1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi THPT quốc gia DA-Hoa 2013

3 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy học như anh sẽ sống mãi mãi.” Live as if you were to die tomorrow.. Learn as if you were to live forever.

Trang 1

II HOÁ HỌC

819

415

Nội dung

1A 21A Gồm 4s1 và 4s2

2A 22A X là O và Y là N, rN>rO (do trong cùng chu kỳ bán kính nguyên tử giảm dần)

3C 23C 10 FeSO4+ 2KMnO4+ 16NaHSO4 →5Fe2(SO4)3 + K2SO4+ 2MnSO4+ 8Na2SO4+ 8H2O 4A 24A nH2 (phản ứng thực tế)= nX – nY= 0,2 mol, nH2 (phản ứng theo lý thuyết)=0,5mol→ nBr2=nH2(dư)=

0,5-0,2=0,3 mol→ a= 3M

5B 25B CH3COCH2CH(CH3)CH3, CH3COCH=C(CH3)CH3, CH3COCH2C(CH3)=CH2,

CH3CH(OH)CH=C(CH3)CH3, CH3CH(OH)CH2C(CH3)=CH2

6A 26A Đốt X thu được số mol CO2 bằng H2O, dựa vào giả thiết thì CO2 < H2O Vậy Y là ankan mà số nguyên

tử C trung bình = 4,5 vậy chọn A

7C 27C Gồm các chất: phenyl amoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, anlyl clorua

8C 28C Gồm (b) và (d)

9C 29C Do đều tạo kết tủa trắng

10

2nhh<nAg< 4nhh , có HCHO, mặt khác dựa vào số mol H2= 0,125, ta có số lk pi trong hai anđehit khác nhau

11

nO2(trong axit)= 0,35+ 0,25/2 -0,275= 0,2 mol = nCO2 tạo ra khi tác dụng với KHCO3, V= 4,48

12

A 32A nOH-= 0,9 mol, nBa2+=0,3 mol, phản ứng CO2+ OH

- →HCO3- (1), CO2+ 2OH-→ CO32-+H2O(2), nBaCO3= 0,1 mol → nCO3(2-)= 0,1 mol, dựa vào (1,2) → nCO2= 0,8 mol→ V= 17,92lít, m= 39,4 gam

13

A 33A Trừ (1) và (9)

14

nM= 2nH2= 0,3 mol, anđehit có HCHO, mà nhh= nancol=0,3 mol, nAg= 0,4 mol, nên trong hỗn hợp phải có xeton, ta có Mancol còn lại = (15,2- 0,1 32)/0,2=60→ CH3CH(OH)CH3

15

Gọi x số mol của anđehit CnH2nO và y số mol của hh axit, este CmH2mO2 bảo toàn nguyên tố Oxi ta có nO(trong X)= 0,325 mol, ta có hệ gồm x+y= 0,2 và x+2y=0,325 →x= 0,075mol

16

Gồm ddNaOH, ddBr2 và H2

17

Dựa vào phản ứng (1) ta có Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+

18

C 38C nCl-= 0,3.2= 0,6 mol= nH+

→ nO= 1/2nH+= 0,3 mol→ mkl=21,3- mO= 21,3- 0,3.16=16,5 gam 19

D 39D Ala-gly-val-val-ala, ala-gly-val-ala-val, ala-ala-gly-val-val, val-ala-gly-val-ala, val-ala-ala-gly-val, ala-val-ala-gly-val 20

B 40B Gọi x,y lần lượt là số mol hai chất trên, ta có hệ gồm x+ y= 0,15 và 2x+ y+0,2= 0,4(tổng số mol H

+=

OH-→ y= 0,1 mol

21

Viết pt đốt cháy ta thấy nN2= 1/3(nH2O-nCO2)= 0,125 mol→V=2,8 lít

22

A 2A Chỉ xảy ra trường hợp Al

3+ vừa đủ hoặc dư, gọi a là số mol của Ba(OH)2 ta có 233a+(2a/3).78= 4,275, vậy a= 0,015 mol, V= 0,150 lít = 150 ml

23

Phản ứng xảy ra đồng thời: H++ HCO3-→ CO2 (x)+ H2O (1) và 2H++ CO32-→ CO2(y)+ H2O (2), ta có

hệ pt gồm x+ 2y= 0,2 và x/y= ½, giải ta có x= 0,04 mol và y= 0,08 mol, só mol của HCO3- và CO3 2-còn dư= 0,02+ 0,04= 0,06 mol vậy mCaCO3= 6 gam

24

Gọi x là số mol NH4, viết quá trình nhận e: N+5+ 3e→ NO (1), 2N+5+ 8e→ N2O (2) và

N+5+ 8e→NH4 (3), ta có m(muối)= mkl+ 62.ne+80.nNH4+ vậy 127= 30+ (1,1+ 8x).62+ 80x→ x= 0,05 mol, vậy số mol HNO3 bik khử bằng số mol N+5= 0,35 mol

25

A 5A CTPT X C3H7O2N, CTCT H2NCH2COOCH3(0,4 mol) + NaOH(0,5 mol) H2NCH2COONa+ H2O, vậy NaOH dư→ m= 0,4.97+ 0,1.40= 42,8 gam 26

A 6A mdd= (3.59,4.100.100)/(297.80)= 75 kg

27

Gồm tơ visco và tơ axetat

28

Cu dư nên tạo Fe2+, Viết sự cho và nhận e ta có hệ pt 56x+ 64y= 19,52- 1,92 và 2x+ 2y = 0,6, Tìm x,

y sau đó nhâ M của Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 tính m=54,8 gam

29

gồm Cu, NaOH, Br2, AgNO3, KMnO4, Mg(NO3)2, Al Do dd X chứa Fe2+, Fe3+, H+, SO4

2-30

nH+= 0,01 mol , nOH-= 0,03 mol OH- dư= 0,02 mo, vậy [OH-]= 0,1M, pH=13

Trang 2

Do nNa2CO3= nCO2, nên X có CT NaOOC-COONa, vậy Y là HOOC-COOH

32

Gồm CH3COOC6H5, ClH3NCH2COOH, NH4HSO4

33

S+6+ 2e→SO2(0,01mol), CO→CO2(= kết tủa=0,24mol)+ 2e Tổng số mol e này chính bằng số mol e

do N+5 nhận vào: N+5+ 3e→NO và N+5+ 1e→NO2, tỉ khối =19 vậy hai khí có cùng số mol, gọi x là số mol mỗi khí ta có 3x+ x= 0,5, x= 0,125 mol, nhh= 0,25 mol, V= 5,60 lít

34

D 14D Gồm SO2, NO2, CrO3, CO2, N2O5, P2O5, Cl2O7, Al2O3

35

Coi hỗn hợp gồm Fe và O2: Fe→ Fe3++ 3e, O2+ 4e→ 2O2-, N5+ 3e→NO, tính được nO2= 0,075 mol

Al khử X chính là lấy O2, 4Al+ 3O2→2Al2O3 → nAl=0,1 mol→ m =2,7 gam

36

Các protein cấu tạo dạng hình cầu mới tan trong nước tạo dung dịch keo

37

ne= It/F= 0,1 mol, catot Cu2++ 2e (0,1mol) →Cu, Cu2+ dư =0,125- 0,05=0,075 mol

ở anot 2Cl-(0,05mol) →Cl2+ 2e (0,05 mol), còn lại là 2H2O→O2+ 4H++ 4e(0,05mol)

Dung dịch saui điện phân chứa 0,075 mol Cu2+, 0,05 mol H+, SO42- , Al→Al3++ 3e, 2H+(0,05)+ 2e(0,05)

→H2, Cu2+(0,075)+ 2e(0,15) →Cu, vậy mAl= 27.0,2/3= 1,8 gam

38

phản ứng trên là toả nhiệt, cân bằng chuyển dịch chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

39

Tạo ra KL là Nhiệt phân AgNO3, Fe tác dụng với dd CuSO4, nung Cu1O trong NH3

40

CrO3 là oxit axit

41

→Fe2++ 2e, 4H+(0,4mol)+ NO3-+3e→ NO+2H2O, Cu2+(0,16mol)+ 2e→ Cu, sử dụng bảo toàn e tính được m= mFedư+ mCu= 17,8- 0,31.56+ 0,16.64=10,68 gam

42

C 47C M(trung bình)= 3/0,2= 15, vậy chỉ có Li thoả mãn

43

A 48A E là este vòng , G có công thức HO(CH2)4COONa, G1 có ct HO(CH2)4COOH= 118.0,1= 11,8 gam 44

B 49B X là CH2=CHCOONH4, Y là H2NCH(CH3)COOH

45

NH4HSO3 vừa tác dụng với NaOH và HCl không tác dụng với BaCl2, khí SO2 làm mất màu dd Br2

46

SO2

47

Chỉ có HCOOCH=CH2 thoả mãn

48

B 43B Vì đều có tính chất của ancol đa chức nên đều hoà tan được Cu(OH)2

49

C 44C Stiren, vinyl axetilen, metyl metacrylat, metyl acrylat, propilen, caprolactam, etilenoxit

50

B 45B MO= 0,32 gam, nO= 0,02 mol, ta có sự nhận e: 2H

++ O +2e→ H2O, 4H++ NO3-+ 3e→ NO+ 2H2O, ta

có nH+= 0,14 mol, a= 0,28M

51

B 56B FCH2COOH>ClCH2COOH>CH3CÔH> C2H5COOH

52

Các phản ứng (1, 2, 4)

53

X, Cu, Z, Y

54

mO= 4,8 gam, nO= 0,3 mol→ nN=0,1 mol→m(oxit)= 50- mNO2- mO2= 50- 0,1.46- 0,025.32=44,6g

55

C 60C nH2S= nCuS= 0,04 mol, nH2= 0,1- 0,04= 0,06 mol, mFe= 0,06 56= 3,36 gam

56

B 51B Muối là HCOONa, vậy X là HCOOC(CH3)=CHCH3

57

A 52A Không điều chế được CH3COOC6H5 bằng cách cho CH3COOH tác dụng trực tiếp với C6H5OH

58

Theo gt hết, Cu2+dư, gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu2+dư, ta có hệ pt: 90x+ 98y= 36,8 và 80x+ 80y= 32, x=0,3mol, y=0,1mol, mFe= 16,8 gam

59 54D Dựa vào số mol HCl và NaOH ta có amino axit có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH CT H2NRCOOH,

Trang 3

D dựa vào khối lượng muối tính được R= 104, X là C6H5CH2CH(NH2)COOH

60

A 55A Gt X có CT dạng HORCOOH, nmuối= (16,8- 13,5)/22= 0,15 mol, R= 28 là C2H4, vậy X là HOCH2CH2COOH

“Hãy sống như ngày mai anh chết Hãy học như anh sẽ sống mãi mãi.”

Live as if you were to die tomorrow Learn as if you were to live forever.

Mahatma Gandhi

Ngày đăng: 26/10/2017, 20:41

w