1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh8 T11-12

8 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình thoi
Tác giả Lê Hoàng Vân
Trường học Trường THCS Cẩm Sơn
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cẩm Giàng
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Củng cố định nghĩa hình thoi, thấy đợc hình thoi là dạng đặc biệt của hình bình hành - Biết vẽ hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi B.. Kiểm tra bài cũ: - Học

Trang 1

Tiết 21 Ngày soạn: 28/10/2008

Ngày dạy: 5/11/2008

Luyện tập

A Mục tiêu:

- Củng cố định nghĩa hình thoi, thấy đợc hình thoi là dạng đặc biệt của hình bình hành

- Biết vẽ hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi

B Chuẩn bị:

C.Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh 1: Nêu định nghĩa, tính chất hình thoi (vẽ hình ghi GT, KL của định lí)

- Học sinh 2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi

- Học sinh cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL của định lí ra nháp, nhận xét

III Luyện tập tại lớp:

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 74

- Học sinh vẽ hình ghi GT, KL

? Để chứng minh MNPQ là hình thoi ta

cần chỉ ra điều gì

- Học sinh: 4 cạnh của tứ giác đó bằng

nhau

? Chứng minh 4 cạnh bằng nhau nh thế

nào

- Học sinh: Chỉ ra 4 tam giác vuông bằng

nhau

- Học sinh cả lớp làm nháp

Bài tập 74 (SGK-tr106)

P M

N

Q

A

D

B

C

GT ABCD là hình chữ nhật NA=NB, PB=PC

QC=QD, MA=MD

KL MNPQ là hình thoi CM

Vì ABCD là hình chữ nhật lên AB=CD, AD=BC → NA=NB=QC=QD,

Trang 2

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT,

KL

- Học sinh cả lớp làm tại chỗ

- Giáo viên gợi ý:

? MNPQ có là hình bình hành không Vì

sao?

? Hai đờng chéo của hình thoi thì nh thế

nào

→ 1 học sinh lên bng trình bày lời giải

- Lớp nhận xét bổ sung

- Giáo viên sửa chữa, uốn nắn cách trình

bày

N M

B

D O

GT ABCD là hình thoi MA=MB, NB=NC

QA=QD, PD=PC

KL MNPQ là hình chữ nhật Chứng minh:

Xét VABC: MA=MB (GT), NB=NC (GT)

→ MN là đờng TB của VABC → MN//AC, tơng tự PQ là đờng TB của VADC →

PQ//AC Suy ra MN//PQ Chứng minh tơng tự MQ//NP

Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành MN//AC và AC⊥BD →MN⊥BD

MQ//BD và BD⊥MN → MQ⊥MN.

Hình bình hành MNPQ có Mà = 90 0 nên là

hình chữ nhật (đpcm)

IV Củng cố:

- Cho học sinh nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thoi

- Trả lời miệng bài tập 78:

+ Các tứ giác IEKF, KGMH là hình thoi vì có 4 cạnh bằng nhau

+ Theo tính chất hình thoi KI là tia phân giác của góc EKF, KM là tia phân giác của góc GKH → I, K, M thẳng hàng, tơng tự I, K, M, N, O cùng nằm trên một

đờng thẳng

V H ớng dẫn học ở nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 138, 139, 140 (SBT)

Trang 3

Tiết 22 Ngày soạn: 30/10/2008

Ngày dạy: 6/11/2008

hình vuông

A Mục tiêu:

- Hiểu định nghĩa hình vuông, thấy đợc hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi

- Biết vẽ 1 hình vuông, biết chứng minh 1 tứ giác là hình vuông

- Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh và trong các bài toán thực tế

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình vuông, bảng phụ ghi ?2, thớc thẳng

- Học sinh: Thớc thẳng, ôn tập các kiến thức về hình chữ nhật,hình thoi

C.Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ

- Học sinh 1: Phát biểu định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật, vẽ hình chữ nhật

- Học sinh 2: Câu hỏi tơng tự với hình thoi

III Bài mới:

- Giáo viên treo bảng phụ hình 104

? Quan sát hình 104, tứ giác ABCD có

đặc điểm gì

- Học sinh đứng tại chỗ trả lời

- Giáo viên chốt lại:

+ Các cạnh bằng nhau

+ Các góc bằng nhau bằng 900

- Ngời ta gọi tứ giác đó là hình vuông

? Thế nào là hình vuông

1 Định nghĩa

C D

* Định nghĩa (SGK)

Trang 4

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1

- Cả lớp thảo luận theo nhóm

- Giáo viên chốt lại

- Giáo viên đa ra bảng phụ dấu hiệu nhận

biết một tứ giác là hình vuông

- Học sinh chú ý theo dõi

- Có đầy đủ tính chất của hình chữ nhật và hình thoi

?1 + Hai đờng chéo của hình vuông bằng nhau, vuông góc với nhau tại trung điểm, mối đờng chéo là đờng phân giác của các góc đối

3 Dấu hiệu nhận biết

* Nhận xét: 1 tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông

IV Củng cố:

- Giáo viên treo bảng phụ ?2 lên bảng (học sinh thảo luận nhóm để làm bài)

?2 Các tứ giác là hình vuông là:

ABCD vì ABCD là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau MNPQ vì MNPQ là hình thoi có 2 đờng chéo bằng nhau RSTU vì RSTU là hình thoi có 1 góc vuông

Bài tập 81 (tr108-SGK) ( Giáo viên treo bảng phụ hình 106 lên bảng, học sinh suy nghĩ trả lời)

Xét tứ giác AEDF có E Fà = = = à Aà 90 0 → AEDF là hình chữ nhật (1) Mặt khác AD là phân giác của ãEAF → AEDF là hình thoi (2)

Từ 1,2 →AEDF là hình vuông

V H ớng dẫn học ở nhà :

- Học theo SGK , chú ý các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông

- Làm các bài tập 79, 80, 82 (tr108-SBT)

HD 79: Sử dụng định lí Pitago trong tam giác vuông

Trang 5

Ngày dạy: 12/11/2008

Luyện tập

A Mục tiêu:

- Ôn tập củng cố lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi , hình vuông (chủ yếu về hình thoi và hình vuông)

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải 1 bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải 1 bài toán xác định hình dạng 1 tứ giác

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài 83 (tr109-SGK), thớc thẳng, phấn màu

- Học sinh: Ôn lại các tính chất của hình vuông, thớc thẳng

C.Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh 1: Phát biểu định nghĩa hình vuông, so sánh sự giống và khác nhau giữa định nghĩa hình vuông với định nghĩa hình chữ nhật và hình thoi

- Học sinh 2: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuông

III Luyện tập tại lớp:

- GV treo bảng phụ lên bảng

- Cả lớp thảo luận theo nhóm

- GV vẽ hình mô tả các câu sai a và

d

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 84

? Vẽ hình ghi GT, KL của bài toán

- Cả lớp làm theo yêu cầu, 1 học sinh

lên bảng trình bày

Bài tập 83 (109-SGK)

- Các câu đúng: b, c, e

- Các câu sai: a và d

BT 84 (tr109-SGK)

A

D E F

Trang 6

? Khi nào hình bình hành trở thành

hình thoi

- HS: Khi AD là phân giác góc BAC

- Yêu cầu học sinh làm các câu còn

lại

- Cả lớp làm bài theo nhóm

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 85

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình

ghi GT, KL

- Cả lớp thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét

- Gv sửa chữa, uốn nắn sai xót

cặp cạnh đối //) b) Theo dấu hiệu nhận biết hình thoi → D

thuộc tia phân giác của góc A Vậy khi D thuộc tia phân giác của góc A thì AEDF là hình thoi

c) Khi àA=900 → hình bình hành AEDF có

à 900

A= → AEDF là hình chữ nhật

- Khi D thuộc tia phân giác của A thì AEDF là hình vuông

BT 85 (tr109-SGK)

N M

F

E

D

C

GT hình chữ nhật ABCD

AB = 2AD, AE = EB

DF = FC, AF I BF = M

CE I BF = N

KL a) Từ giác AEFD là hình gì? vì sao b) Tứ giácEMFN là hình gì? vì sao CM:

a) Xét tứ giác AEFD: EF // AD (vì EF là đờng

TB của hình thang ABCD)

→ EF⊥AD → AEFD là hình chữ nhật (1)

Vì AB = 2AE (gt)

mà AB = 2AD → AE = AD (2)

Từ 1, 2 →AEFD là hình vuông

b) Ta có: AECF là hình bình hành

→ FM // EN (1) EBFD là hình bình hành → ME // NF (2)

Từ 1, 2 → ENFM là hình bình hành

mà ãEMF =900 → ENFM là hình chữ nhật

Ta có è là phân giác góc MEN (VDCE là tam giác vuông cân)

Vậy ENFM là hình vuông

IV Củng cố:

- Hs nhắc lại các dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình vuông

V H ớng dẫn học ở nhà :

Xem lại các bài tập trên

- Trả lời 5 câu hỏi phần ôn tập chơng I (tr110)

- Làm bài tập 87, 88, 89 (tr111-SGK)

Trang 7

Ngày dạy: 13/11/2008

ôn tập ch ơng I

A Mục tiêu:

- Hệ thống hoá kiến thức về các tứ giác đã học trong chơng (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)

- Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình

- Thấy đợc mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện t duy biện chứng cho học sinh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ (sơ đồ câm) dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác nh hình 79 (tr152 - SGV), phiếu học tập nh sau:

A

B

(Ghi đủ các tứ giác, hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông); Thớc thẳng, phấn mầu, bảng phụ hình 109 (tr111-SGK)

- Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học trong chơng, trả lời 9 câu hỏi trong SGK trang 110, thớc thẳng

C.Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ

Tiến hành trong quá trình ôn tập

III Tiến trình bài giảng:

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- Cả lớp thảo luận và hoàn thành vào

phiếu học tập

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV treo tranh vẽ ( phiếu học tập dã hoàn

I Ôn tập lí thuyết

* Tính chất các loại tứ giác đã học

Trang 8

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 88

- Cả lớp suy nghĩ làm bài

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

? Tứ giác EFGH là hình gì

- Cả lớp suy nghĩ trả lời

- 1 học sinh lên bảng làm

- Lớp nhận xét bài làm của bạn, sửa chữa,

bổ sung nếu sai thiếu

- GV chốt: Cho dù tứ giác ABCD thay đổi

nh thế nào thì EFGH luôn là hình bình

hành

? Làm các câu hỏi a, b, c

hình thoi c) hình vuông

BT 88 (tr111-SGK)

H

G

F E

A

B

C

D

GT tứ giác ABCD: AE = EB, BF = FC

CG = GD, AH = HD

KL tứ giác ABCD cần có điều kiện gì thì:

a) EFGH là hình chữ nhật b) EFGH là hình thoi

c) EFGH là hình vuông BG:

Xét VABC có EF là đờng TB

2

EF = AC; EF // AC (1) Xét VDGA có HG là đờng TB

2

HG = AC, HG // AC (2)

Từ 1, 2 → EF = GH; EF // GH

→ tứ giác EFGH là hình bình hành

a) EFGH là hình chữ nhật khi AD⊥BD b) EFGH là hình thoi khi AC = BD c) EFGH là hình vuông khi thoả mãn 2

điều kiện trên

IV Củng cố:

- Cho học sinh nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

V H ớng dẫn học ở nhà :

- Ôn tập lại các kiến thức trong chơng

- Làm lại các bài tập trên, bài 89 (tr111-SGK)

- Làm các bài tập 161, 162, 163, 164 (tr77-SBT)

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành MNPQ có  M à = 90 0  nên là  h×nh ch÷ nhËt (®pcm) - Hinh8 T11-12
Hình b ình hành MNPQ có M à = 90 0 nên là h×nh ch÷ nhËt (®pcm) (Trang 2)
Hình vuông - Hinh8 T11-12
Hình vu ông (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w