1
P ngẫu phối cho F1 25% = 0,25 aa = > tần số alen A ởgiới đực qa = 0,25 => PA= 0,75
=> F1: 0,75Aa: 0,25aa
- Tính lại tần số alen của F1: PA= 0,75/2 = 0,375; qa = 0,625
=> Cánh ngắn F2 = 0,625 x 0,625 = 25/64 Chọn D.
Câu 14: Theo đề ta có : ở F1 cái lông hung, chân thấp, mắt đen = 1% Vì cặp XDXd và XdY tạo 0,25
XdXd => ab x ab = 0,01 : 0,25 = 0,04
=> Giao tử liên kết ở cá thể cái ab = 0,4 và giao tử hoán vị ở cá thể đực ab = 0,1 => f = 20%
- Xám dị hợp, thấp, nâu (XD-Ab//ab) = ½ x (0,4 Ab x 0,4 ab + 0,1 Ab x 0,1 ab) = 0,085 = 8,5%
Chọn A.
Câu 15: Đồng hợp lặn: 0,4 ab x 0,4ab x ½ de x 1 de = 0,08 = 8% Chọn B.
(Vì De//de dù xảy ra hoán vị cũng chỉ tạo 2 loại gt : De và de ; de//de chỉ cho 1 loại Gt de)
Câu 16: Đực: PA = 0,95, qa = 0,05; Cái: PA = 0,9, qa = 0,1
⇒ Thể đột biến: aa = 0,05 x 0,1 = 0,005
⇒ Cơ thể mang gen đột biến: 1 – AA = 1 – 0,95 x 0,9 = 0,855
⇒ Tỷ số: 0,005/ 0,855 = 3,45% Chọn C.
Câu 17: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
B Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
(Sai vì cũng có VSV quang tổng hợp, VSV hóa tổng hợp…)
Câu 18: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
B Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa.
(Sai VD BD thường biến không phải là nguyên liệu của tiến hóa)
Câu 19: Chọn C.
Câu 20 : Dựa vào kết quả trong hoán vị gen của cặp A,a và B,b ; còn cặp Dd phân ly độc lập.
Xét 2 cặp A,a và B,b, gọi:
x Trội- trội (2 trội) y Trội – lặn (1 Trội – 1 lặn)
z (1 Lặn – 1 trội) k lặn – lặn (2 lặn)
Với k > 0 : Theo hệ thức Decarter, ta luôn có:
x + y +z + k = 1 ;
y = z = 0.25 – k
x = 0.5 + k ; x+ y = x + z = 0.75
Trang 3Vậy : x (2 trội) = (0,5073) / (3/4) = 0,6764
⇒ y (1 Trội – 1 lặn) = z (1 lặn – 1 trội) = 0,75 – 0,6764 = 0,0736
k = 1 – (0,6764 + 0,0736 + 0,0736) = 0.1764
Tỷ lệ kiểu hình lặn về 1 tính trạng có 3 trường hợp (lặn cặp A,a hoặc cặp B,b hoặc D,d)
y ¾ + z ¾ + x ¼ = 0,0736 ¾ + 0,0736 ¾ + 0,6764 ¼ = 0.2795 = 27,95% Chọn D Câu 21: Chọn D.
Câu 22: Chọn C.
Câu 23: D Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng
Ta có P : Aa (đỏ) x Aa (đỏ) → F1 : 1AA : 2Aa : 1aa (3 đỏ : 1 vàng)
Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng còn tỷ lệ 75% số quả đỏ : 25 % quả vàng là tỉ
lệ cho tất cả các cây F1
Câu 24: Chọn C.
Câu 25: -Trước tiên ta xét các gen thuộc locus I và II (NST X và Y trên vùng tương đồng):
-Số loại NST X coi như có : 2 x 3 = 6 alen của 1 gen trên NST X ( 1 2 3 1 2 3
1, 1, 1, 2, 2, 2
-Số loại NST Y coi như có: 2 x 3 = 6 alen của 1 gen trên NSTY ( B11, B12, B13, B21, B22, B23
-Tiếp theo ta xét các loại kiểu gen có thể tạo ra:
-Giới cái:
+Số loại kiểu gen của cặp XX: 6 x (6+1)/2 = 21
+Số loại kiểu gen của cặp thường: 4 (4+1)/2 = 10
+Tổng số KG của giới cái : 21x10 = 210
-Giới đực:
+Số loại kiểu gen của cặp XY = 6 x 6 = 36 (vì giới XY còn có sự hoán đổi giữa X và Y)
+Số loại kiểu gen của cặp thường: 4(4+1)/2 = 10
+Tổng số KG của giới đực : 36x10 = 360
⇒ Tổng số kiểu gen của quần thể: 210 + 360 = 570 Chọn A.
Câu 26: Chọn A.
Câu 27: Chọn C.
Câu 28: Chọn A.
Câu 29: D 37,5% Vì ( ½ x 2/4 x ½ ) x 3 trường hợp = 37,5%
Câu 30: Chọn B.
Câu 31: Chọn B.
Câu 32: Chọn C.
Câu 33: Chọn D.
Câu 34: -Tỷ lệ KG dị hợp 4 cặp gen: ½ Aa x 2/4 Bb x { (0,5-f/2)2 x 2 + (f/2)2 x 2)}D-E- = 0.0794 = 7,94%
-Tỷ lệ KH trội 4 tính trạng: ½ A- x ¾ B- x {(0,5-f/2)2 x 2 + (f/2)2 x 3) + (0,5-f/2) x (f/2) x 4)}B-D- =
0.1929 = 19,29% Chọn C.
Câu 35 : Chọn C.
Câu 36: Chọn C.
Câu 37 : P: XAXa x XaY
F1: ¼ XAXa: 1/4 XaXa:1/4 XAY:1/4 XaY
- Tần số alen ở giới cái là: ¼ XA : ¾ Xa; ở giới đực: ¼ X A , ¼ X a ; ½ Y.
⇒ tần số kiểu gen XaXa (mắt trắng) ở F2 giới cái là: ¾ x 1/4 = 3/16 = 0,1875= 18,75%
⇒ Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là: 50% – 18,75% = 31,25% (vì tỷ lệ đực cái là 1:1) Chọn B.
Câu 38: Chọn B.
Câu 39 : Chọn A.
Câu 40: Gọi tỷ lệ dị hợp của quần thể ban đầu là y, ta có:
(0.5)3 y = 0,075 ⇒ y = 0,6
Vậy tỉ lệ thể dị hợp (Aa) của P = 0,6
Trang 4Mặt khác P có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng tương đương hoa đỏ chiếm 9/10 =
0,9 ; hoa trắng chiếm 1/10 = 0,1; nhận thấy đáp án B 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1 phù hợp.
Câu 41: Chọn A.
Câu 42: – P dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thu được F1: Thân cao: Thân thấp = 1: 3 => chiều cao chịu sự
chi phối của quy luật tương tác giữa các gen không alen gen kiểu bổ trợ 9:7 (A-B-: Thân cao, còn lại thân thấp) => gen B và D phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
- Nhận thấy, cây thân cao A-B- chiếm tỷ lệ nhỏ => giao tử AB là giao tử hoán vị=> cơ thể là dị hợp tử
chéo: Ab/aB Dd Chọn C.
Câu 43: Chọn D.
Câu 44: HD: Kiểu gen của cây dị hợp có thể là
ab
AB
hoặc
aB
Ab
có liên kết hoàn toàn hay hoán vị lai với cây tím tròn thuần chủng (
Ab
Ab
) thì F1 luôn cho TLKH là 50% tím, tròn : 50% tím, dài
(Viết sơ đồ kiểm chứng, có thể cho VD tần số HVG f=20%) Chọn D.
Câu 45: Chọn C.
Câu 46: Chọn D.
Câu 47: Chọn A.
Câu 48: Chọn C.
Câu 49: Chọn A Các yếu tố ngẫu nhiên vì thế thế 1, 2, 5 tần số gen không thay đổi -> không chịu tác
động của nhân tố tiến hóa Ở F3 và F4 tần số tiến hóa thay đổi đột ngột
Câu 50: Chọn D.
+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut:
lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b là:
X Y X Y X Y X Y X Y X Y
*Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut
trên trong quần thể này là:21 + 6 = 27 loại KG Chọn đáp án D.
Câu 51: Chọn A.
Câu 52: Chọn B.
Câu 53: Chọn B.
Câu 54: Chọn A.
Câu 55: Chọn B.
Câu 56: Chọn A.
Câu 57: Trống vằn, thấp thuần chủng (aa XAXA): x mái không vằn, cao thuần chủng (AA XaY)
F1: ½ Bb XAXa : ½ Bb XAY (1 trống lông vằn, chân cao : 1 mái lông vằn, chân cao)
F1 x F1: Bb XAXa x Bb XAY
A.Sai, vì F2 có thể có tổ hợp B-XAY cho lông vằn chân cao là gà mái
B.Đúng, vì: Mái lông vằn chân thấp = 1/4aa x 1/4XAY = 1/16
Mái lông không vằn chân thấp = 1/4aa x 1/4XaY = 1/16
C Sai, vì: Trống lông vằn, chân thấp =1/4aa x 1/2XAX- = 1/8
Mái lông không vằn, chân cao = 3/4A- x 1/4XAY = 1/16
D Sai, vì Trống lông vằn, chân thấp = 1/4aa x 1/2XAX- = 1/8
Trang 5Mái lông không vằn, chân thấp = 1/4aa x 3/4A- = 3/16 Chọn B.
Câu 58: Chọn D.
Câu 59: Chọn B.
Câu 60: Số loại giao tử: 2n = 256 => n = 8
Số NST chứa trong mỗi tế bào sau nguyên phân = 384/24 = 384 / 24 = 24 => 3n = 24 Chọn D.