Môn Hoá học:
Đề
456 Đề12
3
Đáp
1 5 A Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2; H2S +CuSO4 → CuS ↓+H2SO4
2HI + FeCl3 →FeCl2 +I2 + 2HCl; 3AgNO3 + FeCl3 →3AgCl ↓+Fe(NO3)3
9Fe(NO3)2 + 12HCl →4FeCl3 + 5 Fe(NO3)3 + 3 NO↑ +6H2O ( 3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO↑ + 2H2O)
n2an đe hit =noxi = 0,96
32 = 0,03 mol; nAg=
10,8
Vì 2 n 2anđehit < nAg < 4 n 2 anđehit ⇒Dựa vào đáp án ta suy luận khi: phản ứng với Ag+
(NH3) thì có một phân tử anđehit tạo ra 2 phân tử Ag và một phân tử anđehit khác tạo 4 phân tử Ag
Ta có: x mol anđehit A →2x mol Ag
y mol anđehit B →4y mol Ag
⇒x+y=0,03 và 2x+4y=0,1⇒x=0,02; y=0,01.Dựa vào dữ kiện khối lợng chỉ có
đáp án D mới t/m
6 35 A có 5 chất có tính lỡng tính là:NaHCO3 ,Ca(HS)2,(NH4)2CO3,CH2(NH2)-COOH,Pb(OH)2
7 19 D số đồng phân este có chứa nhân thơm của C8H8O2 là 6:C6H5-COO-CH3,CH3
-COO-C6H5, HCOO-CH2-C6H5,HCOO-C6H4-CH3 (có 3 đồng phân vị trí nhóm CH3-trong nhân thơm: ortho,meta và para)
10 31 B Vì số mol OH- trong Al(OH)3 < Số mol OH- ban đầu ⇒hai dd phản ứng với nhau xảy
ra theo 2 phơng trình sau:
Al3+ + 4OH- →Al(OH)
-4 ; Al3+ + 3OH- →Al(OH)3↓
a 4a 0,1 0,3 0,1 vậy ta có số mol OH- ban đầu = 4a + 0,3=0,7 ⇒a=0,1
Tổng số mol Al3+= a + 0,1= 0,2 =x
Ta có 1<
2
NaOH axit
n
n <2 ⇒Dựa vào đáp án ta có thể suy luận:Có một axit đơn chức và một axit hai chức.Ta lại có số nguên tử các bon trung bình của 2 axit = 2
2
CO axit
n
0,5 0,3
=1,67 Vậy chỉ có đáp án C mới thoả mản
Mg + 2Ag+ → Mg2+ +2Ag↓ (1); Mg + 2Fe3+ →Mg2+ + 2Fe2+ (2) 0,05 0,1 0,1 0,05 0,1
Fe + 2Fe3+ →3Fe2+ (3); Fe + Cu2+ →Fe2+ + Cu↓(4) 0,025 0,05 0,15 0,15 0,15 Sau phản ứng (3),(4) Sắt còn d 0,025 mol.Vậy chhát rắn thu đợc gồm:0,1 mol Ag;
13 29 A Ta có 1< nBr2p/ứng:n2hiđrocacbon <2 ⇒Không thể là đáp án D,vì đáp án D cả
hai hiđrocacbon đều phản ứng với Br2theo tỉ lệ 1:2;
Nếu cả hai hiđrocacbon đều phản ứng với dd Br2 thì khối lợng mol trung bình của hai đrocacbon = 6,7:0,2 = 33,5 ⇒Loại đáp án C.Nếu là đáp án B thì nC H2 2=0.5 2
Br
n p/ứng=0,35 mol> số mol của hai hiđrcacbon(vô lí).Vậy đáp án đúng chỉ có thể là A(Học sinh có thể tim ra đáp án theo nhiều cách khác nữa)
0,2 = 0,1 +0,4 ⇒ X = 0,15 (mol Ba2+) phơng trình phản ứng xẩy ra là: CO32- +2H+ →CO2↑ + H2O
CO32- + Ba2+ →BaCO3↓ ⇒ nCO 2 − =0,1 +0,15 =0,25 ⇒V=250 ml
0,15 0,15
15 40 D nNaOH d sau khi phản ứng với este =nHCl =0,4x0,5=0,2
Trang 2Vậy nOH có trong 0,1 mol ancol =nNaOH ban đầu - nNaOH d = =0,5 - 0,2=0,3 mol; 0,1 mol ancol có 0,3 mol OH- ⇒Trong phân tử ancol có 3 nhóm OH.Vậy A là este đợc tại nên từ ancol 3 chức ⇒Chỉ có thể là đáp án D
16 24 C Số chất tạo liên kết hiđro giữa các phân tử của chúng là 3 chất:CH3-NH2, HCOOH,CH3
-OH
N+5(HNO3) nhận tạo ra NO2 mo =8,2 -5=3,2 gam ⇒no =3,2:16=0,2 mol
O + 2e → O2-; N+5 +1e → N+4(NO2) 0,2 0,4(mol e) x(mol e) x
Vậy x =0,4 ( mol NO2).V=0,4.22,4=8,96 lit
18 36 C Khi cho Cu vào dd A chứa Fe(NO3)3 và HCl thì lợng Cu phản ứng đợc tính theo 2 phơng
trình phản ứng sau:
3Cu + 8H+ + 2NO3- →3Cu2+ +2NO↑ +4H2O(1) 0,09 0,3(d) 0,06
Cu +2Fe3+ → Cu2+ +2Fe2+ (2) 0,01 0,02
Vậy nCu =0,09 +0,01 =0,1 mol ⇒mCu = 6,4 gam
22 20 B Có 2 chất khi tác dụng với NaOH d không cho sản phẩm ancol là: CH3-COO-C6H5,
HCOO-CH=CH2; ptp/ứng: CH3-COO-C6H5 +2NaOH →CH3-COONa + C6H5-ONa +H2O
0,05 0,12 0,08 Theo tỉ lệ hệ số ở phơng trình thì Cu và NO3- d,H+ hết
⇒ nCu2 +=3
8 nH+ =0,045 (mol); nNO3− (p/ứng) =1
4 nH+ = 0,03 (mol)
Vậy nNO3−( tạo muối) = nNO3−( ban đầu) – nNO3−(phản ứng)=0,08- 0,03 =0,05 (mol) Vì H+ hết, nên toàn bộ SO42- và NO3- còn sau phản ứng sẽ tạo muối⇒
mMuối = mCu2 + + mNO3− ( tạo muối) +mSO 2 −= 0,045x64 + 0,05x62 +0,02x96 =7,9 gam
chứa 2 nhóm OH ⇒Cả 2 nguyên tử Oxi đều thuộc cả 2 nhóm chức –OH , nên ngoài 2 nhóm –OH không có nhóm chức nào khác chứa oxi.0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2
không tác dụng đợc với NaOH.Nhóm chức –OH mà tác dụng đợc với NaOH chỉ có thể liên kết với nhân thơm.Vậy trong PT X có một nhóm –OH liên kết với nhân thơm và một nhóm –OH không liên kết với nhân thơm(Tối thiểu 1 PT X chứa 7 nguyên tử cacbon).Đốt cháy 0,15 mol X cho lợng CO2 nhỏ hơn 1,2 mol ⇒Số C(trong 1 phân tử X) < 1, 2
0,15=8 ⇒Trong 1PT X có 7 nguyên tử C.Vậy X có công thức phân tử là
C7H8O2,có công thức cấu tạo thoả mãn với các tính chất theo đề ra là:
HO-C6H4-CH2-OH(có 3 đồng phân vị trí ortho,meta và para của nhóm –OH)
25 13 D mrợu =mtăng của bình +mhiđro =6,44 gam Nếu gọi rợu là R(OH)x
⇒R(OH)x + xNa →R(ONa)x +
2
x
H2↑
0,14
x 0,07
Vậy MR(OH)x =6, 44
0,14
x
=46x ⇒Chỉ có x=1, MROH=46 là thoả mản(C2H5OH)
26 16 A Vì để tạo ra 0,05 mol Al(OH)3 thì cần 0,05 mol H+<Số mol H+ ban đầu⇒đã xẩy ra
theo hai phản ứng sau:
AlO2- + H+
+ H2O →Al(OH)3↓(1)
AlO2- +4H+ →Al3+ +2H2O (2)
Theo (1),(2) ta có nH+ = 4x + 0,05 =0,45⇒x = 0,1.Vậy nAlO2−=0,05 +x =0,15 =0,4y
cữu là: Na CO và Na PO
Trang 328 4 D Trong 1 mol HClO4 có 1 mol nguyên tử Clo,trong 1 mol nguyên tử Clo có 0,2423 mol
1737Cl.Vậy % khối lợng của 1737Cl trong HClO4
= 0, 2423.37
1 35,5 16.4 + + .100%=
8,9651 100,5 .100%=8,92% (Hs có thể giải bài này theo cách khác)
x mol 2 axit -16,4-12=4,4 gam
⇒x=4, 4
22 =0,2.Vậy số mol mỗi axit = 0,1 mol ⇒0,1.46+MRCOOH.0,1=12
⇒MRCOOH =74(C2H5-COOH)
31 26 B Vì dd Y chỉ chứa một chất tan duy nhất ⇒Chất tan đó phải là Fe2(SO4)3
⇒Trong hỗn hợp FeS và FeS2 tỉ lệ số nguyên tử Fe : số nguyên tử S =2:3 Nếu gọi số mol FeS=x mol; số mol FeS2= y mol ⇒(x+y) : (x + 2y)=2:3
⇒x=y
Ta có tổng số mol e của FeS và FeS2 cho =Số mol e của N+5 (HNO3) nhận tạo NO2 FeS - 9e →Fe+3 + S+6
FeS2 – 15e →Fe+3 +2S+6
x 15x
N+5 +1e → N+4(NO2) ⇒Tổng số mol e nhận = 0,6 (mol e) 0,6(mol e) 0,6
2
CO
n <nH+(HCl) ⇒Khi cho dd HCl tác dụng với dd X đã xẩy ra hai phản ứng sau:
H+ + CO32- →HCO3- (1); H+ + HCO3- →CO2↑ + H2O (2)
x x 0,05 0,05(mol) Vì có CO2 sinh ra ⇒CO32- phải hết,sau phản ứng (1) H+ còn d để thực hiện phản ứng (2);Theo phản ứng (1),(2) thì nH+ = x + 0,05 = 0,2 ⇒x =0,15(mol CO32-).Vậy 0,6 mol CO2 khi tác dụng với dd NaOH sẽ tạo thành 0,15 mol CO32-, phần còn lại phải tạo
ra HCO3- là 0,45 mol
⇒ CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (3)
0,3 0,15
CO2 + NaOH → NaHCO3 (4)
Theo (3),(4) thì tổng số mol NaOH =0,3 +0,45 = 0,75 (mol).Vậy a=0,75
0,5 =1,5 M.
nên hỗn hợp trên khi cháy cũng cho nH O2 =nCO2 =0,075 (mol)
⇒m= mc(có trong CO2) + mH (có trong H2O)= 0,075 x12 + 0,075x2 = 1,05 (g)
36 7 d Các công thức cấu tạo của C3H9O2N khi tác dụng vơi NaOH đun nóng cho sản phẩm
khí làm xanh quỳ tím ẩm là: CH3-CH2-COONH4; CH3-COO H3N-CH3; H-COO H3N-CH2-CH3; HCOOH2N(CH3)-CH3
37 6 c n Fe>(nAg+ +nFe3+) /2 ⇒Ag+ hết,Fe3+chuyển hết thành Fe2+
n Fe< (nAg+ +nFe3+) /2 +nCu2+ ⇒Ag+ hết,Fe3+ chuyển hết thành Fe2+,Cu2+ đã phản ứng nhng còn d,Fe hết.Vậy dd sau phản ứng chứa 2muối là Fe(NO3)2 và
Cu(NO3)2.Chất rắn chứa 2 kim loại là:Cu và Ag
2
H O
n =0,16 mol >
2
CO
n =0,11⇒là 2 ankan ⇒ n2 ankan=
2
H O
-2
CO
n = 0,05.Vậy số nguyên tử cacbon trung bình của 2 ankan = nCO2: n2 ankan=0,11: 0,05 =2,2 ⇒2ankan
là C2H6 (a mol)và C3H8(b mol) ⇒a +b=0,05 và 2 3
0, 05
= 2,2 ⇒a = 0.04, b = 0,01
⇒%V của C2H6 = a
a b + .100%=
0,04 0,05.100%=80% ⇒%V của C3H8 = 20%
39 32 d Vì 2 trờng hợp cho số mol CO2 khác nhau ⇒Trong cả 2 trờng hợp H+ đều phản ứng
hết(H+ không d,nếu H+ d cả 2 trờng hợp đều cho số mol CO2 nh nhau).Khi cho từ dd
Na2CO3 vào dd HCl thì xẩy ra p.ứ:
CO32- + 2H+ →CO2 +H2O ⇒nH+ = 2 nCO2=0,3 2=0,6 mol (1) Khi cho từ từ dd HCl vào dd Na2CO3 thì xẩy ra 2 phản ứng theo thứ tự nh sau:
CO32- + H+ →HCO3- (2)
y y
Trang 4HCO3- + H+ → CO2 ↑+ H2O(3) 0,25 0,25 Theo(2)(3) nH+ = 0,25 +y = 0,6( bằng số mol H+ ở (1)) ⇒y = 0,35
Nếu goi nN O2 = a (mol)⇒nNO=10a (mol) ; nNO2=10a.(mol)
Ta có: nN HNO( 3) =nN Zn NO( ( 3 2) ) + nN N O( 2 ) +nN NO( ) +nN NO( 2)
⇒ 0,7 = 0,24.2 +2a +10a +10a ⇒a=0,01.Vậy V=(a +10a +10a).22,4 =4,704 (lit) (Học sinh có thể giải bài tập này theo nhiều cách khác nữa)
hỗn hợp (Fe,FeO,Fe3O4) + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S O2↑ + H2O
36 gam (3a+0,25)(mol) a(mol) 0,25(mol) (3a+0.25)
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
36 +98(3a +0,25) = 400a + 0,25.64 +18(3a + 0,25) ⇒a =0,25
vậy số mol H2SO4 =3a + 0,25 =1(mol)
gam chỉ là glucozơ ⇒Số mol Glucozơ = 3,6
180=0,02 (mol).
CH2(OH)-(CHOH)4-CHO + 2Cu(OH)2
0
t
→CH2(OH)-(CHOH)4-COOH +Cu2O +2 H2O 0,02(mol) 0,02 (mol) 2
Cu O
⇒2.0,1 + 2.0,3 = 0,4 + y ⇒y=0,4 (mol HCO3-) Khi nung đến khối lợng không đổi chỉ có HCO3- bị phân huỷ theo pt:
2HCO3
-0
t
→2CO2↑+ H2O +O2-(tạo oxit) ⇒ no2 − = 1
2 nHCO3 − = 0,2 (mol) Vậy khối lợng chất rắn = mCa2 + + mMg2 + + mCl− + mO2 − =
= 0,1x40 + 0,3x24 + 0,4x35,5 +0,2x16 = 28,6 gam
Ta có: nCO + nH2 = n[ ]O (trong Fe2O3) = 3
2 3
Fe O
160= 0,9(mol) 2
H
n = nH O2 = 0,6 mol ⇒ nCO = 0,9 – nH2=0,9 – 0,6 =0,3(mol)
Ta có phản ứng: C + H2O →t0 CO + H2 (1)
C +2H2O →t0 CO2 + 2H2 (2)
Từ (1),(2) ⇒ nCO2 =(
2
H n
∑ - nCO) : 2 = (0,6 – 0,3):2 = 0,15( mol)
0,3 0, 6 0,15 + + x100% = 14,286 %.
(Mg-Cu) = 0,34 – ( - 2,73) = 3,07 V; E0
(Zn-Pb) = - 0.13 – ( - 0,76) = 0,63 V
E0
(Pb-Cu) = 0,34 – ( - 0,13) = 0,47 V; E0
(Zn-Cu) = 0,34 – ( - 0,67) = 1,01 V Vậy E0
(Pb-Cu) là nhỏ nhất
54 58 c (1) O3 +2KI + H2O →2KOH + O2 +I2; (2) 2F2 + 2H2O →4HF +O2
(3) MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 ↑+2H2O; (4) NH4NO2
0
t
→N2 +2 H2O (5)Cl2(K) + H2S (K) →S + 2HCl; (6)SO2 + Cl2 +2H2O →2HCl + H2SO4
Vậy có 5 phơng trình tạo đơn chất:(1),(2),(3),(4),(5)
55 53 a C12H22O11 +H2O →C6H12O6 (GlucoZơ) + C6H12O6 ( Fructozơ);
0,05(mol) 0,05(mol) 0,05 (mol) Vì Fructozơ có thể chuyển thanh Glucozơ để tham gia phản ứng tráng gơng,nên ta xem sản phẩm chỉ là 0,1 mol Glucozơ ⇒Sẽ tạo ra tối đa 0,2 mol Ag ⇒mAg = 0,2 x108
= 21,6 g
Trang 557 51 d Cã 5 ch¸t cã thÓ t¸c dông víi NaOH:C6H5OH; HCOO-C6H5;HO-C6H4-CH2-OH;
C6H5-COOH;C6H5NH3Cl
V× M hçn hîp =40 = 3 2
2
2
O
n =nO3=a (mol) ⇒ ∑ n[ ]O = 5a(mol)
C2H2 +5[ ] O → 2CO2 + H2O 0,1 0,5 ⇒5a = 0,5 ⇒a = 0,1 (mol)
VËy Vhçn hîp = 2a x 22,4=0,2 x 22,4 =4,48 (lit)
60 57 a 1 Ph©n tö cña FeCuS2 nhêng nhiÒu electron nhÊt so víi 1 ph©n tö cña c¸c chÊt kia,
nªn sÏ sinh ra nhiÒu NO2 nhÊt