Bài 1 Mục 1.1. Hành vi tổ chức và vai trò của hành vi tổ chức. Hành vi tổ chức tiến hành nghiên cứu hành vi dựa trên yếu tố nào dưới đây? A) Trực giác B) Kinh nghiệm C) Nghiên cứu một cách có hệ thống D) Cảm tính Đúng. Đáp án đúng là: Nghiên cứu một cách có hệ thống. Vì: Hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý xem xét hành vi một cách có hệ thống, tức là tìm kiếm nguyên nhân của hành vi, đưa ra kết luận về hành vi dựa trên những bằng chứng thuyết phục, khoa học. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1. Hành vi tổ chức và vai trò của hành vi tổ chức. Mục 1.1.1 Hành vi tổ chức là gì? Hành vi tổ chức nghiên cứu hành vi ở các cấp độ nào sau đây? A) Cá nhân, nhóm B) Nhóm, tổ chức C) Cá nhân, tổ chức D) Cá nhân, nhóm, tổ chức Đúng. Đáp án đúng là: Cá nhân, nhóm, tổ chức. Vì: Hành vi tổ chức nghiên cứu hành vi của từng cá nhân, của cá nhân trong nhóm, và trong tổ chức. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1 Hành vi tổ chức là gì? Hành vi tổ chức là lĩnh vực nghiên cứu bao trùm tất cả những vấn đề sau ngoại trừ? A) Xem xét ảnh hưởng của cá nhân đến hành vi của tổ chức. B) Xem xét ảnh hưởng của cơ cấu đến hành vi tổ chức. C) Nghiên cứu hành vi của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. D) Chú trọng nâng cao các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quan hệ con người. Đúng. Đáp án đúng là: Chú trọng nâng cao các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quan hệ con người. Vì: Việc chú trọng nâng cao các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quan hệ con người không thuộc phạm vi nghiên cứu của môn Hành vi tổ chức mà thuộc một hoạt động của Quản trị nhân lực. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1. Hành vi tổ chức là gì? Mục 1.1.2. Vai trò của Hành vi tổ chức. Kiến thức về hành vi tổ chức rất hữu ích đối với các nhà quản lý vì nó tập trung vào: A) Cải thiện năng suất, chất lượng và giảm sự vắng mặt tại nơi làm việc. B) Tăng sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động. C) Cải thiện kỹ năng quan hệ con người của nhà quản lý. D) Cải thiện năng suất, chất lượng, giảm sự vắng mặt tại nơi làm việc, tăng sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động, cải thiện kỹ năng quan hệ con người của nhà quản lý. Đúng. Đáp án đúng là: Cải thiện năng suất và chất lượng và giảm sự vắng mặt tại nơi làm việc, tăng sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động, Cải thiện kỹ năng quan hệ con người của nhà quản lý. Vì: Các nhà quản lý khi nắm được các kiến thức về hành vi tổ chức, sẽ giúp cho họ thực hiện vai trò quản lý một cách hiệu quả hơn. Đồng thời các kiến thức này giúp hỗ trợ cải thiện năng suất và chất lượng, giảm sự vắng mặt, tăng khả năng thỏa mãn với công việc của người lao động… Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Vai trò của Hành vi tổ chức. Câu 28: Hành vi tổ chức có những vai trò sau đây, ngoại trừ? Chọn một câu trả lời • A) Tạo sự gắn kết giữa người lao động và tổ chức. • B) Giúp cho các nhà quản lý có được cách nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động. • C) Giúp các nhà quản lý đào tạo nhân viên. • D) Giúp các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức. Sai. Đáp án đúng là: Giúp các nhà quản lý đào tạo nhân viên. Vì: Việc đào tạo nhân viên là một hoạt động của quản trị nguồn nhân lực, không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của hành vi tổ chức. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Vai trò của Hành vi tổ chức. Mục 1.2.1. Các chức năng cơ bản của quản lý. Chức năng quan trọng nhất của quản trị hành vi tổ chức là: A) Giải thích B) Dự đoán C) Kiểm soát D) Giải thích và dự đoán Đúng. Đáp án đúng là: Kiểm soát Vì: Các nhà quản lý cần phải chủ động và quản lý nhân viên hay chính là kiểm soát mới có thể giải thích và hướng hành vi của nhân viên theo mục tiêu mong muốn của mình. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1. Các chức năng cơ bản của quản lý. Với vai trò làm trưởng phòng, nhiệm vụ của Hồng Hà là? A) Lập kế hoạch công việc, giao nhiệm vụ cho nhân viên B) Giao nhiệm vụ cho nhân viên, làm thay nhân viên khi nhân viên không thực hiện được công việc C) Lập kế hoạch công việc, tổ chức phân công nhiệm vụ cho nhân viên, tạo động lực làm việc cho nhân viên, kiểm soát quá trình thực hiện công việc của nhân viên D) Giao nhiệm vụ cho nhân viên, kiểm soát quá trình thực hiện công việc của nhân viên Đáp án đúng là: Lập kế hoạch công việc, tổ chức phân công nhiệm vụ cho nhân viên, tạo động lực làm việc cho nhân viên, kiểm soát quá trình thực hiện công việc của nhân viên Vì: Hà là cán bộ quản lý cấp trung gian (trưởng phòng) và công việc của cán bộ quản lý cấp trung gian là: Lập kế hoạch công việc, tổ chức phân công nhiệm vụ cho nhân viên, tạo động lực làm việc cho nhân viên, kiểm soát quá trình thực hiện công việc của nhân viên Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1. Hành vi tổ chức với kỹ năng, vai trò của nhà quản lý Mục 1.2.2. Vai trò cơ bản của quản lý. Trong số các vai trò cơ bản của quản lý, vai trò nào là quan trọng nhất? A) Thông tin. B) Quan hệ con người. C) Ra quyết định. D) Kiểm soát. Đúng. Đáp án đúng là: Quan hệ con người Vì: 90% các vấn đề phát sinh trong tổ chức đều liên quan đến con người. Vì vậy, các nhà quản lý cần nắm được những vấn đề liên quan đến con người, mối quan hệ con người trong tổ chức. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2. Vai trò cơ bản của quản lý. Vai trò cơ bản của các nhà quản lý bao gồm? Chọn một câu trả lời • A)Mối quan hệ con người, ra quyết định • B)Trao đổi thông tin, mối quan hệ con người • C)Ra quyết định, trao đổi thông tin • D)Mối quan hệ con người, trao đổi thông tin và ra quyết định. Sai. Đáp án đúng là: Mối quan hệ con người, trao đổi thông tin và ra quyết định. Vì: Vai trò cơ bản của các nhà quản lý là vai trò quan hệ con người, vai trò thông tin và vai trò ra quyết định. Những vai trò này giúp cho nhà quản trị có thể thực hiện được tốt nhiệm vụ của mình. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2. Vai trò cơ bản của quản lý. Mục 1.3. Chức năng của hành vi tổ chức. Chức năng của hành vi tổ chức là: A) Giải thích và dự đoán hành vi. B) Dự đoán và kiểm soát hành vi. C) Giải thích và kiểm soát hành vi. D) Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi. Đúng. Đáp án đúng là: Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi. Vì: Hành vi tổ chức có 3 chức năng cơ bản đó là giúp Giải thích, dự đoán, kiểm soát hành vi của con người trong tổ chức. Tham khảo: Bài 1. Mục 1.3. Chức năng của hành vi tổ chức. Trong số các chức năng của hành vi tổ chức, chức năng nàoít quan trọng nhất? A) Kiểm soát B) Dự đoán C) Quản lý D) Giải thích Đúng. Đáp án đúng là: Giải thích Vì: Chức năng này thể hiện sự bị động của các nhà quản lý. Khi giải thích chính là việc phản ứng đi sau hành vi, sự việc đã diễn ra. Tham khảo: Bài 1, mục 1.3. Chức năng của hành vi tổ chức. Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi “Tôi có thể làm gì để cho nhân viên nỗ lực hơn trong công việc ” là khi nhà quản lý đã quan tâm đến thực hiện chức năng nào sau đây? A) Kiểm soát B) Giải thích C) Dự đoán D) Quản lý Đúng. Đáp án đúng là: Kiểm soát Vì: Nhà quản lý luôn cố gắng tìm cách hướng hành vi của cá nhân theo mục tiêu mong muốn của mình. Đó chính là việc kiểm soát hành vi. Tham khảo: Bài 1, mục 1.3. Chức năng của hành vi tổ chức. Khi một nhà quản lý của một nhà máy cố gắng xem công nhân sẽ phản ứng như thế nào với việc đưa các thiết bị tự động để thay thế lao động thủ công là lúc nhà quản lý đó đang thực hiện hành động nào dưới đây nhằm tương tác đến.hành vi của nhân viên? A) Kiểm soát B) Giải thích C) Dự đoán D) Quản lý Đúng. Đáp án đúng là: Dự đoán Vì: Nhà quản lý dự đoán những phản ứng của cá nhân đối với 1 sự việc diễn ra trong tổ chức. Tham khảo: Bài 1, mục 3. Chức năng của hành vi tổ chức. Việc dự đoán hành vi được tăng cường nếu chúng ta biết được yếu tố nào dưới đây? A) Cá nhân nhận thức về bối cảnh như thế nào. B) Nguyên nhân của những hành vi của cá nhân. C) Tuổi tác của cá nhân. D) Thái độ của cá nhân. . Đáp án đúng là: Nguyên nhân của những hành vi của cá nhân. Vì: Khi hiểu được nguyên nhân dẫn đến hành vi của cá nhân tại thời điểm hiện tại sẽ giúp cho việc dự đoán những hành vi tiếp theo của cá nhân đó trong tương lai. Tham khảo: Bài 1. Mục 1.3. Chức năng của hành vi tổ chức – Chức năng dự đoán. Mục 1.4. Nội dung của hành vi tổ chứ Khả năng, sự học hỏi, và tính cách của cá nhân là những vấn đề mà chúng ta xem xét ở cấp độ nào trong việc phân tích hành vi tổ chức? Chọn một câu trả lời • A) Nhóm. • B) Các biến độc lập. • C) Cá nhân. • D) Tổ chức. Đáp án đúng là: Cá nhân Vì: Khả năng, sự học hỏi và tính cách của cá nhân là những vấn đề thuộc về bản thân của từng cá nhân. Tham khảo: Bài 1, mục 1.4. Nội dung của hành vi tổ chứ Mục 1.4.1. Những thách thức về phía tổ chức. Sự thay đổi của môi trường và tổ chức tạo ra thách thức sau đối với các nhà quản lý: A) Nhận biết những cản trở của cá nhân đối với sự thay đổi. B) Nhận biết những cản trở của tổ chức đối với sự thay đổi. C) Đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi. D) Nhận biết những cản trở của cá nhân, của tổ chức đối với sự thay đổi và đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi. Đúng. Đáp án đúng là: Nhận biết những cản trở của cá nhân, của tổ chức đối với sự thay đổi và đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi. Vì: Nhà quản lý cần phải nhận biết những cản trở của cá nhân, tổ chức đồng thời đưa ra những biện phátp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi của môi trường mới có có thể giúp tổ chức tồn tại và phát triển theo mong muốn. Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1. Những thách thức về phía tổ chức. Sự phát triển của công nghệ thông tin gây ảnh hưởng tới yếu tố nào? Chọn một câu trả lời • A)Tăng lượng thông tin mà cán bộ quản lý phải xử lý. • B)Tăng tốc độ xử lý thông tin. • C)Tăng rủi ro đối với các quyết định của cán bộ quản lý. • D)Tăng lượng thông tin mà cán bộ quản lý phải xử lý, tăng tốc độ xử lý thông tin và tăng rủi ro đối với các quyết định của cán bộ quản lý. Sai. Đáp án đúng là:Tăng lượng thông tin mà cán bộ quản lý phải xử lý, tăng tốc độ xử lý thông tin và tăng rủi ro đối với các quyết định của cán bộ quản lý. Vì: Khi nền công nghệ thông tin phát triền kéo theo những thay đổi về mặt quản lý, lượng thông tin tăng lên, tốc độ xử lý tăng; vì vậy cũng dẫn đến rủi ro nhiều hơn đối với các quyết định của cán bộ quản lý. Tham khảo: Bài 1, mục 4.1. Những thách thức về phía tổ chức. Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức nào trong những thách thức dưới đây? A) Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên. B) Sự đa dạng của lực lượng lao động. C) Sự toàn cầu hóa. D) Sự đổi mới tổ chức. Đúng. Đáp án đúng là: Sự đa dạng của lực lượng lao động. Vì: Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý “nhìn nhận và chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt giữa các cá nhân” để có thể quản lý sao cho hiệu quả. Tham khảo: Bài 1, mục 4.1 Những thách thức về phía tổ chức Khi các nhà quản lý nhận thấy rằng họ cần phải đối xử khác nhau với những cá nhân khác nhau trong tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức, như vậy họ đối mặt với thách thức nào sau đây: A) Sự đa dạng của lực lượng lao động. B) Sự toàn cầu hóa. C) Xu hướng phân quyền. D) Sự cạnh tranh. Đúng. Đáp án đúng là: Sự đa dạng của lực lượng lao động. Vì: Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý “nhìn nhận và chấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt giữa các cá nhân” (bởi vì cá nhân con người luôn khác nhau) để có thể quản lý sao cho hiệu quả. Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1. Những thách thức về phía tổ chức Tất cả những thách thức sau đây là thách thức th
Trang 1Hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý xem xét hành vi một cách có hệ thống, tức là tìm kiếm nguyên nhân của hành
vi, đưa ra kết luận về hành vi dựa trên những bằng chứng thuyết phục, khoa học
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1 Hành vi tổ chức và vai trò của hành vi tổ chức.
Sai Đáp án đúng là: Quan hệ con người
Vì: 90% các vấn đề phát sinh trong tổ chức đều liên quan đến con người Vì vậy, các nhà quản lý cần nắm được
những vấn đề liên quan đến con người, mối quan hệ con người trong tổ chức
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Vai trò cơ bản của quản lý.
Trang 2Câu 4:
[Góp ý]
Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức nào trong những thách thức dưới đây?
Chọn một câu trả lời
A) Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên.
B) Sự đa dạng của lực lượng lao động.
C) Sự toàn cầu hóa.
Hành vi tổ chức nghiên cứu hành vi của từng cá nhân, của cá nhân trong nhóm, và trong tổ chức
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1 Hành vi tổ chức là gì?
Các nhà quản lý cần phải chủ động và quản lý nhân viên hay chính là kiểm soát mới có thể giải thích và hướng hành
vi của nhân viên theo mục tiêu mong muốn của mình
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý.
Không đúng
Trang 3 A) Sự tăng giảm biên chế.
B) Sự toàn cầu hóa.
C) Xu hướng phân quyền.
D) Sự thay đổi của tổ chức.
Đúng Đáp án đúng là: Sự toàn cầu hóa
A) Diễn giải hành vi của cá nhân một cách logic.
B) Diễn giải hành vi cá nhân một cách có hệ thống.
C) Xem xét và lý giải hành vi cá nhân nhanh chóng.
D) Khái quát hóa hành vi của cá nhân.
Sai Đáp án đúng là: Khái quát hóa hành vi của cá nhân.
Chọn một câu trả lời
A) Sự đa dạng của lực lượng lao động.
B) Sự toàn cầu hóa.
C) Xu hướng phân quyền.
D) Sự cạnh tranh.
Đúng Đáp án đúng là: Sự đa dạng của lực lượng lao động.
Vì:
Trang 4Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý “nhìn nhận vàchấp nhận sự đa dạng, sự khác biệt giữa các cá nhân” (bởi vì cá nhân con người luôn khác nhau) để có thể quản lýsao cho hiệu quả.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1 Những thách thức về phía tổ chức
A) Giải thích và dự đoán hành vi.
B) Dự đoán và kiểm soát hành vi.
C) Giải thích và kiểm soát hành vi.
D) Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi.
Đúng Đáp án đúng là: Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi.
B) Môi trường, gien di truyền
C) Các yếu tố thuộc về hoàn cảnh và môi trường.
D) Gien di truyền, môi trường và các yếu tố thuộc về hoàn cảnh.
Đúng Đáp án đúng là: Gien di truyền, môi trường và các yếu tố thuộc về hoàn cảnh.
Trang 5Tính cởi mở tư duy thể hiệnở óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệ thuật và có tri thức
Tham khảo: Bài 2, mục 1.3.2 Mô hình 5 tính cách lớn
A) Học hỏi nhằm tạo sự thay đổi
B) Sự thay đổi trong dài hạn hay tạm thời.
C) Học hỏi đòi hỏi phải có sự thay đổi về hành vi.
D) Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm.
Sai Đáp án đúng là: Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm.
Vì:
Học hỏi phải dẫn đến sự thay đổi tương đối bền vững về hành vi và nhận thức thông qua quá trình tích lũy kinhnghiệm Qua quá trình học hỏi, cá nhân sẽ tích lũy thêm được kinh nghiệm, vì vậy học hỏi không yêu cầu phải cókinh nghiệm
Tham khảo: Bài 2, mục 2.4.1 Khái niệm học hỏi.
Trang 6Đúng Đáp án đúng là: Gien di truyền
Vì:
Gien di truyền là yếu tố thuộc về bản thân của từng cá nhân, không phải yếu tố thuộc về môi trường
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính cách.
Đúng
Câu 16:
[Góp ý]
Lý thuyết quy kết được đưa ra để giúp xác định nguyên nhân dẫn đến hành vi của cá nhân
là nguyên nhân bên trong hay bên ngoài Để xác định rõ nguyên nhân, người ta xem xét các yếu tố nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Tính riêng biệt
B) Tính nhất quán
C) Tính liên ứng
D) Tính riêng biệt, tính nhất quán và tính liên ứng.
Đúng Đáp án đúng là: Tính riêng biệt, tính nhất quán và tính liên ứng.
Tính hoà đồng thể hiện tinh thần hợp tác và sự tin cậy
Tham khảo: Bài 2, mục 1.3.2 Mô hình 5 tính cách lớn
Trang 7Kinh nghiệm không phải là một thành phần cấu thành thái độ của cá nhân
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Khái niệm thái độ.
A) Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi.
B) Sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi.
C) Thái độ của nhân viên trong công ty.
D) Sự mâu thuẫn giữa lãnh đạo với nhân viên.
Đúng Đáp án đúng là: Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi.
Tính chu toàn được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, cố chấp và định hướng thành tích
Tham khảo: Bài 2, mục 1.3.2 Mô hình 5 tính cách lớn
A) Nhận biết những cản trở của cá nhân đối với sự thay đổi.
B) Nhận biết những cản trở của tổ chức đối với sự thay đổi.
C) Đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi.
Trang 8 D) Nhận biết những cản trở của cá nhân, của tổ chức đối với sự thay đổi và đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi.
Sai Đáp án đúng là: Nhận biết những cản trở của cá nhân, của tổ chức đối với sự thay đổi và đưa
ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi
Vì:
Nhà quản lý cần phải nhận biết những cản trở của cá nhân, tổ chức đồng thời đưa ra những biệnphátp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi của môi trường mới có có thể giúp tổ chức tồntại và phát triển theo mong muốn
Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1 Những thách thức về phía tổ chức.
A) Xu hướng phân quyền cho nhân viên.
B) Sự tăng, giảm biên chế.
C) Sự đa dạng của lực lượng lao động.
D) Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô.
Sai Đáp án đúng là: Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô
Vì:
Sự cạnh tranh là yếu tố thách thức thuộc về môi trường của tổ chức Xu hướng phân quyền chonhân viên, sự tăng giảm biên chế hay sự đa dạng của lực lượng lao động là những thách thứcthuộc về tổ chức
Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1 Những thách thức về phía tổ chức.
C) Sự tham gia vào công việc
D) Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc.
Sai Đáp án đúng là: Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào
Trang 9 A) Hướng ngoại hay hướng nội
B) Cảm quan hay trực giác
C) Lĩnh hội hay quyết đoán
D) Thông minh hay thử thách
Sai Đáp án đúng là: Thông minh hay thử thách.
Vì:
Bên cạnh các yếu tố hướng ngoại, hướng nội, cảm quan hay trực giác, lĩnh hội hay quyết đoán, môhình MBIT còn xem xét yếu tố tư duy logic hay tình cảm Nhưng không xem xét tới yếu tố Thôngminh hay thử thách
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3 Các mô hình tính cách – Mô hình MBTI.
Câu 1:
[Góp ý]
Yếu tố nào sẽ xảy ra khi cá nhân ra quyết định và có xu hướng giữ quyết định
đó cho dù nó có ảnh hưởng tiêu cực tới tổ chức?
Để nâng cao hiệu quả ra quyết định cá nhân, cần phải quan tâm đến các yếu
tố sau đây, loại trừ?
Trang 10Khi cá nhân ra quyết định trong bối cảnh bị ảnh hưởng nhiều của phương án giải quyết vấn đề trong quá khứ thì cá nhân đó bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào trong ra quyết định?
Phương pháp chỉ thị trực tiếp dựa vào thực tế là mọi người có xu hướng chấp nhận các giải pháp
rõ ràng quen thuộc, tư duy theo lối mòn và những xu hướng này thường ngăn cản họ hoạt động
hết năng lực của mình Vì vậy, chỉ một chỉ thị rằng cần có các giải pháp thay thế độc đáo và sáng
tạo cũng có tác dụng khuyến khích mọi người tìm kiếm những ý tưởng mới
Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.
B) Có đẩy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết
C) Những ưu tiên rõ ràng và bất biến trong quá trình ra quyết định
D) Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí
Đúng Đáp án đúng là: Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí.
Vì:
Trang 11Người ra quyết định hợp lý có thể có được thông tin đầy đủ về các tiêu chí và phương án lựa chọnbởi vì giả thuyết được đặt ra không có những hạn chế về thời gian hay chi phí.
Tham khảo: Bài 3 mục 3.1 Quá trình ra quyết định hợp lý.
C) Khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo
ra những kết hợp khác thường giữa các ý tưởng
D) Khả năng đưa ra các phát minh lớn
Đúng Đáp án đúng là: Khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo
ra những kết hợp khác thường giữa các ý tưởng
Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.
Trang 12 B) Lựa chọn các phương án.
C) Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định
D) Xác định tầm quan trọng của các tiêu chí ra quyết định
Sai Đáp án đúng là: Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định.
Vì:
Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định không thuộc mô hình ra quyết định hợp lý Mô hình ra quyếtđịnh hợp lý bao gồm 6 bước: xác định vấn đề, xác định các tiêu chí ra quyết định, cân nhắc các tiêuchí, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đánh giá phương án theo từng tiêu chí, tính toán tối
Biện pháp nào dưới đây là biện pháp khuyến khích sự sáng tạo của cá nhân,
mà theo đó cá nhân không nhất thiết phải tuân theo trình tự các bước trong quy trình ra quyết định hợp lý?
Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.
Đúng
Câu 10:
[Góp ý]
Khi giải quyết vấn đề trên thực tế, cá nhân có xu hướng lựa chọn những vấn
đề ở dạng “hiện” vì các lý do sau đây, loại trừ:
Chọn một câu trả lời
A) Đó là vấn đề Dễ nhận thấy hơn, Dễ giải quyết hơn
B) Lợi ích của người ra quyết định
C) Muốn được người khác công nhận năng lực của bản thân
D) Đơn giản hóa quá trình ra quyết định
Sai Đáp án đúng là: Đơn giản hóa quá trình ra quyết định.
Vì:
Cá nhân có xu hướng lựa chọn vấn đề ở dạng hiện để giải quyết vì ba lý do sau: các vấn đề ởdạng hiện Dễ được nhận thấy hơn và có khả năng thu hút sự chú ý của người ra quyết định hơn;những người ra quyết định trong tổ chức muốn chứng tỏ mình là người có năng lực, có thể giảiquyết được mọi vấn đề; và do lợi ích cá nhân của người ra quyết định
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.4 Xác định vấn đề trên thực tế
Trang 13Câu 1:
[Góp ý]
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích
về vật chất cho người lao động?
Chọn một câu trả lời
A) Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần
B) Quản lý theo mục tiêu
C) Chương trình tôn vinh nhân viên
D) Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Sai Đáp án đúng là: Tiền lương, thưởng, chương trình sở hữu cổ phần.
A) Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng
B) Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất đó của người khác
C) Sự đóng góp của người khác và sự đóng góp của bản thân
D) Quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi mà người khác được hưởng
Sai Đáp án đúng là: Tỷ suất giữa sự đóng góp của họ với quyền lợi mà họ được hưởng với tỷ suất
đó của người khác
Vì:
Học thuyết công bằng phát biểu rằng người lao động so sánh những gì họ bỏ vào một công việc(đầu vào) với những gì họ nhận được từ công việc đó (đầu ra) và sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào -đầu ra của họ với tỷ suất đầu vào - đầu ra của những người khác
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.2 Học thuyết công bằng (J Stacy Adam).
A) Tồn tại song song nhau
B) Được phân chia thành nhu cầu bậc thấp và nhu cầu bậc cao
C) Được thỏa mãn thì động lực của cá nhân giảm sút
Trang 14 D) Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì cá nhân sẽ có nhu cầu ở bậc cao.
Sai Đáp án đúng là: Được sắp xếp theo các thứ bậc, khi các nhu cầu bậc thấp được thỏa mãn thì
cá nhân sẽ có nhu cầu ở bậc cao
Chọn một câu trả lời
A) Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giải quyết vấn đề
B) Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc
C) Kỹ năng giải quyết vấn đề
D) Kỹ năng chuyên môn
Đúng Đáp án đúng là: Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc.
Vì:
Cán bộ quản lý là làm việc thông qua người khác nhắm đạt mục tiêu của mình Trưởng phòng Hồng
Hà về mặt kỹ năng thì rất vững nhưng khả năng thúc đẩy được nhân viên chưa chắc đã tốt và có
thể chưa biết cách giao việc cho nhân viên một cách hợp lý Vì vậy những kỹ năng Hà cần bổ sung
là: Kỹ năng thúc đẩy động lực cho nhân viên, kỹ năng giao việc
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2 Các biện pháp tạo động lực cho cá nhân trong tổ chức.
Đúng
Câu 5:
[Góp ý]
Biện pháp tạo động lực nào cho nhân viên thuộc nhóm biện pháp kích thích
về tinh thần cho người lao động?
Chọn một câu trả lời
A) Chương trình lịch làm việc linh hoạt, chính sách khen thưởng và tiền lương
B) Cải thiện điều kiện làm việc, phong cách lãnh đạo, tăng lương
C) Trao quyền, tăng lương cho nhân viên
D) Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh nhân viên, quản lý bằng mục tiêu
Sai Đáp án đúng là: Chương trình khuyến khích sự tham gia của nhân viên, chương trình tôn vinh
nhân viên, quản lý bằng mục tiêu
Trang 15Câu 6:
[Góp ý]
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới động lực của cá nhân?
Chọn một câu trả lời
A) Nhu cầu của cá nhân
B) Đặc điểm của công việc
C) Các chính sách thù lao và thăng tiến của tổ chức
D) Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao vàthăng tiến của tổ chức
Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu của cá nhân, đặc điểm của công việc và các chính sách thù lao và
thăng tiến của tổ chức
A) Nhu cầu tồn tại, nhu cầu thành tích và nhu cầu phát triển
B) Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
C) Nhu cầu quyền lực, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển
D) Nhu cầu sinh lý, nhu cầu quyền lực và nhu cầu phát triển
Sai Đáp án đúng là: Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu phát triển.
Nhóm chỉ huy là nhóm gồm 1 cán bộ quản lý và các nhân viên dưới quyền
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2 Phân loại nhóm.
Trang 16Phương pháp bản đồ tư duy không thuộc các phương pháp ra quyết định nhóm.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.4.2 Phương pháp ra quyết định nhóm.
Nhóm nhiệm vụ gồm những thành viên ở các bộ phận khác nhau trong tổ chức tập hợp lại với nhau
để hoàn thành nhiệm vụ do tổ chức giao cho
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2 Phân loại nhóm.
Trang 17 A) Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt.
B) Khi có sự cạnh tranh từ bên ngoài
C) Khi quy mô nhóm nhỏ
D) Khi các thành viên trong nhóm có thời gian chia sẻ với nhau
Sai Đáp án đúng là: Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt.
Vì:
Khi các cá nhân trong nhóm có nhiều điểm khác biệt sẽ phần nào cản trở sự gắn kết giữa họ
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.3 Tính liên kết nhóm.
A) Giao tiếp chéo cấp
B) Giao tiếp theo chiều ngang
C) Giao tiếp ngôn từ và phi ngôn từ
D) Giao tiếp theo chiều dọc
Trang 18Đúng Đáp án đúng là: “Giao tiếp ngôn từ và phi ngôn từ”.
Vì:
Giao tiếp ngôn từ và phi ngôn từ là hai hình thức giao tiếp chủ yếu trong tổ chức
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.2.2 Các hình thức giao tiếp phổ biến.
A) Giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết
B) Giao tiếp qua ánh mắt
C) Giao tiếp qua vẻ mặt
D) Giao tiếp qua ngôn ngữ cơ thể
Đúng Đáp án đúng là: “Giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết”.
Vì:
Giao tiếp ngôn từ gồm giao tiếp qua lời nói và qua chữ viết
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.2.2 Các hình thức giao tiếp phổ biến.
A) Qua điện thoại
B) Qua thư điện tử
C) Tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt
D) Qua máy fax
Đúng Đáp án đúng là: “Tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt”.
Chọn một câu trả lời
A) Kiên định với ý kiến của mình
B) Thừa nhận sự khác nhau cho đến khi chứng tỏ được sự tương đồng
C) Tập trung mô tả chứ không giải thích, đánh giá
Trang 19 A) Có thể tạo nên nhiều mâu thuẫn và Khó khăn hơn.
B) Có thể tạo nên ít mâu thuẫn và Khó khăn hơn
C) Có thể nảy sinh những mâu thuẫn như giao tiếp theo chiều dọc
D) Nảy sinh nhiều hay ít mâu thuẫn hơn tùy thuộc vào điều kiện tổ chức
Sai Đáp án đúng là: “Có thể tạo nên nhiều mâu thuẫn và Khó khăn hơn”.
A) Giao tiếp theo chiều ngang
B) Giao tiếp theo chiều dọc
C) Giao tiếp chéo cấp
D) Giao tiếp bằng văn bản
Đúng Đáp án đúng là: “Giao tiếp bằng văn bản”.
Vì:
Giao tiếp bằng văn bản thuộc hình thức giao tiếp ngôn từ, không phải là hướng giao tiếp
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.2.1 Hướng giao tiếp.
A) Trình độ nhận thức của người tham gia giao tiếp
B) Khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ của người tham gia giao tiếp
C) Trạng thái cảm xúc của người tham gia giao tiếp
Trang 20 D) Diện mạo của người tham gia giao tiếp.
Đúng Đáp án đúng là: “Diện mạo của người tham gia giao tiếp”.
A) Môi trường làm việc, sự tôn vinh
B) Đặc điểm công việc, chính sách thù lao
C) Môi trường làm việc, chính sách thù lao, cơ hội thăng tiến
D) Chính sách thù lao, điều kiện làm việc, sự giám sát của cán bộ quản lý
Sai Đáp án đúng là: Chính sách thù lao, điều kiện làm việc, sự giám sát cuả cán bộ quản lý Vì:
Nhóm yếu tố điều kiện hay nhóm yếu tố duy trì động lực gồm chính sách và cơ chế hành chínhcông ty, quan hệ giữa người với người và điều kiện làm việc
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.3 Học thuyết hai yếu tố của Herzberg.
D) Không phải các lựa chọn trên
Sai Đáp án đúng là: Sự đa dạng của các quan điểm.
Vì:
Các nhóm thường bao gồm các cá nhân không giống nhau Nhờ đó, sẽ có nguồn thông tin cũngnhư năng lực của các thành viên đa dạng hơn để ra quyết định giải quyết vấn đề một cách hữuhiệu
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.5 Thành phần nhóm và 5.4 Quyết định nhóm.
Trang 21 B) Có thể lưu lại được các thông tin.
C) Sự phản hồi thông tin nhanh
D) Những người tham gia quá trình giao tiếp có trách nhiệm hơn với thông điệp truyền đi
Sai Đáp án đúng là: “Có thể lưu lại được các thông tin”.
Vì:
Giao tiếp qua lời nói Khó có thể lưu lại được một cách chính xác thông tin trao đổi trong quá trìnhgiao tiếp
Tham khảo: Bài 6, mục
6.1.2.2 Các hình thức giao tiếp phổ biến
Câu 1:
[Góp ý]
Cán bộ lãnh đạo có phong cách quản lý kiểu (1,9) sẽ có đặc điểm nào?
Chọn một câu trả lời
A) Quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan
hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội Dễ chịu trong tổ chức
B) Cố gắng ở mức tối thiểu để hoàn thành công việc phải làm, để giữ được tưcách là thành viên của tổ chức
C) Quan tâm đến cả công việc lẫn mối quan hệ
D) Cân đối giữa công việc và sự thoả mãn của người lao động nhằm đạt hiệu quả hoạt động của tổ chức
Sai Đáp án đúng là: Quan tâm thực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ,
tạo nên bầu không khí tâm lý xã hội dễ chịu trong tổ chức
Vì:
Theo nghiên cứu của Trường Đại học Michigan phong cách quản lý kiểu (1,9) thể hiện sự quan tâmthực sự đến nhu cầu của con người nhằm thoả mãn các quan hệ, tạo nên bầu không khí tâm lý xãhội dễ chịu
Tham khảo: Bài 7, mục 7.2.2 Học thuyết hành vi.
Trang 22 B) một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định.
C) quá trình đưa ra định hướng hoạt động cho người khác
D) việc cá nhân thể hiện quyền lực của mình đối với người khác
Sai Đáp án đúng là: một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một
nhóm nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định
A) khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể
B) quyền mà một cá nhân có được khi có vị trí nhất định trong tổ chức
C) quyền yêu cầu người khác làm theo ý muốn của mình
D) quyền ép buộc người khác làm theo ý muốn của mình
Sai Đáp án đúng là: khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể.
Vì:
Quyền lực là khả năng gây ảnh hưởng tới các quyết định cá nhân hay tập thể
Tham khảo: Bài 7, mục 7.1.1 Khái niệm quyền lực.
A) khả năng tổ chức và sự quan tâm tới nhân viên
B) sự quan tâm đến nhiệm vụ và quan tâm đến nhân viên
C) sự quan tâm đến nhân viên và mối quan hệ với nhân viên
D) sự quan tâm đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhân viên
Sai Đáp án đúng là: khả năng tổ chức và sự quan tâm tới nhân viên.
Vì:
Nghiên cứu về hành vi lãnh đạo của trường Đại học Ohio nhấn mạnh việc xác định những đặc điểm
cơ bản trong hành vi ứng xử của nhà lãnh đạo là khả năng tổ chức và sự quan tâm đến nhân viên
Tham khảo: Bài 7, mục 7.2.2 Học thuyết hành vi.
Trang 23 A) Thực hiện lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nhằm đạt mục tiêu.
B) Xác định tầm nhìn cho tổ chức, hướng đến những mục tiêu dài hạn, trao đổi, giao tiếp, thúc đẩy, tạo động lực cho người lao động nhằm đạt mục tiêu
C) Điều phối và kiểm soát các hoạt động để đạt được các mục tiêu của tổ chức
D) Xác định mục tiêu cho tổ chức
Sai Đáp án đúng là: Xác định tầm nhìn cho tổ chức, hướng đến những mục tiêu dài hạn, trao đổi,
giao tiếp, thúc đẩy, tạo động lực cho người lao động nhằm đạt mục tiêu
Vì:
Các nhà lãnh đạo có cái nhìn tổng quát , họ thường phải xác định tầm nhìn cho tổ chức, hướng đếnnhững mục tiêu dài hạn, chú trọng vào các vấn đề trao đổi, giao tiếp, thúc đẩy, tạo động lực và thuhút người lao động vào thực hiện mục tiêu
Tham khảo: Bài 7, mục 7.1.2 Lãnh đạo và quản lý.
C) Tạo dựng niềm tin và môi trường làm việc tốt
D) Tìm hiểu về đặc điểm của nhân viên trong bộ phận của mình để giao việc phù hợp
Sai Đáp án đúng là: Thực hiện tất cả mọi việc của nhân viên khi nhân viên không hoàn thành công
việc của họ
Vì:
Trưởng phòng Hồng Hà sẽ không bao giờ hoàn thành hết được công việc của tất cả mọi
người Vì vậy để hoàn thành công việc của cá nhân và bộ phận thì Hà ko phải là người thực hiện
tất cả mọi việc của nhân viên mà phải biết giao việc cho nhân viên 1 cách hợp lý và thúc đẩy nhânviên làm việc để hoàn thành công việc của bộ phận
Tham khảo: Bài 7 mục 7.1 Các phong cách lãnh đạo, các học thuyết lãnh đạo.
B) Đến hành vi ứng xử của người lãnh đạo đối với nhân viên
C) Rằng khả năng lãnh đạo là bẩm sinh, không thể đào tạo được lãnh đạo
Trang 24 D) Đến đặc điểm cá nhân của người có khả năng lãnh đạo và người không cókhả năng lãnh đạo và khả năng lãnh đạo là bẩm sinh, không thể đào tạo được lãnh đạo.
Sai Đáp án đúng là: Đến đặc điểm cá nhân của người có khả năng lãnh đạo và người không có
khả năng lãnh đạo và khả năng lãnh đạo là bẩm sinh, không thể đào tạo được lãnh đạo
A) Các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu đó
B) Các mục tiêu dài hạn và hiệu quả của việc đạt mục tiêu đó
C) Thúc đẩy động lực làm việc cho nhân viên
D) Xác định tầm nhìn cho tổ chức
Sai Đáp án đúng là: Các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu đó.
Vì:
Các nhà quản lý sẽ quan tâm hơn tới các mục tiêu ngắn hạn và hiệu quả của việc đạt các mục tiêu
đó Chính vì các mục tiêu dài hạn sẽ đạt được khi các mục tiêu ngắn hạn được thực hiện thànhcông nên các nhà quản lý sẽ luôn quan tâm mục tiêu này
Tham khảo: Bài 7, mục 7.1.2 Lãnh đạo và quản lý.
A) quan tâm đến con người và quan hệ của con người
B) lấy con người làm trọng tâm và lấy công việc làm trọng tâm
C) lấy công việc làm trọng tâm và mối quan hệ con người làm trọng tâm
D) quan tâm đến khả năng tổ chức và mối quan hệ của con người
Sai Đáp án đúng là: Lấy con người làm trọng tâm và lấy công việc làm trọng tâm.
Trang 25 A) Nghị lực, tự tin, tham vọng.
B) Thông minh, hiểu biết rộng, năng động
C) Trung thực, tự tin, nhạy cảm, ham học hỏi
D) Nghị lực và tham vọng; mong muốn trở thành người lãnh đạo và có khả năng gây ảnh hưởng đối với người khác; chính trực; tự tin, thông minh; hiểu biết rộng về chuyên môn
Sai Đáp án đúng là: Nghị lực và tham vọng; Mong muốn trở thành người lãnh đạo và có khả năng
gây ảnh hưởng đối với người khác; chính trực; tự tin, thông minh; hiểu biết rộng về chuyên môn
Vì:
Muốn trở thành người lãnh đạo cần có 6 đặc điểm sau: nghị lực và tham vọng; mong muốn trởthành người lãnh đạo và có khả năng gây ảnh hưởng đối với người khác; chính trực (trung thực vàchân thật trong quan hệ với những người khác); tự tin (quyết đoán, dứt khoát và tin tưởng ở mình);thông minh; hiểu biết rộng về chuyên môn
Tham khảo: Bài 7, mục 7.2.1 Học thuyết cá tính điển hình.
A) Văn hóa tổ chức có thể cản trở sự thay đổi của tổ chức
B) Văn hóa cản trở sự đa dạng của các cá nhân
C) Văn hóa cản trở sự cam kết của cá nhân đối với tổ chức
D) Văn hóa cản trở sự thành công của các tổ chức sáp nhập, liên doanh
Sai Đáp án đúng là: “Văn hóa cản trở sự cam kết của cá nhân đối với tổ chức”.
Vì:
Ảnh hưởng tiêu cực của văn hóa mạnh tới tổ chức và hành vi nhân viên gồm: văn hóa tổ chức cóthể cản trở sự thay đổi của tổ chức; văn hóa cản trở sự thành công của các tổ chức sáp nhập, liênquan; văn hóa cản trở sự đa dạng nguồn lực con người trong tổ chức; văn hóa cũng là gánh nặngkhi những giá trị chung của tổ chức không phù hợp
Tham khảo: Bài 8, mục 8.3 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới hành vi của nhân viên.
A) Các câu chuyện, các nghi thức trong tổ chức
B) Các vật thể hữu hình, các nghi thức trong tổ chức
C) Các nghi thức và các vật thể hữu hình
D) Các câu chuyện trong tổ chức, các nghi thức và các vật thể hữu hình
Sai Đáp án đúng là: “Các câu chuyện trong tổ chức, các nghi thức và các vật thể hữu hình” Vì: