- Trong trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, lời nói văn nghệ là sợi dây buộc họ với cuộc đời thường với tất cả sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi… 2.. Tác phẩm văn n
Trang 1TUẦN 19
Tiết 91, 92 : Bàn về đọc sách
Tiết 93 : Khởi ngữ
Tiết 94 : Phép phân tích và tổng hợp
Tiết 95 : Phép diễn dịch và quy nạp
Tiết 91-92 : BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọcsách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâusắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Cho HS đọc và tìm hiểu phần chú thích của SGK
Giáo viên đọc mẫu văn bản (gọi HS đọc lại) chú
ý hướng dẫn và rèn đọc văn bản nghị luận
- Bố cục chia ra làm 3 phần:
+ Từ đầu… thế giới mới: sau khi vào bài, tác giả
khằng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của
việc đọc sách
+ Từ “Lịch sử… lực lượng”: Cái khó khăn, cái
nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình
hình hiện nay
+ Từ “Đọc sách… học vấn khác”: Bàn về phương
pháp đọc sách
I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
.1Tác giả : Chu Quang Tiềm(1897- 1986)
Nhà mỹ học ,và lý luận học nỗi tiếng của trung quốc
2 Tác phẩm :trích từ danh nhân trung quốcbàn về niềm vui nỗi buồn củangười đọc sách
II,đọc hiểu văn bản1,đọc
Trang 2? Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách
có ý nghĩa gì?
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri
thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích
lũy được qua từng thời đại
- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những
cột mốc trên con đường phát triển học thuật của
nhân loại Sách trở thành kho tàng quý báu của
di sản tinh thần mà loài người thu lượm, nung
nấu suốt mấy nghìn năm nay
- Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng cao
vốn trí thức Đối với mỗi con người, đọc sách
chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường
chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát
hiện thế giới mới Không thể thu được các thành
tựu nếu như không biết kế thừa thành tựu của
các thời đã qua
của việc đọc sách :
- Kho tàng quý báu của di sảntinh thần nhân loại
- Những cột mốc trên con đườngtiến hóa học thuật của nhân loại
- Làm cuộc trường chinh vạndặm trên con đường học vấn, điphát triển thế giới mới
* Hoạt động 3 :
Cho học sinh đọc lại đoạn 2
? Theo em, đọc sách có dễ không? Tại sao?
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu,
dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” không kịp
tiêu hóa, không kịp nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng
phí thời gian và sức lực vào những cuốn sách
không thật có ích
? Theo ý kiến tác giả, chúng ta cần lựa chọn
sách khi đọc như thế nào?
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải
chọn cho tinh, đọc cho kĩ những quyển nào thực
sự có giá trị cho mình
- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc
lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình
- Đọc thêm các loại sách thường thức, loại sách
gần gũi, kề cận với chuyên môn của mình
? Đọc sách không đúng đưa đến kết quả ra sao?
- Không biết không thì không thể chuyên, không
biết rộng thì không thể nắm gọn
2 Các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách.
- Sách nhiều khiến người takhông chuyên sâu
- Sách nhiều dễ khiến người đọclạc hướng
* Hoạt động 4 :
Cho học sinh đọc lại đoạn 3
Trang 3? Từ đó chúng ta cần có phương pháp đọc sách
như thế nào để đạt hiệu quả cao?
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ
mặt mà phải vừa học vừa suy nghĩ, trầm ngâm,
tích lũy tưởng tượng Nhất là đối với những
quyển sách có giá trị
- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá
nhân mà đọc có kế hoạch và có hệ thống
- Đối với người nuôi chí lập nghiệp trong một
môn học thì đọc sách là một công việc rèn
luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm, gian khổ
- Đọc sách ngoài để học tập tri thức còn là
chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm
người
? Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho văn bản “Bàn về
đọc sách”?
- Phân tích cụ thể, bằng giọng trò chuyện tâm
tình, thân ái để chia sẻ kinh nghiệm trong cuộc
sống
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von cụ
thể và thú vị
? Cho học sinh nêu suy nghĩ sau khi tìm hiểu
xong bài “Bàn về đọc sách”?
- Đọc có suy nghĩ, tìm hiểu nhất là sách có giá
Cho học sinh củng cố lại kiến thức bằng phần ghi
nhớ và luyện tập Sgk trang 7
IV Tổng kết.
Ghi nhớ Sgk trang 7
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần I, II, làm bài tập
- Chuẩn bị bài “Khởi ngữ”
Trang 4Tiết 93 : KHỞI NGỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết khởi ngữ để khỏi nhầm khởi ngữ với chủ ngữ của câu và khôngcoi khởi ngữ là “bổ ngữ đảo”
- Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Sử dụng tốt khởi ngữ, nhận biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp TiếngViệt cho phép dùng nó ở đầu câu (trước cả chủ ngữ)
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hìnhhiện nay?
- Nêu suy nghĩ của em về phương pháp đọc sách?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Cho học sinh đọc các ví dụ trong Sgk trang 7, 8
? Chú ý những hình ảnh in đậm trong các câu
và phân biệt từ ngữ đó với chủ ngữ có mặt trong
câu chứa nó?
g Ông giáo ấy
? Hãy đặt các từ ngữ sau vào thay thế các từ ngữ
in đậm trong mỗi câu?
a Về phần ông…
b Về phần anh…
c Đối với một bài thơ hay…
d Về việc xây cái làng ấy…
? Như vậy, các từ ngữ in đậm có phải là từ ngữ
nêu lên cái đề tài liên quan tới việc bàn trong
các câu chứa chúng hay không?
c Một bài thơ hay
d Xây cái lăng ấy
e Cháu
g Thuốc, rượu
Đứng trước chủ ngữ của câu
Nêu lên đề tài liên quan tớiviệc được nói trong câu chứa nó
Khởi ngữ
Trang 5? Thế nào là khởi ngữ?
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ (có khi
đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ) và nêu lên cái
đề tài liên quan tới việc được nói trong câu chứa
nó
? Nêu dấu hiệu dùng để phân biệt khởi ngữ với
chủ ngữ của câu?
- Trước từ ngữ làm khởi ngữ có thể có sẵn hoặc
có thể thêm các quan hệ từ ngữ : về, đối với,…
Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ Ghi nhớ Sgk trang 8
* Hoạt động 2 :
Cho học sinh làm các bài tập Sgk trang 8, 9
II Luyện tập :
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7trang 8, 9, 10
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập vào vở
- Soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp”
-Tiết 94 : PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp tronglàm văn nghị luận
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm và vai trò của khởi ngữ trong câu?
- Những dấu hiệu để phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu? Cho ví dụ?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi của văn bản
“Trang phục”
? Trước khi nêu trang phục đẹp là thế nào, bài
viết đã nêu những hiện tượng gì về trang phục?
- Mặt áo quần chỉnh tề… đi chân đất
Trang 6- Đi giày có bít tất… phanh hết cúc áo.
- Trong hang sâu… váy xòe, váy ngắn…
- Đi tát nước, câu cá… chải đầu bằng sáp thơm
- Đi đám cưới… lôi thôi
- Dự đám tang… quần áo lòe loẹt, cười nói vang
vang
? Các hiện tượng đã nêu lên nguyên tắc nào
trong ăn mặc của con người?
- Ăn cho mình, mặc cho người
- Y phục xứng kỳ đức
? Như vậy trong trang phục cần có những quy
tắc ngầm nào cần tuân thủ?
- Quy luật ngầm của văn hóa Đó là vấn đề âm
mặc chỉnh tề; phù hợp với hoàn cảnh chung,
riêng; phù hợp với đạo đức : giản dị, hòa mình
vào cộng đồng
? Để làm rõ vấn đề “trang phục” bài văn đã
dùng phép lập luận nào?
? Nhận xét câu “Ăn mặc ra sao… toàn xã hội”
có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở
trên không?
- Phải, vì nó thâu tóm được các ý trong từng ví
dụ cụ thể
? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết
đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế
nào?
- Có phù hợp thì mới đẹp
- Phải phù hợp văn hóa, môi trường, hiểu biết và
phù hợp với đạo đức
? Như vậy, bài viết đã dùng phép lập luận gì để
chốt lại vấn đề?
- Phép tổng hợp
? Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào
trong bài văn?
- Cuối bài văn, cuối đoạn
- Ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ
văn bản
* Phép tổng hợp.
- Trang phục hợp văn hóa, hợpđạo đức, hợp với môi trường mớilà trang phục đẹp
Đứng cuối (phần kết luận)
Trang 7* Hoạt động 3:
? Nhận xét vai trò của các phép phân tích và
tổng hợp đối với bài nghị luận như thế nào?
- Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng
nào đó
? Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể như
thế nào? Và phép tổng hợp giúp nâng cao vấn
đề như thế nào?
- Phân tích là để trình bày từng bộ phận của một
vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên trong
của sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp là giúp rút ra cái chung từ những điều
II Luyện tập :
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 13
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Làm bài tập vào vở
- Soạn bài “Phép quy nạp và diễn dịch”
Tiết 95 : PHÉP QUY NẠP VÀ DIỄN DỊCH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các thao tác quy nạp, diễn dịch tronglàm văn nghị luận
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của các phép phân tích và tổng hợp
- Thế nào là phép lập luận phân tích?
- Thế nào là phép lập luận tổng hợp?
- Nhận xét vị trí của phép lập luận tổng hợp?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1:
Cho học sinh đọc văn bản “Có gan nhận lỗi lắm”
? Bài văn đã đưa ra những sự việc cụ thể nào?
- Nhà văn Pháp Rút Xô… trong sách sám hối
- Bao công nhầm
? Các sự việc ấy có cùng loại không?
- Cùng loại
- Đây là các việc ghi trong sử sách, truyền
thuyết, có thể in được hoặc đã được thừa nhận là
có thực
? Từ các sự việc cụ thể ấy, bài văn đã khái quát
thành những tư tưởng nào?
- Có lỗi mà biết sửa chữa… tiến bộ… tin yêu
- Biết lỗi mà che giấu thì càng sa lầy… lỗi lầm…
bị ghét bỏ
? Bài văn phân tích thế nào để làm cho tư tưởng
khái quát trở nên có ý nghĩa sâu sắc?
- Phân tích từ chi tiết cụ thể để rút ra kết luận
chung quy nạp vấn đề
? Thế nào là quy nạp? Quy nạp như thế có phù
A/ Phép quy nạp.
Bài văn “Có gan nhận lỗi lầm”
- Sự việc cụ thể :+ Nhà văn Pháp Rút Xô… sámhối
+ Bao công nhầm
- Tư tưởng khái quát
+ Có lỗi… tin yêu
+ Biết lỗi… ghét bỏ
Phép quy nạp
* Hoạt động 2 :
Cho học sinh đọc văn bản “Thời gian là vàng”
? Bài văn bắt đầu từ nguyên lý chung gì?
- Thời gian là vàng Thời gian là vô giá
? Từ đó, bài văn đã suy ra những biểu hiện cụ
thể nào?
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
? Cách suy từ cái chung đến trường hợp riêng
người ta thường gọi là phép suy luận gì?
- Diễn dịch
? Thế nào là phép diễn dịch?
B/ Phép diễn dịch :
Bài văn “Thời gian là vàng”
- Nguyên lý chung : Thời gian làvàng Thời gian là vô giá
- Biểu hiện cụ thể :+ Thời gian là sự sống
+ là thắng lợi
+ là tiền
+ là tri thức
Phép diễn dịch
Giáo viên tổng kết thành ghi nhớ cho học sinh
đọc lại phần ghi nhớ Sgk trang 15 Ghi nhớ Sgk trang 15.
Trang 9* Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Làm các bài tập 1 và 2 Sgk trang 15, 16
II Luyện tập :
Bài tập 1, 2 trang 15, 16
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài của tuần 19
TUẦN 20
Tiết 96, 97 : Tiếng nói của nghệ thuật Nguyễn Đình Thi.
Tiết 98 : Phần biệt lập.
Tiết 99 : Cách làm bài văn nghị luận.
Tiết 100 : Cách làm bài văn nghị luận
Chương trình địa phương tập làm văn
Tiết 96-97 : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
- Nguyễn Đình Thi -
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung tiếng nói của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nói đốivới đời sống con người
- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắngọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chúng ta đang xâydựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó vớicuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Vì vậy, nội dung tiếng nói và sức mạnh kỳdiệu của văn nghệ thường được Nguyễn Đình Thi gắn với đời sống phong phú sôinổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất Bài học ngày hôm naysẽ giúp các em nhận thấy rõ điều này : “Tiếng nói của văn nghệ”
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1: Cho học sinh đọc.
Giáo viên dựa vào chú thích giới thiệu tác giả và
tác phẩm
I giới thiệu tác giả tác phẩm
1 Tác giả –
2 nguyễn đình thi
Trang 10(1924 Tìm bố cục văn bản : 3 phần.
Từ “Tác phẩm… xung quanh” Nội dung
tiếng nói của văn nghệ
Từ “Nguyễn Du… trang giấy” Tiếng nói của
văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con
người
Từ “Nếu bảo văn nghệ… cho xã hội” Nghệ
thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội
2003)
3 tác phẩm: viết năm 1948
II/đọc –hiểu văn bản1,đọc –chú thích
i2 Bố cục :
* Hoạt động 2 :
Cho học sinh đọc đoạn 1
1 Nội dung tiếng nói văn nghệ là gì?
- Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó
một cái nhìn, một lời nhắn nhủ của riêng mình
Đó chính là tư tưởng, tấm lòng của người nghệ
sĩ gửi gắm trong đó
- Tác phẩm nghệ thuật chứa đựng tất cả những
say sưa, vui buồn, yêu ghét của nghệ sĩ
Mang đến cho chúng ta bao rung động, bao
ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng chúng
ta đã rất quen thuộc
- Là rung cảm, nhận thức của từng người tiếp
nhận Nó sẽ được mở rộng, phát hiện vô tận qua
từng thế hệ người đọc, người xem
2 Nêu suy nghĩ và nhận xét?
- Văn nghệ tập trung khám phá thể hiện chiều
sâu tính cách số phận con người, thế giới bên
trong của con người
- Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh
động, là đời sống tình cảm của con người qua cái
nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ
* Hoạt động 3 :
Cho học sinh đọc lại đoạn 2
1 Tại sao tiếng nói của văn nghệ cần thiết cho
con người?
- Giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn
với cuộc đời và với chính mình
- Trong trường hợp con người bị ngăn cách với
cuộc sống, lời nói văn nghệ là sợi dây buộc họ
với cuộc đời thường với tất cả sự sống, hoạt
động, những vui buồn gần gũi…
2 Con người cần tiếng nói văn nghệ.
- Những nghệ sĩ lớn đem tớiđược cho cả thời đại họ mộtcách sống của tâm hồn
- Văn nghệ đã làm cho tâmhồn… thực được sống
- Lời gửi của văn nghệ là sựsống
- Văn nghệ nói chuyện với tất cả
Trang 11- Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ
hàng ngày, giữ cho đời cứ tươi Giúp con người
vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời
còn làm vất vả, cực nhọc
2 Nếu không có văn nghệ đời sống con người sẽ
ra sao? (Thảo luận)
- Đời sống đơn điệu, khó khăn, đầy sự đau khổ
buồn chán, thiếu sự rung cảm và ước mơ trong
cuộc sống
3 Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc
bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến vậy?
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội
dung của nó và con đường mà nó đến với người
đọc, người nghe
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Tác phẩm
văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui
buồn của con người chúng ta trong đời sống sinh
động thường ngày Tư tưởng của nghệ thuật
không khô khan trừu tượng mà lắng sâu thấm
hòa vào những cảm xúc, nỗi niềm Từ đó tác
phẩm văn nghệ nó nhiều nhất với cảm xúc, đi
vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đường
tình cảm
- Khi tác động bằng nội dung, văn nghệ góp
phần giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây
dựng mình văn nghệ thực hiện các chức năng
của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bền,
sâu sắc
tâm hồn chúng ta, không riêng
gì trí tuệ, nhất là trí thức
Nghệ thuật của tiếng nói làtình cảm
* Hoạt động 4 :
Cho học sinh đọc lại đoạn 3
1 Em hiểu như thế nào câu : “Văn nghệ là một
thứ tuyên truyền không tuyên truyền nhưng lại
hiệu quả và sâu sắc hơn cả”?
* Văn nghệ là thứ tuyên truyền không tuyên
truyền :
- Tác phẩm văn nghệ bao giờ cũng có ý nghĩa,
tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một
giai cấp, một dân tộc nào đó Hướng con người
tới một lẽ sống, một cách nghĩ đúng đắn, nhân
đạo
- Tác phẩm không phải là một cuộc diễn thuyết
3 Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội :
- Văn nghệ lai tạo được sự sốngcho tâm hồn người
- Mở rộng khả năng của tâmhồn… giải phóng… xây dựng conngười Làm cho con người tự xâydựng được
Trang 12là sự minh họa cho tư tưởng chính trị Nó không
tuyên truyền răn dạy một cách lộ liễu khô khan
* Nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả :
- Văn nghệ tuyên truyền đó là sự sống con
người, là một trạng thái cảm xúc tình cảm phong
phú của con người trong cuộc sống sinh động
- Nó lay động toàn bộ con tim khối óc của chúng
ta thông qua con đường tình cảm giúp chúng ta
được sống với cuộc đời phong phú, với chính
mình tự nhận thức và tự hoàn thiện mình Với
con người này, tiếng nói của văn nghệ đi vào
chúng ta một cách tự nhiên nhất, sâu sắc và
thấm thía nhất
2 Nhận xét về cách viết văn nghị luận của
Nguyễn Đình Thi?
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý cách dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về
thơ văn, về câu chuyện thực tế để khẳng định,
thuyết phục tăng thêm sức hấp dẫn cho tác
phẩm
- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say
sưa, đặc biệt giàu nhiệt hứng
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ V Tổng kết.
Ghi nhớ Sgk trang 19
VI Luyện tập.
* Hoạt động 5 :
Hướng dẫn học sinh luyện tập theo Sgk
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần I, ghi nhớ
- Làm bài luyện tập
- Chuẩn bị bài “Phần biệt lập”
Trang 13Tiết 98 : PHẦN BIỆT LẬP TÌNH THÁI - CẢM THÁN - GỌI ĐÁP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đề ngữ? Cho ví dụ
- Nêu những dấu hiệu phân biệt đề ngữ với chủ ngữ của câu?
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong một câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều nhưnhau Có những bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu Nhưng cũng cócác bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, chúng chỉ được dùng để nêu lên tháiđộ của người nói dối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu.Những bộ phận này được gọi là phần biệt lập
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1: Phần tình thái.
Cho học sinh đọc các ví dụ a, b, c Sgk trang 19
1 Những từ ngữ : “Chắc, có lẽ, thật may mắn”
là nhận định của người nói đối với sự việc hay
là bản thân chúng diễn đạt sự việc?
- Nhận định của người nói dối với sự việc
- Chúng không tham gia vào việc diễn đạt sự
việc
* Giáo viên giảng thêm :
- Chắc : việc được nói đến có phần đáng tin cậy
nhiều hơn
- Có lẽ : việc được nói đến chưa thật đáng tin
cậy, có thể không phải là như vậy
- Thật may mắn : đánh giá việc được nói đến là
một dịp thuận lợi
2 Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc của
câu có khác không?
- Không có gì thay đổi
3 Thế nào là phần tình thái?
I.bài học:
1 Nhận biết các phần tình thái, phần cảm thán, phần gọi đáp :
a1 Phần tình thái :
a Chắc
b Có lẽ
c Thật may mắn
Diễn đạt thái độ của ngườinói
Phần tình thái
Trang 14* Hoạt động 2: Phần cảm thán.
Cho học sinh đọc và tìm hiểu các ví dụ a, b Sgk
trang 20
1 Các từ ngữ : “Ồ, trời ơi” có dùng để chỉ đồ
vật hay sự việc gì không?
- Không
2 Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta
hiểu được tại sao người ta nói kêu : “Ồ, trời ơi”?
- Nhờ phần câu phía sau giải thích cho người
nghe biết tại sao người nói cảm thán
3 Các từ ngữ này có dùng để gọi ai không?
- Không dùng gọi ai cả, để giúp người nói giải
bày nỗi lòng của mình
3 Thế nào là từ cảm thán?
b1 Phần cảm thán :
a Ồ
b Trời ơi
Bộc lộ hiện tượng tâm lý
Phần cảm thán
* Hoạt động 3: Phần gọi đáp.
Cho học sinh đọc và tìm hiểu ví dụ a, b Sgk trang
20
1 Trong những từ ngữ trên, tiếng nào dùng để
gọi, tiếng nào dùng để đáp?
- Này : để gọi
- Thưa ông : để đáp
2 Những từ ngữ dùng để gọi - đáp có nằm trong
sự việc được diễn đạt trong câu không?
- Không
3 Từ ngữ nào được dùng để thiết lập quan hệ, từ
ngữ nào được dùng để duy trì cuộc trò chuyện?
- Này : thiết lập quan hệ giao tiếp
- Thưa ông : duy trì sự giao tiếp
4 Thế nào là phần gọi - đáp?
c Phần gọi - đáp.
a Này : thiết lập quan hệ giaotiếp
b Thưa ông : duy trì sự giaotiếp
Phần gọi - đáp
* Hoạt động 4:
1 Phần tình thái, phần cảm thán, phần gọi
-đáp có mối quan hệ gì đối với sự việc được nói
đến trong câu?
- Phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu
2 Thế nào là phần biệt lập?
* Cho học sinh nhắc lại các định nghĩa về phần
tình thái, phầm cảm thán và phần gọi - đáp
3 Nêu điểm giống và khác nhau giữa 3 phần
này trong câu?
II Ghi nhớ :
Trang 20 Sgk
Trang 15- Giống : Phần biệt lập.
- Khác : (định nghĩa)
* Hoạt động 5 : Luyện tập.
Cho học sinh làm các bài tập Sgk theo yêu cầu
từ thấp đến nâng cao
III Luyện tập :
Bài tập Sgk trang 21 và 22
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài tập
- Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn nghị luận”
-Tiết 99 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết làm bài bình luận về một sự việc, hiện tượng trong đờisống xã hội
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
? Bài văn bình luận hiện tượng gì trong đời
sống?
- Bình luận hiện tượng sai lệch
? Em có nhận xét gì về vấn đề được đưa ra bình
luận?
- Đây là môt vấn đề phổ biến trong cuộc sống xã
hội là một hiện tượng của con người
? Trước hiện tượng này, tác giả đã bày tỏ quan
điểm của mình ra sao?
- Nêu những tác hại của việc sai hẹn và bày tỏ
thái độ phản đối
I bài học:
1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội :
1 Văn bản : Lời hẹn
Bình luận hiện tượng sai hẹn
- Nhận thức rõ hiện tượng
- Nêu tác hại
- Bày tỏ thái độ
Bình luận một hiện tượng, sựviệc trong đời sống
Trang 16? Thế nào là bình luận một hiện tượng, một sự
việc trong đời sống?
? “Lời hẹn” là bài văn nghị luận, các em hãy
chia dàn ý của bài.
- Chia ra 3 phần :
+ Mở bài : Từ đầu… khó sửa
+ Thân bài : Ai chả có… không sai lời
+ Kết bài : Tác phong… không đúng hẹn được
2 Dàn bài chung của bài văn nghị luận :
* Đọc lại đoạn mở bài.
? Mở bài giới thiệu vấn đề gì?
- Bình luận nạn sai hẹn
* Thân bài : đọc từ “Ai chả có… không sai lời”.
? Để làm rõ vấn đề, tác giả đã làm những việc
- Tính giờ nào làm việc nào, gặp ai để khỏi lỡ
việc không để thì giờ lang bang
- Quen sai hẹn - xe lửa, máy bay nó có phải
dừng lại cho mình không nhỉ?
- Xem hát - đến chậm nhà rạp không thể chờ
? Việc sai hẹn có những tác hại gì?
- Lỡ công việc, coi thường lời hẹn, không tôn
trọng người khác, không biết quý thì giờ, kẻ bất
- Không để thì giờ lang bang
- Xem hát : đến chậm nhà rạpkhông thể chờ
* Hại :
- Lỡ công việc, không tôn trọngngười khác, không quý thì giờ,kẻ bất tín
? Tác giả bày tỏ thái độ ra sao, nêu được tư
tưởng gì sâu xa?
- Người tự trọng, tôn trọng người khác đã hẹn ai
không sai lời
* Đọc phần kết bài.
? Hiện tượng sai hẹn có phù hợp với cuộc sống
không?
- Khó chấp nhận, phải khẩn trương, luôn đúng
giờ, đúng hẹn
? Nhận xét về ý kiến này?
- Nêu ý khái quát về sự việc, hiện tượng sai hẹn
* Bày tỏ thái độ :
- Người tự trọng, biết tôn trọng,đã hẹn ai không sai lời
Trang 17* Đọc ghi nhớ : Cho vài học sinh đọc. * Ghi nhớ.
* Hoạt động 2 : Luyện tập.
- Bài tập bình luận về hiện tượng văn nghệ
- Chú ý : Không sử dụng nguyên lý để suy ra, mà
từ kinh nghiệm rút ra nhận định quan điểm
II Luyện tập :
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
Tiết 100 : CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN
TƯỢNG ĐỜI SỐNG
SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh biết làm bài bình luận xã hội về một vấn đề tư tưởng, đạo đức,lối sống
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bình luận một hiện tượng, sự việc trong đời sống
- Nêu dàn bài chung của bài nghị luận một sự việc, hiện tượng
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Học sinh đọc văn bản, cách làm bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống
* Cho học sinh đọc văn bản “Trông người mà
nghĩ đến ta”
? Nhan đề bài văn nêu lên ý gì?
- Trông thấy những cái tiến bộ của đất nước
Nhật, mà nghĩ đến những điều cần sửa đổi của
dân tộc ta
? Có thể đặt lại nhan đề cụ thể cho bài văn này
không? Hãy thử đặt tên?
- Vấn đề văn hóa xã hội
- Văn hóa trong đời sống công cộng
- Ý thức về quốc thể
- Học tập để tiến bộ
- Đoạn 2 : Văn hóa truyền thốngthể hiện trong từng gia đình vàlối sống giản dị
- Đoạn 3 : Đặc biệt là văn hóatrong quan hệ xã hội
Trang 18- Ý thức cộng đồng.
- Trách nhiệm của người dân
? Bài văn viết về đề tài nào trong cuộc sống?
- Vấn đề đặt ra trong đời sống xã hội, một vấn
đề đáng được quan tâm
? Các em hiểu như thế nào về bài văn nghị luận
về vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống?
- Là bài văn nghị luận xã hội, bàn về các vấn đề
đặt ra trong đời sống xã hội
- Nêu đúng một vấn đề của đời sống, có tầm
quan trọng đáng được quan tâm, nêu thái độ
đúng đắn
- Đoạn 4 : Tôn trọng mọi người
ở nơi công cộng
- Đoạn 5 : Ở mọi nơi, họ chứngtỏ mình là một nước văn hóa
- Đoạn 6 : Các hiện tượng thiếuvăn hóa
- Đoạn 7 : Cần phải tổ chức lạixã hội cho có kỷ cương trật tự
* Hoạt động 2 :
Lập dàn ý bài “Trông người mà nghĩ tới ta”
b Bài văn “Khoan dung”
* Dàn ý :
* Hoạt động 3:
Đọc bài văn “Khoan dung”
? Cho biết đề tài nghị luận trong bài này?
- Nghị luận về đức tính khoan dung
- Một vấn đề trong đời sống xã hội
? Lập dàn ý cho bài Nêu ý chính của từng
đoạn?
- Đoạn 1 : Cuộc sống khôngtránh được lỗi lầm, cần đượckhoan dung
- Đoạn 2 : Lòng khaon dung làmcho con người thanh thản
- Đoạn 3 : Khoan dung khôngthủ tiêu đấu tranh cho chínhnghĩa
- Đoạn 4 : Sự khoan dung sẽđược đáp lại bằng khoan dung
- Đoạn 5 : Cần sống cao thượngbỏ qua chuyện vặt
- Đoạn 6 : Khoan dung có truyềnthống lâu đời
- Đoạn 7 : Lời khuyên mọi ngườibiết khoan dung
* Hoạt động 4:
Rút ra bài học về cách làm bài
? Muốn làm bài nghị luận về một vấn đề đạo
đức, tư tưởng, lối sống thì ta cần phải làm điều
gì đầu tiên?
- Xác định đề bài, vấn đề bàn cho cụ thể
? Từ đoạn 2 đến đoạn 6, nội dung các bài nghị
luận nêu ra vấn đề gì?
- Nêu các biểu hiện của vấn đề
- Nêu các mặt lợi, hại, đúng, sai
? Đoạn 7 của 2 bài nêu ra yêu cầu gì?
- Kết thúc bằng lời khuyên, bằng thái độ của
Trang 19người viết.
* Cho học sinh đọc ghi nhớ.
* Hướng dẫn học sinh làm bài. * Ghi nhớ.
Mở bài : Nêu vấn đề vai trò của ý chí nghị lực
trong cuộc sống
Thân bài : Những biểu hiện của ý chí nghị lực.
- Biểu hiện thiếu nghị lực - kết quả
- Biểu hiện có ý chí - kết quả
- Nêu một số gương có ý chí, nghị lực
Kết bài : Có chí thì nên.
II Luyện tập :
Đề : Tục ngữ có câu “Có chí thìnên” Em có suy nghĩ gì về vaitrò của ý chí, nghị lực trong cuộcsống
TUẦN 21
Tiết 101 : Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
Tiết 102 : Phần biệt lập (tt) : Phụ chú - nối.
Tiết 103 : Luyện tập làm văn nghị luận xã hội.
Tiết 104 : Viết làm văn số 4.
Tiết 102 : CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen củacon người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành nhữngđức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa - hiện trong thế kỷmới
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiếng nói của văn nghệ
- Nội dung tiếng nói của văn nghệ? Tại sao con người cần tiếng nói của vănnghệ?
- Nêu một tác phẩm văn nghệ em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động củatác phẩm ấy đối với mình?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung I giới thiệu tác giả tác
Trang 20- Đọc giọng trầm tĩnh, khách quan nhưng không
xa cách, nói một vấn đề hệ trong nhưng không
cao giọng thuyết giáo mà gần gũi, giản dị
Cho học sinh giới thiệu về tác giả và tác phẩm
theo Sgk
Giáo viên nhấn mạnh ý nghĩa của từng thời điểm
bài viết ra đời
+ Thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai
thiên niên kỷ
+ Đối với dân tộc ta, thời điểm này càng có ý
nghĩa quan trọng : phấn đấu trở thành một nước
công nghiệp vào năm 2020 bài viết có ý nghĩa
Viết đầu năm 2001 khi đất nước
ta cùng toàn thế giới bước vàonăm đầu tiên của thế kỷ mới.II.đọc hiểu văn bản
* Hoạt động 2 :
Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong bài văn
? Bài văn đã nêu vấn đề gì?
- Đề tài bàn luận được nêu rõ trong nhan đề
“Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” Luận
điểm cơ bản của bài cũng được nêu lên ngay
trong câu đầu “Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra
những cái mạnh, cái yếu của con người Việt
Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào
nến kinh tế mới”
? Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề
mà bài văn bàn luận là gì?
- Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong
thời điểm chuyển giao thế kỷ mà còn có ý nghĩa
lâu dài nhận rõ cái mạnh, cái yếu, phát huy cái
mạnh và khắc phục cái yếu là điều kiện hết sức
cần thiết với dân tộc ta khi thực sự đi vào công
cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội nhập,
trong nền kinh tế có xu hướng toàn cầu hóa hiện
nay
? Để trình bày vấn đề trên, tác giả đưa ra hệ
thống luận cứ như thế nào? Tìm luận cứ đó?
(Cho học sinh tìm luận cứ, sau đó giáo viên
hướng dẫn học sinh lần lượt tìm hiểu, phân tích
từng luận cứ)
III.Phân tích
@ Luận cứ 1 :
Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan
1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự
Trang 21trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.
Cho học sinh đọc lại đoạn “Tết năm nay… càng
nổi trội”
Giáo viên : Đây là luận cứ quan trọng mở đầu
cho cả hệ thống luận cứ của bài Nó có ý nghĩa
đặt vấn đề, mở ra hướng lập luận của toàn bài
? Tác giả đã nêu những lý lẽ nào để xác minh
cho luận cứ này?
+ Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động
lực phát triển của lịch sử
+ Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển
mạnh mẽ thì vai trò của con người lại càng nổi
trội
chuẩn bị bản thân con người.
+ Từ cổ chí kim, bao giờ conngười cũng là động lực pháttriển của lịch sử
+ Nền kinh tế tri thức phát triểnmạnh mẽ thì vai trò của conngười lại càng nổi trội
Con người là quan trọng, làyếu tố quyết định
@ Luận cứ 2 :
Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục
tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
Cho học sinh đọc lại đoạn “Cần chuẩn bị… điểm
yếu của nó”
? Luận cứ này được triển khai trong mấy ý? Đó
là những ý nào?
Triển khai trong 2 ý :
+ Một thế giới mà khoa học công nghệ phát triển
như huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày
càng sâu rộng giữa các nền kinh tế
+ Nước ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ :
thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền
kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp hóa
- hiện đại hóa và đồng thời lại phải tiếp cận
ngay với nền kinh tế tri thức
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
- Sự phát triển như huyền thoạicủa khoa học và công nghệ,… sựgiao thoa, hội nhập giữa các nềnkinh tế chắc chắn sẽ sâu rộnghơn nhiều
- Nước ta lại phải cùng một lúcgiải quyết ba nhiệm vụ : …
Lập luận rõ ràng, vạch raphương hướng mục tiêu khi bướcvào thế kỷ mới
@ Luận cứ 3 :
Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt
Nam vần được nhận rõ khi bước vào nền kinh
tế mới trong thế kỷ mới.
Cho học sinh đọc lại đoạn còn lại của bài
? Tác giả đã nêu những điểm mạnh, điểm yếu
nào của con người Việt Nam mà cần phải được
nhận rõ?
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu
kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành
3 Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỷ mới.
+ Thông minh, nhạy bén với cáimới nhưng thiếu kiến thức cơbản, kém khả năng thực hành.+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếuđức tính tỉ mỉ
+ Đùm bọc, đoàn kết nhau,
Trang 22+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ,
không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công
nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương
+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất là trong
công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, nhưng lại
thường đố kỵ nhau trong làm ăn và trong cuộc
sống hàng ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều
hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, kỳ thị kinh
doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc
bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít giữ chữ
“tín”
? Nhận xét về cách phân tích và lập luận của
tác giả khi nói về những điểm mạnh và điểm yếu
trong tính cách, thói quen của người Việt Nam
ta?
+ Phân tích khá thấu đáo (luận cứ trung tâm,
quan trọng nhất)
+ Cách lập luận không chia thành 2 ý rõ rệt : cái
mạnh và cái yếu mà nêu từng điểm mạnh và đi
liền với nó lại là cái yếu Cách nhìn thấu đáo,
hợp lý, không tĩnh tại : trong cái mạnh có thể
chứa đựng cái yếu
+ Cái mạnh, cái yếu luôn được đối chiếu với yêu
cầu xây dựng đất nước hiện nay, chứ không phải
chỉ nhìn trong lịch sử
? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ
như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên
công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong thời đại
ngày nay?
Thảo luận :
+ Nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa
- hiện đại hóa là nhiệm vụ to lớn, đầy khó khăn,
thách thức
+ Nếu chỉ nhìn những ưu điểm, chỗ mạnh mà bỏ
qua hạn chế, nhược điểm sẽ dẫn đến tâm lý thỏa
mãn có hại và cản trở sự vươn lên, phát triển
của đất nước
+ Nhận thức được cái mạnh, đặc biệt là nhìn rõ
những cái yếu của mình để vứt bỏ, vượt qua
nhưng trong việc làm ăn đố kỵ.+ Bản tính thích ứng nhanhnhưng lại có nhiều hạn chế trongthói quen và nếp nghĩ, kỳ thịkinh doanh, quen với bao cấp,thói sùng ngoại hoặc bài ngoạiquá mức, thói “khôn vặt”, ít giữchữ “tín”
Phân tích cụ thể, nêu lên cáimạnh - đi lền cái yếu, cách nhìnthấu đáo sự việc Nắm được ưuđiểm để phát huy và khắc phụccái yếu để phát triển
Trang 23những hạn chế thì mới tiến bộ, sánh vai được với
những đất nước văn minh, phát triển
* Hoạt động 3 :
Nhận xét về luận cứ và thái độ của tác giả khi
nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam
- Hệ thống luận cứ có tính chặt chẽ và tính định
hướng rất rõ.
+ Nêu thời điểm chuyển giao thế kỷ và yêu cầu
chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới khẳng
định chuẩn bị hành trang quan trọng nhất chính
là bản thân con người Sự chuẩn bị này đặt vào
bối cảnh thế giới và đối chiếu với những mục
tiêu, nhiệm vụ của đất nước nhận rõ những
cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam trước
yêu cầu của thời kỳ mới
- Hệ thống luận cứ kết thúc bằng việc nêu yêu
cầu với thế hệ trẻ (Đoạn cuối cùng)
+ Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn
nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện
* Hoạt động 4 : Tổng kết.
- Dựa vào phần ghi nhớ, giáo viên tổng kết bài
- Cho học sinh đọc ghi nhớ (trang 33 Sgk)
VI Tổng kết.
Ghi nhớ
* Hoạt động 5 : Luyện tập.
- Bài tập 1 : Cho học sinh luyện tập ở lớp
- Bài tập 2 : Cho về nhà
VI Luyện tập.
Bài tập 1, 2 trang 33 Sgk
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Suy nghĩ và làm bài tập 2 trang 33
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài “Phần biệt lập (tt) : Phụ chú, nối kết”
Trang 24Tiết 103 : PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
PHỤ CHÚ - NỐI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Nhận biết hai thành phần biệt lập : phụ chú và nối kết
- Nhận biết tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phần biệt lập : tình thái, cảm thán, gọi - đáp
- Tác dụng của các phần biệt lập : tình thái, cảm thán, gọi - đáp
- Tìm trong sách hoặc đặt những ví dụ có tình huống cụ thể, trong đó có câuchứa phần tình thái, phần cảm thán và phần gọi - đáp
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hình thành kiến thức về phần phụ chú, phần
nối kết.
1 Phần phụ chú :
Cho học sinh đọc ví dụ a và b
? Bỏ qua các từ in đậm, mỗi ví dụ trên có còn là
một câu không?
- Khi bỏ qua các từ in đậm, các câu trên vẫn là
những câu nguyên vẹn với đầy đủ ý nghĩa và
đúng cấu trúc ngữ pháp
? Ở câu (a), những từ ngữ in đậm chú thích
thêm cho những từ nào trong câu đó?
- Chú thích thêm chi “đứa con gái đầu lòng”
? Trong câu (b), ba kết cấu chủ - vị, kết cấu chủ
- vị nào diễn đạt việc tác giả dùng để nêu việc
diễn ra trong trí của riêng tác giả?
“Tôi nghĩ vậy” là cụm chủ - vị chỉ việc diễn ra
trong trí của riêng tác giả Hai cụm chủ - vị còn
lại diễn đạt việc tác giả kể
? Qua hai câu trên, em thấy phần phụ chú
b Lão không hiểu tôi, tôi nghĩvậy, và tôi càng buồn lắm
Trang 25thường được dùng trong những trường hợp nào?
- Nêu điều giải thích, bổ sung thêm
Giáo viên nói thêm những tác dụng khác của
phần phụ chú (có thể dẫn chứng một vài câu ví
dụ)
2 Phần nối kết.
Cho học sinh đọc ví dụ trong Sgk (giáo viên chỉ
chọn ghi bảng 2 ví dụ)
? Mỗi từ ngữ in đậm trong câu có tác dụng nối ý
câu chứa nó với câu nào (hay phần câu nào)
trong từng phần trích?
- Nối ý câu chứa nó với câu trước đó
? Nếu bỏ những từ ngữ in đậm đi thì nghĩa của
câu có được bảo tồn không?
- Quan hệ nghĩa giữa các câu không được bảo
tồn, thiếu sự liên kết mạch lạc giữa các ý
? Vị trí của phần nối kết trong câu? Tác dụng?
- Đứng ở đầu câu (hay đầu đoạn văn) để nối ý
câu (hay đoạn) chứa nó với câu hay đoạn văn có
quan hệ nghĩa với câu chứa nó
2 Phần nối kết :
a Suốt ngày anh chẳng đi đâu
xa, lúc nào cũng vỗ về con.Nhưng càng vỗ về, con bé càngđẩy ra
b - Sao bảo làng chợ Dầu tinhthần lắm cơ mà?
- Ấy thế mà bây giờ đổ đốn rathế đấy!
* Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Cho học sinh nhắc lại cách dùng phần phụ chú
và phần nối kết
Học sinh đọc ghi nhớ trang 35 Sgk
Ghi nhớ Sgk trang 35
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Hướng dẫn học sinh lần lượt giải các bài tập
trong Sgk
- Các bài tập còn lại cho về nhà (nếu không đủ
giờ)
II Luyện tập :
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 35, 36Sgk
5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “Luyện tập làm văn nghị luận xã hội”
Trang 26
-Tiết 103 : LUYỆN TẬP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và làm bài nghị luận xã hộitheo các định hướng đã học
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bình luận một sự việc, hiện tượng trong đời sống? Dàn bàichung?
- Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo đức lối sống là gì? Dàn bài chung?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu các đề làm văn bình luận xã hội.
Cho học sinh đọc các đề văn trong Sgk
? Các đề trên có thể chia làm mấy loại?
+ Bàn luận về đạo lý, tư tưởng trong một truyện
ngụ ngôn (Đẽo cày giữa đường)
+ Nêu suy nghĩ từ một sự việc, hiện tượng trong
đời sống (hiện tượng nói tục, chửi tục)
+ Bàn luận nội dung một câu tục ngữ, danh ngôn
về một vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống (tranh
giành, khiêm nhường, trung thực, có chí tự học,
hút thuốc có hại, biết ơn thầy cô giáo)
? Các đề văn trên có yêu cầu giải thích, chứng
minh gì không?
- Đề không yêu cầu giải thích, chứng minh mà
học sinh suy nghĩ về vấn đề đã đặt ra theo cách
hiểu của mình, có thể vận dụng các phép lập
luận thích hợp để nêu ý kiến, thái độ của mình
trước vấn đề đó Tất nhiên là ý kiến phải đúng
đắn, phải có lập luận thuyết phục và học sinh
phải tự giải thích, chứng minh trong quá trình lập
luận bài viết của mình
I Các đề bài văn nghị luận xã hội:
+ Bàn luận về đạo lý, tư tưởngtrong một truyện ngụ ngôn.+ Nêu suy nghĩ từ một sự việc,hiện tượng trong đời sống
+ Bàn luận nội dung một câu tụcngữ, danh ngôn về một vấn đề
tư tưởng, đạo đức, lối sống
Trang 27* Hoạt động 2 :
Luyện tập làm văn theo đề bài.
1 Bước 1 :
Đọc đề bài, tìm hiểu đề theo gợi ý trong Sgk
II Luyện tập.
1 Đề bài :
Suy nghĩ từ câu ca dao :
“Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt, đắng caymuôn phần”
Cho học sinh lập dàn bài * Lập dàn bài :
* Mở bài : Bát cơm và công sức
của người lao động
- Người đông, lương thực có hạn
Thái độ quý trọng bát cơmhạt gạo
- Lòng biết ơn người nông dân
- Hoài bão làm cho lao độngnông nghiệp bớt vất vả và cóhiệu quả
* Kết bài :
- Hãy biết quý hạt gạo, bát cơm
2 Bước 2 : Thực hành viết đoạn theo bố cục bài
nghị luận xã hội
* Viết đoạn mở bài :
Học sinh có nhiều cách mở bài : trữ tình, lập
luận, miêu tả
Cho học sinh viết tại lớp Giáo viên kiểm tra, gọi
một số em đọc và sửa chữa
2 Viết đoạn mở bài :
* Viết đoạn thân bài : (Cách thức như trên) 3 Viết đoạn thân bài :
* Viết đoạn kết bài : (cách thức như trên) 4 Viết đoạn kết bài :
5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà :
- Tiếp tục hoàn tất các bài luyện tập
- Luyện tập thêm một số đề để chuẩn bị viết bài tập làm văn số 4
Trang 28Tiết 104, 105 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 4
TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
* ĐỀ :
Bình luận xã hội “Có chí thì nên”
* ĐỀ :
Bình luận câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”
TUẦN 22 Tiết 106, 107 : Chó Sói và Cừu.
Tiết 108, 109, 110 : Liên kết câu và đoạn câu 3 tiết.
Tiết 106, 107 : CHÓ SÓI VÀ CỪU Trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Hiểu tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hai hìnhtượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòngnhà khoa học Buy-phông viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trưng củasáng tác nghệ thuật
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bài văn “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới” của tác giả nào? Viếtvề vấn đề gì?
- Nêu lên những cái mạnh, cái yếu trong tính cách, thói quen của người ViệtNam ta?
- Sửa phần luyện tập
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Giáo viên hướng dẫn đọc :
- Giọng Cừu nhẹ nhàng, dịu dàng, đượm buồn
- Giọng Chó Sói đanh thép để buộc tội
I giới thiệu tác giả tác
phẩm
II 11 Tác giả :
Trang 29Đoạn sau đọc rõ ràng.
Cho học sinh đọc văn bản Nêu tác giả (Sgk)
Tìm hiểu chú thích Thể loại của văn bản
Xác định bố cục hai phần của bài nghị luận văn
chương này, đặt tiêu đề cho từng phần
H Ten, La Phông Ten và thơngụ ngôn của ông
II.Đọc hiểu văn bản
* Thể loại :
Nghị luận văn chương
* Bố cục : 2 phần.
- Giọng chú Cừu non… tốt bụngnhư thế
Hình tượng con Cừu trong thơ
La Phông Ten
- Phần còn lại Hình tượng conSói trong thơ La Phông Ten
* Hoạt động 2 :
Hình tượng con Cừu
Học sinh đọc lại đoạn từ đầu… tốt bụng như thế
- Đoạn này nói về hình tượng nhân vật nào?
- Đoạn thơ trong phần này là của tác giả nào?
- La Phông Ten
- Hình ảnh con Cừu trong thơ của La Phông
Ten hiện ra như thế nào?
- Giọng Cừu non tội nghiệp, buồn rầu, dịu dàng,
nó đang bị sự ức hiếp của con Sói
- Từ hình ảnh chú Cừu non tội nghiệp trong thơ
của La Phong Ten, Buy-Phông đã nêu nhận xét
về loài Cừu như thế nào?
- Con Cừu là ngu ngốc và sợ sệt
- Tác giả đã đưa ra những luận cứ gì về con
Cừu?
- Ngu ngốc, sợ sệt, tụ tập thành bầy, đần độn
đứng nguyên tại đấy, muốn bắt di chuyển phải
có con đầu đàn, dẫn dắt…
- Những nhận xét của nhà khoa học Buy-Phông
căn cứ vào đâu để nêu ra?
- Đặc điểm sinh học của con vật
- Sau những nhận xét của Buy-Phông, tác giả
trở lại với nhận xét của La Phông Ten ra sao?
- Con vật thân thương, tốt bụng, thật cảm động
thấy Cừu mẹ chạy tới khi nghe tiếng kêu rên của
con nó, đứng yên khi con đã bú xong
III Phân tích :
1 Hình tượng con Cừu trong thơ La Phông Ten.
* La Phông Ten :
- Tội nghiệp, buồn rầu, dịu dàng
“Xin bệ hạ hãy nguôi cơn giận”
“Chẳng lẽ kẻ hàn…”
* Buy Phông :
- Ngu ngốc và sợ sệt
- Tụ tập thành bầy
- Hết sức đần độn
- Chúng ở đâu là cứ đứngnguyên tại đấy
Trang 30- Nhận xét về cách viết của 2 tác giả về con
Cừu? Điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 tác
giả?
- Cùng xuất phát trên đặc điểm vốn có của loài
Cừu là hiền lành, nhút nhát, không hại ai
- La Phông Ten nhân cách hóa con Cừu cho nó
suy nghĩ, nói năng, hành động và nêu cảm xúc
phóng khoáng hơn về con vật
- Mạch nghị luận được trình bày theo trình tự
nào?
- Theo trình tự 3 dưới ngòi bút của La Phông Ten
- Buy Phông - La Phông Ten để làm rõ lên hình
ảnh con Cừu
* Hoạt động 3 :
Hình tượng con Sói trong thơ La Phong Ten.
Đọc đoạn “Con Chó Sói đến hết”
- Con chó Sói trong thơ là con vật như thế nào?
- Theo nhận xét của La Phông Ten và Buy
Phông
- Tại sao nhận xét của hai nhà thơ La Phông
Ten và nhà vạn vật Buy Phông khác nhau?
- Trên góc độ nhìn khác nhau
- Điểm khác của La Phông Ten khi viết về con
Cừu, con Sói trong tác phẩm thể hiện như thế
nào?
- Cái nhìn đồng cảm, phóng khoáng hơn, có tình
cảm hơn
- Nhận xét xuất phát từ góc độ nào?
- Từ trong tác phẩm, từ đời sống con vật
- So sánh hình tượng con Cừu và con Sói được
đưa ra như thế nào?
- Sinh động khi đưa ra hình tượng con Cừu bằng
cách trích, còn ở con Sói thì không có
2 Hình tượng chó Sói trong thơ
Trang 315 Dặn dò :
- Soạn : Con Cò
Trang 32Tiết 108, 109, 110 : LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Nhận biết phép lập từ ngữ và sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, tráinghĩa và phép thế
- Nhận biết vai trò của các phép liên kết này trong việc tạo lập văn bản
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thành phần phụ chú?
- Tìm trong sách hoặc đặt ví dụ có tình huống cụ thể, trong đó có câu chứathành phần phụ chú, gọi đáp?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:
Cho học sinh đọc ví dụ a trong Sgk trang 49
1 Nêu các từ được in đậm và gạch dưới trong ví
dụ (a).
- Văn nghệ - sự sống - tâm hồn
- Sự sống - văn nghệ - tâm hồn
2 So sánh?
- Các từ giống nhau
3 Nếu không có các từ được gạch dưới thì các
câu chứa chúng có liên kết về nghĩa với các câu
chứa các từ in đậm không?
- Không
4 Vậy hiện tượng liên kết ở đây được thực hiện
bằng cách nào?
- Lặp lại các từ
5 Các từ được dùng để thực hiện sự liên kết đó
năm trong một hay hai đoạn văn?
- Hai đoạn văn khác nhau
A Phép lặp từ ngữ và sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa.
I Các phương tiện liên kết.
a Văn nghệ.
- Sống
- Tâm hồn
Lặp lại từ ngữ
Cho học sinh đọc ví dụ b Sgk trang 49.
1 Trong đoạn văn từ “hai người” được dùng để
chỉ cho ai? Nêu nhận xét?
- Ông - cô b Ông, cô họ gần nghĩa.
Trang 332 Vậy mối quan hệ giữa chúng ta là đồng nghĩa
hay gần nghĩa?
- Gần nghĩa
3 Nếu không có từ ngữ này thì nghĩa của hai
câu chứa chúng có liên kết không?
- Không thể biết được người xách làn, người ôm
hoa cũng chính là người đi về phía xe đỗ
Cho học sinh đọc ví dụ c Sgk trang 50
1 Nêu nhận xét của em về ý nghĩa của 2 từ “lên,
xuống”
- Trái nghĩa nhau
2 Qua đó cho ta thấy quan hệ giữa hành động
“xuống và lên”, cái nào là nguyên nhân, cái
nào là hệ quả?
- Không xuống của người tự xưng “cháu” là
nguyên nhân lảm diễn ra hành động lên của
“bác lái”
3 Như vậy trong đoạn văn, các câu có thể liên
kết với nhau bằng cách nào?
c Xuống # lên
Trái nghĩa
Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ Sgk trang 50 Ghi nhớ
* Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Cho học sinh làm các bài tập Sgk trang 51
- Bài tập 1, 2, 5, 7 làm tại lớp
- Bài tập 3, 4, 6 yêu cầu tương tự làm ở nhà
II Luyện tập.
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
* Hoạt động 1 :
Cho học sinh đọc và tìm hiểu các ví dụ a, b, c, d
Sgk trang 53
1 Nêu ra những từ ngữ được gạch dưới trong
các ví dụ trên?
2 Hãy cho biết các từ ngữ đó thay thế cho
những cụm từ nào trong câu?
3 Vậy ngoài các phương tiện liên kết là lặp,
đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, chúng ta có
thể sử dụng phép liên kết nào khác nữa?
- Phép thế
4 Người ta thường dùng các phương tiện nào
làm yếu tố thay thế?
- Hắn, vậy, ấy đại từ thay thế
- Cái này tổ hợp “danh từ + chỉ từ”
B Phép thế :
1 Các phương tiện liên kết.
- Hắn một trong những ngườicô độc nhất thế giới
- Cái này quay về làng
- Ấy nghệ sĩ truyền điệnthẳng vào tâm hồn chúng ta
Đại từ, tổ hợp “danh từ + chỉtừ”
Trang 345 Vậy trong câu các yếu tố được thay thế thường
là những loại từ nào?
- Cái làn : cụm danh từ
- Một gian : cụm danh từ
- Quay về làng : cụm động từ
- Nghệ sĩ : câu
Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ Sgk trang 54 Ghi nhớ
* Hoạt động 3 :
Cho học sinh làm bài tập
II Luyện tập :
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang
54, 55, 56 Sgk
- Bài tập 1, 2, 3, 6 làm ở lớp
- Bài tập 4, 5 làm ở nhà
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trả bài làm văn số 4.
Tiết 111,112 : CON CÒ
Chế Lan Viên
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Thấy được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm vềhình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy phát biểu chủ đề của văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ”?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích.
- Hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ
Chế Lan Viên?
Học sinh đọc chú thích về tác giả
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài thơ
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn trước
Học sinh đọc 2 khổ thơ tiếp theo
- Em hãy nêu xuất xứ, thể thơ và nội dung khái
quát của cả bài?
- Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Nội dung chính
của từng phần?
- Hình ảnh bao trùm lên cả bài thơ là hình ảnh
con Cò Biểu tượng của “Con Cò” trong văn học
nói chung và văn học dân gian nói riêng là gì?
- Biểu tượng cho hình ảnh người nông dân, người
phụ nữ
I Giới thiệu :
1 Tác giả : Chế lan viên
(1920-1989).quê ở Quảng trị
Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò
trong bài thơ
- Em hãy đọc lại đoạn thơ I để tìm hiểu hình ảnh
con cò trong lời ru của mẹ?
- Trong khổ này, em thấy có những câu thơ nào rất
quen thuộc? Những câu thơ ấy lấy ý từ những câu
ca dao nào?
- Đọc phần chú thích (1) và (2)
- Em có nhận xét gì về cách vận dụng ca dao ở
đây?
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao
và thể thơ tự do với ý nghĩa biểu tượng phong phú
- Hình ảnh người phụ nữ vất vả, nhọc nhằn gợi
cho em nhớ đến những bài ca dao nào có hình ảnh
con cò mang ý nghĩa tương tự?
- Từ hình ảnh con cò với những ý nghĩa biểu tượng
phong phú trong ca dao, Chế Lan Viên đã mượn để
làm điểm tựa cho những liên tưởng sáng tạo nhưng
rất gần gũi, quen thuộc và có giá trị biểu cảm khá
cao Điều này thể hiện rất rõ ở những câu hát vỗ
về, nhắn nhủ của mẹ Đó là những lời nào?
- “Cò một mình cò phải kiếm ăn… Con có mẹ con
III Phân tích
1 Con Cò - lời ru :
- “Con Cò bay la… con còĐồng Đằng”
- Cò một mình… con cò mẹ…
- Ngủ yên! Ngủ yên! chớsợ… con ngủ chẳng phân vân…
Trang 36chơi rồi lại ngủ… Ngủ yên, ngủ yên, ngủ yên… Sữa
mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân”
- Em có cảm nhận gì qua những lời vỗ về này?
Học sinh thảo luận theo nhóm
GV chốt ý đoạn I và chuyển ý sang đoạn II
Học sinh đọc lại đoạn II
- Con cò trong lời ru của mẹ đã gắn bó với những
giai đoạn nào của đời con?
Gắn bó suốt cả cuộc đời : khi con còn nằm nôi
-khi con đến trường và -khi con trưởng thành
- Em có nhận xét gì về nhịp điệu thơ ở khổ thứ II?
- Em hãy diễn xuôi khổ thơ này để thấy được giá trị
tinh thần mà người mẹ qua những lời ru về cánh
cò đã vun đắp cho tâm hồn của con?
Giáo viên bình chốt ý và chuyển sang đoạn III
Học sinh đọc lại đoạn III
2 Con cò - cuộc đời.
“Ngủ yên! Ngủ yên…
… Mai khôn lớn…
… Lớn lên, lớn lên, lớn lên,…
… Cánh cò trắng lại bay hoàikhông nghỉ…”
- Em có cảm nhận gì về âm điệu ở khổ thơ này?
- Vẫn là âm điệu “à ơi…” Những câu thơ ngân
nga theo nhịp nôi đưa con vào giấc ngủ Hình ảnh
con cò bây giờ chỉ mang một biểu tượng duy nhất.
Đó là biểu tượng gì?
- Tại sao em cho là như thế?
- Theo em, câu thơ nào trong khổ này là hay nhất?
- Con dù lớn vẫn là con của mẹ… Đi hết đời lòng
mẹ vẫn theo con
3 Con Cò - lòng mẹ :
“Dù ở gần conDù ở xa conLên rừng xuống bểCò sẽ………
Cò mãi ……
Con dù lớn vẫn là…
Đi hết đời,
- Những câu thơ ấy có nét gì đặc biệt?
- Một con cò thôi…
- Em hiểu thế nào về những câu thơ này?
Học sinh thảo luận theo tổ
Giáo viên chốt ý đoạn III
… Một con cò thôi
… Cũng là cuộc đời …
* Hoạt động 3 :
Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nghệ thuật và
nội dung bài thơ
- Em hãy nhắc lại nội dung chính của bài thơ?
- Học sinh trả lời
- Qua tìm hiểu, em thấy bài thơ có những nét nghệ
thuật đặc sắc nào?
- Theo em, trong cuộc sống hiện đại, những lời hát
ru có cần thiết hay không? Tại sao?
Học sinh phát biểu cảm nghĩ
IV Tổng kết.
Ghi nhớ Sgk
Trang 37* Hoạt động 4 :
Hướng dẫn học sinh thực hiện phần luyện tập
1 Mỗi chúng ta từ thuở nằm nôi, có lẽ ai cũng đã
từng nghe mẹ hát ru Em có thể hát lại 1, 2 câu ru
mà em nhớ nhất?
Mời 2 học sinh hát
2 Làm theo nhóm bài tập được giao về nhà chuẩn
bị : Mỗi nhóm lên trình bày và bình một bài thơ
(ca dao - dân ca) ngợi ca tình mẹ và nhóm em nhất
- Học thuộc lòng bài thơ và viết cảm nghĩ của em về bài thơ
- Soạn bài “Liên kết câu và đoạn văn”
Tiết 113 : LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN (tiếp theo)
C PHÉP NỐI :
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp học sinh :
- Nhận biết phép nối
- Nhận biết vai trò của phép nối trong việc tạo lập văn bản
- Nhận biết một số quan hệ nghĩa thường gặp ở các phương tiện nối
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phép liên kết thế được sử dụng các phương tiện nào làm yếu tố thế?
- Kể các yếu tố được thế
- Cho một ví dụ có sử dụng phép liên kết thế
3 Giới thiệu bài mới:
4 Tiến trình hoạt động:
* Tìm hiểu bài :
Nhận biết các phương tiện của phép nối
* Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức về phép nối.
Cho học sinh đọc và quan sát các ví dụ trong Sgk trang 53
Trang 38- Mỗi từ ngữ in đậm trong các câu này nối câu chứa nó với câu nào?
- Các từ ngữ đó nối câu chứa nó với câu đứng trước Yêu cầu học sinh làmviệc với từng đoạn cụ thể và chỉ rõ câu đứng trước cụ thể
- Cho biết mỗi từ ngữ kết nối nêu trên chỉ kiểu quan hệ nào?
- Từ “và” chỉ quan hệ bổ sung, từ “rồi” chỉ quan hệ thời gian Từ “nhưng” chỉquan hệ nghịch đối, từ “vì” chỉ quan hệ nguyên nhân, ngữ “mặc dù vậy” chỉ quanhệ nhượng bộ
* Ghi nhớ :
* Hoạt động 2 : Làm việc với phần ghi nhớ.
Cho học sinh đọc vài lần phần ghi nhớ Sgk trang 53
1 Những từ nào dùng để nối câu với câu trong các đoạn trích trên là quan hệ từ “và”, “nhưng”, “vì”, “rồi”.
2 Từ ngữ nào dùng để nối câu với câu trong các đoạn trích trên là tổ hợp từ
“mặc dù vậy”
3 Yếu tố “nhưng” và yếu tố “mặc dù vậy” chỉ những kiểu quan hệ nghĩa nào?
“nhưng” chỉ quan hệ nghịch đối, “mặc dù vậy” chỉ quan hệ nhượng bộ
* Luyện tập.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hiện phần luyện tập, làm tại lớp các bài tập
1, 2
5 Dặn dò :
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài tập 3, 4
- Chuẩn bị bài “Luyện nói về vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống
-Tiết 114 : LUYỆN NÓI BÌNH LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nói về một vấn đề có nội dung tư tưởng, đạođức, lối sống
II CHUẨN BỊ :
1 Ra đề cho học sinh soạn bài theo gợi ý của Sgk
2 Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đều phải soạn dàn bài phát biểu và tậpphát biểu trước ở nhà
3 Giáo viên và ban cán bộ mỗi lớp hội ý để thống nhất chọn nhóm điều hànhtiết luyện nói
Trang 394 Giáo viên hướng dẫn và đề ra yêu cầu cụ thể với nhóm điều khiển tronggiờ luyện nói.
5 Giáo viên quy định thời gian nhận dàn ý của mỗi nhóm và góp ý (mang tínhđịnh hướng) với nhóm trưởng của từng nhóm
Trình tự của dàn ý bình luận (theo Sgk)
6 Nhóm điều khiển trình bày bảng trước khi giáo viên vào lớp (khi chuyểntiết)
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
* Hoạt động 1 :
1 Nêu vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói
2 Nhắc lại yêu cầu cần đạt của người trình bày bài nói về hình thức và nộidung bài nói
* Hoạt động 2 :
1 Đọc lại đề : “Bình luận về vấn đề giữ gìn môi trường sống sạch đẹp”
2 Tìm hiểu đề :
- Môi trường bao gồm những không gian nào?
- Thế nào là sạch đẹp? (nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn)
- Việc bảo vệ môi trường sống sạch đẹp gồm những vấn đề nào?
a Môi trường sinh thái (quan hệ giữa xã hội loài người với hệ sinh thái)
(xoáy)
- Con người đe dọa sự sinh tồn của các thực vật và động vật
- Con người sản xuất các chất phóng xạ mà sau đó chúng sẽ được phóng thíchvào môi trường
b Môi trường xã hội (quan hệ giữa con người với con người) (lướt)
- Xác định giới hạn bình luận : môi trường sinh thái
- Thực trạng môi trường sống ở địa phương như thế nào?
- Có đề nghị nào về việc giữ gìn môi trường sạch đẹp?
* Dàn ý :
Mở bài :
- Giới thiệu vấn đề bình luận : Giữ gìn môi trường sống sạch đẹp
Thân bài :
1 Thế nào là giữ gìn môi trường sạch đẹp :
- Môi trường : Toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên, xã hội trong đócon người hay một sinh vật tồn tại, phát triển, trong quan hệ với con người, với sinhvật ấy
- Nghĩa bóng : giữ gìn cuộc sống chung quanh
2 Giữ gìn cuộc sống trên các phương diện :
- Môi trường sinh thái : không khí, nhà cửa, đường phố, công viên
- Môi trường xã hội : quan hệ giữa người với người, văn hóa
3 Địa điểm :
- Cuộc sống ở nhà công cộng
Trang 404, Thực trạng ở địa phương :
- Xây cất lộn xộn, phơi phóng bừa bãi làm ô nhiễm
- Không giữ môi trường : xả rác, phóng uế, dán quảng cáo vô trật tự
+ Tác hại : môi trường ô nhiễm ảnh hưởng sức khỏe, làm việc và học tậpkhông hiệu quả
+ Thuận lợi : có sức khỏe, cuộc sống ổn định, học tập tiến bộ, sáng tạo trongcông việc
+ Biện pháp : nâng cao ý thức, tham gia chủ nhật xanh, không xả rác,…
Kết bài :
- Cần giữ gìn, phát huy tính tự giác
- Học sinh không xả rác, sống nề nếp văn hóa
* Hoạt động 3 : (trọng tâm 30 phút) Thực hành luyện nói.
1 Bước 1 :
Các nhóm thảo luận (mỗi lớp có 4 nhóm)
Nói trước nhóm (10 phút)
2 Bước 2 :
Trình bày phần đặt vấn đề (học sinh trung bình, yếu)
Trình bày phần kết thúc vấn đề (học sinh trung bình, khá)
3 Bước 3 :
Trình bày phần giai đoạn vấn đề
Sau mỗi phần nói, nhóm điều hành tiết luyện nói phải tổ chức cho các bạngóp ý, nhận xét và chốt lại các ý kiến
Giáo viên sẽ cùng tham gia nếu có vấn đề lệch phương hướng mà nhómđiều hành chưa nhìn thấy được hoặc chưa có hướng giải quyết
* Hoạt động 5 : Dặn dò bài về nhà.
- Làm bài viết hoàn chỉnh vào vở bài tập
- Soạn “Mùa xuân nho nhỏ” và “Viếng lăng Bác”