1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de va dap an giai toan tren may tinh casio mon sinh hoc 12 10001

5 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một TB sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới.. Xác ddingj bọ NST 2n của loài và số lần ng

Trang 1

Đáp án đề thi HSG casio năm 2011 GV: Trịnh Khắc Hải – GV trường THPT Lê Văn Linh – Thọ Xuân

Câu 1

Một TB sinh dục sơ khai của một loài nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới Các TB con nguyên phân lần cuối đều tạo tinh trùng có, có 512 tinh trùng mang NST Y

a Xác ddingj bọ NST 2n của loài và số lần nguyên phân

b Nếu TB sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu trúc khác nhau Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi chéo tại hai điểm không đồng thời trên 3 cặp NST

và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử

Giải

a Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài

x là số lần NP của mỗi TB

Ta có 2n (2x - 1) = 9690

Số TB con tạo ra sau NP = 2x

Ta có 2x 4 = 512.2 = 1024  x = 8

 2n (256 - 1) = 9690  2n = 38

b - Có 2 cặp NST có TĐC tại 1 điểm tạo ra 22+2 = 16 loại giao tử

- Có 3 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc tạo ra 6.6.6 = 216 loại giao tử

- Có 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm cùng lúc tạo ra 8 loại giao tử

- Còn lại 13 cặp NST phân li độc lập tạo ra 2 13 loại giao tử

ĐS = 16.216.8 213 = 226492416

Câu 2.

Quá trình ngẫu phối, xét 2 gen: gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen

a Gen 1 nằm trên NST X, không có trên Y; gen 2 nằm trên NST thường

Tính số KG tối đa trong quần thể

b Nếu 2 gen nằm trên NST thường Tính số KG tối đa trong quần thể

Giải

a Số KG tạo ra trên NST giới tính = 3(3+3)/2 = 9

Số KG tạo ra trên NST thường = 5(5+1)/2 = 15

ĐS = 9.15 = 135

b

- Nếu 2 gen nằm trên 2 cặp NST thường thì ĐS = 3.(3+1)/2.5(5+1)/2

= 6.15 = 90

- Nếu gen nằm trên 1 cặp NST

ĐS = 3.5(3.5+1)/2 = 120

Câu 3.

ở thực vật: A: hoa đỏ; a: hoa trắng Đỏ trội hoàn toàn so với trắng Quần thể đạt

cân bằng di truyền sau đó cho các cây tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp, tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 gấp 2 lần tỉ lệ cây hoa trắng ở thế hệ xuất phát

Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng

Trang 2

Theo gt: A: đỏ; a: trắng

QT cân bằng DT có dạng p2AA : 2pqAa : q2aa (p+q=1)

Sau khi tự thụ phấn qua 3 thế hệ thì:

Tần số KG Aa = 1/23 2pq

Tần số KG AA = p2 + (2pq - 1/23 2pq):2

Tần số KG aa = q2 + (2pq - 1/23 2pq):2

Theo gt, ta có: q2 + (2pq - 1/23 2pq):2 = 2q2 <-> q2 - (2pq - 1/4pq):2 = 0

Thay p = 1-q ta được: q2 – (1-q)q + 1/8 (1-q)q = 0

<-> q2 – q + q2 + 1/8q – 1/8q2 = 0 <-> 15q2 – 7q = 0 <-> q = 7/15 = 0,46667

 p = 1 – 0,46667 = 0,53333

 Cấu trúc DT của QT ở trạng thái cân bằng là:

0,533332 AA : 2 0,53333 0,46667 Aa : 0,466672 aa

Câu 4

Người ta nuôi 2 chủng virut trong môi trường có 5 ml Chủng 1 có 106 tế bào, chủng 2 có 2.102 tế bào

a Số lượng TB của mỗi chủng trong 1 ml dung dịch tại thời điểm t = 0 giờ?

b Sau 6 giờ, ở chủng 1 có 8.108 TB, ở chủng 2 có 106 tế bào Thời gian 1 thế hệ của mỗi chủng trên là bao nhiêu?

Giải

a.- Số lượng TB của chủng I trong 1 ml dung dịch là: 106/5 = 2.105

- Số lượng TB của chủng II trong 1 ml dung dịch là: 2.102/5 = 40

b Gọi g1 là thời gian thế hệ của chủng I

 số lần nhân đôi của chủng I = 6.60/g1 = 360/g1

Gọi g2 là thời gian thế hệ của chủng II

 số lần nhân đôi của chủng II = 6.60/g2 = 360/g2

Ta có 106.2360/g1 = 8.108 -> 2360/g1 = 800  g1 = 360/log2800 =

2.102 2360/g2 = 106 -> 2360/g2 = 5.103  g2 = 360/log25000 =

Câu 5

Bố mẹ bình thường sinh con bị mù màu, con gái lấy chồng bình thường, họ dự định sinh con đầu lòng

a Viết sơ đồ phả hệ

b Tính xác suất sinh con trai đầu lòng bị mù màu

Giải

a Sơ đồ phả hệ

b Quy ước: XA: Bình thường; Xa: Bị mù màu

Con trai mù màu có KG: XaY nhận Xa từ mẹ

 Mẹ bình thường có KG XAXa; Bố bình thường có KG: XAY

Con gái của cặp vợ chồng trên có KG XAXA hoặc XAXa (xác suất xảy ra mỗi trường hợp là 50%)

Để sinh được cháu trai bị mù màu thì mẹ phải có KG XAXa

Ta có XAXa x XAY  1/4 XaY

Vậy ĐS = 1/4.50% = 1/8 = 12,5%

Câu 6

Trang 3

ở ruồi giấm, khi lai 2 cá thể với nhau thu được F1 có tỉ lệ 0,04 trắng : dẹt, 0,54

đỏ, tròn : 0,21 đỏ, dẹt : 0,21 trắng, tròn Xác định kiểu gen và kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao tử của F1 Viết sơ đồ lai Biết tính trạng nằm trên NST thường

Giải

Xét sự di truyền của từng tính trạng ở F1

Đỏ/trắng = 0,75/0,25 = 3/1  Phép lai là Aa x Aa

Tròn / dẹt = 3/1  phép lai là Bb x Bb

Tỉ lệ KH của F1 là tỉ lệ của HVG

Xét KH trắng – dẹt (ab/ab) ở F1 chiếm tỉ lệ 0,04 = 50%ab x 8% ab

 giao tử 8% ab là giao tử hoán vị

Tần số HVG = 16%

SĐL

P Đỏ – tròn x Trắng - dẹt

AB = ab = 8%

F1: 21% AB/Ab : 21%AB/aB: 21% Ab/ab: 21% aB/ab

4%AB/AB : 4%AB/ab: 4%AB/ab: 4%ab/ab

KH: 54% đỏ – tròn : 21% đỏ - dẹt : 21% trắng – tròn : 4% trắng – dẹt

Câu 7

Xét 1 cặp NST tương đồng, mỗi NST chứa 1 phân tử ADN dài 0,102 mm Phân

tử ADN trong NST có nguồn gốc từ bố chứa 22%A Phân tử ADN trong NST

có nguồn gốc từ mẹ chứa 34 %A

a Tính số lượng mỗi loại nu trên mỗi phân tử ADN ở mỗi NST

b TB chứa cặp NST đó giảm phân cho 1 loại giao tử chứa 28%A Tính số lượng

nu trong ADN của mỗi loại giao tử

Giải

a Chiều dài của cả 2 phân tử ADN trên 2 NST tương đồng là

L = 0,102 mm = 0,102 107 = 1020000 A0

 N = 600000 nu

- Xét ADN trong NST 1:

%A = 22%  A = 22% 600000 = 132000

 G = N/2 – A = 300000 – 132000 = 168000

- Xét phân tử ADN trên NST 2

%A = 34%  A = 34% 600000 = 204000

 G = N/2 – A = 300000 –204000 = 96000

Vậy:

Số lượng từng loại nu trên phân tử ADN của NST 1 là

A = T = 132000

G = X = 168000

Số lượng từng loại nu trên phân tử ADN của NST 2 là

A = T = 204000

G = X = 96000

b Kí hiệu 2 NST là B và b

Giao tử chứa 28% A là giao tử đột biến

Trang 4

Ta thấy giao tử chứa 28%A ứng với giao tử chứa cả 2 NST (Bb)

Câu 8

Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là 1:3:9

Tính thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi

Giải

Theo gt, nhịp tim của chuột = 720 lần/phút  1 chu kì tim = 60/720 = 0,08333 s

Tỉ lệ thời gian các pha: co tâm nhĩ : co tâm thất : giãn chung = 1 : 3 : 9

 Thời gian từng pha là: 0,00641 : 0,01923 : 0,05769

Vậy: Thời gian tam nhĩ nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,00641 = 0,07692

Thời gian tam thất nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,01923 = 0,06410

Câu 9

ở một loài thực vật: A: có gai; a: không gai A trội hoàn toàn so với a

Trong quần thể có 45 thể ba kép

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Nếu cho cây có KG Aaa tự thụ phấn thì đời con F1 có kiểu hình không gai chiếm tỉ lệ bao nhiêu biết hạt phấn dị bội không có khả năng cạnh tranh nên không thụ tinh được

Giải

a Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài

Ta có C2

n = 45 <-> n!/2! (n-2)! = 45 <-> n.(n-1)/2 = 45

 n= 10

 2n = 20

b Ta có SĐL

F1: Tỉ lệ aa = (4aa + 2aaa)/18 = 6/18 = 0,33333

Câu 10

ở thực vật, cho lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ Cho F1 x F1 thu được F2 có 179 hoa đỏ : 128 hoa trắng

a Xác suất ở F2 suất hiện 3 cây cùng lô đất có thể gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu?

b Dùng tiêu chuẩn X2 để kiểm định sự phù hợp hay không giữa só liệu thực tế

và số liệu lí thuyết: (n-1) = 1;  = 0,08 thì X2 = 3,84

Giải

a Tỉ lệ KH ở F2 = 9:7

Trong đó 9 =

7 = 3A-bb + 3aaB- + 1aabb

Để F2 có 3 cây trong đó có ít nhất 1 cây hoa đỏ thì xác suất là

1 – (xác suất để 3 cây đều trắng) = 1 – (7/16)3 = 91,62598%

b

Chú ý:

- Đề thi do HS cung cấp nên chưa hẳn đã hoàn toàn chính xác.

Trang 5

- GV giải nhanh và không có máy tính trong tay nên 1 số đáp số chưa hoàn toàn chính xác.

Ngày đăng: 28/10/2017, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w