Tùy thuộc vào bản chất, hệ được phân chia thành: Hệ mở hệ hở: có trao đổi chất và năng lượng A, Q với MT Hệ đóng hệ kín: không trao đổi chất, có trao đổi năng lượng với MT Hệ cô
Trang 1HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF FOOD INDUSTRY
FACULTY OF CHEMICAL ENGINEERING
Nguyễn Học Thắng Khoa Công nghệ Kĩ thuật Hóa học Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp HCM
Điện thoại: (+84) 0906692166 Email: thangnh@cntp.edu.vn
Trang 2GIỚI THIỆU
Trang 3 Khái niệm hệ: hệ gồm một hay nhiều vật thể, mỗi vật thể gồm
một hay nhiều tiểu phân
Tùy thuộc vào bản chất, hệ được phân chia thành:
Hệ mở (hệ hở): có trao đổi chất và năng lượng (A, Q) với MT
Hệ đóng (hệ kín): không trao đổi chất, có trao đổi năng lượng với MT
Hệ cô lập: không trao đổi chất và năng lượng (A, Q), không tương tác với MT
Hệ đoạn nhiệt: không trao đổi chất và nhiệt (A, Q) với MT, có thể trao đổi công, hệ cô lập luôn đoạn nhiệt
Hệ đồng thể: không có bề mặt phân chia pha, tính chất của hệ không đổi
ở bất cứ vị trí nào của hệ
Hệ dị thể: có bề mặt phân chia pha
Hệ nhiệt động (hệ cân bằng): các tính chất vĩ mô của hệ không thay đổi theo thời gian khi môi trường không tác động đến hệ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Trang 4STT Các loại hệ Trao đổi với môi trường Tính chất khác
05 Hệ đồng thể không có bề mặt phân chia pha, tính chất của hệ
không đổi ở bất cứ vị trí nào của hệ
06 Hệ dị thể có bề mặt phân chia pha
Trang 5 Trạng thái nhiệt động
Trạng thái cân bằng nhiệt động: là trạng thái mà các
tính chất đặc trưng của hệ không thay đổi theo thời gian; T – cân bằng nhiệt, P – cân bằng cơ, ni – cân bằng hóa
Quá trình nhiệt động: sự biến đổi trạng thái nhiệt
động của hệ (1 hay nhiều thông số) => 1 quá trình
Nếu sau biến đổi hệ trở về trạng thái đầu => quá trình
Trang 6 Năng lượng
Thể hiện mức độ chuyển động của vật chất
Trong trọng trường: động năng, thế năng, và nội năng
Nội năng (U) là một hàm trạng thái hoàn toàn xác định tại mỗi
trạng thái, không phụ thuộc cách thức đạt đến trạng thái đó và
chỉ xác định được độ biến thiên:
∆U = U2 – U1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Trang 7 Công và nhiệt: hai hình thức truyền năng lượng của hệ,
không phải là hàm trạng thái, phụ thuộc vào cách tiến hành quá
trình
- Nhiệt (Q): truyền năng lượng liên quan đến dao động nhiệt
hỗn loạn của tiểu phân
- Công (A): truyền năng lượng gắn liền với sự dao động theo
hướng xác định của tiểu phân
A và Q chỉ phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình, qui ước dấu: Nhiệt Công
Trang 8NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
Khái niệm nội năng (U): tập hợp toàn bộ các dạng năng
lượng tiềm tàng trong hệ Gồm: Ue, Uz, U tịnh tiến, U quay,
Trang 9Với các quá trình vô cùng nhỏ:
NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
V
F = p
S
dr
Trang 10NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
Áp dụng nguyên lý I vào một số quá trình
Quá trình đẳng tích (V = const): A = 0, QV = ∆U
Quá trình đẳng áp (p = const): ∆U = Q – A => Q = ∆U + A
-> Qp = ∆U + Ap = ∆U + p∆V = ∆(U+pV) = ∆H
H = U + pV gọi là enthalpy, là hàm trạng thái
Với khí lý tưởng, p = const, T = const
-> ∆H = ∆U + ∆(pV) = ∆U + ∆ (nRT) = ∆U + RT∆n
Nhiệt nhận trong quá trình đẳng áp bằng biến thiên của hàm
trạng thái enthalpy
Trang 11 Quá trình đẳng áp của khí lý tưởng:
pV = nRT
Ap = p∆V = ∆(pV) = ∆ (nRT) = nR∆T
Vậy: ∆Up = Qp - nR∆T
Quá trình giãn nở đẳng nhiệt của khí lý tưởng
Theo định luật Joule: Ulý tưởng chỉ phụ thuộc T
NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
Áp dụng nguyên lý I vào một số quá trình
Trang 13NGUYÊN LÝ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC
Nhiệt tiêu chuẩn
Trang 15 Trong quá trình đẳng áp hoặc đẳng tích, nhiệt phản ứng chỉ phụ
thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc vào trạng thái trung gian (không phụ thuộc vào đường đi của quá trình) -> hệ quả của nguyên lý I:
Trang 16ĐỊNH LUẬT HESS
Nội dung định luật Hess
Ví dụ
Trang 17ĐỊNH LUẬT HESS
Hệ quả của định luật Hess
Trang 18 Nhiệt hòa tan – nhiệt pha loãng: qt hòa tan thường thu hay
tỏa nhiệt, phụ thuộc nồng độ dd tạo thành
- Nhiệt hòa tan toàn phần (nhiệt hòa tan tích phân) là nhiệt hòa tan một mol chất tan trong một lượng xđ dung môi (dd
Trang 19 Đối với quá trình hòa tan từ chất A nguyên chất thành
Trang 20 Năng lượng liên kết: 𝐸𝐴−𝐵𝑙𝑖ê𝑛 𝑘ế𝑡 là năng lượng cần thiết để
làm đứt liên kết A–B
Có thể áp dụng gần đúng để tính nhiệt phản ứng dựa trên tính toán các năng lượng liên kết ban đầu (Elk,đ) và các năng lượng liên kết cuối quá trình (Elk,c) theo sơ đồ:
Trang 22 Nhiệt dung là nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1
vật lên 1 o C
Nhiệt dung riêng (cal/g.độ; J/g.độ): là nhiệt lượng cần
thiết để nâng nhiệt độ của một đơn vị khối lượng lên 1 độ
Nhiệt dung mol (cal/mol.K; J/mol.K): hay nhiệt dung
phân tử là nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của một mol chất lên 1 độ
Nhiệt dung trung bình: 𝑪 = 𝑸
Trang 24 Mối quan hệ giữa Cp và CV
Các loại nhiệt dung
} Hàm trạng thái và thông số trạng thái
Trang 25 Do p ít ảnh hưởng đến C => xét ảnh hưởng của T đến C
Tính toán nhiệt lượng cần cung cấp hay tính nhiệt độ cuối
của các qt pứ
Cp = a0 + a1T + a2T2 + a-2T-2 = Σai.Ti (i = 0, 1, 2, -2)
Với a0, a1, a2, … là các hệ số thực nghiệm (tra sổ tay)
Tại nhiệt chuyển pha, Cp không xác định
Cp rắn thay đổi rõ hơn các trạng thái khác
Trang 27 Chia qt biến đổi thành các qt đơn giản như sau:
∆U1, ∆H1 ∆U2, ∆H2
QT 1: T = const (khí lý tưởng)=> ∆U1 = 0 cal
Và ∆H1 = ∆U1 + ∆p.V = ∆U1 + R.T.∆n = 0 cal
Trang 28ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN HIỆU
ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF
Trang 29 Trong khoảng nhiệt độ nhỏ và ở một số phản ứng, giá
trị ∆Cp rất nhỏ (khoảng vài chục cal) thì có thể xem ∆Cp
≈ 0 và ∆HT = const, không phụ thuộc vào nhiệt độ
Trong khoảng nhiệt độ tương đối hẹp, có thể xem ∆Cp ≈
const, do đó:
∆HT2 = ∆HT1 + ∆Cp(T2 - T1)
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN HIỆU
ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF
Trang 30CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ
BÀI TẬP 1:
Tính biến thiên nội năng khi làm bay hơi 10g nước
ở 200C Chấp nhận hơi nước như khí lý tưởng và bỏ qua thể tích nước lỏng Nhiệt hóa hơi của nước ở
200C bằng 2451,824 J/g
Trang 31 Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi 10g nước là:
Q = m.λ = 10 x 2451,824 = 24518,24 (J)
Công sinh ra của quá trình hóa hơi là:
A = P.∆V = P(Vh - Vl) = PVh = nRT = mRT/M
= 10 x 8,314 x 293/18
= 1353,33 (J)
Biến thiên nội năng là:
∆U = Q – A = 23165 (J) CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ
Trang 32 Cho 450g hơi nước ngưng tụ ở 1000C dưới áp suất không đổi 1 atm Nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ này bằng 539 cal/g
Tính A, Q và ΔU của quá trình?
CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ
Trang 34 Cho phản ứng xảy ra ở áp suất không đổi:
2H2 + CO = CH3OH (k) nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 298K của CO và CH3OH (k)
bằng -110,5 và -201,2 kJ/mol Nhiệt dung mol đẳng áp của các chất là một hàm của nhiệt độ:
Trang 35CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ
Trang 36BÀI TẬP
2.1->2.13