Biết được vectơ − không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.. Bài 2.7 : Trong hình sau hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và các vectơ bằng nhau.. Soạn ngày
Trang 1Soạn ngày 02 tháng 9 năm 2007
Hiểu khái niệm vectơ, vectơ − không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau
Biết được vectơ − không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ
Về kỹ năng
Chứng minh được hai vectơ bằng nhau
Khi cho trước điểm A và vectơ ar, dựng được điểm B sao cho uuurAB a=r
Về tư duy và thái độ
Biết “ quy lạ về quen ”, so sánh và phán đoán để ứng dụng vào thực tiễn
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm
II CHUẨN BỊGiáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, chia nhóm, cử nhóm trưởng
Chuẩn bị hệ thống bài toán, câu hỏi và in sẵn
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Có thể thành lập được mấy đoạn thẳng từ hai điểm phân biệt A, B ?
2 Bài mới
Mở bài : Vectơ là một khái niệm “mới ”đối với học sinh, cần được giới thiệu và làm quen một cách trực quan và đúng bản chất của vectơ.
Cần so sánh với đoạn thẳng để hiểu thấu đáo hơn về vectơ
Hoạt động bài mới
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
1 Giúp hs hình thành và
củng cố khái niệm vectơ
− Có thể xác định bao
nhiêu vectơ khác 0r từ hai
điểm phân biệt A, B cho
Trong trường hợp nào hai
vectơ uuurAB và ACuuur cùng
hướng ? Trong trường hợp
nào hai vectơ uuurAB và ACuuur
ngưọc hướng ?
4 Giúp hs hiểu và nhận
biết vectơ bằng nhau
− Gọi O là tâm của lục giác
đều ABCDEF Hãy chỉ ra
có quy định thứ tự hai đầu mút
Để chỉ vectơ có điểm đầu là M, điểm cuối là N, ta ký hiệu : MNuuuur
Độ dài đoạn thẳng MN gọi là độ dài của vectơ MNuuuur, ký hiệu : | MNuuuur|
Đường thẳng MN gọi là giá của vectơ MNuuuur, chiều từ M đến N gọi là
chiều của vectơ MNuuuur
Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau gọi là vectơ − không, ký hiệu : 0r
Vectơ−không là vectơ có phương tùy ý và có độ dài bằng 0
, CDuuur, uuurEF , GHuuur là những vectơ cùng phương
Ký hiệu : uuurABZ [ CDuuur, uuurABZ [ EFuuur,
Hai vectơ cùng phương và cùng chiều gọi là hai vectơ cùng hướng
Hai vectơ cùng phương và ngược chiều gọi là hai vectơ ngược hướng
3 Vectơ bằng nhau, vectơ đối nhau Định nghĩa : Hai vectơ gọi là bằng nhau khi chúng cùng hướng và có độ
dài bằng nhau
Hai vectơ gọi là đối nhau khi chúng ngược hướng và có độ dài bằng nhau
Chú ý : Cho vectơ ar≠0r và một điểm O bất kỳ thì ta luôn tìm được điểm
A duy nhất sao cho OA auuur r=
3 Hoạt động nối tiếp : Học thuộc định nghĩa, chuẩn bị bài tập : 1, 2, 3, 4 trang 7.
Trang 3Soạn ngày 02 tháng 9 năm 2007
Nhận biết vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và vectơ bằng nhau
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tư duy logic và trí tưởng tượng không gian, tính cẩn thận, chính xác; biết ứng dụng vào thực tiễn
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm
II CHUẨN BỊGiáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, chia nhóm, cử nhóm trưởng
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Thế nào là hai vectơ cùng phương ? cùng hướng ? ngược hướng ?
2 Bài mới
Hoạt động bài mới
Bài 1.7 : Cho ba vectơ ar, br, cr đều khác 0r Các khẳng định
sau đúng hay sai ?
a) Nếu hai vectơ ar, br cùng phương với cr thì ar và br cùng
phương
b) Nếu hai vectơ ar, br cùng ngược hướng với cr thì ar và br
cùng hướng
Bài 2.7 : Trong hình sau hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, cùng
hướng, ngược hướng và các vectơ bằng nhau
Bài giải
Các khẳng định a), b) đều đúng
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 3.7 : Cho tứ giác ABCD
Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi
uuur uuur
Bài 4.7 : Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O
a) Tìm những vectơ khác 0r và cùng phương với OAuuur ?
b) Tìm những vectơ khác 0r và bằng uuurAB ?
ar, br cùng hướng; xr, ury cùng hướng; xr, zr cùng hướng; ury, rz cùng hướng
ur, vr ngược hướng; xr, wur ngược hướng; ury, wur ngược hướng; wur, rz ngược hướng
r ur.ABCD là hình bình hành thì uuur uuurAB CD= Ngược lại nếu uuur uuurAB CD= thì AB cùng phương CD nên ABCD là hình bình hành
a)DOuuur, ODuuur, BCuuur, CBuuur, uuurEF, FEuuur.b) uuur uuur uuur uuurAB ED FO OC= = =
3 Hoạt động nối tiếp : Xem lại cách giải bài tập.
Chuẩn bi bài : “ Tổng và hiệu của hai vectơ ”
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 09 tháng 9 năm 2007
Vận dụng được quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ cho trước
Vận dụng được quy tắc trừ OB OC CBuuur uuur uuur− = vào việc chứng minh các đẳng thức vectơ
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tư duy logic và trí tưởng tượng không gian, tính cẩn thận, chính xác; biết ứng dụng vào thực tiễn
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy
Trang 5 Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm.
II CHUẨN BỊGiáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, chia nhóm, cử nhóm trưởng
Chuẩn bị hệ thống bài toán, câu hỏi và in sẵn
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới
Mở bài : Cho vectơ ar≠0r và một điểm O tùy ý hãy dựng vectơ OA auuur r= ?
Hoạt động bài mới
1 Tổng của hai vectơ
Định nghĩa : Cho hai vectơ ar, br Từ một điểm A tùy ý ta dựng các vectơ
2 Hệ quả : uuuABr+BCuuur=uuurAC ( Quy tắc ba điểm )
uuuABr+uuurAD=uuurAC (Quy tắc hình bình hành )
3 Các tính chất : Cho ba vectơ ar, br, cr tùy ý, ta có :
2 ar+ + = + +(b cr r) (a br r) cr (tính chất kết hợp)
3 ar r r r+ = + =0 0 a ar (tính chất của vectơ 0r)
4 ar+ − =( ar) 0r (tính chất của vectơ đối)
Quy tắc trọng tâm tam giác : Cho ∆ABC, chứng minh rằng : a) Điểm I là trung điểm của AB khi và chỉ khi IA IBuur uur r+ =0.b) Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC ⇔ GA GB GCuuur uuur uuur r+ + =0
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
− I là trung điểm của AB
thì quan hệ giữa IAuur, uurIB là
thế nào với nhau ?
Ta có GA GB GDuuur uuur uuur+ = và GD GCuuur uuur r+ =0
4 Hiệu của hai vectơ
Định nghĩa : Hiệu của hai vectơ ar, br(theo thứ tự đó) là tổng của vectơ arvới vectơ đối của vectơ br
uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur
⇔ AB CD AD CBuuur uuur uuur uuur+ = +
Củng cố : Cho bốn điểm A, B, C, D tùy ý Chứng minh rằng : a) AB CD AD CBuuur uuur uuur uuur+ = + b) AB CD AC BDuuur uuur uuur uuur− = +
Hướng dẫn : a) uuur uuurAB CD+ =(uuur uuurAD DB+ ) (+ CB BDuuur uuur+ )=uuur uuurAD CB+ +(DB BDuuur uuur+ ) =uuur uuur ur uuur uuurAD CB O AD CB+ + = +
b) uuur uuurAB CD− =(uuur uuurAC CB+ ) (− BD BCuuur uuur− ) =uuur uuurAC BD− +(CB BCuuur uuur+ )=AC BD O AC BDuuur uuur ur uuur uuur+ + = +
3 Hoạt động nối tiếp : Hướng dẫn học sinh hoàn thiện bài học ở nhà Chuẩn bị bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 12.
Trang 7Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2007
Vận dụng được quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành khi lấy tổng hai vectơ cho trước
Vận dụng được quy tắc trừ OB OC CBuuur uuur uuur− = vào việc chứng minh các đẳng thức vectơ
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tính sáng tạo, tính linh hoạt, tính chính xác, tính cẩn thận, tính chịu khó
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm
II CHUẨN BỊGiáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, chia nhóm, cử nhóm trưởng
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Nêu cách dựng vectơ tổng của hai vectơ cho trước ?
2 Bài mới
Hoạt động bài mới
Bài 1.12 : Cho đoạn thẳng AB và điểm M nằm giữa A và B sao
cho AM >MB
Vẽ các vectơ MA MBuuur uuur+ ; MA MBuuur uuur−
Bài 2.12 : Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD Chứng minh
rằng :
a) OA OB OC ODuuur uuur uuur uuur r+ + + =0
b) Với mọi điểm M thì MA MC MB MDuuur uuuur uuur uuuur+ = +
a) Vẽ uuur uuurAC MB= A C M Bb) Vẽ uuur uuuurAD BM= D A M B
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò và ghi bảng
Bài 3.12 : Chứng minh rằng đối với tứ giác ABCD bất kỳ ta luôn
có
a) uuur uuur uuur uuur rAB BC CD DA+ + + =0
b) uuur uuur uuur uuurAB AD CB CD− = −
Bài 4.12 : Cho tam giác ABC Bên ngoài của tam giác vẽ các
hình bình hành ABIJ, BCPQ, CARS Chứng minh rằng :
0
uuur uur uuur r
Bài 5.12 : Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a Tính độ dài các
vectơ uuur uuurAB BC+ ; uuur uuurAB BC−
Bài 6.12 : Cho hình bình hành ABCD có tâm O Chứng minh
rằng :
c) uuur uuur uuur uuurDA DB OD OC− = −
d) uuur uuur uuur rDA DB DC− + =0
Bài 7.12 : Cho ar, br khác 0r
Khi nào có đẳng thức a) a br r+ = +ar br
b) a br r+ = −a br r
Bài 8.12 : Cho a br r+ =0 So sánh độ dài, phương và hướng
của hai vectơ ar, br
Bài 9.12 : Chứng minhuuur uuurAB CD= khi và chỉ khi trung điểm của
2 đoạn thẳng AD và BC trùng nhau
Bài 10.12 : Cho 3 lực Fuur uuur1=MA, uur uuurF2 =MB, Fuur uuuur3 =MC cùng tác
động vào một vật tại điểm M đứng yên Cho biết cường độ của
lực uurF1, Fuur2 đều là 100N và ·AMB=600 Tìm cường độ và
hướng của lực uurF3
uuur uuur uuur
; vẽ uuur uuurBD=AB ⇒uuur uuurAB BC− = CD =a 3
Bài giải
c) uuur uuur uuur uuur uuur uuurDA DB BA CD OD OC− = = = − d) uuur uuur uuur uuur uuur rDA DB DC− + =BA DC+ =0
Gọi I là trung điểm của AB và J là trung điểm của BC, ta có : uuur uuurAB CD=
⇔ uur uur uur uuur uur uurAI IJ JB CJ JI ID+ + = + + ⇔ (uur uurAI ID− ) +uurIJ =(CJ JBuuur uur− )+uurJI
⇔ uur uurIJ =JI⇔ uur rIJ =0 ⇔ I ≡J
Trang 9Soạn ngày 07 tháng 9 năm 2007
Hiểu định nghĩa và biết các tính chất của tích một số với một vectơ
Biết điều kiện để hai vectơ cùng phương
Về kỹ năng
Xác định được vectơ b kar= r khi cho trước số k và vectơ ar
Diễn đạt được bằng vectơ : ba điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, hai điểm trùng nhau và sử dụng chúng vào giải các bài toán hình học
Về tư duy và thái độ
Biết “ quy lạ về quen ”, rèn luyện tư duy logic, tính cẩn thận, biết ứng dụng vào thực tiễn
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm
II CHUẨN BỊGiáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, chia nhóm, cử nhóm trưởng
Chuẩn bị hệ thống bài toán, câu hỏi và in sẵn
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
3 Hãy chứng minh quy
tắc trọng tâm tam giác ?
Xem phần dẫn mở bài để hình thành phép toán !
− Vectơ đối của vectơ kar là −kar;
3ar−4br là − +3ar 4br
Chứng minh
a) MB MCuuur uuuur+ =(MI IBuuur uur+ ) (+ MI ICuuur uur+ )
⇔ MB MCuuur uuuur+ = 2uuurMI+(uur uurIB IC+ ).
⇔ MB MCuuur uuuur+ =2MIuuur r+ =0 2MIuuur
b) Vì GA GB GCuuur uuur uuur r+ + =0⇔
(MA MGuuur uuuur− ) (+ MB MGuuur uuuur− ) (+ MC MGuuuur uuuur− )=0r
⇔MA MB MCuuur uuur uuuur+ + =3MGuuuur
1 Tích của một số thực với một vectơ Định nghĩa : Cho một số thực k ≠0 và một vectơ ar r≠0 Tích của số
thực k với vectơ ar, ký hiệu kar, là một vectơ :
Cùng hướng với vectơ ar nếu k >0; nghướng với vectơ ar nếu k<0
3 Trung điểm của một đoạn thẳng− trọng tâm của tam giác
Cho tam giác ABC và I là trung điểm của cạnh BC Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có :
a) MB MCuuur uuuur+ =2MIuuur.b) MA MB MCuuur uuur uuuur+ + =3MGuuuur
4 Điều kiện để hai vectơ cùng phương
Điều kiện cần và đủ để hai vectơ ar, br, ( br r≠0 ) cùng phương là có một
số thực k để a kbr= r Chứng minh
Nếu a kbr= r thì ar, br cùng phương
Nếu ar, br, ( br r≠0 ) cùng phương, ta chọn a
k b
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính ghi bảng
4 Cho ba vectơ đồng
phẳng; phân tích một vectơ
theo hai vectơ không cùng
phương
5 Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương
Trong mặt phẳng cho bốn điểm bất kỳ : O, A, B, C thế thì bao giờ ta cũng
có thể biểu diễn :
Củng cố : Cho ∆ABC có trọng tâm G; gọi I là trung điểm của đoạn AG và K là điểm trên AB sao cho AB=5AK
a) Hãy phân tích uurAI, uuurAK , CIuur, CKuuur theo a CAr uuur= , b CBr uuur= b) Chứng minh rằng ba điểm C, I, K thẳng hàng
3 Hoạt động nối tiếp : Nắm vững phép nhân một số thực với một vectơ và tính chất của nó Bài tập : 1,2,3, , 9 trang 17.
Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544 Nguyễn Bá Tùng - 235/1 Mai Hắc Đế, TP Buôn Ma Thuột Phone 0500 3856932 - Mobil 0978 150 544.
Soạn ngày 12 tháng 9 năm 2007
Biết vận dụng các tính chất của phép nhân một số thực với một vectơ và quy tắc đã học vào bài tập
Biết phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương
Trang 12 Diễn đạt được bằng vectơ : ba điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, hai điểm trùng nhau và sử dụng chúng vào giải các bài toán hình học.
Về tư duy và thái độ
Rèn luyện tư duy logic, tính cẩn thận, tính chịu khó, kiên trì nhẫn nại, biết ứng dụng vào thực tiễn
Tích cực hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy
Mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân về những vấn đề đã thảo luận trong nhóm
II CHUẨN BỊGiáo viên : Soạn bài và xem lại giáo án trước giờ lên lớp
Học sinh : Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao đổi
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ : Phát biểu các tính chất của phép nhân một số thực với một vectơ ?
2 Bài mới
Hoạt động bài mới
Bài 1.17 : Cho hình bình hành ABCD.
Chứng minh uuur uuur uuurAB AC AD+ + =2uuurAC
Bài 2.17 : Cho AK và BM là hai trung tuyến của ∆ABC Hãy
phân tích các vectơ uuurAB, uuurBC, CAuuur theo hai vectơ ur uuur= AK,
r uuuur
Bài 3.17 : Trên đường thẳng BC của ∆ABC lấy một điểm M sao
cho MBuuur=3MCuuuur Hãy phân tích vectơ uuuurAM theo hai vectơ
ur uuur= AB, vr uuur= AC
Bài 4.17 : Gọi AM là trung tuyến của ∆ABC và D là trung điểm
của đoạn AM, chứng minh rằng :
a) 2uuur uuur uuur rDA DB DC+ + =0
a) 2uuur uuur uuurDA DB DC+ + =2DAuuur+2DMuuuur=2(uuur uuuurDA DM+ ) =0r
Hướng dẫn giải
Ta có : uuur uuurAC BD+ =(uuuur uuuur uuurAM MN NC+ + ) (+ BM MN NDuuuur uuuur uuur+ + ) =2MNuuuur