1. Trang chủ
  2. » Tất cả

05.nghiên cứu định tính

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 596,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 nghiên cứu định tính Qualitative research 5 TS Lục Thị Thu Hường 5 2 nghiên cứu định tính – mục tiêu & quy trình Mục tiêu Xây dựng lý thuyết mới Xây dựng tình huống điển hình đơn hoặ

Trang 1

1

nghiên cứu định tính Qualitative research

5

TS Lục Thị Thu Hường

5

2

nghiên cứu định tính – mục tiêu & quy trình

Mục tiêu

Xây dựng lý thuyết mới

Xây dựng tình huống điển hình (đơn hoặc đa tình huống)

Quy trình

Mô tả hiện tượng

Phân loại hiện tượng

Kết nối các khái niệm/nội dung

Thu thập & phân tích dữ liệu định tính

Dữ liệu sơ cấp N/cứu định tính

Quan sát Thảo luận

nhúm

Phỏng vấn

c ỏ nhõn

N/cứu định lượng

5

3

nghiên cứu định tính – đặc điểm

Tìm hiểu sâu sắc & chi tiết các đối tượng

Quá trình tương tác giữa NNC với dữ liệu & lý thuyết/tình huống

NNC chủ động tham gia quá trình thu thập dữ liệu

(quan sát, phỏng vấn, dẫn chương trình thảo luận )

Chọn mẫu có mục đích

Sử dụng nhiều loại dữ liệu khác nhau

Linh hoạt & mềm dẻo

Câu hỏi mở, thường không có cấu trúc chặt chẽ

Dữ liệu thô phải được thể hiện ở phần phụ lục

(bút ký PV, ghi chép khi quan sát, biên bản thảo luận )

5

4

Quan sát (observation)

Quá trình ghi lại một cách trực quan & có hệ thống

đồ vật, sự vật, hiện tượng, tình huống & hành vi…

không sử dụng phương tiện giao tiếp

Khái niệm

Sherlock Holmes Nhìn – Quan sát

Người quan sát

Sự nhạy bén

Sự chính xác

Tính đầy đủ

Tính khách quan

Khả năng suy luận

từ những gì quan sát được

Trang 2

5

Quan sát (observation)

Điều kiện sử dụng

Thông tin phải quan sát được

Hành vi có tính lặp lại

Thời gian ngắn

Loại hình

Quan sát bằng người: KH lựa chọn SP ntn?

Quan sát bằng máy: camera, máy thu ngân, (Nielsen Television Index, people meter)

Nội dung quan sát

Ai: trẻ em 3-6 tuổi

Cái gì: thao tác chơi với đồ chơi

Khi nào: một tuần – một tháng?

ở đâu: trường mầm non – nhà riêng?

5

6

Quan sát (observation)

Ưu điểm

Tính tự nhiên & khách quan

Tương đối chính xác, kết quả nhanh chóng

Thu thập loại thông tin mà người ta ko muốn hoặc không thể cung cấp được

Được sử dụng để bổ sung và hoàn thiện các phương pháp n/cứu khác

Hạn chế

 Lượng thông tin hẹp

 Số lượng nhỏ đối tượng

 Không biết được động cơ & nguyên nhân

 Khó quan sát hành vi kéo dài & bất thường

 Nếu đối tượng biết bị quan sát thì hành vi sẽ thiếu khách quan

5

7

Thảo luận nhóm (focus group)

Thảo luận nhóm

khoảng 8-12 người

có chung đặc điểm phù hợp với nội dung n/cứu

thảo luận bình đẳng, thoải mái & chi tiết

chủ đề & cấu trúc xác định

kéo dài từ 1,5 - 2 giờ

có người dẫn chương trình

khụng gian, mụi trường thõn thiện

bàn tròn, ghi âm, kính một chiều

Mục đích

khám phá vấn đề

tìm hiểu ý tưởng

Thiết kế sp mới; Thái độ đối với thông điệp quảng cáo;

Mong muốn của người lđ ở khu công nghiệp ; …

5

8

Thảo luận nhóm (focus group)

Kính một chiều

Phòng quan sát

ng.dẫn CT ng.tham gia n/cứu

Thiết kế không gian phù hợp cho thảo luận nhóm

Trang 3

9

Thảo luận nhóm (focus group)

Thiết kế không gian phù hợp cho thảo luận nhóm

5

10

10

Lựa chọn thành viên tham gia nhóm

lựa chọn kỹ càng

tương đối đồng nhất phong cách sống, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội,…

 giảm thiểu xung khắc & khác biệt xã hội

không quen biết nhau

chưa từng tham gia TL nhóm

thoải mái trình bày ý kiến, quan điểm

Thảo luận nhóm (focus group)

Cần tổ chức vài nhóm khác nhau

để so sánh & bổ sung

Cần tổ chức vài nhóm khác nhau

để so sánh & bổ sung

5

11

Ưu điểm

Thu thập được nhiều ý tưởng trong thời gian ngắn

Rất có giá trị trong việc tìm hiểu q.điểm, thái độ, hành vi

Sự giao lưu & tương tác trong nhóm

có thể làm nảy sinh nhiều ý kiến sáng tạo làm nổi bật & sáng tỏ những vấn đề mơ hồ

Chi phí thấp, phản hồi nhanh

Hạn chế

Trường hợp có tranh cãi, xung đột trong nhóm

Trường hợp người dẫn chương trình thiếu kinh nghiệm

lạc đề, không gợi mở & phát triển được chủ đề

DL phản ánh các q.điểm khác nhau

nhưng ko thể hiện tần suất phân bổ của chúng

Thảo luận nhóm (focus group)

5

12

Người dẫn chương trình (Moderator)

thực sự biết quan tâm & thấu cảm với người khác

tư tưởng khoáng đạt, khách quan

biết cách cổ vũ, động viên, khuyến khích

biết cách đặt câu hỏi (mở, đóng, thăm dò, dẫn dắt…)

kĩ năng lắng nghe tốt

kĩ năng nói & bút ký tốt

linh hoạt & chú ý tới chi tiết

chuẩn bị kỹ càng nội dung & tình huống thảo luận

bắt đầu bằng vấn đề đơn giản, thiết thực để bắt nhịp vào thảo luận

kết thúc bằng phần tóm tắt & thu thập những ý tưởng chung

Thảo luận nhóm (focus group)

Trang 4

13

kỹ thuật thu thập dữ liệu để làm rõ, đào sâu vđề n/cứu

thông qua việc trao đổi, thảo luận giữa 2 người

nhà n/cứu & đối tượng thu thập DL

Khái niệm

Phỏng vấn cá nhân (in-depth interview)

Trường hợp sử dụng

tính chuyên môn của vđề n/cứu

chủ đề n/cứu mang tính cá nhân cao, nhạy cảm, ko phù hợp với thảo luận nhóm

rất khó mời đối tượng tham gia nhóm

vị trí XH, nghề nghiệp

5

14

Phỏng vấn cá nhân (in-depth interview)

Ưu điểm

linh hoạt và năng động

được đề cập bằng các câu hỏi mở người trả lời tự do diễn đạt ý tưởng

người phỏng vấn chủ động thay đổi thứ tự, nội dung tuỳ theo hoàn cảnh câu trả lời của người đc PV

đối thoại thoải mái, cởi mở, sâu sắc

Hạn chế

khó hệ thống hoá thông tin & phân tích DL

tốn nhiều thời gian & chi phí

đôi khi khó tiếp cận đối tượng n/cứu

5

15

Phỏng vấn cá nhân (in-depth interview)

Yêu cầu đối với phỏng vấn viên

chuẩn bị một cấu trúc sơ lược

với nội dung và đề tài liên quan

kỹ năng tương tác và giao tiếp tốt,

biết cách lắng nghe, gởi mở

thích thú trong việc thảo luận với người khác

không thoả mãn với một câu trả lời

luôn tìm hiểu nhiều chi tiết hơn

bút ký đầy đủ nội dung phỏng vấn

ghi âm nếu được phép

5

16

n/cứu định tính – ứng dụng để viết tình huống

N/cứu đơn/đa tình huống

đc sử dụng phổ biến trong LVCH N/cứu đơn/đa tình huống

đc sử dụng phổ biến trong LVCH

 N/cứu tỡnh huống cho phộp phõn tớch sõu sắc & toàn diện về 1 vài đ.vị

 Cung cấp cốt chuyện, ý tưởng và xu hướng

 Phối hợp sử dụng cỏc cụng cụ & nhiều loại dữ liệu

 Xỏc định tiờu chớ chọn tỡnh huống (đặc biệt hay phổ thụng)

 Nếu là 1 tỡnh huống – phải rất thỳ vị

 Nếu đa tỡnh huống – so sỏnh giữa cỏc đơn vị tỡm nguyờn nhõn giống và khỏc nhau, khả năng khỏi quỏt hoỏ

Trang 5

17

 N/cứu định tớnh dựa trờn cỏc dữ liệu định tớnh được thu thập và phõn tớch

một cỏch cú hệ thống và chặt chẽ

 N/cứu định tớnh vẫn cú “cảm tớnh”

song nhà nghiờn cứu cần luụn chủ động tỡm cỏch hạn chế mức độ “cảm tớnh” đú

n/cứu định tính – yếu tố cảm tính

Có yếu tố cảm tính, chủ quan trong n/cứu định tính hay ko? Có yếu tố cảm tính, chủ quan trong n/cứu định tính hay ko?

5

18

Câu hỏi?

Trả lời

Trường Đại Học Thương Mại

TS Lục Thị Thu Hường

Ngày đăng: 27/10/2017, 20:57

w