Dap an Sinh bang A 2010 -2011 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1Thư Viện Sinh Học http://thuviensinhhoc.com
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2010 – 2011
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC Mụn: SINH HỌC LỚP 12 THPT - BẢNG A
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
Câu 1(2,5 điểm)
a - Sơ đồ gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ:
Mạch gốc 3’ 5’
Vùng điều hoà Vùng mã hoá Vùng kết thúc Mạch bổ sung 5’ 3’
0,25
- Sơ đồ gen cấu trúc của sinh vật nhân thực :
0,25
b * Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau trên mạch mã gốc (mạch
làm khuôn) mã hoá 1 aa hoặc làm nhiệm vụ kết thúc chuỗi polipêptit
0,25
* Các cơ sở khoa học của việc xác định mã di truyền:
+ Về lý thuyết: - Nếu mỗi nu mã hoá 1 aa thì 4 loại nu chỉ mã hoá đ−ợc 4 aa
- Nếu cứ 2 nu mã hoá 1 aa thì tạo đ−ợc 42 = 16 mã bộ hai, không đủ để mã hoá 20 loại aa
- Nếu cứ 3 nu mã hoá 1 aa thì tạo đ−ợc 43 = 64 mã bộ ba, có d− để mã hoá 20 loại aa
- Nếu cứ 4 nu mã hoá 1 aa thì tạo đ−ợc 44 = 256 mã bộ bốn, quá d− để mã hoá 20 loại aa
+ Về thực nghiệm: các nhà khoa học đã làm thí nghiệm chứng minh mã di truyền là mã bộ 3
0,25
* Đặc điểm cơ bản của mã di truyền:
- MDT đ−ợc đọc từ một điểm xác định theo từng bộ 3 mà không gối lên nhau
- MDT có tính phổ biến
- MDT có tính đặc hiệu
* Các bộ ba đó là: AAA,AAU,AUU,UUU,UUA,UAA,AUA,UAU 0,25
* Tỷ lệ từng loại bộ ba: AAA = 4/53 = 64/125 UUU = 1/53 = 1/125
AAU = UAA = AUA = 4/52.1/5 = 16/125 UAU = UUA = AUU = 1/52.4/5 = 4/125
0,5 Câu 2 (1,5 điểm)
a - Vì gen của sinh vật nhân thực là gen phân mảnh có các đoạn intron xen kẽ với các đoạn exon
mà trong tế bào vi khuẩn không có bộ máy hoàn thiện ARN thông tin để cắt bỏ intron nên sản
phẩm không nh− mong muốn
0,5
b - Số phân tử ADN tạo thành: 2k = 24 = 16 phân tử 0,25
- Số phân tử ADN chứa 14N: 2k – 2 = 16 – 2 = 14 phân tử 0,5
Câu 3 (3 điểm)
Mạch mã gốc
3’
3’
5’
5’
exon
Vùng
điều hoà
Vùng mã hoá Vùng kết thúc
Mạch bổ sung
Trang 2Thư Viện Sinh Học http://thuviensinhhoc.com
a - Trường hợp 1: 1 x 5 = 5 loại tinh trùng 0,5
- Trường hợp 2: 4 x 5 = 20 loại tinh trùng 0,5
b - Số tế bào sinh tinh GP không bình thường: 2% x 1000 = 20 tế bào 0,25
- Số giao tử sinh ra từ 20 tế bào đột biến: 20 x 4 = 80 tinh trùng chiếm tỷ lệ 80/ (1000 x
4) = 2 %
0,25
- Vì số hợp tử bình thường chiếm 98,5% nên hợp tử đột biến 1,5%, suy ra giao tử đột
biến cũng bằng 1,5%
0,25
- Số giao tử bình thường được sinh ra từ tế bào sinh tinh đột biến : (2% - 1,5%) x 80 = 20 tinh trùng bình thường Suy ra số giao tử đột biến: 80 – 20 = 60 tinh trùng
0,25
- Gọi x là số tế bào sinh tinh rối loạn GPI do đó số giao tử đột biến tương ứng là 4x
- Gọi y là số tế bào sinh tinh rối loạn GPII do đó số giao tử đột biến tương ứng là 2y (vì
rối loạn chỉ xảy ra ở một tinh bào cấp II)
(x, y nguyên dương)
Ta có hệ phương trình:
(HS làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)
1,0
Câu 4 (3 điểm)
* Xét tính trạng màu sắc: đốm/ vàng = 1/1 là kết quả của phép lai phân tích nhưng sự phân
tính của gà trống và gà mái khác nhau đồng thời có sự di truyền chéo nên cặp gen quy định
màu lông nằm trên NST X (ở vùng không tương đồng), mặt khác tính trạng lông vàng phổ biến
ở gà mái suy ra lông vàng là tính trạng lăn, lông đốm là tính trạng trội
- Quy ước gen: Trống : + vàng: XaXa + đốm : XAX-
Mái : + vàng : XaY + đốm: XAY
- P : Trống vàng XaXa x Mái đốm XAY
F1: 1 trống đốm XAXa : 1 mái vàng XaY
0,75
* Xét tính trạng kích thước chân biểu hiện như nhau ở trống và mái nên cặp gen quy định tính
trạng này nằm trên NST thường Ta có tỷ lệ
ngắn / dài = 2/1, theo quy luật phân tính F1 (3 :1) như vậy có một tổ hợp gen gây chết
- Nếu tính trạng chân ngắn trội hoàn toàn thì tổ hợp gây chết là đồng hợp trội Quy ước gen:
BB – chết ; Bb- ngắn; bb- dài
- P: Trống chân ngắn Bb x Mái chân ngắn Bb
F1: 1BB (chết) : 2 Bb (ngắn) : 1 bb (dài)
0,5
- Nếu chân ngắn là trội không hoàn toàn thì tổ hợp gây chết cũng là đồng hợp trội và kết quả
tương tự
0,25
* Xét chung cả hai tính trạng: Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST (NST thường và NST giới tính)
* Kiểu gen của P: Trống ngắn vàng: BbXaXa , Mái ngắn đốm: BbXAY 0,5
* Giao tử: - Trống: BXa, bXa - Mái: BXA, bXA , BY, bY 0,5 Câu 5 (3 điểm)
- Nếu P có KG dị hợp thì qua các thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ KG dị hợp giảm, tỷ lệ KG đồng hợp xuất hiện và tăng dần
0,25
- Trong các thể đồng hợp có cả thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình có hại gây hiện
tượng thoái hoá
0,25
- ứng dụng:
+ phát hiện ra gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể 0,25
x + y = 20 4x + 2y = 60 Giải ra ta được: x = 10, y = 10
Trang 3Thư Viện Sinh Học http://thuviensinhhoc.com
b - Phương pháp 1: Lai xa kết hợp với đa bội hoá
P: Loài A (2nA = 12) x Loài B (2nB = 14) Gp: nA = 6 nB = 7
F1: 13 (gồm 6A + 7B) => bất thụ
(12A + 14B) (thể song nhị bội hữu thụ chứa 26 NST)
- Phương pháp 2: Dung hợp tế bào trần
+ Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào loài A và loài B bằng enzim
+ Dung hợp hai tế bào trần để nhân hai tế bào đó kết hợp với nhau tạo thành tế bào lai có
bộ NST bằng 26 (gồm12A + 14B)
+ Nuôi các tế bào lai đó trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tái sinh đầy đủ thanh
cây lai
(HS có thể ký hiệu 2n ở F 1 , 4n ở thể song nhị bội vẫn cho điểm)
0,75
0,75
Câu 6 (4 điểm)
b - Thành phần KG quy đinh màu hoa khi QT đạt TTCB di truyền:
0,25A1A1 + 0,3 A1A2 + 0,2 A1a + 0,09 A2A2 + 0,12 A2a + 0,04 aa = 1
0,5
c - Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F1 khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + (0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + (0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1
0,75
- Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p B = 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; qb = 1- 0,7 = 0,3
0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1
(HS làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)
0,75
d - Xác suất lấy được cây cao dị hợp quần thể là:
0,42/ (0,42 + 0,49) = 0,42/0,91
- Xác suất xuất hiện cây thấp ở đời con khi thực hiện phép lai đó:
(0,42/0,91)2 1/4 = 0,0533
1,5
Câu 7 (3 điểm)
a - Tỷ lệ kiểu gen: AabbDd Ee = 1/2.1/4.1/2.1/2 = 1/32 0,5
- Tỷ lệ kiểu hình : A-B-ddee = 3/4.3/4.1/2.1/2 = 9/64 0,5
- Tỷ lệ các kiểu gen mang ba cặp gen dị hợp :
(1/4.1/2.1/2.1/2).4 + (1/2.1/2.1/2.1/2).2 = 8/32 = 1/4 0,5
- Tỷ lệ các kiểu hình mang hai tính trạng trội:
(3/4.3/4.1/2.1/2) + (3/4.1/4.1/2.1/2).4 + ( 1/4.1/4.1/2.1/2) = 22/64 = 11/32 0,5
- Sơ đồ lai :
P: ♂ AAbb x ♀ aaBB
GP: Ab (n) aaBB (2n)
F1: AaaBbb ( 3n)
0,5
HếT
Đa bội hoá