1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu mô phỏng bài Thực hành Hóa Lý phần nhiệt động học

10 153 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 638,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày thí nghiệm ảo được tạo ra bằng phần mềm Crocodile chemistry áp dụng vào bài thực hành Hóa lý phần nhiệt động học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, đồng thời mong muốn mang lại hiệu quả cao trong việc dạy và học bộ môn Hóa lý ở các trường Đại học, Cao đẳng.

Trang 1

Nghiên cứu mô phỏng bài Thực hành Hóa Lý phần nhiệt động học

A study on Simulation Physiochemistry Practice in thermodynamics

TS Võ Văn Duyên Em, Trường Đại học Quy Nhơn

Vo Van Duyen Em, Ph.D., Quy Nhon University

Phạm Thị Lệ Hiền Pham Thi Le Hien

Tóm tắt

Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, thông qua thực nghiệm mà các lý thuyết được kiểm chứng, khẳng định và khi cần thiết thì cũng được phủ nhận Do đó, các thí nghiệm hóa học đóng một vai trò quan trọng trong việc lĩnh hội kiến thức đối với người học và nhà nghiên cứu Trong thực tế, một số thí nghiệm không thể được thực hiện do nhiều nguyên nhân như: thiếu trang thiết bị, độc hại, cháy nổ, không an toàn,… Vì vậy, phần mềm thí nghiệm ảo ra đời nhằm khắc phục các lý do nêu trên, Crocodile chemistry là một trong các phần mềm được khai thác trong giảng dạy và nghiên cứu hóa học Trong bài báo này, chúng tôi trình bày thí nghiệm ảo được tạo ra bằng phần mềm Crocodile chemistry áp dụng vào bài thực hành Hóa lý phần nhiệt động học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, đồng thời mong muốn mang lại hiệu quả cao trong việc dạy và học bộ môn Hóa lý ở các trường Đại học, Cao đẳng

Từ khóa: Crocodile chemistry, thực hành, nhiệt động học

Abstract

Chemistry is a natural science having both theoretical and experimental features Thus, chemical experiments play a vital role in transmitting knowledge to learners and researchers In reality, a number

of experiments cannot be done in the class due to various reasons such as lack of equipment, toxicity, explosiveness, lack of safety, etc Therefore, virtual educational software is created to make up for the shortage of chemical experiments, and Crocodile chemistry is one of such software programs This article presents some of virtual experiments performed by using Crocodile chemistry on application to lessons of common physiochemistry thermodynamics so as to improve the teaching and studying quality in universities

Keywords: Crocodile chemistry, experiments, thermodynamics

1 Mở đầu

Sự ra đời của công cụ ảo được xác định

là cần thiết ở tất cả các cấp học, nhằm

minh họa các khía cạnh cụ thể nhất trong

khoa học bộ môn [6] Trong hóa học, thí

nghiệm ảo ngày càng được sử dụng rộng

rãi và phổ biến [2] Thí nghiệm ảo có thể đáp ứng được sự thiếu hụt của các thiết bị hóa chất trong phòng thí nghiệm, được sử dụng cho giáo dục đào tạo từ xa [5], [7] Một lợi thế lớn khác của phòng thí nghiệm hóa học ảo là người học có thể thực hiện

Trang 2

các thí nghiệm mà không xảy ra bất kỳ tai

nạn hay sự cố cháy nổ nào [5], [7] Hiện

nay, có nhiều phần mềm mô phỏng được

sử dụng như Vlab, ChemLab, Crocodile

Chemistry [5], [9], [10] Tất cả các phầm

mềm đều nhằm mục tiêu giúp người học

nắm vững kiến thức khoa học cơ bản về lý

thuyết và thực hành Thông qua đó hình

thành kĩ năng của môn học như kỹ năng

quan sát, phân tích, so sánh, phán đoán,

tính toán, thực hành thí nghiệm,…

Hóa học là môn khoa học kết hợp giữa

lý thuyết và thực hành Ngoài các nội dung

kiến thức lý thuyết được cung cấp thì các

bài thực hành đóng vai trò quan trọng giúp

đem lại hứng thú học tập cho người học,

góp phần cũng cố, đào sâu, mở rộng kiến

thức lý thuyết Để thực hiện tốt một bài

thực hành thì người học phải hiểu rõ kiến

thức nền của bài thực hành, đồng thời phải

làm chủ được các thao tác với hóa chất và

thiết bị đòi hỏi sự thận trọng để thí nghiệm

thành công và an toàn [5], [10]

Chemlab, Vlab, Crocodile Chemistry là

các phần mềm ứng dụng dùng để mô

phỏng thí nghiệm hóa học Có thể thực

hiện hầu như đa số các phản ứng hóa học

thông dụng Với sự đa dạng của các công

cụ trong phần mềm, có thể thiết kế các thí

nghiệm hóa học nhanh chóng, an toàn [5],

[9], [10] Nếu chương trình mô phỏng được

thiết kế hợp lí và phù hợp với nội dung bài

học thì xem như là một bài chuẩn bị trước

khi làm thực hành, cho phép người học vào

phòng thí nghiệm với một sự hiểu biết rõ

ràng hơn về những điều mình phải làm

Tuy nhiên, các phần mềm Vlap, Chemlab

và Crocodile Chemistry không thể thay thế

hoàn toàn cho các thí nghiệm hóa học thật,

nhưng có thể nói các phần mềm này là

công cụ hỗ trợ đắc lực về nghiên cứu khoa

học hóa học [5], [9], [10]

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về thí nghiệm mô phỏng: Năm 1970, ba nhà khoa học Arieh Warshel, Michael Levitt và Martin Karplus [4], [8] đặt nền tảng cho các chương trình vi tính để mô phỏng các tiến trình hóa học phức tạp và nhận được giải Nobel Hóa học năm 2013 Năm 2007,

G Gorghiu và các cộng sự [3] đã nghiên cứu các ứng dụng của thí nghiệm ảo trong giáo dục Cùng thời gian này, J Georgiou

và các cộng sự [5] đã nghiên cứu phòng thí nghiệm thực tế ảo trong hóa học Năm

2009, L M Gorghiu và các cộng sự [6] nghiên cứu sử dụng thiết bị ảo trong giảng dạy hóa học Năm 2014, Numan Ali, Sehat Ullah, Ihsan Rabbi và cộng sự [7] nghiên cứu phát triển phòng thí nghiệm đa phương thức cho các thí nghiệm hóa học

Trong bài báo này, chúng tôi trình bày thí nghiệm ảo được thiết kế bằng phần mềm Crocodile Chemistry áp dụng vào bài thực hành Hóa lý phần nhiệt động học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu trong việc dạy và học bộ môn Hóa lý ở các trường Đại học, Cao đẳng

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Mục đích bài thực hành

“Nhiệt hòa tan”

- Xác định nhiệt hòa tan của muối KCl trong nước

- Xác định nhiệt hòa tan của CuSO4, CuSO4.5H2O trong nước và tính nhiệt hydrat hóa của CuSO4.5H2O

2.2 Cơ sở lí thuyết bài thực hành

“Nhiệt hòa tan”[1]

2.2.1 Nhiệt hòa tan và nhiệt hydrat hóa của muối

Quá trình hòa tan luôn luôn kèm theo

sự giải phóng hay hấp thụ nhiệt tùy theo bản chất của chất tan và dung môi

Nhiệt hòa tan (Hht) có thể xem là tổng

Trang 3

của hai số hạng: nhiệt chuyển chất tan vào

dung dịch (Hch) và nhiệt hydrat hóa nếu

dung môi là nước (Hhyd) phát sinh do

tương tác giữa các tiểu phân chất hòa tan

với những tiểu phân của dung môi

Hht = Hch + Hhyd (1)

Nhiệt Hhyd luôn luôn âm vì quá trình

hydrat hóa luôn tỏa nhiệt còn nhiệt Hch có

thể dương hoặc âm Đối với chất khí, Hch

(nhiệt ngưng tụ khí vào thể tích dung dịch)

luôn âm nên Hht < 0 Đối với chất rắn,

Hch (nhiệt hấp thụ để phá vỡ mạng lưới

tinh thể và đẩy xa các tiểu phân trên

khoảng cách ứng với thể tích dung dịch)

luôn dương nên dấu của Hht sẽ là dấu của

số hạng nào trong (I) chiếm ưu thế Những

chất rắn có cấu tạo mạng lưới tinh thể kém

bền và có nhiều khuynh hướng hydrat hóa

hay hình thành những muối ngậm nước,

thì Hht < 0 (sự hòa tan tỏa nhiệt) còn

những chất có mạng tinh thể bền và ít

hydrat hóa thì Hht > 0 (sự hòa tan thu

nhiệt)

Áp dụng định luật Hess đối với quá

trình hòa tan có thể xác định gián tiếp hiệu

ứng nhiệt của những quá trình khó đo trực

tiếp như nhiệt hydrat hóa các tinh thể ngậm

nước

Nhiệt hydrat hóa là lượng nhiệt kèm

theo quá trình tạo thành 1 mol muối ngậm

nước từ muối khan và lượng nước tương

ứng Ví dụ, sự tạo thành dung dịch CuSO4

trong n mol H2O có thể thực hiện bằng hai

khả năng:

1) CuSO4 (r) + 5H2O  CuSO4.5H2O (r)

+ Hhyd

CuSO4.5H2O + (n-5)H2O  CuSO4

(dd) + H1

2) CuSO4 (r) + nH2O  CuSO4 (dd) + H2

Theo định luật Hess ta có:

Hhyd + H1 = H2 Hay Hhyd = H2 - H1 = Hht, CuSO4 - Hht, CuSO4.5H2O (2) Xác định bằng thực nghiệm nhiệt hòa tan của muối khan và muối ngậm nước sẽ tính được nhiệt hydrat hóa

2.2.2 Phương pháp nhiệt lượng kế

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học, nhiệt hòa tan,… được xác định bằng một dụng cụ gọi là nhiệt lượng kế

Sơ đồ một nhiệt lượng kế đơn giản nhất được thể hiện ở hình 1

Hình 1 Nhiệt lượng kế

1 Bình nhiệt lượng kế; 2 Nhiệt kế; 3 Que khuấy; 4 Ămpun; 5 Nút lie; 6 Chất lỏng Phần chủ yếu của nhiệt lượng kế là bình nhiệt lượng kế (1) và lớp vỏ ngăn cản

sự trao đổi nhiệt của nhiệt lượng kế với môi trường xung quanh Bình nhiệt lượng

kế thường là một bình Đêoa được đậy kín bằng nút lie (5) Nút có khoan lỗ để cắm nhiệt kế (2), que khuấy (3) và ămpun đựng chất nghiên cứu (4) Nhiệt kế thường dùng

là nhiệt kế khoảng hay nhiệt kế Beckman

có độ chính xác cao để theo dõi biến thiên nhiệt độ trong hệ Ămpun là một ống

Trang 4

nghiệm thủy tinh có đáy mỏng dễ bị chọc

thủng để các chất nghiên cứu rơi vào chất

lỏng (6) chứa trong bình nhiệt kế

Hiệu ứng nhiệt của quá trình tiến hành

trong nhiệt lượng kế được xác định theo

phương trình:

q = Ck.t (3)

Trong đó t: biến thiên nhiệt độ của

hệ nhiệt lượng kế

Ck: nhiệt dung của hệ nhiệt lượng kế

(lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt lượng

kế lên 1o) thường được gọi là hằng số nhiệt

lượng kế

Khi biết trước hiệu ứng nhiệt q/

và đo biến thiên nhiệt độ tương ứng của hệ nhiệt

lượng kế, sẽ tính được Ck theo phương

trình:

/

k

q C

t

- Biến thiên nhiệt độ t gây ra do quá

trình tiến hành trong nhiệt lượng kế có thể

xác định theo hiệu nhiệt độ trước và sau

khi quá trình xảy ra chỉ trong trường hợp

hệ hoàn toàn không trao đổi nhiệt với môi

trường bên ngoài Trong thực tế, việc trao

đổi nhiệt đó không thể tránh khỏi nên để

xác định biến thiên nhiệt độ thực cần phải

hiệu chỉnh phần biến thiên nhiệt độ do hệ

trao đổi nhiệt với môi trường ngoài Việc

hiệu chỉnh như vậy thường được tiến hành

bằng phương pháp đồ thị Khi biết t và Ck

sẽ tính được hiệu ứng nhiệt của quá trình

theo (III)

2.3 Tiến hành thí nghiệm trong

phòng thí nghiệm

2.3.1 Xác định nhiệt hòa tan của KCl

trong nước

a) Xác định nhiệt dung của hệ nhiệt

lượng kế Ck

Hòa tan trong nhiệt lượng kế một lượng

nhất định muối KNO3 đã biết nhiệt hòa tan

Hht = 8,52 (kcal/mol) Xác định t và tính

Ck theo công thức:

3

/

KNO k

-ΔH

=-Δt M Δt M.Δt (kcal/độ) (5) Trong đó g, M là khối lượng và khối lượng mol của muối KNO3

Cách tiến hành:

Dùng cân phân tích cân ămpun đã sấy khô, ghi khối lượng (g1) Cho muối KNO3

đã nghiền thật nhỏ (khoảng 6,0g đến 8,0g) vào ămpun (chú ý không để muối dính vào thành ămpun) và cân lại (g2) Lượng muối

sử dụng là g = g2 - g1 Dùng bình định mức lấy chính xác 500mL nước cất đổ vào bình nhiệt lượng kế Đậy nắp bình đã cắm ống đựng chất, nhiệt kế khoảng và que khuấy Đến đây bắt đầu tiến hành thực nghiệm xác định t Do quá trình hòa tan không thể tránh khỏi sự trao đổi nhiệt giữa hệ nhiệt lượng kế với môi trường xung quanh nên

để thu được giá trị t thực cần phải tính đến sự trao đổi nhiệt này Như vậy, thí nghiệm được tiến hành qua ba giai đoạn liên tục:

Giai đoạn đầu, chưa chọc thủng ămpun, khuấy đều và nhẹ khoảng 3 phút, sau đó vừa khuấy vừa ghi nhiệt độ, 30 giây một lần Khi nào sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian đều đặn (khoảng 10 đến 15 điểm thực nghiệm) thì chọc thủng ămpun đựng chất nghiên cứu và giai đoạn chính bắt đầu Do

có hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan nên nhiệt độ thay đổi nhanh Tiếp tục khuấy và ghi nhiệt độ như trên Khi nhiệt độ hầu như không thay đổi nữa (muối đã tan hết) thì giai đoạn chính kết thúc và cũng là lúc bắt đầu giai đoạn cuối, tiếp tục khuấy và ghi nhiệt độ trong vòng 5 phút nữa (Chú ý: 3 giai đoạn trên phải làm liên tục, giữa các

Trang 5

giai đoạn không dừng thí nghiệm lại)

Dựa vào các dữ kiện thu được, vẽ đồ

thị nhiệt độ - thời gian (hình 2) Nếu thí

nghiệm tiến hành tốt thì giai đoạn đầu (ab)

và giai đoạn cuối (de) được biểu diễn bằng

các đoạn thẳng Độ dốc của các đoạn thẳng

đó phụ thuộc vào tương quan giữa nhiệt độ

hệ nghiên cứu và môi trường xung quanh

Giai đoạn chính được xác định trên đồ

thị tính từ các điểm mà đường cong tiếp

xúc với các đoạn thẳng của giai đoạn đầu

và giai đoạn cuối (đoạn bd) Nếu cho rằng

trong nửa đầu của giai đoạn chính sự trao

đổi nhiệt của hệ nghiên cứu với môi trường

xung quanh giống như ở giai đoạn đầu, còn

trong nửa sau giống như ở giai đoạn cuối

thì có thể kéo dài đoạn ab và ed, sau đó từ

C là điểm giữa của BD kẻ đường song song

với trục tung, đường này cắt các đường kéo

dài ở c và c’; độ dài của cc’ chính là giá trị

t thực cần tìm Thay t thực tìm được vào

công thức (V) tính được Ck

Hình 2 Xác định t thực bằng đồ thị

b) Xác định nhiệt hòa tan của KCl

trong nước

Lấy chính xác 500mL nước cất đổ vào

bình nhiệt lượng kế Cân ămpun đã sấy khô Cho vào ămpun khoảng 4,0g đến 6,0g KCl rồi cân lại, tính được lượng cân của KCl trong ămpun Lắp ămpun vào bình nhiệt lượng kế rồi tiến hành xác định t của quá trình hòa tan KCl giống như đã làm với KNO3 Biết t và Ck tính được nhiệt hòa tan của KCl trong nước

KCl

C Δt.M

ΔH=-g

2.3.2 Xác định nhiệt hòa tan của CuSO 4 5H 2 O và CuSO 4

Xác định nhiệt hòa tan của CuSO4.5H2O

và CuSO4 khan như đã làm với KCl Lượng CuSO4.5H2O lấy khoảng 8,0g, lượng CuSO4 khoảng 5,0g Trước khi cân các muối phải được nghiền nhỏ trong cối sứ Trong trường hợp không có muối CuSO4 khan thì lấy khoảng 10g muối CuSO4.5H2O nghiền trong cối sứ rồi đem rang trên bếp điện (150oC đến 180oC) cho đến khi tạo thành muối khan màu trắng Để nguội muối đến nhiệt độ phòng rồi đem cân

Quá trình hòa tan muối trong nhiệt lượng kế cần khuấy mạnh hơn vì các muối đồng sunfat khó tan

Sau khi xác định được nhiệt hòa tan của hai muối, tính nhiệt hydrat của CuSO4.5H2O theo biểu thức (II): Hhyd =

Hht, CuSO4 - Hht, CuSO4.5H2O

2.4 Tiến hành thí nghiệm trên phần mềm Crocodile chemistry

Chuẩn bị tất cả các dụng cụ và hóa chất cần dùng trong thí nghiệm như hình 3

Trang 6

Hình 3 Dụng cụ và hóa chất cần dùng trong thí nghiệm

- Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng

kế

Ta tiến hành làm thí nghiệm như sau:

Cho 150mL nước vào cốc đã có sẵn nhiệt

kế, nhấn nút “Pause”, bắt đầu theo dõi

nhiệt độ Khi nhiệt độ đến 24,7oC (t1) như

hình 4(a), ta cho KNO3 vào và quan sát sự thay đổi nhiệt độ Khi KNO3 hòa tan hoàn toàn nhiệt độ giảm đến 20,42oC (t2) như hình 4(b) Sau đó tiếp tục theo dõi nhiệt độ Hoàn thành quá trình ta thu được đồ thị nhiệt độ - thời gian của KNO3 như hình 5

(a) (b)

Hình 4 Nhiệt độ trước (t 1 ) và nhiệt độ sau (t 2 ) khi cho KNO 3 vào dung dịch nước

Trang 7

Hình 5 Đồ thị nhiệt độ - thời gian của KNO 3

Nhiệt độ ban đầu của nhiệt kế là 25o

C, khi cho nước vào nhiệt độ bắt đầu giảm

nhưng rất chậm và khi nhiệt độ giảm đến

24,7oC thì ta cho KNO3 vào Khi cho

KNO3 vào nước quá trình hòa tan xảy ra

làm cho nhiệt độ giảm nhanh hơn và khi

KNO3 hòa tan hết nhiệt độ giảm đến

20,42oC Tiếp tục quan sát nhiệt độ ta thấy

nhiệt độ gần như không đổi

KNO3 là chất có cấu trúc mạng tinh

thể bền và ít hydrat hóa Do đó khi hòa tan

KNO3 vào nước cần cung cấp một nhiệt

lượng cho hệ để thực hiện quá trình phá vỡ

mạng lưới tinh thể (sự hòa tan thu nhiệt),

dẫn đến nhiệt độ giảm Vì vậy, khi hòa tan

KNO3 vào nước nhiệt độ sẽ giảm

Sau khi đã có được đồ thị ta tiến hành

xác định t t sẽ được xác định theo phần

cơ sở lý thuyết Nhưng khi tiến hành mô

phỏng bằng phần mềm thì hệ hoàn toàn

không trao đổi nhiệt với môi trường bên

ngoài Do đó, biến thiên nhiệt độ t gây ra

do quá trình tiến hành được xác định theo hiệu nhiệt độ sau và trước khi quá trình xảy ra

Do đó ta xác định t:

t = t2 – t1 = 20,42- 24,70 = -4,28oC Tính Ck dựa vào công thức:

3

3

KNO k

KNO

(kcal/độ)

- Xác định nhiệt hòa tan của KCl trong nước

Ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho 150mL nước vào cốc đã có sẵn nhiệt

kế, nhấn nút “Pause”, bắt đầu theo dõi nhiệt độ Khi nhiệt độ đến 24,7o

C (t1) như hình 6(a), ta cho KCl vào và quan sát sự thay đổi nhiệt độ Khi KCl hòa tan hoàn toàn nhiệt độ giảm đến 22,57o

C (t2) như hình 6(b) Sau đó tiếp tục theo dõi nhiệt độ Hoàn thành quá trình ta thu được đồ thị nhiệt độ - thời gian của KCl như hình 7

Trang 8

(a) (b)

Hình 6 Nhiệt độ trước (t 1 ) và sau (t 2 ) khi cho KCl vào dung dịch nước

Hình 7 Đồ thị nhiệt độ - thời gian của KCl

Nhiệt độ ban đầu của nhiệt kế là 25o

C, khi cho nước vào nhiệt độ bắt đầu giảm

nhưng rất chậm và khi nhiệt độ đến 24,7o

C thì ta cho KCl vào Khi cho KCl vào nước

quá trình hòa tan xảy ra làm cho nhiệt độ

giảm nhanh hơn và khi KCl hòa tan hết nhiệt

độ giảm đến 22,57oC Tiếp tục quan sát

nhiệt độ ta thấy nhiệt độ gần như không đổi

Giải thích: KCl là chất có cấu trúc

mạng tinh thể bền và ít hydrat hóa Do đó,

khi hòa tan KCl vào nước cần cung cấp

một nhiệt lượng để hệ thực hiện quá trình phá vỡ mạng lưới tinh thể (sự hòa tan thu nhiệt), dẫn đến nhiệt độ giảm Vì vậy, khi hòa tan KCl vào nước nhiệt độ sẽ giảm

- Ta tiến hành xác định nhiệt hòa tan của CuSO4, CuSO4.5H2O cách làm tương

tự như đối với KCl

Sau khi tiến hành thí nghiệm thu được

đồ thị nhiệt độ - thời gian của CuSO4 (hình 8) và đồ thị nhiệt độ - thời gian của CuSO4.5H2O (hình 9)

Trang 9

Hình 8 Đồ thị nhiệt độ - thời gian của CuSO 4

Hình 9 Đồ thị nhiệt độ - thời gian của CuSO 4 5H 2 O

Nhiệt độ ban đầu của nhiệt kế là 25o

C, khi cho nước vào nhiệt độ bắt đầu giảm

nhưng rất chậm và khi nhiệt độ giảm đến

24,7oC thì ta cho CuSO4, CuSO4.5H2O

vào Khi cho CuSO4, CuSO4.5H2O vào

nước quá trình hòa tan xảy ra làm cho nhiệt

độ tăng nhanh hơn và khi CuSO4,

CuSO4.5H2O hòa tan hết nhiệt độ tăng đến

28,28oC Tiếp tục quan sát nhiệt độ thì ta

thấy nhiệt độ giảm chậm

Giải thích: CuSO4 và CuSO4.5H2O là chất rắn có cấu tạo mạng lưới tinh thể kém bền và có nhiều khuynh hướng sonvat hóa hay hình thành những muối ngậm nước

Do đó khi hòa tan CuSO4 và CuSO4.5H2O vào nước thì hệ tỏa ra một nhiệt lượng (sự hòa tan tỏa nhiệt), dẫn đến nhiệt độ tăng

Vì vậy khi hòa tan CuSO4 và CuSO4.5H2O vào nước thì nhiệt độ sẽ tăng

Trang 10

Kết quả thu được bảng sau:

k

C Δt.M

Nhiệt hydrat hóa của CuSO4.5H2O là:

Hhyd = Hht, CuSO4 - Hht, CuSO4.5H2O

= -17,999 - (-17,598) = - 0,401 (kcal/mol)

Vậy nhiệt hydrat hóa của CuSO4.5H2O

là - 0,401 (kcal/mol)

3 Kết luận

Nội dung nghiên cứu đã mô phỏng

được các thí nghiệm hóa học bằng phần

mềm Crocodile Chemistry Xác định được

nhiệt hòa tan của muối KCl, CuSO4,

CuSO4.5H2O trong nước và tính nhiệt

hydrat hóa của CuSO4.5H2O Vì khuôn khổ

bài báo cho phép diễn tả và minh họa đến

một bài thực hành chọn lọc trong nhiều bài

đã được mô phỏng thuộc chương trình thực

hành Hóa lý phần nhiệt động học Chúng

tôi sẽ công bố kết quả khai thác và vận

dụng phần mềm Crocodile chemistry để

mô phỏng các thí nghiệm thực hành khác

trong các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Ngọc Ban (2007), Giáo trình thực tập hóa

lý, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội

2 Cao Cự Giác (2011), Ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy và học hóa học, NXB Đại

học Sư phạm, Hà Nội

3 G Gorghiu, J Tomargo and L Cabeza

(2007), Applications of vitual Intrumentation

in education, Biblitheca publishing house,

Targoveste

4 Jean-Marie André (2014), The Nobel prize in

Chemistry 2013, Chemistry international, 36,

pp 2-7

5 J Georgiou, K Dimitropoulos and A

Manitsaris (2007), A virtual reality laboratory

for distance education in Chemistry,

International journal of Social and Human sciences, pp 306-313

6 L M Gorghiu, G Gorghiu, C Dumitrescu

and R L Olteanu (2009), Crocodile

chemistry - an easy way of teaching chemistry using virtual instrumentation, VccSSe –

Virtual community collaborating space for Science education, pp 146-157

7 Numan Ali, Sehat Ullah, Ihsan Rabbi, Muhammad Javed, and Kartinah Zen, (2014),

Multimodal virtual laboratory for the students’ learning enhance-ment in Chemistry education, International conference of recent

trends in information and communication technology (IRICT), Malaysia

8 Richard Van Noorden, (2013), Modellers

react to Chemistry award: Prize proves that theorists can measure up to experimenters,

Nature, 502, pp 280-81

9 Chemlab, (2015), Available:

http://modelscience.com

10 Crocodile Chemistry, (2006), http://www.crocodile-clips.com

Ngày nhận bài: 07/6/2017 Biên tập xong: 15/7/2017 Duyệt đăng: 20/7/2017

Ngày đăng: 14/02/2020, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w