3.0 Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động..
Trang 1SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2010 - 2011
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: GDCD LỚP 12 THPT – BẢNG A
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu Nội dung Điểm Câu 1 Công ty X có một nhân viên hợp đồng lao động Hợp đồng lao
động của nhân viên này hết hạn vào ngày 31 tháng 03 năm 2010
Hiện tại nhân viên này đang có thai và sẽ nghỉ sinh từ ngày 20
tháng 12 năm 2010 đến ngày 20 tháng 04 năm 2011 Vậy công ty
có phải ký tiếp hợp đồng với nhân viên này từ ngày 01 tháng 04
năm 2011 hay không? Vì sao?
3.0
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người
sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
0,5
Bộ luật lao động quy định:
+ Hợp đồng lao động chấm dứt trong trường hợp hết hạn hợp đồng 0,5 + Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương
chấm dứt hợp đồng với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai,
nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh
nghiệp chấm dứt hoạt động
1,0
Trong trường hợp này người sử dụng lao động có thể ký hoặc
không ký tiếp hợp đồng lao động mới
0,5
Vì hợp đồng lao động đã hết thời hạn hợp đồng 0,5
Câu 2 Có ý kiến cho rằng: Năng suất lao động tăng lên làm cho lượng
giá trị một hàng hoá tăng lên Theo anh (chị) điều đó đúng hay
sai? Vì sao?
3,0
Lượng giá trị của hàng hoá được tính tính bằng số lượng thời gian hao
phí để sản xuất ra hàng hoá như: giây, phút, giờ, ngày, tháng, quý,
năm…
0,5
Năng suất lao động tỷ lệ thuận với số lượng hàng hoá nhưng tỷ lệ
nghịch với lượng giá trị hàng hoá vì:
0,5
+ Năng suất lao động tăng lên làm cho số lượng hàng hóa tăng lên 0,5
+ Năng suất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị một hàng hoá
giảm xuống
0,5
Câu 3 "Các đặc trưng của pháp luật cho thấy pháp luật vừa mang bản
chất giai cấp vừa mang bản chất xã hội" ( Sách giaó khoa - giáo
Trang 2của mình anh(chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Nêu được khái niệm pháp luật: là hệ thống các quy tắc xử sự chung
do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà
nước
0,5
Nêu được các đặc trưng cơ bản của pháp luật: Tính quy phạm phổ
biến; tính quyền lực bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt
hình thức
0,5
Từ những đặc trưng của pháp luật học sinh nêu được tính quy phạm
phổ biến phản ánh bản chất xã hội của pháp luật,tính quyền lực bắt
buộc chung phản ánh bản chất xã hội của pháp luật
0,5
Nêu được bản chất giai cấp của pháp luật:
+ Pháp luật do nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành
và đảm bảo thực hiện
0,5
+ Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ pháp luật nào Tuy
nhiên, mỗi kiểu pháp luật lại có biểu hiện riêng của nó 0,5
+ Nhà nước Việt Nam đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động Vì vậy, pháp luật của nước ta mang bản chất của
giai cấp công nhân mà đại diện là nhà nước của nhân dân lao động
0,5
Nêu được bản chất xã hội của pháp luật:
+ Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội 0,5 + Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã
hội vì sự phát triển của xã hội
0,5
Câu 4 Để chuẩn bị cho tiết ngoại khoá giáo viên nêu chủ đề : "Thanh
niên với vấn đề việc làm trong thời kỳ hội nhập" Anh (chị) hãy
viết một bài tham luận về chủ đề trên
4,0
Nêu được vai trò của việc làm đối với bản thân, gia đình, xã hội… 0,75 Thực trạng của vấn đề việc làm:
+ Nguồn nhân lực dồi dào, có khả năng thích ứng cao… 0,25 + Tình trạng thiếu việc làm vẫn là vấn đề bức xúc ở cả nông thôn
và thành thị…
0,25
+Trình độ nguồn nhân lực chưa qua đào tạo còn cao… 0,25
Nêu được thuận lợi và khó khăn của vấn đề việc làm trong thời kỳ hội
nhập:
+Thuận lợi: Trong hội nhập cơ hội tìm kiếm việc làm cao hơn… 0,5 + Khó khăn: Trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi trình độ tay nghề, kỹ
năng của người lao động ngày càng cao…
0,5
Trách nhiệm của bản thân:
+ Định hướng được nghề nghiệp phù hợp với khả năng, điều kiện,
sở thích, nhu cầu xã hội…
0,5 + Ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường cần phải học tập nâng cao 0,5
Trang 3trỡnh độ, tu dưỡng đạo đức, cú ý chớ vươn lờn đỏp ứng đũi hỏi ngày
càng cao về chất lượng nguồn nhõn lực của đất nước trong thời kỳ hội
nhập
Cõu 5 Anh (chị) hóy trỡnh bày nội dung quyền bỡnh đẳng trong kinh doanh Phỏp luật thừa nhận bỡnh đẳng trong kinh doanh cú vai
trũ quan trọng như thế nào đối với người kinh doanh?
5,0
Nờu được khỏi niệm bỡnh đẳng trong kinh doanh:
Bỡnh đẳng trong kinh doanh cú nghĩa là mọi cỏ nhõn, tổ chức khi
tham gia vào cỏc quan hệ kinh tế từ việc lựa chọn nghành, nghề, địa
điểm kinh doanh, lựa chọn hỡnh thức tổ chức kinh doanh, đến việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh đều
bỡnh đẳng theo quy định của phỏp luật
0,25
Trỡnh bày 5 nội dung và lấy vớ dụ
Mọi cụng dõn, khụng phõn biệt, nếu đủ điều kiện đều cú quyền tự do
lựa chọn hỡnh thức tổ chức kinh doanh tuỳ theo điều kiện và khả năng
của mỡnh…
0,5
Mọi doanh nghiệp đều cú quyền tự chủ đăng ký kinh doanh những
ngành, nghề mà phỏp luật khụng cấm…
0,5
Mọi loại hỡnh doanh nghiệp thuộc cỏc thành phần kinh tế khỏc nhau
đều bỡnh đẳng trong việc khuyến khớch phỏt triển lõu dài, hợp tỏc,
cạnh tranh lành mạnh…
0,5
Mọi doanh nghiệp đều bỡnh đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mụ
nghành, nghề kinh doanh, tỡm kiếm thị trường, khỏch hàng…
0,5
Mọi doanh nghiệp bỡnh đẳng về nghĩa vụ trong quỏ trỡnh hoạt động
kinh doanh
0,5
Phỏp luật thừa nhận bỡnh đẳng trong kinh doanh cú vai trũ hết sức
quan trọng đối với người kinh doanh vỡ:
+ Là căn cứ phỏp lý để người kinh doanh phỏt huy hết vai trũ khả
năng của mỡnh
0,5
+ Là cơ sở để người kinh doanh bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của
mỡnh và tham gia đấu tranh chống cỏc vi phạm phỏp luật trong kinh
doanh
0,5
- - - Hết - - -
(Lưu ý: Nếu thí sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đúng ý vẫn chấm điểm tối đa)