A.Mục tiêu bài học: - Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã đợc học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng lập công thức.. áp dụng quy tắc hóa trị để lập hoặc viết công t
Trang 1Giáo án môn hóa học lớp 9.
Ngày soạn : 5 / 9 / 2007.
Tiết 1: Ôn tập đầu năm.
A.Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã đợc học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng lập công thức
- Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo PTHH, các khái niệm
về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- Rèn luyện kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch
B.Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống lại kiến thức dới dạng câu hỏi và bài tập, bảng phụ
- HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8
C.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS:
Hoạt động 1:
I Ôn tập các khái niệm và các nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8:
GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính
của - HS: Nghe.
SGK Hóa 8:
- Hệ thống lại các nội dung chính đã
học
ở lớp 8
- Giới thiệu chơng trình Hóa học 9
GV: Chúng ta sẽ luyện tập lại một số
dạng
bài tập vận dụng cơ bản mà các em đã
đợc học ở lớp 8
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 1
BT1: Em hãy viết CTHH của các chất có
Tên gọi sau và phân loại chúng
thức N Phân l loại
1 Kali cacbonat
2 Đồng (II) ôxit
3 Lu huỳnh tri ôxit
4 Axit sunfuric
5 Magiê nitrat
6 Natri hiđrôxit
7 Axit sunfuhiđic
8 Điphôtphopentaôxit
9 Magiê clorua
10 Sắt (III)ôxit
11 Axit sunfurơ
12 Canxi phôtphat
13 Sắt (III) hiđrôxit
14 Chì (II) nitrat
- HS: Nghe.
Trang 2
15 Bari sunfat
GV gợi ý: Để làm đợc bài tập trên chúng
ta phải sử dụng những kiến thức nào ?
- Khi HS nêu ý kiến, GV yêu cầu các em
nhắc lại các khái niệm đó luôn
- GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác
chính khi lập CTHH của chất (khi biết
hóa trị
- GV yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu, hóa trị
của một số nguyên tố, gốc axit, …
(?) Em hãy nêu công thức chung của 4
loại
hợp chất vô cơ đã học ở lớp 8
- GV gọi HS giải thích các kí hiệu :
R: là kí hiệu của NTHH
A: là gốc axit có hóa trị bằng n
M: là kí hiệu của nguyên tố kim loại có
hóa trị m
- GV: Các em hãy vận dụng để làm BT2:
BT2: Hoàn thành các phơng trình sau:
HS làm BT2
a P + O2 ?
b Fe + O2 ?
c Zn + ? ? + H2
d ? + ? H2O
e Na + ? ? + H2
g P2O5 + ? H3PO4
h CuO + ? Cu + ?
Ôxit : RxOy
R: là kí hiệu của NTHH
A: là gốc axit có hóa trị bằng m
Bazơ : M(OH)m
M: là kí hiệu của nguyên tố kim loại có
hóa trị m
- GV: Các em hãy vận dụng để làm BT2:
BT2: Hoàn thành các phơng trình sau:
HS làm BT2
a P + O2 ?
- HS: Thảo luận 3 phút.
- HS: Các kiến thức , khái niệm, kỹ năng
cần đợc vận dụng trong bài là:
1 Qui tắc hóa trị:
Trong hợp chất Aa xBb y thì: x.a = y
áp dụng quy tắc hóa trị để lập (hoặc viết) công thức của các hợp chất trên
2 Để làm đợc bài tập trên chúng ta phải thuộc kí hiệu các NTHH, công thức của các gốc axit, hóa trị thờng gặp của các NTHH, của các gốc axit
3 Muốn phân loại đợc các hợp chất trên của một số nguyên tố, gốc axit, phải thuộc kí hiệu các NTHH, công thức ta phải thuộc các khái niệm ôxit, axit, bazơ, muối, và công thức chung của các loại hợp chất đó
Ôxit : RxOy
Axit : HnA Bazơ : M(OH)m Muối : MnAm
- HS làm BT2
Axit : HnA Axit : HnA Muối : MnAm
- HS làm BT2
Trang 3b Fe + O2 ?
c Zn + ? ? + H2
d ? + ? H2O
e Na + ? ? + H2
g P2O5 + ? H3PO4
h CuO + ? Cu + ?
- GV gọi HS nhắc lại các nội dung cần
làm bài tập 2
(?) Để chọn đợc chất thích hợp điền vào
dấu ?, ta phải lu ý điều gì ?
- GV: yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học của các chất đã học ở lớp 8:
1 Tính chất hóa học của ôxi
2 Tính chất hóa học của hiđrô
3 Tính chất hóa học của nớc
Ngoài ra còn phải biết cách điều chế ôxi,
hiđrô trong PTN và trong công nghiệp
- GV yêu cầu HS áp dụng lý thuyết trên
để
làm BT2
- HS: Đối với BT2 ta phải làm các nội
dung sau:
1 Chon chất thích hợp điền vào dấu ?
2 Cân bằng PTPƯ và ghi các điều kiện của phản ứng (nếu có)
- HS: Để chọn đợc chất thích hợp, ta
phải thuộc tính chất hóa học của các chất
Hoạt động 2:
Một số công thức thờng dùng:
GV yêu cầu các nhóm HS hệ thống lại
các
công thức thờng dùng để làm bài tập
- GV gọi một số HS giải thích các kí
hiệu trong các công thức đó
- GV gọi HS giải thích dA H/ 2
- GV gọi HS giải thích : CM, n, V, C%,
mct, md2…
– HS : thảo luận nhóm 3 phút.
- HS: Các công thức thờng dùng là:
1 n = m
M m = n M và M =
m n
nk =
22, 4
v
V = n 22,4
2 dA H/ 2=
2
A H
M
M
Trong đó A là chất khí hoặc A ở thể hơi
dA KK/ =
29
A
M
3 CM = n
V n = CM V
C% =
2
ct d
m
m 100%
Hoạt động 3:
III Một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8:
BT1: Tính thành phần % các nguyên tố
có trong NH4NO3
1 Bài tập tính theo CTHH:
Trang 4- GV gọi HS nhắc lại các bớc làm chính
- GV: Các em hãy áp dụng để làm bài tập
1
- GV và HS nhận xétvà sửa sai (nếu có)
BT2: Hợp chất A có khối lợng mol là
142 Thành phần % về khối lợng của các
nguyên tố có trong A là: %Na = 32,39% ;
%S = 22,54% ; còn lại là ôxi Hãy xác
định công thức của A
- GV: Gọi HS nêu các bớc làm bài và yêu
cầu HS làm vào vở
BT3: Hòa tan 2,8g Fe bằng dd HCl 2M
vừa đủ
a Tính thể tích dd HCl cần dùng
b Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
c Tính nồng độ mol của dd thu đợc sau
phản ứng.(Thể tích sau phản ứng thay đổi
không đáng kể)
- GV gọi một HS nhắc lại dạng bài tập.
(?) Các em hãy nhắc lại các bớc làm
chính của bài tập tính theo phơng trình
- GV gọi HS làm từng phần theo hệ thống
câu hỏi gợi ý của GV
- GV: Nhận xét và chấm điểm đồng thời
nhắc lại các bớc làm chính
BT4: Hòa tan m1gambột Zn cần dùng vừa
đủ m2gam dd HCl 14,6% Phản ứng kết
thúc thu đợc 0,896 lít khí ở đktc
- HS: Các bớc làm bài tập tính theo
CTHH:
1.Tính khối lợng mol.
2 Tính % các nguyên tố.
- HS: Ta có:
MNH NO4 3= 80g Vậy: %N = 28
80 100 = 35%
%H = 4
80 100 = 5%
%O = 48
80 100 = 60%
- HS: Nêu bớc làm bài:
Giả sử công thức của A là : NaxSyOz, ta có: 23
142
x
100% = 32,39%
23x = 32,39.142
100 x = 2
32
142
y
100% = 22,54%
32y = 22,54.142
100 y = 1
16 142
z
100% = 45,07%
16z = 45,07.142
100 z = 4
Vậy CTPT của hợp chất A là: Na2SO4
2 Bài tập tính theo PTHH:
- HS: Đây là dạng bài tập tính theo
PTHH (có sử dụng đến nồng độ mol)
- HS : Các bớc làm chính là:
1 Đổi số liệu của đề bài (nếu cần)
2 Viết PTHH
3 Thiết lập tỉ lệ về số mol của các chất trong phản ứng (hoặc tỉ lệ về khối l-ợng, về thể tích)
4 Tính toán để ra kết quả
- HS lên bảng làm bài tập.
Trang 5a Tính m1 và m2.
b Tính nồng độ % của dd thu đợc sau
phản
- GV cho các HS thảo luận nhóm về sự
khác nhau giữa BT3 và BT4 ( những điểm
khác về cách tiến hành)
- GV chốt lại cách làm BT4 nh sau:
1 Tính nH2
2 Viết PTPƯ
3 Tính số mol của Zn, HCl, ZnCl2 theo
số mol của H2
4 Tính toán
L
u ý: ở phần b HS phải tính lại khối lợng
dd sau phản ứng (sử dụng định luật bảo
toàn khối lợng)
m dd sau p = m1 + m2 - mH2
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 theo các
b-ớc trên
* Dặn dò: Dặn HS ôn lại khái niệm ôxit,
phân biệt đợc kim loại và phi kim để phân
đợc các loại ôxit
- HS: Thảo luận nhóm, sau đó nêu ý kiến
của nhóm mình
- HS: Làm BT4 vào vở.
* * * * *
Ngày soạn: 9 / 9 / 2007
Tiết 2:
Tính chất hóa học của ôxit
Khái quát về sự phân loại ôxit.
A Mục tiêu:
- HS biết đợc những tính chất hóa học của ôxit bazơ, ôxit axit và dẫn ra đợc những PTHH tơng ứng với mỗi tính chất
- HS hiểu đợc cơ sở để phân loại ôxit bazơ và ôxit axit là dựa vào những tính chất hóa học của chúng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về tính chất hóa học của ôxit để giải các bài tập
định tính và định lợng
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút.
- Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dd HCl, quỳ tím
C Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt dộng 1:
I Tính chất hóa học của ôxit:
1 Tính chất hóa học của ôxit bazơ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ôxit
bazơ, ôxit axit - HS nhắc lại khái niệm ôxit bazơ và ôxit axit
Trang 6- GV hớng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm nh sau:
Cho vào ống nghiệm 1: Bột CuO(đen)
Cho vào ống nghiệm 2: mẩu vôi sống –
CaO
Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 3 ml
H2O, lắc nhẹ Sau đó dùng ống hút nhỏ
vài giọt chất lỏng có trong 2 ống nghiệm
trên vào 2 mẩu giấy quỳ tím và quan sát
- GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận và
viết PTPƯ
- GV: Lu ý những ôxit bazơ tác dụng với
nớc ở điều kiện thờng mà chúng ta gặp ở
lớp 9 là: Na2O, K2O, BaO, …
? Các em hãy viết PTPƯ của các ôxit
bazơ trên với nớc
- GV hớng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm nh sau:
+ Cho vào ống nghiệm 1: 1 ít bột CuO
đen
+ Cho vào ống nghiệm 2: 1 ít bột CaO
trắng
+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 2 3 ml
dd HCl, lắc nhẹ, quan sát
- GV hớng dẫn HS so sánh màu sắc của
phần dd thu đợc ở ống nghiệm 1.b với
ống nghiệm 1.a
ở ống nghiệm 2.b với
ống nghiệm 2 a
- GV: Màu xanh lam là màu của dd
CuCl2
- GV hớng dẫn cho HS viết phơng trình
- GV gọi 1 HS nêu kết luận
- GV giới thiệu: Bằng thực nghiệm ngời
ta đã chứng minh đợc rằng: 1 số ôxit
bazơ nh: CaO, BaO, Na2O, K2O, … tác
dụng với ôxit axit tạo thành muối
- GV hớng dẫn HS viết PTPƯ
a Tác dụng với nớc:
- HS: Các nhóm làm thí nghiệm
- HS: nhận xét:
+ ở ống nghiệm 1: Không có hiện tợng gì xảy ra Chất lỏng có trong ống nghiệm 1 không làm cho quỳ tím chuyển màu + ở ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện tợng tỏa nhiệt, dd thu đợc làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Nh vậy:
- CuO không phản ứng với H2O
- CaO phản ứng với H2O tạo thành dd bazơ PTPƯ:
CaO + H2O Ca(OH)2
Kết luận:
Một số ôxit bazơ + H2O dd bazơ
- HS viết PTPƯ vào vở
b Tác dụng với axit:
- HS: Nhận xét hiện tợng
+ Bột CuO màu đen.(ống nghiệm 1) bị hòa tan trong dd HCl tạo thành dd màu xanh lam
+ Bột CaO màu trắng (ở ống nghiệm 2) bị hòa tan trong dd HCl tạo thành dd trong suốt
- HS viết PTPƯ:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2
(trắng) (dd) (dd màu xanh)
Kết luận:
ôxit bazơ + axit muối + H2O
c Tác dụng với ôxit axit:
Trang 7- GV gọi 1 HS nêu kết luận
- GV giới thiệu tính chất và hớng dẫn
HS viết PTPƯ
- GV hớng dẫn HS biết đợc các gốc axit
tơng ứng với các ôxit axit thờng gặp
VD: ôxit axit gốc axit
SO2 = SO3
SO3 = SO4
CO2 = CO3
P2O5 PO4
- GV gợi ý để HS liên hệ đến phản ứng
của khí CO2 với dd Ca(OH)2 Hớng dẫn
HS viết PTPƯ
- GV thuyết trình: Nếu thay CO2 bằng
những ôxit khác nh: SO2, P2O5, …cũng
xảy ra phản ứng tơng tự
- GV gọi 1 nêu kết luận
(?) Các em hãy so sánh tính chất hóa
học của ôxit axit và ôxit bazơ?
BT1: Cho các ôxit sau: K2O, Fe2O3, SO3,
P2O5
a Gọi tên, phân loại các ôxit trên
b Trong các ôxit trên, chất nào tác dụng
đợc với: - Nớc
- dd H2SO2 loãng
- dd NaOH
Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
- HS viết PTPƯ:
BaO(r) + CO2(k) BaCO3(r)
Kết luận:
1 số ôxit bazơ + ôxit axit muối
2 Tính chất hóa học của ôxit axit:
a Tác dụng với nớc:
- HS viết PTPƯ:
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
Kết luận:
Nhiều ôxit axit + H2O dd axit.
b Tác dụng với dd bazơ:
HS:
CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)
Kết luận:
ôxit axit + dd bazơ Muối + H2O.
- HS thảo luận nhóm rồi nêu nhận xét
- HS làm BT1 vào vở
a
Công thức Phân loại Tên gọi
K2O
Fe2O3
SO3
P2O5
ôxit bazơ
ôxit bazơ
ôxit axit
ôxit axit
Kali ôxit Sắt (III) ôxit
Lu huỳnh tri ôxit
Điphotpho pentaôxit
b * Những ôxit tác dụng đợc với nớc là:
Hoạt động 2:
II Khái quát về sự phân loại ôxit:
- GV giới thiệu: Dựa vào tính chất hóa
học, ngời ta chia ôxit thành 4 loại:
- HS: Nghe4 giảng và ghi bài: 4 loại ôxit:
1 Ôxit bazơ:
Là những ôxit tác dụng đợc với dd axit tạo thành muối và nớc
VD: Na2O, MgO, …
2 Ôxit axit:
Là những ôxit tác dụng đợc với dd bazơ tạo thành muối và nớc
VD: SO2, SO3, CO2, …
3 Ôxit l ỡng tính:
Là những ôxit tác dụng đợc với dd axit và
dd bazơtạo thành muối và nớc
VD: Al2O3, ZnO, …
4 Ôxit trung tính (ôxit không tạo
Trang 8Là những ôxit không tác dụng với axit,
dd bazơ, nớc
VD: CO, NO,…
Hoạt động 3:
Luyện tập – củng cố:
- GV: yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của bài
BT2: Hòa tan 8 g MgO cần vừa đủ
200ml dd HCl có nồng độ CM
a Viết PTPƯ
b Tính CM của dd HCl đã dùng
BTVN: 1,2,3,4,5,6.- SGK.
- HS nêu lại nội dung chính của bài
- HS:
nMgO= m
M =
8
40= 0,2 (mol).
a PT:
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O Theo ptp:
nHCl= 2nMgO = 2 0,2 = 0,4 (mol)
CM dd HCl= n
V =
0, 4
0, 2 = 2 (M)
Ngày soạn: 11 / 9 / 2007.
Tiết 3: Một số ôxit quan trọng (tiết 1).
A-Canxi ôxit – CaO (vôi sống) CaO (vôi sống).
I.Mục tiêu:
- HS hiểu đợc những tính chất hóa học của canxi ôxit
- Biết đợc các ứng dụng của canxi ôxit
- Biết đợc các phơng pháp điều chế CaO trong PTN và trong CN
- Rèn luyện kỹ năng viết các PTPƯ của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV chuẩn bị:
- Hóa chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4(l), CaCO3, dd Ca(OH)2
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, tranh ảnh lò nung vôi trong
CN và thủ công
III Hoạt động dạy – CaO (vôi sống). học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập:
- GV gọi HS1: Nêu các tính chất hóa học
của ôxit bazơ, viết ptp ?
- GV gọi HS 2: chữa bài tập số 1–
SGK–Trang 6
- HS2: chữa BT1
a, Những ôxit tác dụng đợc với H2O là:
Trang 9- GV gọi HS nhận xét phần trả lời của HS
và cho điểm
CaO, SO3 PT: CaO + H2O Ca(OH)2
SO3 + H2O H2SO4
b, Những ôxit tác dụng đợc với dd HCl là: CaO, Fe2O3
PT: CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
c, Những ôxit tác dụng đợc với dd NaOH
là : SO3 PT: SO3 + NaOH Na2SO4 + H2O
Hoạt động 2:
II.Tính chất hóa học của canxi ôxit:
(?) CaO thuộc loại ôxit gì?
- GV: Nó có các tính chất của ôxit bazơ
- GV yêu cầu HS quan sát một mẩu CaO
và nêu các tính chất vật lý cơ bản
- GV: chúng ta hãy thực hiện một số thí
nghiệm để chứng minh các tính chất của
CaO
- GV yêu cầu HS làm TN:
+ Cho 2 mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm 1
và ống nghiệm 2
+ Nhỏ từ từ nớc vào ống nghiệm 1 (dùng
đũa thủy tinh trộn đều)
+ Nhỏ dd HCl vào ống nghiệm 2
- GV gọi HS nhận xét và viết PTPƯ(đối
với hiện tợng ở ống nghiệm 1)
- GV: Phản ứng của CaO với nớc đợc gọi
là phản ứng tôi vôi
+ Ca(OH)2 tan ít trong nớc, phần tan tạo
thành dd bazơ
+ CaO hút ẩm mạnh nên đợc dùng để làm
khô nhiều chất
- GV gọi HS nhận xét và viết PTPƯ(đối
với hiện tợng ở ống nghiệm 2)
- GV: Nhờ tính chất này CaO đợc dùng
để khử chua đất trồng trọt, xử lý nớc thải
của nhiều nhà máy hóa chất
- GV: Để CaO trong không khí ở nhiệt độ
thờng, CaO hấp thụ khí CO2 tạo thành
CaCO3
- GV yêu cầu HS viết PTPƯ và rút ra kết
luận
- HS: CaO là ôxit bazơ
1.Tính chất vật lý:
CaO là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (25850C)
2 Tính chất hóa học:
a Tác dụng với nớc:
- HS làm TN và quan sát
- HS: nhận xét hiện tợng ở ống nghiệm 1: phản ứng tỏa nhiều nhiệt, sinh ra chất rắn màu trắng, tan ít trong nớc
CaO + H2O Ca(OH)2
- HS: nghe và ghi bổ sung
b Tác dụng với axit:
- HS: CaO tác dụng với dd HCl, phản ứng tỏa nhiều nhiệt tạo thành dd CaCl2
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
c Tác dụng với ôxit axit:
CaO + CO2 CaCO3
- HS kết luận: Canxi ôxit là ôxit bazơ
Hoạt động 3:
II ứng dụng của canxi ôxit:
(?) Các em hãy nêu ứng dụng của CaO? - HS: Nêu ứng dụng của CaO
Trang 10Hoạt động 4:
III Sản xuất CaO:
- GV: Trong thực tế, ngời ta sản xuất
CaO từ nguyên liệu nào?
- GV thuyết trình về các phản ứng hóa
học xảy ra trong lò nung vôi
- GV yêu cầu HS viết PT
- GV: + Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
+ Nhịêt sinh ra phân hủy đá vôi
thành vôi sống
- GV gọi HS đọc phần “em có biết”
- HS: Nguyên liệu để sản xuất CaO là đá vôi và chất đốt (than đá, củi, dầu,…)
- HS viết PTPƯ:
C + O2
0
t
CaCO3
0
t
CaO + CO2
Hoạt động 5:
Luyện tập – củng cố:
- GV yêu cầu HS làm BT1
BT1: Viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:
CaCO3 (1) CaO
- GV gọi HS làm BT1, tổ chức cho HS
nhận xét và chấm điểm
- GV yêu cầu HS làm BT2
BT2: Trình bày phơng pháp để phân biệt
các chất rắn sau: CaO, P2O5 và SiO2
- GV: hớng dẫn HS làm bài tập phân biệt
các chất theo các bớc sau:
+ Đánh số thứ tự các lọ hóa chất rồi lấy
mẫu thử ra ống nghiệm
+ Trình bày cách làm (nêu rõ hiện tợng
có thể phân biệt đợc các chất) và viết
PTPƯ
* BTVN: 1, 2, 3, 4 – SGK- trang 9.
- HS: làm BT1
PT: 1 CaCO3
0
t
CaO + CO2
2 CaO + H2O Ca(OH)2
3 CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
4 CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
5 CaO + CO2 CaCO3
- HS làm BT2
+ Đánh số thứ tự các lọ hóa chất và lấy mẫu thử ra ống nghiệm
+ Rót nớc vào các ống nghiệm và lắc đều Nếu thấy chất rắn không tan là SiO2 + Nhúng quỳ tím vào phần dd thu đợc ở 2 ống nghiệm còn lại:
*Nếu thấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì dd là H3PO4, vậy chất bột ban đầu là
P2O5
* Nếu thấy quỳ tím chuyển thành màu xanh thì dd là Ca(OH)2, vậy chất bột ban
đầu là CaO
PT: CaO + H2O Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O 2H3PO4