Ôn thi THPT quốc gia DA Hoa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1II Môn Hoá học
Mã đề
163
Mã đề
497
Gợi ý và lời giải
C2H5OH ½ H2
H2O ½ H2 => hệ pt: x/2 + y/2 = 0,1145 46.x/0,8 + y.18 = 10 => x = 0,1488 (mol) =>
D0 rượu = (0,1488.46.100)/(0,8.10) = 85,556
2C 22C Gọi x, y lần lượt là số mol của H 2 NC 3 H 5 (COOH) 2 (axit glutamic) và (H 2 N) 2 C 5 H 9 COOH (lysin).
Có thể coi 0,4 mol NaOH thì có 0,2 mol phản ứng với 0,2 mol HCl => còn lại 0,2 mol phản ứng với hh trên nên ta có hpt:
2x + y = 0,2
x + y = 0,15 => x = 0,05 mol
4A 24A (C4H9ClO)n = C4nH9nClnOn Ta có 9n + n ≤ 2.4n + 2 => n ≤ 1 => n =1
Lưu ý: Fe không phải là chất xúc tác mà Fe là chất tạo nên chất xúc tác Chất xúc tác của phản
O-2 – 2e O 0,3 0,6 (mol) 12,6 gam X tác dụng với HCl thì số mol e cho là 1,2 mol => 2H+ + 2e –> H2
=> nH2 = 0,6 (mol) => V = 13,44 (lít)
28,8/(R + 67) = 0,2 => R = 77 => C6H5COONa
1 (mol) tăng 32,1/0,15 = 214 (gam)
=> trong sản phẩm có 2 nguyên tử Ag => có 2 liên kết 3 đầu mạch => có 4 đp
0,58 0,29 (mol)
y – x = 0,5 => M = 56 => C4H8
-(ở TN1), OH
-(ở TN2)
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
a 3a a Al(OH)3 + OH- AlO2- + H2O
b b
c c 3a + b = 0,51 3a + c = 0,57
a -b = 3x/78
a - c = x/78 => a = 0,15 => m = 31,95 (gam)
C2H5OH C2H5OH ½ H2
lượng etanol đã bị oxi hoá tạo axit là 0,1.46 = 4,6 (gam)
Trang 2150/ 100 (150.0,9.100n)/(100n) = 135.
56x + 64y = 15,2
3x + 2y = 0,6 => x = 0,1 mol; y = 0,15 mol
F2: Fe + 2Ag+ 2Ag + Fe2+
0,10,2 0,1
Cu + 2Ag+ 2Ag + Cu2+
0,15 0,3
Fe2+ + Ag+ Ag + Fe3+
0,1 0,05
chung 2 oxit là RO2 => RO2 + 2OH- RO32- + H2O
x 2x x
RO2 + OH- HRO3
y y
x + y = a
=> m muối = 54a + 56.1,5a – 0,5a.18 = 129a
0,032 < 0,008 => It/F = 0,032 => t = 1600(s)
với axit Mg dư => HCl hết => CMHCl = 0,15.2/0,2 = 1,5(M)
9,6 (gam)
Vì HNO3 ít nhất cần để hoà tan hoàn toàn m gam X nên Fe-2e –Fe2+, Cu – 2e Cu2+ , 4H+ +
NO3- + 3e NO + 4H2O => nHNO3 = 4.(2.0,12 + 2.0,15)/3 = 0,72 (mol) => V = 0,72 (lít)
=> mH2O = 60 – 44.0.6 – 24,6 = 9 gam => nH2O = 0,5 mol Sự chên lệch số mol CO2 và số
34A 14A Fe - 3 e Fe3+ Cu – 2e Cu2+
x 3x 0,15 0,3
O2 + 4e O2- S+6 + 2e S+4
(63,2-56x – 64.0,15)/32 0,6 < 0,3 Theo đlbt e ta có: 0,6 + (63,2-56x – 64.0,15)/32 = 3x + 0,3 => x = 0,7 (mol)
H+ + HCO3- CO2 + H2O => t.z/1000 = 0,3x => z.t = 300y
nSO2 = 5,1/120 = 0,0425 (mol) => R - ne Rn+; S+6 + 2 e S+4
Theo đlbt e: 0,0425.2 = 0,18n/R => R = 2,11n => không có đơn chất thoả mãn Vậy A ngoài
thấy thoả mãn
Trang 3C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O.
0,015 0,015 0,015.4 => V = 0,075.22,4 = 1,68 (lít)
m(C2H2+H2) = m(bình brom tăng) + m(hh Z) => m(hh Z) = 0,15.26 + 0,3.2 – 3 = 1,5 (gam) => n(hh Z) = 1,5/(20.2/6) = 0,225 (mol) => V = 5,04 (lít)
mddNaOH = 20.100/30 = 66,67 (mg)
FeS – 9e Fe3+ + S+6 CuS – 8e Cu2+ + S+6
0,1 0,9 x 8x
N+5 + 3 e N+2
2,1 < 0,7 => 8x + 0,9 = 2,1 => x = 0,15 mol => m = 23,2.2 = 46,4 (gam)
0,2 0,2x 0,2 0,2x
=> 0,2.(23x + 98 – x ) = 26,2 => x = 1,5 => a = 0,2.1,5 = 0,3 (mol)
.
Theo đlbt điện tích: 3x + 3y = 0,2.2 + 0,3.1 – 0,1.1 = 0,6 mol Để thu được lượng kết tủa tối đa thì toàn bộ Al3+ và Fe3+ tủa hết => nOH- = 3x + 3y = 0,6 mol => V = 0,6 (lít)
=> 8 = 3n – x => n =3; x = 1 (x không thể = 3, 4…vì đơn chức)
=> có 3 ctct: CH2=CH-CH2-OH; CH3-CO-CH3; CH3-CH2-CHO
59B 59B PTPỨ: (C6H7O2(OH)3)n + 3n(CH3CO)2O (C6H7O2(OOC-CH3)3)n + 3nCH3COH
(C6H7O2(OH)3)n + 2n(CH3CO)2O (C6H7O2 OH(OOC-CH3)2)n + 2nCH3COH Lập hệ pt; giải => % lần lượt: 77,84%; 22,16%
Chúc các em một mùa thi thắng lợi!