- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau : - Muốn làm được bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng em phải làm gì?. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời nội dung sau : - Hãy nêu dàn ý chung v
Trang 1GIÁO ÁN MÔN TỰ CHỌN
CHỦ ĐỀ I
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
(Thời gian thực hiện 6 tiết)
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại,
phương pháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời
nội dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh
là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS
xác định đề văn Thuyết minh, giải
thích sự khác nhau giữa đề văn thuyết
minh với các đề văn khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề
văn Thuyết minh không yêu cầu kể
chuyện, miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh
1- Thế nào là văn Thuyết minh :
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
2- Yêu cầu :
- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan, xác thực, hữu ích
- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giới thiệu về tết trung thu
Tiết 1
Trang 2giới thiệu, thuyết minh, giải thích.
- Em hãy ra một vài đề văn thuộc dạng
văn Thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả
lời các nội dung sau :
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết
minh và nêu sự khác nhau giữa các
dạng đó ?
- Mỗi dạng văn Thuyết minh có đặc
điểm gì khác nhau ? Yêu cầu của mỗi
dạng là gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
- Em hãy kể tên các phương pháp
thuyết minh thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương
pháp đó ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- kết luận
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
5- Các phương pháp thuyết minh :
- Nêu định nghĩa, giải thích
- Liệt kê
- Nêu ví dụ, số liệu
- So sánh, phân tích, phân loại
4 Củng cố :
? : em hãy trình bày đặc điểm chung của văn thuyết minh ?
? : Em hãy trình bày những yêu cầu của các dạng đề văn Thuyết minh ?
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại
văn thuyết minh đã học ở lớp 8
Trang 3
-CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT
MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được phương pháp, các bước trình bày một bài văn thuyết minh
về một thứ đồ dùng
- HS có được một tri thức khái quát để trình bày một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, một số bài văn mẫu.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau :
- Muốn làm được bài văn thuyết minh
về một thứ đồ dùng em phải làm gì ?
- Phương pháp thuyết minh chủ yếu của
thể loại văn này là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời nội dung sau :
- Hãy nêu dàn ý chung vủa bài văn
thuyết mimh về một thứ đồ dùng ?
- Thảo luận, cử đại diện trả lời Các
nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
I Yêu cầu chung.
- Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt
- Hiểu biết đối tượng thuyết minh : Đặc điểm, cấu tạo, công dụng …
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giải thích
II Dàn bài chung : 1- Xây dựng dàn ý : a) Mở bài :
- Giới thiệu đối tượng thuyết minh, ý nghĩa của nó đối với con người
b) Thân bài :
- Xác định cấu tạo đồ dùng : Do những bộ phận nào tạo thành, ý nghĩa của từng bộ phận
- Liệt kê các chủng loại : Bao nhiêu loại, đặc điểm
- Cách sử dụng, bảo quản
- Tác dụng của đồ dùng đó với cuộc sống con người
Tiết 2
Trang 4HS
GV
- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý mẫu, trình
bày dàn ý và viết đoạn văn (Từ 10 đến
15 dòng)
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
? : Em hãy trình yêu cầu, trình tự một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn mẫu, tài liệu tham khảo về văn
thuyết minh
Trang 5
-CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH THỰC VẬT
(Các loài cây )
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hướng dẫn HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh về các loài cây
- HS có được tri thức khái quát để trình bày bài văn thuyết minh
- Củng cố, nâng cao kĩ năng viết bài văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu chung khi
viết bài văn về các loài cây
- 2 ->3 HS trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Em hãy trình bày trình tự viết bài
thuyết minh về loài cây ?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả
lời HS các nhóm khác theo dõi , nhận
xét bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung sau :
- Em hãy trình bày dàn ý chung của bài
văn thuyết minh các loài cây ?
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét-Bổ sung cho hoàn thiện dàn
ý mẫu
I Yêu cầu chung.
- Cần quan sát tìm hiểu đối tượng thuyết minh : Giá trị, đặc điểm, chủngloại
- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giải thích, nêu số liệu …
- Phải hiểu biết đối tượng thuyết minh: Đặc điểm, cấu tạo, chủng loại, cách chăm sóc, bảo quản của loài cây cần thuyết minh
II Dàn bài chung : a) Mở bài :
- Giới thiệu loài thực vật cần thuyết minh (Thường bằng câu định nghĩa)
Tiết 3
Trang 6HS
GV
- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài văn
thuyết minh ngắn
- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, chữa bài tại lớp
+ Nêu các chủngloại, đặc điểm
+ Cách chăm sóc, bảo quản
+ Giá trị kinh tế, môi trường, thẩm mĩ.+Vai trò, ý nghĩa của loài cây đối với con người
5 Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại
văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật
Trang 7
THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỆ THUẬT
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu tham khảo về văn Thuyết minh.
HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo, SGK.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời
nội dung sau :
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng trong văn thuyết
minh ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn thuyết minh em phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng
bằng cách nào? Muốn sử dụng biện
pháp Nhân hoá ta cần làm gì ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
Tiết 4
Trang 8- Em hãy nêu tác dụng của việc sử
dụng các biện pháp nghệ thuật tròng
văn thuyết minh ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- Lấy một số dẫn chứng
minh hoạ cho HS hiểu rõ vấn đề
- Yêu cầu HS chọn một trong hai đề để
viết
- HS đọc bài trước lớp và chỉ ra những
biện pháp nghệ thuật đã sử dụng
- Nhận xét, sửa chữa , bổ sung
ca dao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên
không được sa rời mục đích thuyết minh
5 Hướng dẫn học tập : Viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp
nghệ thuật : So sánh, liên tưởng, nhân hoá
Trang 9
-CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ DANH LAM THẮNG CẢNH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS ôn lại kiến thức làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
- Rèn luyện kiến thức về cách viết bài văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.
HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : Đọc đề văn đã chuẩn bị ở nhà.
- Yêu cầu HS thảo luạn nhóm để trả
lời nội dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh một danh
lam thắng cảnh ?
- Muốn viết được bài văn này, em cần
phải làm gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của HS
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội
dung sau :
- Trình bày dàn ý chung một bài văn
thuyết minh về danh lam thắng cảnh ?
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
I Lý thuyết :1- Thế nào là văn Thuyết minh về danh lam thắng cảnh :
- Cung cấp tri thức về một danh lam thắng cảnh
+ Vẻ đẹp riêng
+ Lịch sử hình thành, xuất xứ tên gọiu.+ Các phần của danh lam thắng cảnh.+ Miêu tả danh lam thắng cảnh
Tiết 5
Trang 10HS
HS
GV
- Yêu cầu HS viết bài văn ngắn theo
yêu cầu của đề bài
- 2-> 3 HS đọc bài trước lớp
- Nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, đánh giá bài viết của HS
c) Kết bài :
- Lời đánh giá, nhận xét danh lam thắng cảnh
II- Thực hành :Đề bài : Giới thiệu về Đảo Hòn Khoai
-KIỂM TRA CHỦ ĐỀ
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Đánh giá, kiểm tra kiến thức cuả HS về văn Thuyết minh.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh
B- CHUẨN BỊ
- GV : Đề văn thuyết minh, đáp án bài viết, hướng dẫn chấm bài.
- HS : Giấy kiểm tra.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị bài viết của HS
3 Bài mới :
1 Hoạt động 1
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng
- Đề bài :Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về Cây tre Việt Nam.
Trang 11* Đáp án
I Mở bài : Giới thiệu Cây tre Việt Nam.
II Thân bài :
- Cây tre với người dân Việt Nam
- Đặc điểm, cấu tạo của cây tre Việt Nam
- Công dụng của tre :
+ Trong lao động sản xuất
+ Trong chiến đấu chống ngoại xâm
+ Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
- Các loại tre và đặc điểm của chúng
- Giá trị kinh tế của Tre
III Kết luận : Nhận xét khái quát về Cây Tre.
* Cách chấm
HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn đạt
trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi câu
- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn lủng
củng, chưa rõ ràng, sai 3-5 lỗi
- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa trôi
chảy, sai từ 6 đến 10 lỗi
- Điểm 3-4: Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.
- Điểm 1-2: Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa hợp
lí
- Điểm 0 : Không viết bài.
Trang 12
-CHỦ ĐỀ 2
THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ
(Qua các tác phẩm văn học đã học)
HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA TÁC PHẨM
(Quan âm Thị Kính, truyện người con gái Nam Sương Truyện Kiều)
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm được hoàn cảnh xã hội của các tác phẩm đã học để thấy được
sự suy yếu, thối nát của chế độ phong kiến Nguyên nhân sâu sa dẫn đến số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy bất hạnh
- Giúp HS hiểu và càng yêu hơn chế độ XHCN ưu việt của chúng ta
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm văn học.
- HS : SGK văn học 8, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị
Kính” ?
- Những chi tiết nào trong tác phẩm
gắn liền với hoàn cảnh lịch sử đó ?
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở
chèo cổ này, cho biết tư tưởng chủ yếu
của xã hội phong kiến trong thời kì này
là gì ?
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Kể lại nội dung truyện “Người con gái
I Tác phẩm “Quan âm Thị Kính” :
+ Thị Kính chết biến thành phật bà
2- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưng thịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộ đối
Tiết 1
Trang 13- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác,
sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các thời
kì có đặc điểm chung gì ?
- Nhận xét, kết luận
II Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
1- Tác giả : Nguyễn Dữ.
2- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đi vào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của gia đình Vũ Nương
III Tác phẩm “Truyện Kiều” :
1 Tác giả : Nguyễn Du 2- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX – Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn áp và bóc lột của cải của nhân dân - > Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
IV Kết luận :
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳ nào cũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân ta nói chung và người phụ nữ nói riêng
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm : “Quan âm Thị Kính”;
“Truyện người con gái Nam Sương”; “Truyện kiều” ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói
về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến
Trang 14
-CUỘC ĐỜI VÀ SỐ PHẬN CỦA THỊ KÍNH
TRONG VỞ CHÈO CỔ : QUAN ÂM THỊ KÍNH
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thị Kính trong tác phẩm
mà nguyên nhân là do chế độ phụ quyền của xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh lòng hướng thiện, sống biết bảo vệ, giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ:
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- HS : SGK văn học 7, Vở ghi.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị
Kính” ?
- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị
Kính?
-Trình bày những nét đẹp của nhân vật
Thị Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác
phảm để chứng minh ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng
trong tác phẩm là gì ?
- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến nỗi
oan của Thị Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
1- Hoàn cảnh gia đình :
- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo
2- Bản thân :
- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu, sống vì mọi người
- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo
- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
3- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị Kính.
- Bị vu oan giết chồng
- Môn đăng, hộ đối
Tiết 2
Trang 158
HS
GV
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “
Nỗi oan hại chồng” ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan
Thị Kính” ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến
- Chế độ phụ quyền, đa thê
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiện siõ
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”:
Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện
được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến
- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày ngắn gọn về con người và số phận của nhân vật Thị Kính trong vở chèo : Quan âm Thị Kính ?
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói
về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo hướng dẫn SGK bài :Truyện người con gái Nam Sương
Trang 16
-SỐ PHẬN CỦA VŨ NƯƠNG
TRONG TRUYỆN : NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời và số phận bất hạnh của Vũ Nương mà
nguyên hnân sâu xa là sự thốia nát của chế đôï phong kiến – Chế độ phụ quyền xem trọng người đàn ông, người giàu trong xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh lòng yêu cái đẹp, cái thiện
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
B- CHUẨN BỊ:
- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.
- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.
C- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.
- Yêu cầun HS tóm tắt số phận của Vũ
nương trong truyện “Người con gái
Nam Sương”
- 1->2 HS tóm tắt
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ
Nương ? Vẻ đẹp nào đáng quí nhất ?
- Cử đại diện trả lời trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội
dung trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi sau :
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến
nỗi oan của Vũ Nương , lấy dẫn chứng
phân tích làm rõ nỗi oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
1- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mị, nết na
- Tư dung tốt đẹp
- Chung thuỷ với chồng
- Hiếu thảo với mẹ chồng
- Đảm đang
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
2- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :
a) Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng
b) Nguyên nhân gián tiếp :Tiết 3
Trang 17- Cử đại diện trả lời.
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội
dung trả lời của học sinh
- Phân tích làm rõ hành động của Vũ
Nương với chi tiết : Không trở về nhân
gian với chồng
- Theo em cái chết của Vũ Nương tố
cáo xã hội phong kiến điều gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều
gì qua tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong
trong tác phẩm ? Tại sao tác giả lại
đưa vào chi tiết đó ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu
trả lời của HS
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ
đi chiến chinh - > Bi kịch
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ
+ Coi trọng kẻ giàu
+ Chế độ nam quyền
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ
3- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độ phong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu và người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ
- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đức hạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở, nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý.-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điều quan trọng hơn là yếu tố truyền
kì đó đã tạo nên một kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạo của tác phẩm
4 Củng cố :
? : Em hãy phân tích ngắn gọn về cái chết của Vũ Nương : Nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp từ đó rút ra giá trị tố cáo của tác phẩm
5 Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói
về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo hướng dẫn SGK :Truyện Kiều của nguyễn Du