1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngân hàng đề thi đáp án ôn tập quản trị marketing

63 926 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 684,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới hoạt động marketing Mục 3.1. Các yếu tố thuộc về môi trường marketing. Câu 2: Yếu tố nào sau đây không phải môi trường marketing của doanh nghiệp: • A) Chính sách phân phối sản phẩm. • B) Bộ phận tài chính, sản xuất, nhân lực. • C) Các đối thủ cạnh tranh. • D) Công chúng trong xã hội. Đúng. Đáp án đúng là: Chính sách phân phối sản phẩm Vì: Chính sách phân phối sản phẩm là chính sách marketing, không phải là môi trường marketing. Các yếu tố còn lại thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp. Tham khảo: Bài 3, mục 3.1 Các yếu tố thuộc về môi trường Marketing. Câu 3: Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế hàng hóa ế ẩm, nếu phải lựa chọn các biện pháp xúc tiến khuếch trương, doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng sẽ ít chú ý nhất đến việc: • A) Sử dụng phiếu giảm giá hoặc giảm giá bằng tiền mặt. • B) Quay số mở thưởng khách hàng may mắn. • C) Phân phát sản phẩm mẫu dùng thử miễn phí. • D) Trình bày sản phẩm tại các triển lãm hàng tiêu dùng. Đáp án đúng là: Phân phát sản phẩm mẫu dùng thử miễn phí. Vì: Việc Phân phát sản phẩm mẫu dùng thử miễn phí chỉ có kết quả cao khi áp dụng đối với sản phẩm mới, không phù hợp với giai đoạn khủng hoảng, ế ẩm. Các chính sách kích thích còn lại đều có tác động tốt để kích thích tiêu thụ. Tham khảo: Bài 3, mục 3.1. Các yếu tố thuộc về môi trường marketing. Mục 3.1.2. Môi trường marketing vi mô. Câu 38: Nhận định nào dưới đây là đúng nhất về môi trường vi mô có tác động đến doanh nghiệp: • A) Hình thức tác động của môi trường vi mô và vĩ mô đến doanh nghiệp là khá tương đồng nhau. • B) Môi trường vi mô có tác động trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. • C) Môi trường vi mô tác động đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp khác nhau với mức độ khác nhau. • D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng. Đáp án đúng là: Môi trường vi mô tác động đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp khác nhau với mức độ khác nhau. Vì: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có các đặc điểm về môi trường vi mô khác nhau (khách hàng, công chúng, đối thủ cạnh tranh, các trung gian marketing, các yếu tố bên trong doanh nghiệp). Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2. Môi trường Marketing vi mô. Câu 2: Doanh nghiệp không cần phải thiết lập kênh thông tin với các đối tượng nào dưới đây: • A) Khách hàng. • B) Đối thủ cạnh tranh. • C) Công chúng. • D) Phân đoạn thị trường. Đáp án đúng là: Phân đoạn thị trường Vì: Tất cả các đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng đều thuộc môi trường vi mô và đây là một kênh thông tin quan trọng doanh nghiệp cần thu thập phục vụ cho việc ra các quyết định marketing. Phân đoạn thị trường là một chính sách marketing. Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2. Môi trường marketing vi mô. Câu 3: Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường vĩ mô • A) Nhánh văn hóa. • B) Cạnh tranh. • C) Giai tầng xã hội. • D) Cạnh tranh và Giai tầng xã hội. Đáp án đúng là: Cạnh tranh. Vì: Cạnh tranh thuộc môi trường vi mô, giai tầng xã hội và nhánh văn hóa thuộc môi trường vĩ mô. Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.Môi trường Marketing vĩ mô. Mục 3.2. Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing Câu 27: Luật pháp Việt Nam: • A) Không cho phép hoạt động vận động hành lang. • B) Chỉ cho phép vận động hành lang tại một số lĩnh vực. • C) Cho phép hoạt động vận động hành lang. • D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai. Đáp án đúng là: Cho phép hoạt động vận động hành lang Vì: Luật pháp Việt Nam hiện hành : Cho phép hoạt động vận động hành lang. Tham khảo Bài 3, mục 3.2. Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing. Câu 13: Luật pháp Việt Nam chấp nhận chi phí hợp lý cho quảng cáo sản phẩm ở mức: • A) ≤ 5% • B) ≤ 7% • C) ≤ 10% • D) ≤ 15% Đáp án đúng là: ≤ 10% Vì: Luật pháp Việt Nam hiện hành chấp nhận chi phí hợp lý cho quảng cáo sản phẩm ở mức: ≤ 10% Tham khảo Bài 3, mục 3.2. Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing. Mục 3.2.1. Môi trường nhân khẩu học Câu 13: Cơ cấu chi tiêu của dân cư là một yếu tố của môi trường… • A) Nhân khẩu. • B) Xã hội. • C) Kinh tế. • D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai. Đáp án đúng là: Kinh tế. Vì: Cơ cấu chi tiêu là một yếu tố của môi trường kinh tế; nhân khẩu thuộc môi trường nhân khẩu, xã hội thuộc môi trường văn hóa. Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1. Môi trường nhân khẩu học. Câu 2: Trình độ học vấn của dân cư là một yếu tố của môi trường… • A) Nhân khẩu. • B) Xã hội. • C) Văn hóa. • D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai. Đáp án đúng là: Nhân khẩu. Vì: Trình độ học vấn của dân cư là một yếu tố của môi trường nhân khẩu; các yếu tố văn hóa, xã hội thuộc môi trường văn hóa. Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1. Môi trường nhân khẩu học. Câu 9: Vai trò của phụ nữ trong xã hội là một yếu tố của môi trường… • A) Nhân khẩu. • B) Xã hội . • C) Văn hóa. • D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng. Đáp án đúng là: Nhân khẩu. Vì: Môi trường nhân khẩu bao gồm các vấn đề liên quan đến quy mô và tốc độ tăng dân số, trình độ, cơ cấu tuổi tác, vùng miền, vai trò của phụ nữ, vv.. Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1. Môi trường nhân khẩu học. Mục 3.2.3 Môi trường tự nhiên Câu 12: Môi trường tự nhiên trong thế kỷ 21 có đặc điểm là: • A) Giá tài nguyên rẻ. • B) Chi phí khai thác giảm. • C) Thiếu hụt tài nguyên. • D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng. Đáp án đúng là: Thiếu hụt tài nguyên.

Trang 1

Bài 3: Quản lý ảnh hưởng của môi trường vĩ mô tới

hoạt động marketing

Mục 3.1 Các yếu tố thuộc về môi trường marketing.

Câu 2: Yếu tố nào sau đây không phải môi trường marketing của doanh nghiệp:

Vì: Chính sách phân phối sản phẩm là chính sách marketing, không phải là môi trường marketing Các yếu tố còn lại

thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1 Các yếu tố thuộc về môi trường Marketing.

Câu 3: Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế hàng hóa ế ẩm, nếu phải lựa chọn các biện pháp xúc tiến khuếch trương, doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng sẽ ít chú ý nhất đến việc:

 A) Sử dụng phiếu giảm giá hoặc giảm giá bằng tiền mặt

 B) Quay số mở thưởng khách hàng may mắn

C) Phân phát sản phẩm mẫu dùng thử miễn phí

 D) Trình bày sản phẩm tại các triển lãm hàng tiêu dùng

Đáp án đúng là: Phân phát sản phẩm mẫu dùng thử miễn phí.

Trang 2

Vì: Việc Phân phát sản phẩm mẫu dùng thử miễn phí chỉ có kết quả cao khi áp dụng đối với sản phẩm mới, không

phù hợp với giai đoạn khủng hoảng, ế ẩm Các chính sách kích thích còn lại đều có tác động tốt để kích thích tiêuthụ

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1 Các yếu tố thuộc về môi trường marketing.

Mục 3.1.2 Môi trường marketing vi mô.

Câu 38: Nhận định nào dưới đây là đúng nhất về môi trường vi mô có tác động đến doanh nghiệp:

 A) Hình thức tác động của môi trường vi mô và vĩ mô đến doanh nghiệp là khá tương đồng nhau

 B) Môi trường vi mô có tác động trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp

C) Môi trường vi mô tác động đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp

khác nhau với mức độ khác nhau

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng

Đáp án đúng là: Môi trường vi mô tác động đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp khác nhau với mức độ

khác nhau

Vì: Mỗi doanh nghiệp khác nhau có các đặc điểm về môi trường vi mô khác nhau (khách hàng, công chúng, đối thủ

cạnh tranh, các trung gian marketing, các yếu tố bên trong doanh nghiệp)

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing vi mô.

Câu 2: Doanh nghiệp không cần phải thiết lập kênh thông tin với các đối tượng nào dưới đây:

Trang 3

Đáp án đúng là: Phân đoạn thị trường

Vì: Tất cả các đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng đều thuộc môi trường vi mô và đây là một

kênh thông tin quan trọng doanh nghiệp cần thu thập phục vụ cho việc ra các quyết định marketing Phân đoạn thịtrường là một chính sách marketing

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường marketing vi mô.

Câu 3: Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường vĩ mô

Vì: Cạnh tranh thuộc môi trường vi mô, giai tầng xã hội và nhánh văn hóa thuộc môi trường vĩ mô.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.Môi trường Marketing vĩ mô.

Mục 3.2 Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động

Marketing

Câu 27: Luật pháp Việt Nam:

 A) Không cho phép hoạt động vận động hành lang

 B) Chỉ cho phép vận động hành lang tại một số lĩnh vực

C) Cho phép hoạt động vận động hành lang

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai

Đáp án đúng là: Cho phép hoạt động vận động hành lang

Vì: Luật pháp Việt Nam hiện hành : Cho phép hoạt động vận động hành lang.

Trang 4

Tham khảo Bài 3, mục 3.2 Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing.

Câu 13: Luật pháp Việt Nam chấp nhận chi phí hợp lý cho quảng cáo sản phẩm ở mức:

Vì: Luật pháp Việt Nam hiện hành chấp nhận chi phí hợp lý cho quảng cáo sản phẩm ở mức: ≤ 10%

Tham khảo Bài 3, mục 3.2 Những tác động chính của môi trường vĩ mô tới hoạt động Marketing.

Mục 3.2.1 Môi trường nhân khẩu học

Câu 13: Cơ cấu chi tiêu của dân cư là một yếu tố của môi trường…

Vì: Cơ cấu chi tiêu là một yếu tố của môi trường kinh tế; nhân khẩu thuộc môi trường nhân khẩu, xã hội thuộc môi

trường văn hóa

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Môi trường nhân khẩu học.

Câu 2: Trình độ học vấn của dân cư là một yếu tố của môi trường…

Trang 5

Vì: Trình độ học vấn của dân cư là một yếu tố của môi trường nhân khẩu; các yếu tố văn hóa, xã hội thuộc môi

trường văn hóa

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Môi trường nhân khẩu học.

Câu 9: Vai trò của phụ nữ trong xã hội là một yếu tố của môi trường…

Vì: Môi trường nhân khẩu bao gồm các vấn đề liên quan đến quy mô và tốc độ tăng dân số, trình độ, cơ cấu tuổi tác,

vùng miền, vai trò của phụ nữ, vv

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.1 Môi trường nhân khẩu học.

Mục 3.2.3 Môi trường tự nhiên

Câu 12: Môi trường tự nhiên trong thế kỷ 21 có đặc điểm là:

 A) Giá tài nguyên rẻ

 B) Chi phí khai thác giảm

Trang 6

 C) Thiếu hụt tài nguyên

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng

Đáp án đúng là: Thiếu hụt tài nguyên.

Vì: Môi trường tự nhiên trong thế kỷ 21 có đặc điểm là :Giá tài nguyên tăng, Chi phí khai thác tăng, Thiếu hụt tài

nguyên

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường tự nhiên.

Câu 27: Doanh nghiệp quan tâm đến môi trường, tài nguyên là vì:

 A) Giúp giảm chi phí đầu vào

B) Thể hiện theo quan điểm marketing đạo đức xã hội

 C) Tăng khả năng cạnh tranh

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng

Đáp án đúng là: Thể hiện theo quan điểm marketing đạo đức xã hội.

Vì: Thể hiện theo quan điểm marketing đạo đức xã hội đòi hỏi doanh nghiệp quan tâm đến môi trường, tài nguyên

để đảm bảo sự phát triển bền vững của con người, xã hội

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường tự nhiên.

Mục 3.2.4 Môi trường công nghệ

Câu 5: Môi trường công nghệ trong thế kỷ 21 không có đặc điểm:

 A) Chi phí cho nghiên cứu phát triển tăng

 B) Công nghệ làm giảm chi phí sản xuất

 C) Công nghệ mới làm chu kỳ đời sống sản phẩm ngắn lại

D) Thu nhập của doanh nghiệp tăng

Trang 7

Đáp án đúng là: Thu nhập của doanh nghiệp tăng.

Vì: Môi trường công nghệ trong thế kỷ 21 có đặc điểm : Chi phí cho nghiên cứu phát triển tăng, Công nghệ làm

giảm chi phí sản xuất, Công nghệ mới làm chu kỳ đời sống sản phẩm ngắn lại do xuất hiện sản phẩm cạnh tranh vàthay thế Thu nhập của doanh nghiệp không liên quan đến công nghệ

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.4 Môi trường công nghệ.

Vì: Môi trường chính trị luật pháp có tác động đến hoạt động marketing cả Trong ngắn hạn và Trong dài hạn; mức

độ tác động tùy thuộc hệ thống doanh nghiệp

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.5 Môi trường chính trị.

Câu 2: Môi trường chính trị luật pháp có tác động đến chính sách phân phối ở khía cạnh:

 A) Tất cả các quyết định liên quan đến phân phối

B) Quyết định loại kênh phân phối đối với một số sản phẩm

 C) Quyết định về số lượng các trung gian phân phối

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều sai

Đáp án đúng là: Quyết định loại kênh phân phối đối với một số sản phẩm.

Vì: Môi trường chính trị luật pháp chỉ có tác động đến một số chính sách phân phối như : Quyết định loại kênh phân

phối đối với một số sản phẩm Ví dụ: kênh phân phối xăng dầu

Trang 8

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.5 Môi trường chính trị

Câu 4: Trong các đặc điểm sau, đâu không phải là đặc điểm của Môi trường chính trị luật pháp?

 A) Tác động trực tiếp đến chính sách giá

 B) Chỉ tác động gián tiếp đến chính sách lựa chọn thị trường mục tiêu

C) Tác động trực tiếp đến chính sách lựa chọn thị trường mục tiêu

 D) Tác động trực tiếp và gián tiếp đến chính sách sản phẩm

Đáp án đúng là: Tác động trực tiếp đến chính sách lựa chọn thị trường mục tiêu

Vì: Môi trường chính trị luật pháp có đặc điểm là : Có tác động trực tiếp đến chính sách giá; Chỉ có tác động gián

tiếp đến chính sách lựa chọn thị trường mục tiêu; Vừa có tác động trực tiếp và gián tiếp đến chính sách sản phẩm

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.5 Môi trường chính trị.

Mục 3.2.6 Môi trường văn hóa.

Câu 1: Những yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố văn hóa:

Vì: Phong cách sống là yếu tố cá nhân và tâm lý, trong khi hệ thống giá trị, chuẩn mức đạo đức, phong tục là các

yếu tố của văn hóa

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.6 Môi trường văn hóa.

Trang 9

Bài 4: Hành vi mua của khách hàng

Mục 4.1 Hành vi của người tiêu dùng cá nhân

Câu 7: Một trong những nhiệm vụ cốt lõi của người làm Marketing là……và tạo ra sự chấp nhận mua sản phẩm của khách hàng.

 A) Làm cho sản phẩm được trông thấy và luôn có sẵn

 B) Phát triển bán sản phẩm

 C) Khác biệt hoá sản phẩm với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh

 D) Điều tra thị trường

Đáp án đúng là: Khác biệt hoá sản phẩm với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh.

Vì: Một trong những nhiệm vụ cốt lõi của người làm Marketing là Khác biệt hoá sản phẩm với sản phẩm cùng loại

của đối thủ cạnh tranh và tạo ra sự chấp nhận mua sản phẩm của khách hàng Chiến lược khác biệt hóa là một chiếnlược quan trọng đối với sản phẩm

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1 Hành vi của người tiêu dùng cá nhân.

Mục 4.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng

Câu 22: Theo lý thuyết, mô hình "hộp đen" người tiêu dùng:

 A) Được điều khiển chủ yếu bởi các ảnh hưởng xã hội

B) Là mô hình kích thích - đáp lại

 C) Cho rằng tất cả chúng ta hành động như "một con người kinh tế"

 D) Được điều khiển chỉ bởi các yếu tố tâm lý

Đáp án đúng là: Là mô hình kích thích - đáp lại.

Vì: Theo lý thuyết, mô hình "hộp đen" người tiêu dùng được định nghĩa là mô hình kích thích đáp lại.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng

Trang 10

Mục 4.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

Câu 31: Khi mua một sản phẩm có sự quan tâm cao, khách hàng có vẻ sẽ có mức độ cao hơn về……do đó mà họ có thể tự tin rằng sản phẩm mua được là hợp lý.

 A) Lòng chung thành với nhãn hiệu

 B) Xã hội

C) Hiểu biết về sản phẩm

 D) Sự tham khảo

Đáp án đúng là: Hiểu biết về sản phẩm.

Vì: Khi mua một sản phẩm có sự quan tâm cao, khách hàng có vẻ sẽ có mức độ cao hơn về Hiểu biết về sản phẩm

do đó mà họ có thể tự tin rằng sản phẩm mua được là hợp lý Đây là lý thuyết về sự quan tâm dính líu của kháchhàng đối với sản phẩm

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

Câu 33: Các tầng lớp xã hội khác nhau có xu hướng mang những hình thái quan điểm và……khác nhau ảnh hưởng đến thái độ của từng thành viên riêng lẻ

Vì: Các tầng lớp xã hội khác nhau có xu hướng mang những hình thái quan điểm và giá trị khác nhau ảnh hưởng đến

thái độ của từng thành viên riêng lẻ Hệ thống giá trị gắn với tầng lớp xã hội

Giá trị gắn với các tầng lớp xã hội

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng.

Trang 11

Câu 8: Thị trường thực phẩm ăn liền không phát triển được là vì:

 A) sự tiến bộ về công nghệ

 B) những biến đổi từ môi trường nhân khẩu học

 C) nhu cầu hành vi tiêu dùng tác động

D) nền kinh tế tự cung tự cấp hoàn toàn

Đáp án đúng là: nền kinh tế tự cung tự cấp hoàn toàn.

Vì: Thị trường thực phẩm ăn liền phát triển được là nhờ: Sự tiến bộ về công nghệ (chế biến được), những biến đổi từ

môi trường nhân khẩu học (đô thị hóa, phụ nữ giải phóng khỏi công việc nội chợ), nhu cầu hành vi tiêu dùng tácđộng (hành vi sử dụng thực phẩm ăn liền)

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng.

Mục 4.1.3.1 Những yếu tố thuộc về văn hóa

Câu 21: Việc mua sắm ngẫu hứng của người tiêu dùng thường phụ thuộc rất lớn vào việc họ:

 A) Biết được giá sản phẩm

B) Được trực tiếp xem xét hay ngắm nhìn sản phẩm

 C) Biết được người bán sản phẩm

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng

Đáp án đúng là: Được trực tiếp xem xét hay ngắm nhìn sản phẩm.

Vì: Việc mua sắm ngẫu hứng của người tiêu dùng thường phụ thuộc rất lớn vào việc họ: Được trực tiếp xem xét hay

ngắm nhìn sản phẩm; và không phụ thuộc vào việc Biết được người bán sản phẩm, Biết được giá sản phẩm

Tham khảo: Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.1 Những yếu tố thuộc về văn hóa.

Câu 7: Hệ thống giá trị phương Tây không bao gồm giá trị nào sau đây:

Trang 12

 A) Định hướng tôn giáo và tinh thần mạnh mẽ

 B) Tính ưa hoạt động

 C) Tiến bộ và sự thành đạt

D) Định hướng dòng họ

Đáp án đúng là: Định hướng dòng họ.

Vì: Hệ thống giá trị phương Tây bao gồm giá trị sau đây :Định hướng tôn giáo và tinh thần mạnh mẽ; Tính ưa hoạt

động; Tiến bộ và sự thành đạt Định hướng dòng họ thuộc phương đông

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.1 Những yếu tố thuộc về văn hóa.

Câu 3: Chủ nghĩa vật chất và thực dụng là một yếu tố của:

Vì: Chủ nghĩa vật chất và thực dụng là một yếu tố của: Hệ thống giá trị Chuẩn mực văn hoá, Các truyền thống,

Phong tục, tập quán là các yếu tố gắn với văn hóa truyền thống

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.1 Những yếu tố thuộc về văn hóa.

Câu 10: Nhánh văn hoá không được hiểu như là:

 A) Một nhóm khác biệt tồn tại trong một nền văn hoá, xã hội rộng lớn và phức tạp hơn

 B) Một tập hợp các cá nhân có cùng một số đặc điểm hệ thống giá trị

Trang 13

 C) Một lớp người trong xã hội có các đặc điểm hành vi tương đồng

D) Một nhóm xã hội

Đáp án đúng là: Một nhóm xã hội.

Vì: Nhánh văn hoá được hiều như là : Một nhóm khác biệt tồn tại trong một nền văn hoá, xã hội rộng lớn và phức

tạp hơn; Một tập hợp các cá nhân có cùng một số đặc điểm hệ thống giá trị; Một lớp người trong xã hội có các đặcđiểm hành vi tương đồng

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.1 Những yếu tố thuộc về văn hóa.

Mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội

Câu 32: Nhóm tham khảo có thể được hiểu như sau:

 A) Nó đóng vai trò như một mô hình mẫu nào đó

 B) Nó chỉ gây ra những ảnh hưởng tích cực chứ không phải là tiêu cực tới thái độ và hành vi của một cá nhân

 C) Nó hạn chế hoặc điều tiết nhu cầu trong quá trình một cá nhân ra quyết định chọn mua sản phẩm nào đó

 D) Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng

Đáp án đúng là: Nó hạn chế hoặc điều tiết nhu cầu trong quá trình một cá nhân ra quyết định chọn mua sản phẩm

nào đó

Vì: Nhóm tham khảo vừa có tác động tích cực và tiêu cực, nó hạn chế hoặc điều tiết nhu cầu trong quá trình một cá

nhân ra quyết định chọn mua sản phẩm nào đó

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội.

Câu 22: Những người mua là các tổ chức không thường xuyên mua sắm sản phẩm cho mục đích:

 A) Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá khác

 B) Để hoạt động kinh doanh

Trang 14

 C) Để buôn bán lại

D) Biếu tặng

Đáp án đúng là: Biếu tặng

Vì: Những người mua là các tổ chức thường xuyên mua sắm sản phẩm có thể có các mục đích: Để sản xuất ra các

sản phẩm hàng hoá khác; Để hoạt động kinh doanh; Để buôn bán lại

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội

Câu 18: Đối tượng nhận tin trong truyền thông về các sản phẩm có thể là ai?

 A) Những người nội trợ

 B) Phụ nữ nói chung

 C) Người sử dụng

D) Điều này tùy thuộc vào loại sản phẩm

Sai Đáp án đúng là: Điều này tùy thuộc vào loại sản phẩm Vì:

Đối tượng nhận tin trong truyền thông về các sản phẩm có thể là: Những người nội trợ; Phụ nữ nói chung; Người sửdụng, điều này tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, khách hàng

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội.

Câu 10: Các tầng lớp xã hội khác nhau có xu hướng mang những hình thái quan điểm và…… khác nhau ảnh hưởng đến thái độ của từng thành viên riêng lẻ.

 A) Tính cách

B) Giá trị

 C) Tài chính

 D) Người ra quyết định

Trang 15

Đáp án đúng là: Giá trị.

Vì: Các tầng lớp xã hội khác nhau có xu hướng mang những hình thái quan điểm và Giá trị khác nhau ảnh hưởng

đến thái độ của từng thành viên riêng lẻ

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội.

Câu 6: Đối tượng nhận tin trong truyền thông về các sản phẩm có thể là ai?

 A) Những người nội trợ

 B) Phụ nữ nói chung

 C) Người sử dụng

D) Điều này tùy thuộc vào loại sản phẩm

Đúng Đáp án đúng là: Điều này tùy thuộc vào loại sản phẩm Vì:

Đối tượng nhận tin trong truyền thông về các sản phẩm có thể là: Những người nội trợ; Phụ nữ nói chung; Người sửdụng, điều này tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, khách hàng

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội.

Câu 9: Những yếu tố nào dưới đây thuộc yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng:

 A) Gia đình

 B) Phong cách sống

 C) Địa vị của cá nhân trong nhóm

D) Gia đình và địa vị của cá nhân trong nhóm

Đáp án đúng là: Gia đình và Địa vị của cá nhân trong nhóm.

Vì: Gia đình và Địa vị của cá nhân trong nhóm thuộc yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Phong

cách số thuộc yếu tố tâm lý

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.2 Các yếu tố xã hội.

Trang 16

Mục 4.1.3.3 Các yếu tố thuộc về bản thân

Câu 9: Yếu tố nào sau đây không phải là ảnh hưởng của xã hội?

Vì: Cá tính là một yếu tố cá nhân và tâm lý.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.3 Các yếu tố thuộc về bản thân.

Câu 6: Tuổi, giới tính, quy mô gia đình tôn giáo là các ví dụ về:

Vì: Tuổi, giới tính, quy mô gia đình tôn giáo là các ví dụ về: biến dân số học.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.3 Các yếu tố thuộc về bản thân.

Câu 7: Lối sống của người tiêu dùng không thể được xác định thông qua:

 A) những loại nhu cầu bậc cao

Trang 17

 B) nhu cầu tự hoàn thiện và phát triển bản thân

 C) các loại hoạt động, sở thích và quan điểm cá nhân

D) bản năng tính dục

Đáp án đúng là: Bản năng tính dục.

Vì: Lối sống của người tiêu dùng có thể được xác định thông qua: Những loại nhu cầu bậc cao, Nhu cầu tự hoàn

thiện và phát triển bản thân; Các loại hoạt động, sở thích và quan điểm cá nhân

Bản năng tính dục phản ánh trong cá tính

Tham khảo: Mục 4.1.3.3 Các yếu tố thuộc về bản than

Mục 4.1.3.4 Các yếu tố thuộc về tâm lý

Câu 40: Quan điểm:

 A) Dễ bị thay đổi

 B) Là chính kiến của con người về vấn đề gì đó

 C) Tương tự như ý kiến và lòng tin

 D) Là chỉ dẫn thực sự về dự định mua

Đáp án đúng là: Là chính kiến của con người về vấn đề gì đó.

Vì: Quan điểm được định nghĩa là chính kiến của con người về vấn đề gì đó.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3.4 Các yếu tố thuộc về tâm lý.

Bài 5: Phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh

Mục 5.1.1 Quan điểm về thị trường cạnh tranh

Câu 11: Hành vi nào sau đây của các doanh nghiệp được coi là vi phạm pháp luật về cạnh tranh:

Trang 18

 A) Lập hiệp hội các doanh nghiệp trong một lĩnh vực kinh doanh

B) Thỏa thuận liên minh về giá bán

 C) Thỏa thuận liên minh về hệ thống phân phối

 D) Tất cả các hình thức

Đáp án đúng là: Thỏa thuận liên minh về giá bán.

Vì: Pháp luật Việt Nam và thế giới nghiêm cấm hành vi Thỏa thuận liên minh về giá bán Các hành vi còn lại đều

được phép

Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1 Quan điểm về thị trường cạnh tranh.

Mục 5.2.Phân tích các đối thủ cạnh tranh

Câu 11: Số lượng đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường nhiều nhất trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm:

Vì: Giai đoạn tăng trưởng các đối thủ cạnh tranh xuất hiện nhiều nhất là vì họ thấy đây là lĩnh vực kinh doanh hứa

hẹn triển vọng tốt, có sự tăng trưởng cao

Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.Phân tích các đối thủ cạnh tranh.

Mục 5.2.1 Phát hiện vị thế chiến lược của đối thủ cạnh tranh

Câu 28: Giám đốc và các nhà nghiên cứu cần thảo luận và làm sáng tỏ tình trạng hiện tại,

và giai đoạn cuối, họ nên cùng nhau thống nhất:

Trang 19

 A) tình trạng hiện tại liên quan đến vấn đề cần được nghiên cứu

 B) bản chất của vấn đề

 C) câu hỏi xác định để thiết kế nghiên cứu chi tiết sản phẩm

 D) Tình trạng hiện tại liên quan đến vấn đề cần được nghiên cứu; Bản chất của vấn đề; Câu hỏi xác định để thiết kế nghiên cứu chi tiết sản phẩm

Đáp án đúng là: Tình trạng hiện tại liên quan đến vấn đề cần được nghiên cứu; Bản chất của vấn đề; Câu hỏi xác

định để thiết kế nghiên cứu chi tiết sản phẩm

Vì: Giám đốc và các nhà nghiên cứu cần thảo luận và làm sáng tỏ tình trạng hiện tại, và giai đoạn cuối, họ nên cùng

nhau thống nhất : Tình trạng hiện tại liên quan đến vấn đề cần được nghiên cứu; Bản chất của vấn đề; Câu hỏi xácđịnh để thiết kế nghiên cứu chi tiết sản phẩm

Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.1 Phát hiện vị thế chiến lược của đối thủ cạnh tranh.

Mục 5.3 Các kiểu chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh

Câu 9: Khi kinh tế chuyển từ khủng hoảng sang ổn định, chính sách marketing nào có thể được duy trì:

 A) Chính sách sản phẩm

 B) Chính sách giá

 C) Chính sách phân đoạn thị trường

 D) Không chính sách nào nên duy trì như cũ

Đáp án đúng là: Chính sách phân đoạn thị trường.

Vì: Khi kinh tế chuyển từ khủng hoảng sang ổn định, chính sách phân đoạn thị trường có thể được duy trì vì nó gắn

với chiến lược dài hạn, đoạn thị trường có tính ổn định không chịu sự tác động của khủng hoảng hay ổn định Chínhsách sản phẩm, giá cần thay đổi cho phù hợp với môi trường kinh tế

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3 Các kiểu chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh.

Trang 20

Câu 39: Mọi tổ chức tồn tại để hoàn thành những công việc trong môi trường rộng lớn hơn và mục tiêu, tầm nhìn, nhiệm vụ đã rất rõ ràng khi tổ chức được thành lập Vì những mục tiêu này, tổ chức nên cung cấp -.

 A) Dịch vụ không thêm chi phí

 B) Chất lượng hàng hóa tại một mức giá cho phép

C) Chất lượng hàng hóa và dịch vụ tại mức giá có thể chấp nhận được

 D) Chất lượng dịch vụ bất cứ thời điểm nào

Đáp án đúng là: Chất lượng hàng hóa và dịch vụ tại mức giá có thể chấp nhận được

Vì: Mọi tổ chức tồn tại để hoàn thành những công việc trong môi trường rộng lớn hơn và mục tiêu, tầm nhìn, nhiệm

vụ đã rất rõ ràng khi tổ chức được thành lập Vì những mục tiêu này, tổ chức nên cung cấp Chất lượng hàng hóa và

dịch vụ tại mức giá có thể chấp nhận được

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3 Các kiểu chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh.

Câu 13: Quá trình lên kế hoạch và thực hiện ý tưởng, định giá, quảng bá, phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo sự trao đổi giúp thỏa mãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức là định nghĩa của…

Vì: Quá trình lên kế hoạch và thực hiện ý tưởng, định giá, quảng báo, phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo sự trao

đổi giúp thỏa mãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức là định nghĩa của marketing

Bài 5, mục 5.3 Các kiểu chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh

Câu 15: Khi sản phẩm đã không còn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp có thể:

Trang 21

 A) Xây dựng chiến lược cạnh tranh thích hợp để tiếp tục kinh doanh

 B) Chiến lược marketing có thể trở thành cứu cánh để tái phát triển sản phẩm

C) Chiến lược giá và phân phối có tác dụng trong ngắn hạn

 D) Không chiến lược nào có hiệu quả

Đáp án đúng là: Chiến lược giá và phân phối có tác dụng trong ngắn hạn.

Vì: Khi sản phẩm đã không còn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp có thể sử dụng Chiến lược giá và

phân phối có tác dụng trong ngắn hạn Chiến lược cạnh tranh không tác dụng

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3 Các kiểu chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh.

Câu 12: Khi kinh tế suy thoái doanh nghiệp cần làm các công việc marketing gì sau đây:

 A) Quảng cáo nhiều đề bán sản phẩm

 B) Cải tiến sản phẩm để bán được với giá cao hơn

C) Thu hẹp các hoạt động có lợi nhuận thấp

 D) Mở rộng kênh phân phối để bán được nhiều sản phẩm hơn

Đáp án đúng là: Thu hẹp các hoạt động có lợi nhuận thấp.

Vì: Khi kinh tế suy thoái doanh nghiệp cần làm các công việc marketing Thu hẹp các hoạt động có lợi nhuận thấp.

Các chính sách còn lại ít có hiệu quả

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3 Các kiểu chiến lược Marketing của các đối thủ cạnh tranh.

Mục 5.3.1.2 Chiến lược của các hãng thách thức.

Câu 13: Trong ngành công nghiệp bia có các doanh nghiệp với thị phần tương ứng như sau: doanh nghiệp A (30%) doanh nghiệp B (27%) doanh nghiệp C (19%) các doanh nghiệp còn lại có thị phần từ 1-5%, đâu là doanh nghiệp thách thức?

 A) Doanh nghiệp A

Trang 22

 B) Doanh nghiệp B

 C) Doanh nghiệp C

 D) Các doanh nghiệp còn lại

Sai Đáp án đúng là: Doanh nghiệp B.

Vì: Doanh nghiệp thách thức là doanh nghiệp có thị phần đứng sau doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1.2 Chiến lược của các hãng thách thức.

Mục 5.3.4 Cân đối quan điểm định hướng theo khách hàng và theo đối thủ cạnh tranh.

Câu 37: -yêu cầu việc điều tra nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ mới hoặc sản phẩm/dịch vụ cải tiến:

 A) Mục tiêu của doanh nghiệp

 B) Danh mục đầu tư của doanh nghiệp

C) Công nghệ mới

 D) Kế hoạch thị trường

Đáp án đúng là: Công nghệ mới.

Vì: Công nghệ mới yêu cầu việc điều tra nhu cầu và mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ mới

hoặc sản phẩm/dịch vụ cải tiến để xác định khả năng ứng dụng của công nghệ này trong kinh doanh

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.4 Cân đối quan điểm định hướng theo khách hàng và theo đối thủ cạnh tranh.

Câu 29: Doanh nghiệp hoàn thiện - của mình bằng việc chốt lại marketing hỗn hợp

sử dụng cho mỗi phân đoạn.

 A) Kế hoạch marketing

 B) Khuyến mãi giá cả

Trang 23

 C) Phần thưởng

 D) Chính sách giá hớt váng

Đáp án đúng là: Kế hoạch marketing.

Vì: Doanh nghiệp hoàn thiện kế hoạch marketing của mình bằng việc chốt lại marketing hỗn hợp sử dụng cho mỗi

phân đoạn Marketing hỗn hợp là một bộ phận của kế hoạch marketing

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.4 Cân đối quan điểm định hướng theo khách hàng và theo đối thủ cạnh tranh.

Câu 14: Khách hàng sẽ hài lòng hơn và doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn khi…….

A) Doanh nghiệp và khách hàng có mối quan hệ lâu dài

 B) Quá trình bán hàng được cải thiện

 C) Thường xuyên quảng cáo sản phẩm

 D) Bán hàng giảm giá

Đáp án đúng là: Doanh nghiệp và khách hàng có mối quan hệ lâu dài

Vì: Khách hàng sẽ hài lòng hơn và doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn khi Doanh nghiệp và khách hàng

có mối quan hệ lâu dài Đây là triết lý kinh doanh hiện đại của marketing là thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong dàihạn, lợi nhuận đem lại từ mối quan hệ lâu dài chứ không phải từng giao dịch

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.4 Cân đối quan điểm định hướng theo khách hàng và theo đối thủ cạnh tranh.

Bài 6: Tiến trình STP

Câu 10: Môi trường marketing vĩ mô không có đặc điểm nào sau đây?

 A) Có tác động trực tiếp đến chính sách giá

 B) Chỉ có tác động gián tiếp đến chính sách lựa chọn thị trường mục tiêu

 C) Vừa có tác động trực tiếp và gián tiếp đên chính sách sản phẩm

Trang 24

D) Có tác động riêng đối với doanh nghiệp

Đáp án đúng là: Có tác động riêng đối với doanh nghiệp.

Vì: Môi trường marketing vĩ mô có đặc điểm :

· Có tác động trực tiếp đến chính sách giá;

· Chỉ có tác động gián tiếp đến chính sách lựa chọn thị trường mục tiêu;

· Vừa có tác động trực tiếp và gián tiếp đên chính sách sản phẩm

· Có tác động đến toàn ngành

Tham khảo: Bài 6, mục 6.1 Tổng quan về tiến trình STP.

Mục 6.1.1.Các chiến lược Marketing đáp ứng nhu cầu khách hàng

Câu 3: Một chiến lược marketing thành công phụ thuộc vào việc phát hiện ra và thoả mãn -.

 A) Lựa chọn thị trường phù hợp

 B) Tổng chi phí phân phối

C) Nhu cầu và mong muốn của khách hàng

 D) Một nhóm khách hàng cụ thể mà có tính sinh lợi

Đáp án đúng là: Nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Vì: Một chiến lược marketing thành công phụ thuộc vào việc phát hiện ra và thoả mãn Nhu cầu và mong muốn của

khách hàng Vì đây là cơ sở để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu trong kinh doanh.

Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.1.Các chiến lược Marketing đáp ứng nhu cầu khách hàng

Mục 6.1.2 Tiến trình ba bước của Marketing mục tiêu

Câu 1: Chiến lược định vị cạnh tranh bao gồm phương án nào dưới đây:

 A) Khác biệt hóa sản phẩm

Trang 25

 B) Tổi thiểu hóa chi phí

 C) Đảm bảo chất lượng cao nhất

 D) Khai thác thị trường ngách

Đáp án đúng là: Khác biệt hóa sản phẩm.

Vì: Chiến lược định vị cạnh tranh duy nhất trong các phương án trên là khác biệt hóa sản phẩm

Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.2 Tiến trình ba bước của Marketing mục tiêu.

Mục 6.2.1 Phân đoạn thị trường

Câu 30: Thái độ, sở thích và lợi ích mong muốn của khách hàng được xác định qua nghiên cứu thị trường…….

A) Thường được sử dụng cho mục đích phân đoạn thị trường

 B) Triển khai và giám sát kế hoạch thị trường

 C) Xác định mức giá tốt nhất phù hợp với nhóm khách hàng mục tiêu

 D) Phục vụ hữu hiệu cho việc kinh doanh do những hiểu biết tốt hơn về khách hàng.

Đáp án đúng là: Thường được sử dụng cho mục đích phân đoạn thị trường.

Vì: Thái độ, sở thích và lợi ích mong muốn của khách hàng được xác định qua nghiên cứu thị trường Thường được

sử dụng cho mục đích phân đoạn thị trường Đây là các tiêu thức về tâm lý và hành vi tiêu dùng

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Phân đoạn thị trường.

Câu 19: Về cơ bản, mỗi khách hàng khác biệt nhau về nhu cầu, mong muốn, sở thích đối với

 A) nhãn hiệu tốt

B) sản phẩm và dịch vụ

Trang 26

 C) quảng cáo

 D) truyền thông marketing

Đúng Đáp án đúng là: Sản phẩm và dịch vụ.

Vì: Về cơ bản, mỗi khách hàng khác biệt nhau về nhu cầu, mong muốn, sở thích đối với sản phẩm và dịch vụ Nhãn

hiệu, truyền thông, quảng cáo là các nội dung trong chính sách marketing tác động đến khách hàng

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Phân đoạn thị trường.

Câu 20: Phân đoạn lợi ích rõ ràng là một tiếp cận

Vì: Phân đoạn lợi ích rõ ràng là một Tiếp cận hành vi Lợi ích tìm kiếm là một tiêu thức thuộc hành vi.

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Phân đoạn thị trường.

Câu 18: Phân đoạn thị trường theo tâm lý tập trung vào:

 A) Nghiên cứu định lượng

 B) Nghiên cứu định tính

 C) Thử thị trường

D) Lối sống của người tiêu dùng

Đáp án đúng là: Lối sống của người tiêu dùng.

Trang 27

Vì: Phân đoạn thị trường theo tâm lý tập trung vào Lối sống của người tiêu dùng Lối sống là một yếu tố thuộc tâm

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Phân đoạn thị trường.

Câu 16: Sự lựa chọn thị trường mục tiêu và thiết kế chương trình marketing hỗn hợp luôn

đi đôi với nhau, do đó nhiều quyết định về việc nào sau đây cần được lên kế hoạch một cách kỹ lưỡng?

Vì: Sự lựa chọn thị trường mục tiêu và thiết kế chương trình marketing hỗn hợp luôn đi đôi với nhau, do đó nhiều

quyết định về marketing hỗn hợp cần được lên kế hoạch một cách kỹ lưỡng Marketing hỗn hợp là một công cụchính yếu trong hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi nhà quản trị phải ra quyết định

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1 Phân đoạn thị trường

Mục 6.2.1.2 Các tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường

Câu 6: Lối sống được xác định bằng cách hỏi người tiêu dùng về… của họ?

 A) Thông tin tài chính

B) Hoạt động, sở thích và quan điểm

 C) Sự phân bổ các shop ưa thích

 D) Nghề nghiệp và sở thích thể thao

Đáp án đúng là: Hoạt động, sở thích và quan điểm.

Vì: Một trong các mô hình nổi tiếng nghiên cứu lối sống là thông qua việc hỏi người tiêu dùng về hoạt động, sở

thích và quan điểm của họ

Trang 28

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1.2 Các tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường.

Câu 25: Hai phương thức thường được sử dụng trong phân đoạn thị trường là:

 A) Phân đoạn lợi ích và phân đoạn tâm lý

 B) Phân đoạn quảng cáo và phân đoạn tài chính

 C) Phân đoạn phi lợi nhuận và lợi nhuận

D) Phân đoạn thị trường và phân đoạn địa lý – nhân khẩu học

Sai Đáp án đúng là: Phân đoạn thị trường và phân đoạn địa lý – nhân khẩu học.

Vì:

Hai phương thức thường được sử dụng trong phân đoạn thị trường là: Phân đoạn thị trường và phân đoạn địa lý –

nhân khẩu học Vì đây là hai tiêu thức dễ đo đạc, đảm bảo các yêu cầu của phân đoạn thị trường và các tiêu thực này

tác động mạnh đến hành vi khách hàng

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1.2 Các tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường.

Câu 20: Rất nhiều thông tin thu thập được bởi một công ty nghiên cứu về truyền thông như Arbitron xác định rằng một kênh đài có danh mục người nghe là nam giới ở độ tuổi 18 đến 25 và một kênh khác có danh mục người nghe là nữ ở độ tuổi 25 tới 40 sử dụng cơ sở phân đoạn thị trường nào sau đây:

Vì: Rất nhiều thông tin thu thập được bởi một công ty nghiên cứu về truyền thông như Arbitron xác định rằng một

kênh đài có danh mục người nghe là nam giới ở độ tuổi 18 đến 25 và một kênh khác có danh mục người nghe là nữ

Trang 29

ở độ tuổi 25 tới 40 sử dụng cơ sở phân đoạn thị trường nào sau đây: nhân khẩu học (tuổi và giới tính thuộc nhânkhẩu).

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1.2 Các tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường

Mục 6.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Câu 17: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường áp dụng chiến lược nào khi đã xác định được thị trường mục tiêu:

 A) Marketing không phân biệt

 B) Marketing phân biệt

C) Marketing tập trung

 D) Marketing cho từng khách hàng

Đáp án đúng là: Marketing tập trung.

Vì: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường áp dụng chiến lược nào khi đã xác định được thị trường mục tiêu: là chiến

lược marketing tập trung Đây là một đặc điểm của chiến lược này Ngược lại, Marketing không phân biệt,Marketing phân biệt đòi hỏi doanh nghiệp có quy mô, nguồn lực lớn

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu.

Câu 19: Loại sản phẩm nào được kể ra dưới đây thường áp dụng tiêu chí lợi ích tìm kiếm

Trang 30

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu.

Mục 6.2.2.2 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu

Câu 5: Những quyết định Marketing hỗn hợp liên quan đến:

 A) Tất cả các thành viên của kênh

 B) Những người cung cấp

 C) Những người tiêu thụ

 D) Tất cả các thành viên của kênh và Những người tiêu thụ

Đáp án đúng là: Tất cả các thành viên của kênh và Những người tiêu thụ.

Vì: Những quyết định Marketing hỗn hợp liên quan đến các đối tượng khách hàng như Tất cả các thành viên của

kênh, Những người tiêu thụ không liên quan đến Những người cung cấp (họ chỉ được coi là một yếu tố của môitrường vi mô)

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.2.2 Lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu.

Mục 6.3 Định vị thị trường

Câu 39: Nếu một nhãn hiệu thống trị thị trường, việc định hướng mục tiêu vào một vài phân đoạn sẽ không mang lại lợi ích cho

 A) Chiến lược marketing

B) Doanh thu và lợi nhuận

 C) Mô tả bằng hình ảnh

 D) Các thuộc tính khác nhau của sản phẩm

Đáp án đúng là: Doanh thu và lợi nhuận.

Vì: Nếu một nhãn hiệu thống trị thị trường, việc định hướng mục tiêu vào một vài phân đoạn sẽ không mang lại lợi

ích cho doanh thu và lợi nhuận Vì nhãn hiệu này cần tập trung vào tất cả các phân đoạn lớn của toàn thị trường Khi

nói đến lợi ích của hoạt động marketing thì lợi ích chính là doanh thu và lợi nhuận

Trang 31

Tham khảo: Bài 6, mục 6.3 Định vị thị trường.

Câu 19: Một cách điều tra làm thế nào để định vị một sản phẩm bằng cách sử dụng bản

 D) Kế hoạch địa lý – nhân khẩu học

Đáp án đúng là: Miêu tả bằng hình ảnh nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm, nhãn hiệu hay mô hình của đối

thủ cạnh tranh

Vì: Một cách điều tra làm thế nào để định vị một sản phẩm bằng cách sử dụng bản đồ định vì là Miêu tả bằng hình

ảnh nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm, nhãn hiệu hay mô hình của đối thủ cạnh tranh

Tham khảo: Bài 6, mục 6.3 Định vị thị trường.

Bài 7: Quản trị sản phẩm và chiến lược theo chu kỳ sống

của sản phẩm

Mục 7.1 Khái quát về sản phẩm

Câu 18: Sản phẩm mới có thể thất bại do các nguyên nhân nào sau đây:

 A) Nhu cầu tăng đột biến

 B) Thời gian phát triển sản phẩm kéo dài 3 năm

C) Điều hành marketing không tốt

Ngày đăng: 29/10/2017, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w