Đáp án của câu chỉ có thể là breakthrough 32 C 27 C Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – lookup sự tra cứu, look-in cái nhìn thoáng qua, outlook viễn cảnh/ triển vọng trong tương
Trang 1III TIẾNG ANH
Mã đề
138
Mã đề
140
Phần giải thích
1 A 2 D curriculum [kə'rikjuləm], education [,edju:'kei∫n] technology [tek'nɔlədʒi]
integrity [in'tegriti]
2 A 1 B because [bi'kɔz], method ['meθəd], standard ['stændəd], wooden['wudn]
3 C 3 C ‘ashtray music ['mju:zik], severe [si'viə], temper ['tempə]
4 B 5 B farewell [,feə'wel], thoughtful ['θɔ:tfl], toward [tə'wɔ:d], approach [ə'prout∫]
5 C 4 A mischievous ['mist∫ivəs], family ['fæmili], supportive [sə'pɔ:tiv], suitable ['su:təbl]
6 B 36 B future ['fju:t∫ə], mature [mə'tjuə], pasture ['pɑ:st∫ə(r)], nature ['neit∫ə]
7 B 37 B chore [t∫ɔ:], technology [tek'nɔlədʒi], much [mʌt∫], exchange [iks't∫eindʒ]
8 C 38 C sale [seil] serve [sə:v] sure [∫uə] sort [sɔ:t]
9 D 39 D service ['sə:vis], practice ['præktis], office ['ɔfis], device [di'vais]
10 D 40 D grasses [grɑ:sIZ], stretches [stret∫IZ], comprises [kəm'praizIZ], potatoes [pə'teitouZ]
11 B 6 A To get along with other people : hoµ hîp víi…………
to get through : liªn l¹c (qua ®iÖn tho¹i), to get away : (trèn) tho¸t
( Theo nghĩa của câu này thì ta chon phương án A)
12 B 7 B to be responsible for…………
13 C 8 C Lay là simple past của to lie (nằm) hợp với nghĩa của câu “was tired”
lied là quá khứ hoặc quá khứ phân từ của to lie (nói dối) laid là quá khứ của lay (đặt để)
14 A 9 A (a) in Ta làm việc gì bằng chất gì, ta dùng giới từ in.
Ví dụ:
- Giặt bằng bột giặt: wash something in detergent
- Viết bằng mực: write something in ink
- Viết bằng bú chì: write something in pencil
- Viết bằng phấn: write something in chalk
15 C 10 C ta dùng mẫu câu (to have + something + Past Participle)
16 B 11 B câu điều kiện loại 2
17 B 12 B Đây không phải là câu hỏi nên dễ dàng nhận thấy phương án A, C, và D sai vì thừa vừa thiếu động
từ, phương án đúng là B ( đã quên phòng mà ông ta được chỉ định tới)
18 C 13 C To be capable of + V-ing
19 D 14 D to feel like + V-ing, would rather + V
20 B 15 B có hơn 40.000 người (trong tổng số)of 100.000 người
21 D 16 D - Much không đứng trước các từ: too many, too few, too little nhưng có thể đặt trước các
từ khác ex: Much too cold: lạnh quá, Much too angry: tức quá, much too much: quá xá đắt 22B 17 B tính từ nào được so sanh thì đứng liền trước danh từ đó
23 D 18 D Ta loại 2 phương án A và C vì TV làm chủ ngữ thì không đi với “ have” or “having”, sau “is” cần
một tính từ nên chon phương án D
24 A 19 A Chúng ta ps dụng cấu trúc( S + recommend + that + S + { verb in simple form}…
advise commend …
25 A 20 A Chúng ta áp dụng cấu trúc { S + suggest + S + that + S + (should) + {verb in simple form}
26 D 21 D Phương án A, B và C là không đúng vì sủ dụng dạng so sánh không logic chúng ta đang so sánh
“facilities of old school” với is plural and requires a plural verb.
Choice (A), (B), and (C) all use an illogical comparison They seem to compare the facilities with the new hospital Choice (D) is correct; those of = the facilities of.
27 A 22A Trật tự của tính từ là
“số + chất lượng + kích thước + tuổi tác+ màu sắc + xuất xứ + chất liệu + Danh từ”
vậy phương án A là phương án đúng
28 A 23 A Xét thấy vị trí chỗ trống cần một tân ngữ chỉ người và có mẫu câu “ to fall in love with sb”, người
ta đã đưa “With” lên trước đại từ quan hệ nên phương án “ for who, to whom, who” là không phù hợp
Trang 229 D 24 D ( người đứng đầu bọ phận phụ trách những người làm công của một công ty là )
sales manager quản đốc bán hàng , school owner người
quản lý trường học
home owner (chủ nhà), personnel manager (Người quản lý nhân viên)
31 B 26 B Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break Breakdown nói về sự hỏng hóc của
máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa học mới, breakup là sự đổ vỡ (trong gia đình), breakaway là sự chia ly, rời xa Đáp án của câu chỉ có thể là breakthrough
32 C 27 C Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – lookup (sự tra cứu), look-in (cái nhìn thoáng qua),
outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout không tồn tại dạng danh từ mà chỉ có cụm
động từ to look out Rõ ràng câu trên đề cập đến viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là outlook
33 C 28 C Theo mẫu câu “ to find + 0 + adj… ” nghĩa là vị trí của chỗ trống cần tính từ “ difficult”
34 B 29 B Double comparatives: The + comparative + S + verb + the + comparative + S + verb
35 C 30 C Nhận thấy “So”đứng đầu câu nên đây là câu đảo ngữ có chứa “So” Chủ ngữ là động từ ở ngôi thứ
3 số ít Kết hợp 2 yếu tố trên ta lựa chọn đáp án is Snow White
36 A 31 A However, therefore dùng trong ngữ cảnh của câu đứng trước Câu trên mang ý nghĩa nhượng bộ
nên đáp án là Although
37 A 32 A In spite having ( In spite of thiếu of nên sai), Even though had( lựa chọn này thiếu chủ ngữ),
Despite I had all ( sau Despite là một danh từ/ cụm danh từ)- lựa chon đúng là Even though I had all
38 A 33 A whether ……or là liên từ, dùng trước một mệnh đề hoặc một động từ nguyên thể diễn đạt hoặc
hàm ý một sự lựa chọn
Ex: he hesitated about whether to drive or to take the train
anh ấy không biết nên lái xe đi hay đi tàu hoả
39 B 34 B Lự chọn “which it is on the table” ( which thay thế cho “pen” và làm chức năng chủ ngữ của “is”
nên còn “it” là sai, lựa chọn “is the on the table” ( The pen không đồng thời làm chức năng chủ ngữ cho 2 động từ “ is” và “ belong to”, lựa chọn “which on the table” chưa có động từ của MĐ quan hệ nê sai
lựa chọn “lying on the table” là đúng – Chúng ta sử dụng phương pháp giản lược MĐ quan hệ bằng cách sử dụng phân từ hiện tai
40 B 35 B Advise sb (not) + to + V, phương án “ that his son doesn’t purchase’ là sai vì “ advise + that + S +
V ( simple form)
41 B 55 B Ta thấy câu dẫn là câu tường thuật trực tiếp với 2 loại câu” I am sad” câu kể và câu “ Let me
alone” là câu mệnh lệnh nên lựa chọn đúng là “His friend said that he was sad and told Peter to let him alone”
42 D 47 C - To have a tendency to = to tend: cã xu híng , cã khuynh híng
- To tend khác với to intend , tended: sai thì
43 A 53 A Theo như câu dẫn thì “The film star didn’t attend, so the party was a failure” là sai vi rõ rang là
buổi tiệc có một ngôi sao điện ảnh tham dự nên buổi tiệc mới thành công , lựa chon “If the famous film star hadn’t attended, the party could have been a success” và lựa chọn “The party was successful without the attendance of the famous film start” trái với nghĩa của câu dẫn
44 C 49 D Đây là dạng câu bị động chỉ ý kiến
Câu chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2………
Câu bị động: Cách 1: It + be + P.P (V1) that + S2 + V2 …
Cách 2: S2 + be + P.P(V1) + to + V2………
Note: V2 ở cách 2 được sử dụng như thế nào thì phụ thuộc vào thì của V2 ở câu chủ động Ví dụ như câu của chúng ta ( was caused) – quá khứ bị động thì ta chuyển về thì hiện tại hoàn thành bị động ( have been caused) vậy lựa chọn “The accident is thought to have been caused by human error” là đúng
45 C 46 C “No one but you and me knows who the robber was” có nghĩa là không
ai trừ anh và tôi… thì nghĩa là “ Only you and I know who the robber was” chỉ có anh
và tôi biết…
46 D 50 D Đây không phải là câu yêu cầu hay câu mệnh lệnh mà là một lời nhắc nhở “He reminded me to go
to the supermarket after work”
47 B 51 B Lựa chọn ”Those two difficult questions couldn’t have been answered” sai vì dùng sai thì
Trang 3Ta không dùng cụm từ Ộ Ầ too + adjẦỢ trong mệnh đề phủ định, lựa chọn ỘThose two questions were not enough difficult to answer for usỢ sai vì câu này trái nghĩa với câu dẫn và trật tự từ phải
là ỘẦfor sb to V Ợ
48 C 52 C Cả 4 lựa chọn đều có nghĩa là Ộ Kẻ trộm đã đi găng tay để không để lại dấu vân tayỢ nhưng lựa
chọn có Ợso thatỢ sai vì sau Ộso thatỖ phải là một mệnh đề Cụm từ chỉ mục đắch phải là Ầ.so as not to hoặc in order not to nên lựa chọn ỘThe thief wore gloves in order not to leave any fingerprintsỖỖ là đúng
49 D 48 D Theo nghĩa của câu dẫn thì ta loại hai lựa chọn ỘẦ mustnỖt finishẦỢ( không được phép hoàn
thànhẦ), ỘẦmight not finishẦỢ(có thể, có lẽ không hoàn thànhẦ), lựa chọn ỘYou don Ỗ t need finish the report by Sunday.Ợ sai vì nếu dùng trợ động từ ỘdonỖtỢ thì nghĩa là ỘneedỢ là một đồng
từ thường thì sau nó là Ộto + VỢ
50 A 54 A So và Too không đứng sau một câu phủ định,
Neither ( Ầ.norẦ ) Cả hai đều khôngẦ.= Ầnot Ầ either ( không và cũng khôngẦ
take
Here there bring
Bring: được dùng để đề cập tới đưa hay mang một người hay một vật từ nơi khác đến nơi người
nói có mặt
Take: được sử dụng để đề cập đến việc một người hay một vật từ nơi người nói có mặt đi đến một
nơi khác
When you go to visit the Stevensons tomorrow, please bring them these cake recipes
(Khi bản đi thỌm gia đình Stevensons ngày mai, xin đem cho hỏ nhửng bánh ngỏt này.)
vậy bring phải sửa thành take mới đúng 52C 57 C Chúng ta đang sử dụng một loạt tắnh từ liệt kê intelligent, capable, and và nếu thêm
một danh từ awareness vào vị trắ này là sai, phải sửa lại là aware (adj) ofẦ
53 A 60 A Lụa chọn A sai vì Ộto wish Ộ ( ao ước) không có thật nên bất cứ Verb theo sau nó đều phải chia lùi
xuống một thì vậy không thể dùng understand ( present) mà phải là understood mới đúng
54 A 56 A Lựa chọn A sai vì to recommend hay danh từ recommendation đòi hỏi theo sau một bare
infinitive chứ không được chia vây không investigates mà phải là investigate
55 B 58 B Tất cả các danh từ số nhiều đem làm tắnh từ (Adj) đứng trước danh từ chắnh guarantees
phải trở về số it vậy days không có s
56 C 61 A Line 1,2
57 D 62 B alarming (a) (làm lo lắng , làm hoảng sợ) đồng nghĩa với distrssing
58 B 63 B Situation đồng nghĩa với case ỘWhat is alarming about the case of the Bengal tigerỢ tới trường
hợp của loài hổ Băng-gan
59 A 64 D Line 4,5 Ộthis extinction sự diệt chủng này will have been caused almost entirely by poachers sẽ
bị gây ra bởi những người này who, according to some sources, are not always interested in material gain but in personal gratificationỢ người mà chỉ quan tâm tới lợi ắch vật chất và tiền bạc thì đó chỉ là Illegal hunting (săn băn bất hợp pháp) không thể là Enterprising researchers ( người nghiên cứu mạnh dạn) hay Concerned scientists các nhà khoa học liên quan
60 D 65 D callousness (sự nhẫn tâm)
61A 66 A Bài văn chia làm 2 Ờ đoạn 1 nói về problem- đoạn 2 nói về a solution(Line 9) - to deal with the
problem in various ways Ầ( giải quyết những vấn đề bằng nhiêu cáchẦ
62 C 67 B Killing animals for personal satisfaction
63 B 68 B Line 5-7
64 D 69 D allocate(v) = set aside : định vị
65 D 70 D Concerned ( lo lắng lo âu)
66 C 41 C Line 1, 2
67 A 42 A Not long after Ầ không lâu sau = soon after
68 D 43 D Line 11
Trang 469 A 44 A Line 12
70 A 45 A Line 13,14
71A 71 A the Indian Government: danh từ này đã được xác định
72 B 72 B Xét thấy sau động từ set up … lại có động từ save vậy giãu hai động từ này cân một giới từ chỉ
mục đích, xét từ 4 lựa chọn lựa chọn so that ta loại vì sau nó là một mệnh đề, in order thiếu to, lựa chọn đúng phải là to
73 D 73 D Chỉ có thể là … so that + clause… mệnh đề chỉ mục đích
74 D 74 D Xét thấy trước chỗ trống là một danh từ chỉ vật a region và sau chỗ trống là động từ was vậy chỗ
trống phải là một chủ ngữ chỉ vật which
75 A 75 A Ta loại lựa chọn Despite vì sau nó phải là một cụm từ, xét nghĩa của câu ta thấy đây là nguyên
nhân a region which was quickly turning into a desert là do the local people's cattle ate too much of the grass
76 C 76 C Vị trí này cần động từ were vì tigers ở số nhiều và ta đã có tính từ chỉ về số lượng fourteen nên
không dùng little
77 B 77 B could (qk)
78 B 78 B Much, too, so đều đứng trước một tính từ, nên vị trí này phải là enough
79 B 79 B Câu này đang sử dụng dạng so sánh hơn của 2 tính từ chỉ số lượng few or many nên lựa chọn
better và less ta loại Đọc bài ta thấy do chính phủ đã chuyển gần 1,000 người và 10,000 gia súc
để láy chỗ cho các động vật đang có nguy cơ bị diệt chủng sống nên càng ngày có càng nhiều
động vật phát triển ở Ranthambhore ví dụ như tigers, beer, monkeys nên lựa chọn more là đúng không phải là fewer
80 A 80 A Đây cần một đại từ quan hệ chỉ người that làm chức năng chủ ngữ của động từ were moved