Câu 1: Một dung dịch có các tính chất sau: tác dụng với nhiều kim loại giải phóng khí Hidro, tác dụng với bazơ hoặc oxitbazơ tạo muối và nước, tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí c
Trang 1UBND HUYỆN PHÙ MỸ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010-2011 PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Môn: Hoá học - Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Ngày kiểm tra: 24/12/2010
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5.0 điểm)
Chọn và ghi vào bài làm chỉ một chữ A hoặc B, C, D trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Một dung dịch có các tính chất sau: tác dụng với nhiều kim loại giải phóng khí Hidro, tác dụng với
bazơ hoặc oxitbazơ tạo muối và nước, tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí cacbonic Đó là dung dịch nào sau đây?
A NaOH B NaCl C HCl D Na2CO3
Câu 2: Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, sau đó tiếp tục nhỏ dung dịch HCl vào Hiện tượng xảy
ra trong thí nghiệm này là:
A Xuất hiện kết tủa màu xanh và kết tủa không tan.
B Xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan dần
C Xuất hiện kết tủa màu trắng và kết tủa không tan
D Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu, sau đó kết tủa tan dần
Câu 3: Để phân biệt 2 dung dịch H2SO4 và NaCl mất nhãn, ta có thể dùng:
A Quỳ tím B Dung dịch Na2CO3 C Dung dịch Ba(OH)2 D Cả ba cách trên
Câu 4: Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A H2SO4, NaCl, Ba(OH)2, Fe B CuSO4, HCl, CO2, Al
C K2CO3, FeCl3, HCl, SO2 D CuCl2, FeSO4, NaCl, CaCO3
Câu 5: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối kết tủa?
A Na2O và dung dịch H2SO4 B Dung dịch NaOH và dung dịch MgCl2
C NaOH và dung dịch H2SO4 D Dung dịch AgNO3 và dung dịch BaCl2
Câu 6: Cặp chất nào không phản ứng với nhau để tạo ra chất khí?
A Cu và dung dịch H2SO4 loãng B Zn và dung dịch HCl
C Na2SO3 và dung dịch H2SO4 D Na2CO3 và dung dịch HCl
Câu 7: Một kim loại tác dụng được với các dung dịch: CuSO4, Ca(OH)2, ZnCl2; không tác dụng với HNO3
đặc nguội Đó là kim loại nào trong số các kim loại sau?
A Fe B Cu C Al D Ag
Câu 8: Dùng dung dịch nào sau đây để làm sạch Ag có lẫn Al, Fe, Cu ở dạng bột?
A H2SO4 loãng B FeCl2 C CuSO4 D AgNO3
Câu 9: Nhôm được sản xuất bằng cách:
A Dùng khí CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao B Nhiệt phân Al(OH)3 ở nhiệt độ cao
C Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit D Cả ba cách trên
Câu 10: Trộn dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3 với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH Số mol kết tủa thu được là:
A 0,2mol B 0,1 mol C 0,3 mol D 0,5mol
B TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 11: (2.0 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3
Câu 12: (1.0 điểm) Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch: NaCl, Na2SO4, NaOH và HCl chứa trong các lọ mất nhãn
Câu 13: (2 điểm) Cho 5 gam CaCO3 hoà tan hoàn toàn vào 75 gam dung dịch HCl 7,3% Tính:
a Thể tích khí thoát ra ở đktc
b Nồng độ % các chất tan trong dung dịch sau phản ứng
(Cho : Ca = 40 ; C = 12 ; O = 16 ; H = 1 ; Cl = 35,5)
Đề chính thức
Trang 2UBND HUYỆN PHÙ MỸ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011
Môn : Hoá học - Lớp 9
1→10
5,0 đ
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
11
2,0 đ
PTHH: 1 Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaNO3
2 2Fe(OH)3 →t o Fe2O3 + 3H2O
3 Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
4 Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4 ↓
0,5 0,5 0,5 0,5
12
1,0 đ
- Lẫy mỗi lọ một ít, dùng quỳ tím để thử Dung dịch làm quỳ tím hóa
đỏ là HCl, quỳ tím hóa xanh là NaOH
- Dùng dung dịch BaCl2 nhỏ vào hai lọ còn lại Dung dịch tạo kết tủa trắng là Na2SO4, không hiện tượng là NaCl
- PTHH: Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 ↓
0,5 0,25 0,25
13
2,0 đ
a * PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 ↑ (1)
* Ta có : n CaCO3 = 1005 = 0,05 (mol) ; nHCl = 3675,5..7100,3 = 0,15 (mol)
* Từ (1):
nHClpư = 2n CaCO3= 0,1 mol → HCl dư 0,05 mol
n CO2 = n CaCl2= n CaCO3 = 0,05 (mol) → V CO2 = 0,05 22,4 = 1,12 (lít)
0,5
0,5
b * Sau phản ứng, chất tan gồm CaCl2 (0,05 mol) và HCldư (0,05 mol)
* mdd sau pư = m CaCO3 + mddHCl – m CO2
= 5 + 75 – 0,05.44 = 77,8 (g)
* C% (CaCl2) = 0,05.77111,8.100 ≈ 7,13%
C% (HCldư) = 0,05.7736,,85.100 ≈ 2,35%
0,25 0,25 0,25 0,25
(Mọi cách giải đúng và lập luận chính xác vẫn được tính điểm tối đa)