Tiết 1 Giới thiệu mục đích- ý nghĩa- phân lợng chủ đề 2 Ôn kiến thức trong văn học dân gian trong chơng trình ngữ văn 6 3 Tìm hiểu chung về ca dao trong chơng trình ngữ văn 7 4 Tình cảm
Trang 1chủ đề 1:văn học dân gian- Ca dao Việt Nam
Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn:
A Mục tiêu:
Để hoàn thành tốt chủ đề 1, HS cần đạt những mục tiêu sau:
+ Kiến thức: Củng cố, mở rộng và nâng cao một số kiến thức cơ bản.
+ Kĩ năng: Hình thành phơng pháp tìm hiểu bài văn học sử Thấy đợc mối quan hệ giữa văn
học sử với tác phẩm văn học
Rèn t duy khái quát, tổng hợp Bồi dỡng kĩ năng thực hành trên các bài tập cụ thể
+ Thái độ: Tự giác, tích cực trong quá trình học tập
- Hình thức dạy học: Trình bày, trao đổi, thảo luận và làm bài tập thực hành
C Tài liệu tham khảo:
1 Văn học dân gian - Chu Xuân Diên.
Tiết 1 Giới thiệu mục đích- ý nghĩa- phân lợng chủ đề
2 Ôn kiến thức trong văn học dân gian trong chơng trình ngữ văn 6
3 Tìm hiểu chung về ca dao trong chơng trình ngữ văn 7
4 Tình cảm gia đình- tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời trong ca dao
5 Những câu hát than thân- Những câu hát châm biếm
6 Một số nghệ thuật tiêu biểu trong ca dao
7 Một số nghệ thuật tiêu biểu trong ca dao
8 Tổng kết- rút kinh nghiêm- đánh giá chủ đề
Tình quê h ơng đất n ớc .
Trang 2
.
.
.
GV hớng dấn HS thực hiện các bớc: Bớc 1: - Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả? Bớc 2: Gọi HS nhận xét , bổ sung Bớc 3: GV rút kinh nghiệm chung HS thực hiện theo yêu cầu của GV II Dân ca Bao gồm những điệu hát, bài hát mà yếu tố kết hợp hài hòa khi diễn xớng gắn với các hoạt động SX, với tập quán sinh hoạt trong gia đình, ngoài xã hội hoặc gắn với các nghi lễ tín ngỡng, tôn giáo - Loại gắn với các địa phơng: Hò huế - hò Phú Yên - hò Đồng Tháp - hò Quảng Nam
- Loại gắn với các nghề nghiệp: Hát phờng vải - Phờng cấy - Phờng dệt cửi
- Có loại mang tên các hoạt động SX nh hò nện, hò giã gạo
GV: Ca dao - dân ca là tên gọi chung của các loại trữ tình dân gian kết hợp giữa lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời Dân ca là kết hợp giữa lời và nhạc còn ca dao là lời thơ của dân ca Ca dao dân ca đợc cất lên từ ruộng đồng, trên nơng trên rẫy hay gữa sông nớc mênh mông Ca dao còn cất lên từ những đêm trăng hẹn hò trao duyên, là lời ng-ời đi và ngng-ời ở lại Ca dao đợc diễn trong các đêm của các làng quê Ca dao gắn bó với nhân dân và đợc lu truyền rộng rãi bởi các đặc trng: tính đại chúng, tính truyền miệng , tính dị bản và tính diễn xớng. III Hớng dẫn về nhà 1.Đọc thuộc ít nhất 10 bài ca dao 2 Phân loại các bài ca dao đó theo chủ đề đã phân loại trên bảng? 3 Đọc toàn bộ các bài ca dao trong SGK
Trang 3+ Kĩ năng: Kĩ năng cảm thụ - so sánh và nắm chắc ý nghĩa đặc trng của truyện dân gian.
+ Thái độ: Qua đó, HS đợc giáo dục về truyền thống của dân tộc, ý thức suy tôn giống nòi, cổ
vũ tinh thần đoàn kết và trách nhiệm với cộng đồng
B.Nội dung tiến hành
I Bài đọc Các thể loại truyện dân gian
Trong các thể loại truyện dân gian, chơng trình THCS có mặt 4 thể loại: Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn
a Truyền thuyết
bánh giầy, Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gơm Các truyền thuyết khá đa dạng về đề tài, chủ đề
phản ánh nh: về nguồn gốc dân tộc, truyền thống chống ngoại xâm, ca ngợi những anh hùng sáng tạo văn hoá, đề cao thành tựu văn minh buổi ban đầu …
Trong 5 truyền thuyết thì 4 truyện về thời đại Hùng Vơng, một truyện về thời Hậu Lê Thời đại Hùng Vơng là “thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam, gắn với vấn đề nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nớc, giữ nớc” buổi ban đầu của dân tộc Chủ đề của các truyền thuyết đã bao quát đợc các vấn đề trọng đại đặt ra với cộng đồng, dân tộc lúc bấy giờ, đó là:- Giải thích nguồn gốc giống nòi - Giải thích tục làm bánh chng, bánh giầy thờ cúng ông bà- Đề cao thành tựu văn minh buổi ban đầu- ý thức và ớc mơ về ngời anh hùng chống ngoại xâm- Giải thích hiện tợng lũ lụt, ca ngợi chiến công dựng nớc
Qua đó, HS đợc giáo dục về truyền thống của dân tộc, ý thức suy tôn giống nòi, cổ vũ tinh thần đoàn kết và trách nhiệm với cộng đồng Đó cũng là những chức năng chính, vai trò lịch sử của thể loại mà truyền thuyết cần đạt đợc Trong số những truyền thuyết đó, có nhiều truyện mang tính t tởng cao: tác giả Tầm Vu đã gọi đó là những “truyện đứng đầu” trong kho tàng thần thoại (5 truyện), truyền thuyết ngời Việt, tác giả Định Gia Khánh cũng lựa chọn 4 truyện tiêu biểu T… tởng nổi bật của những truyện đó là “yêu nớc thơng nòi – ở trình độ sơ khai nhng đã có những nét tuyệt vời”1 SGK có 3 truyện trong số đó là: Con Rồng cháu Tiên (Truyện họ Hồng Bàng), Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Thánh Gióng Những tác phẩm đó đã khẳng định giá trị của chúng
trong lòng nhân dân qua bao thế hệ và đợc nhân dân sàng lọc, nâng niu, mài rũa, đồng thời chính những tác phẩm ấy đáp ứng tâm t, nguyện vọng, những nhu cầu trực tiếp của ngời dân
b Truyện cổ tích
SGK có 3 truyện cổ tích Việt Nam : Sọ Dừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh và 2 truyện
của nớc ngoài: Cây bút thần (Trung Quốc) và Ông lão đánh cá và con cá vàng Tác giả SGK đã
lựa chọn mỗi truyện đại diện cho một kiểu truyện tiêu biểu của TCT:Kiểu truyện về nhân vật đội lốt-Kiểu truyện dũng sĩ-Kiểu truyện nhân vật thông minh- Kiểu truyện nhân vật có tài năng kì lạ Trong 5 truyện đó có 4 truyện là thuộc tiểu loại TCT thần kì, 1 truyện là TCT sinh hoạt (Em bé thông minh)
c Truyện cời:
Truyện cời có 2 tác phẩm: Treo biển và Lợn cới áo mới, trong đó mỗi truyện thuộc một tiểu loại
truyện cời là truyện hài hớc (Treo biển) và truyện châm biếm (Lợn cới áo mới)
Truyện Treo biển đã phê phán một cách nhẹ nhành cách ứng xử của anh chủ quán, một ngời thiếu
chủ kiến trong công việc Tiếng cời mang tính chất mua vui nhẹ nhàng và nó bật ra từ cả hai phía:
Trang 4ngời góp ý và ngời chủ quán Mỗi ngời góp ý đều chân thành và “có lí” nhng họ chỉ chú ý đến một khía cạnh của tấm biển nên cuối cùng thì cả tấm biển đều không còn lại một chữ nào Qua
đó, truyện muốn răn dạy con ngời phải suy xét sự việc, hiện tợng một cách thấu đáo, toàn vẹn
Đó là lớp ý nghĩa mang tính triết học của mỗi truyện cời mà khi nắm đợc sẽ khiến câu chuyện trở nên sâu sắc hơn.Truyện Lợn cới áo mới là truyện châm biếm, tác giả dân gian đã khéo léo sắp xếp
tình huống để hai nhân vật bộ lộ tính cách khoe khoang của mình Cái tính thích khoe khoang đó
đợc đẩy lên mức phóng đại là trong hoàn cảnh vội vã, gấp gáp, họ không lo công việc mà chỉ chú tâm đến việc khoe khoang với ngời khác
Có thể nói rằng, truyện cời vốn là thể loại VHDG rất gần gũi với ngời lao động, mang tính chất “bình dân” rõ nét Đời sống lao động vất vả và đơn điệu khiến cho ngời nông dân có nhu cầu giải trí, vui đùa Cho nên, tính chất của cái cời dân dã là hết sức hồn nhiên,tơi mới, giầu không khí của đời sống và thậm chí có phần suồng sã, có yếu tố tục (truyện tiếu lâm tạo đợc hứng thú hơn cả
là vì thế) Vậy mà những văn bản truyện cời đợc lựa chọn dờng nh là sản phẩm của những nhà nho, dùng t duy suy lí để thể hiện tiếng cời: qua việc bỏ dần các yếu tố ngôn từ trong cái biển quảng cáo
d Truyện ngụ ngôn
Thể loại ngụ ngôn có 4 truyện đợc đa vào SGK Ngữ văn 6, trong đó có 3 tác phẩm giảng
văn và một tác phẩm đọc thêm (Đeo nhạc cho mèo) Đây là những truyện ngụ ngôn khá quen
thuộc, gắn với các câu thành ngữ trong lời ăn tiếng nói của dân gian: Đeo nhạc cho mèo, ếch ngồi
đáy giếng, Thày bói xem voi Điều này khiến cho những bài học của truyện ngụ ngôn, những lời…quy châm dễ dàng đợc tiếp thu và những cách vận dụng thành ngữ trong cuộc sống Những bài học đạo lí, bài học ứng xử trong các truyện đó cũng khá đa dạng và sâu sắc: phê phán những kẻ nông cạn mà lại huênh hoang (ếch ngồi đáy giếng), khuyên con ngời xem xét sự vật một cách
toàn diện (Thày bói xem voi), phê phán những ý tởng viển vông, ham sống sợ chết và không tính
đến khả năng thực tế của mình (Đeo nhạc cho mèo); các thành viên trong tập thể tôn trọng và hợp
tác với nhau (Chân, Tay, Tai Mắt Miệng) Có lẽ điều đọng lại là những kiến thức ngoài thể loại:
sự hấp dẫn, sinh động của thế giới loài vật (trong Đeo nhạc cho mèo) sự hồn nhiên ngộ nghĩnh
trong cuộc trò chuyện của các bộ phận cơ thể con ngời (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) …
II Luyện tập.
1.Qua bài đọc, hãy thống kê lại các văn bản tự sự dân gian và điền vào bảng theo mẫu sau:
2 Kể diễn cảm lại một truyện dân gian mà em tâm đắc nhât? Nêu cảm nghĩ của em truyện đó?
- Gọi 3 HS kể theo tinh thần xung phong
Trang 5A.Mục tiêu:
+ Kiến thức: Có cái nhìn hệ thống về ca dao trong chơng trình Ngữ văn 7
+ Kĩ năng: Kết hợp hiểu biết văn học sử - tác phẩm văn học Rèn t duy tổng hợp, khái quát
+ Thái độ: yêu thích vốn văn hóa dân tộc
B.Nội dung tiến hành
I Bài đọc: ca dao- dân ca
Th.S Nguyễn Việt Hùng- Khoa Ngữ văn - ĐHSP Hà Nội
Ca dao, dân ca là những khái niệm tơng đơng, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và
nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời Hiện này ngời ta có phân biệt hai khái niệm dân ca
và ca dao Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn
x-ớng Ca dao là lời thơ của dân ca Khái niệm ca dao còn đợc dùng để chỉ một thể thơ dân gian –
thể ca dao 12
Ca dao trong chơng trình SGK
SGK Ngữ văn 7, tập 1 đã lựa chọn 4 trong số những chủ đề tiêu biểu của ca dao ngời Việt: 17 bài
và 14 bài đọc thêm:
+ Tình cảm gia đình (4 bài) + Những bài ca than thân (3 bài)
+ Những bài câu hát châm biếm (4 bài) + Tình yêu quê hơng đất nớc (4 bài)
Trong SGK chỉ thiếu 2 chủ đề lớn là “bài ca nghề nghiệp” và “ca dao giao duyên” Phần ca dao giao duyên gắn với tình cảm, tình yêu nam nữ không đợc đa vào vì không phù hợp với lứa tuổi HS THCS Mảng ca dao này sẽ đợc giảng dạy ở lớp 10 THPT
SGK cũ có 45 bài học và 33 bài ca dao đọc thêm về 5 chủ đề : thêm chủ đề ca dao về tình bạn tình ng
cách mạng Tất nhiên với số lợng bài ca dao bằng gần một nửa so với SGK cũ, SGK hiện hành đã
đợc giảm tải về nội dung và thời lợng trên lớp nhng cũng vì thế mà kiến thức về phần ca dao cũng
ít hơn, đơn giản hơn Mảng kiến thức ca dao cũng hạn chế hơn, không giới thiệu đợc một cách
đầy đủ diện mạo của kho tàng ca dao ngời Việt
Nhng với những chủ đề hiện có trong SGK, HS đợc cung cấp những kiến thức cơ bản về ca dao, về những đặc trng nổi bật của nội dung và hình thức thể loại 17 bài ca dao đợc chọn cũng khá quen thuộc, gần gũi trong tâm trí ngời dân Việt Nam
b câu hỏi:
- Ca dao Việt Nam có mấy mảng đề tài lớn? -
Trong chơng trình lớp 7, em đợc học mấy đề
tài? cụ thể?
- Cho ví dụ minh hoạ về mỗi đề tài?
- GV lấy ví dụ hai đề tài sau
VD: Tháp Mời Bác Hồ
Hôm qua thi đua phen này
+ Tình cảm gia đình(4 bài) + + Những bài ca than thân (3 bài)
+ Những bài câu hát châm biếm (4 bài) + Tình yêu quê hơng đất nớc (4 bài)
+ Ca dao về tình bạn tình ng– ời tình cảm–
gắn bó với công việc làm ăn và những vật thân thuộc
+ Mảng ca dao sau cách mạng.
II Luyện tập
1 Cho HS xem đoạn Video về ca dao xứ Huế “ Đờng vô xứ Huế”- Thi ghi nhanh các câu ca dao trong đoạn trình chiếu?
- GV trình chiếu đoạn viđeo “ Đờng vô xứ
Huế”- - Xem đoanh viđeo- nghe- ghi các câu ca dao.
Trang 6- cho HS tạo thành các nhóm để ghi các câu
ca dao tìm đợc?
- gọi các nhóm trình bày miệng
- Cho HS xem lại đoạn viđeo kết luận các câu
ca dao của các nhóm vừa tìm
- Trao đổi trong nhóm
- trình bày kết quả
- Xem - nghe lời bình và sửa chữa
2.Chọn một trong các từ sau đây để điển vào chỗ trống trong câu ca dao: (sen, liền, tiên, tiền):
Chẳng tham ruộng cả ao …
Tham vì cái bút cái nghiên anh đồ
3 Hoàn thiện câu ca dao sau Bình luận ngắn gọn câu ca dao đã hòn thiện
Tìm em đã tám hôm nay
5 Nét độc đáo trong cách sử dụng chỉ từ trong bài ca dao sau
Đẫy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lí đây sen Tây Hồ
GV gợi ý:
- Cho HS xác định các chỉ từ?
- Theo em chỉ từ chỉ ai? Có thể hiểu “Đấy-
Đây” là những ngời nào?
-Hình dung thái độ, cử chỉ, ngữ điậu của ngời
3 Đọc thuộc các vản bản ca dao trong SGK
4 Su tầm các câu ca dao mà em yêu thích- tập phân tích vẻ đẹp của bài ca dao em tâm đắc nhât?
Trang 71 Về đề tài.
a Ca dao hát về tình bạn, tình yêu, tình gia đình
b Ca dao bày tỏ lòng yêu quê hơng, đất nớc
c Biểu hiện niềm vui cuộc sống, tình yêu lao động, tinh thần dũng cảm, tấm lòng chan hòa với thiên nhiên
d Bộc lộ nỗi khát vọng về công lí, tự do,quyền con ngời
Ca dao có đủ mọi sắc độ cung bậc tình cảm con ngời: vui, buồn, yêu ghét, giận hờn nhng nổi lên là niềm vui cuộc sống, tình yêu đời, lòng yêu thơng con ngời
3 Nội dung:
Ca dao là sản phẩm trực tiếp của sinh hoạt văn hóa quần chúng, của hội hè đình đám Ca dao là một mảnh của đời sống văn hóa nhân dân Vì vậy nội dung vô cùng đa dạng & phong phú
a Nói về vũ trụ gắn liền với truyện cổ:
VD: Ông đếm cát.
Ông tát bể .
Ông trụ trời.
b Có những câu ca dao nói về bọn vua quan phong kiến
VD: Con ơi nhớ lấy câu này.
Cớp đêm là giặc, cớp ngày là quan.
c Nói về công việc SX, đồng áng
VD: Rủ nhau đi cấy đi cày.
Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.
d Có những câu ca dao chỉ nói về việc nấu ăn , về gia vị
VD: - Con gà cục tác lá chanh.
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.
.
Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.
- Khế chua nấu với ốc nhồi.
Cái nớc nó xám nhng mùi nó ngon.
4 Nghệ thuật
a Nghệ thuật cấu tứ của ca dao: có 3 lối Phú, tỉ, hứng.
+ Phú: Là mô tả,trình bày, kể lại trực tiếp cảnh vật, con ngời, sự việc tâm trạng.
VD: Ngang lng thì thắt bao vàng.
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.
Hoặc nói trực tiếp
- Cơm cha áo mẹ chữ thầy.
Gắng công học tập có ngày thành danh.
Trang 8- Em là cô gái đồng trinh.
Em đi bán rựơu qua dinh ông Nghè .
+ Tỉ: Là so sánh:trực tiếp hay so sánh gián tiếp.
VD: So sánh trực tiếp:
- Công cha nh núi thái Sơn.
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
So sánh gián tiếp: vận dụng NT ẩn dụ- So sánh ngầm.
- Thuyền về có nhơ bến chăng.
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Hứng: là hứng khởi.Thờng lấy sự vật khêu gợi cảm xúc, lấy một vài câu mào đầu tả
cảnh để từ đó gợi cảm, gợi hứng
VD: Trên trời có đám mây xanh
ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng.
Ước gì anh lấy đợc nàng.
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây.
b Nghệ thuật miêu tả & biểu hiện.
Ca dao có sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, tợng trng, nói quá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ .
+ Ca dao đặc sắc ở NT xây dựng hình ảnh
Thấy anh nh thấy mặt trời.
Chói chang khó ngó,trao lời khó trao.
Lá buồm một cánh bay đi khắp trời.
+ Lối xng hô cũng thật độc đáo:tạo thành những mô típ quen thuộc:
Ai ơi, em ơi, ai về, mình đi, mình về, hỡi cô, đôi ta .
Vần ở tiếng thứ 6 của câu 6 với tiếng thứ 6 của câu 8
VD: Trăm quan mua lấy miệng cời.
Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc ngời răng đen
- Làm theo lối lục bát biến thể hoặc mỗi câu 4 tiếng hay 5 tiếng
5 Hạn chế của ca dao.
a Có câu ca dao mang t tởng của g/c thống trị
Một ngày tựa mạn thuyền rồng.
Còn hơn chín tháng nằm trong thuyền chài
Trang 9b Mang t tởng mê tín dị đoan về số phận.
Số giàu mang đến dửng dng.
Lọ là con mắt tráo trng mới giàu.
6.Giá trị của ca dao.
Giá trị của ca dao là hết sức to lớn, là vô giá Nó là nguồn sữa không bao giờ cạn của thơ
ca dân tộc.Các nhà thơ lớn nh Nguyễn Du- Hồ Xuân Hơng và sau này nh… Tố Hữu thơ của…
họ đều mang hơi thở của ca dao, của thơ ca dân gian
Ca dao
- Ai đi muôn dặm non sông.
Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy.
- Quả cau nho nhỏ.
Cái vỏ vân vân .
- Mình về mình nhớ ta chăng.
Ta về ta nhớ hàm răng mình cời
- Sầu đong càng lắc càng đầy.
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
(TK- NDu)
- Quả cau nho nhỏ,miếng trầu hôi.
Này của Xuân Hơng đã quệt rồi.
+ Kiến thức:HS có cái nhìn tổng thể về các bài ca dao về tình cảm gia đình, tình đất nớc quê
h-ơng đã học trong chh-ơng trình, từ đó mở rộng thêm một số bài ca dao khác cùng chủ đề
+ Kĩ năng: Tổng hợp, t duy khái quát và phân tích
+ Thái độ: Có thái độ học tập và tiếp thu các bài ca dao, biết kính yêu ông bà cha mẹ, biết yêu
đất nớc quê hơng
B.Nội dung tiến hành
I Kiến thức cơ bản trong chơng trình SGK
Th.S Nguyễn Việt Hùng- Khoa Ngữ văn - ĐHSP Hà Nội
Về chủ đề tình cảm gia đình, SGK có chọn 4 bài, trong đó có 1 bài về công lao cha mẹ với con
cái và lòng biết ơn con cái với cha mẹ (Công cha nh núi Thái Sơn ); 1 bài về nỗi nhớ th… ơng của con gái với ngời mẹ; 1 bài về nỗi nhớ thơng ông bà; 1 bài về tình anh em ruột thịt Trong chủ đề này, các bài ca dao đã đề cập đến những quan hệ có tính chất phổ biến trong gia đình Việt Nam
Đó là những lời ca dao tâm tình, chứa đựng những lời nhắn nhủ về công ơn sinh thành, về tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của con ngời Mỗi bài ca dao nh là lời đối đáp, trò chuyện giữa các thế
hệ trong gia đình nhằm giáo dục truyền thống và nhằm duy trì những mối quan hệ tốt đẹp Những
Trang 10bài ca dao đó cũng có hình thức nghệ thuật giản dị, tuy cũng có sử dụng biên pháp tu từ nh ng những hình ảnh, những cảm xúc lại hết sức đời thờng, bình dị:
Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
Chủ đề này có 4 bài trong phần đọc thêm cũng rất sâu sắc, mang đậm tiếng nói chân thành, tình nghĩa của con ngời về tổ tiên, ông bà Một đạo lí trong thực tế đời sống: lòng kính yêu biết
ơn ông bà cha mẹ của con cháu là điều tất nhiên và nó cũng bắt nguồn từ sự yêu thơng chăm sóc của ông bà cha mẹ dành cho con cái SGK cũ cũng có những bài nói về tính chất quan hệ anh em, ruột thịt, dòng sau đó đề cập đến những hành động biểu hiện cụ thể của đạo lí, của quan hệ:
Anh em nh thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Những bài ca dao nh vậy giúp HS có sự hình dung một cách đầy đủ và cụ thể về mối quan
hệ gia đình, cũng nh tình cảm, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình với nhau Những bài ca dao trong SGK thờng sử dụng biện pháp so sánh: những tình cảm, những mối quan hệ trừu tợng (công cha, nghĩa mẹ, nhớ, yêu nhau ) đ… ợc so sánh với những sự vật lớn lao, cụ thể (núi ngất trời, biển Đông, nuộc lạt, tay chân ) Những biện pháp nghệ thuật đó đã đạt hiệu quả to lớn…trong việc cung cấp kiến thức và biểu hiện tình cảm của nhân vật trữ tình trong những bài ca dao
đó
Về chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc: Trong SGK hiện hành, những bài ca dao thay đổi lớn
so với SGK trớc đó: số lợng bài giảm, đa vào những bài khác (giữ lại 2 bài trớc đây: “Đứng bên ni
đồng, ngó bên tê đồng … và bài “ở đâu năm cửa nàng ơi?”) SGK có 4 bài trong đó có nhắc đến
nhiều địa danh, “tên núi, tên sông, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch
sử, văn hoá của từng địa danh” 2 Hai bài ca dao đầu là cảnh vật Bắc Bộ, hai bài sau là cảnh vật Trung bộ Ca dao Nam Bộ chỉ xuất hiện một lần trong phần đọc thêm Nh vậy, dù muốn giới thiệu sự giàu có, tơi đẹp của quê hơng đất nớc thì sự lựa chọn các bài ca dao về tình cảm quê h-
ơng đất nớc nh vậy cũng cha thật toàn diện Mảng ca dao này, tác giả SGK cũng chọn những bài
có dung lợng lớn: Bài thứ nhất có 12 dòng (6 cặp lục bát), bài 2 và 4 có 4 dòng Có lẽ ng ời viết muốn giới thiệu thật nhiều sự giàu đẹp của những miền quê Việt Nam, qua đó giáo dục tinh thần yêu nớc, truyền thống và sự gắn bó của con ngời với mỗi mảnh đất mà mình sinh ra và lớn lên
Đồng thời, những bài ca dao này cũng thể hiện đợc đặc trng của ca dao là cấu trúc đối đáp của những câu hát trữ tình giao duyên Bởi vì, những bài ca dao về quê hơng đất nớc cũng là một bộ phận trong mảng ca dao lớn hơn – ca dao giao duyên Đó là những lời mở đầu, lời giới thiệu trong mỗi cuộc hát, trong mỗi cuộc gặp gỡ, cho nên trong mỗi bài ca dao về chủ đề quê hơng đất nớc thấp thoáng bóng của những chàng trai, cô gái Bức tranh cảnh của quê hơng đất nớc làm nền cho những cuộc trò chuyện, đối đáp của họ, qua đó, mỗi ngời bộc lộ niềm tự hào, tình yêu với quê hơng đất nớc
Bên cạnh đó, những bài ca dao này gắn với địa danh và lịch sử Cho nên, trong mỗi hình
ảnh, mỗi địa danh chứa đựng bề dày của lịch sử, của truyền thống địa phơng SGK Ngữ văn 7, tập
1 cũng đã chú thích khá đầy đủ những địa danh, những sự kiện lịch sử trong các bài 4 Việc ghi nhớ những sự kiện đó sẽ giúp HS hiểu các bài ca dao và có tác dụng giáo dục những truyền thống quý báu, những nét đẹp của mỗi vùng đất mà ca dao đề cập đến
b Câu hỏi:Qua bài đọc, em hãy khái quát nội dung các bài ca dao về tình cảm gia đình và tình quê hơng đất nớc trong chơng trình? Nội dung và nghệ thuật của những bài tiêu biểu?
- GV đọc 2 lần bài đọc HS ghi ra giấy nháp
nội dung câu trả lời?
- Cho HS tạo thành các nhóm để hoàn thiện
nội dung
- HS nghe đoạn bài đọc
- nghe- ghi các nội dung câu trả lời
- Trao đổi trong nhóm.- trình bày kết quả
Trang 11- Gọi các nhóm trình bày miệng
- Cho HS nghe lại đoạn bài đọc kết luận các
câu nội dung của các nhóm vừa tìm - nghe lời bình và sửa chữa
II Luyện tập
Xác định nội dung và nghệ thuật của những bài ca dao sau:
a.Qua cầu than thở cựng cầu
Cầu bao nhiờu nhịp dạ sầu bấy nhiờu
Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnh
Đỡnh bao nhiờu ngúi thương mỡnh bấy nhiờu
b.Chẳng tham nhà ngúi rung rinh Tham về một nỗi anh xinh miệng cười Miệng cười anh đỏng mấy mươi Chõn đi đỏng nộn miệng cười đỏng trăm
c.Một thương túc bỏ đuụi gà Hai thương ăn núi mặn mà cú duyờn Ba thương mỏ lỳm đồng tiền Bốn thương răng nhỏnh hạt huyền kộm thua Năm thương cổ yếm đeo bựa Sỏu thương nún thượng quai tua dịu dàng Bảy thương nết ở khụn ngoan Tỏm thương ăn núi dịu dàng thờm xinh Chớn thương cụ ở một mỡnh Mười thương con mắt cú tỡnh với ai
III Hớng dẫn về nhà : -Học thuộc các bài ca dao trong chơng trình - Su tầm thêm để làm rõ hơn: Ca dao Việt Nam là tiếng hát của tình gia đình dằm thắm Tuần 5- Tiết 5 Ngày soạn:
Những câu hát châm biếm.
A Mục tiêu:
+ Kiến thức:HS có cái nhìn tổng thể về các bài ca dao là tiếng hát than thân của ngời lao động trong xã hội cũ , từ đó mở rộng thêm một số bài ca dao khác cùng chủ đề
+ Kĩ năng: Tổng hợp, t duy khái quát và phân tích
+ Thái độ: Có thái độ học tập và tiếp thu các bài ca dao đồng cảm với những cảnh ngộ của con ngời bất hạnh
B Nội dung tiến hành
I.Kiến thức cơ bản trong chơng trình SGK
a.Bài đọc
Về chủ đề than thân: Đây là một trong những chủ đề lớn nhất của ca dao ngời Việt, gắn liền với
bản chất trữ tình của ca dao: là lời tâm tình, bộc lộ, giãi bày tình cảm của ngời lao động Những bài ca dao này “ngoài ý nghĩa than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của ngời lao
Trang 12động, những câu hát này còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội” 5 SGK cũ gọi đó là ca dao về: Thân phận ngời lao động nghèo khổ trong xã hội cũ Trong 8 bài của SGK cũ, sách Ngữ văn 7,
tập 1 chỉ giữ lại một bài ca dao (Bài “số 4 Thơng thay thân phận con tằm” ), đ… a vào hai bài mới:
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gầy cò con
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
Phần đọc thêm cũng chỉ có 4 bài ca dao (đã từng có trong SGK cũ) Với một chủ đề lớn và quan trọng nh vậy thì sự có mặt của 3 bài ca dao là quá ít Điều này không chỉ gây khó khăn cho việc giới thiệu những nội dung tình cảm đa dạng, sinh động của con ngời mà còn gây khó khăn cho các thao tác phân tích, tìm hiểu (bởi vì tìm hiểu ca dao cần sử dụng phơng pháp hệ thống, giảng theo cấu trúc của những nhóm ca dao cùng loại) Trong tình hình giáo viên thiếu t liệu tham khảo nh hiện nay thì việc cung cấp những văn bản ca dao đầy đủ phong phú hơn là điều cần thiết
Về chủ đề ca dao cời cợt: SGK hiện hành giữ lại bài số 1, số 3, số 6 (Cái cò lặn lội bờ ao…
Số cô chẳng giầu thì nghèo Cậu cai nón dấu lông gà… ”) trong tổng số 8 bài ca dao của SGK cũ
Nh SGK Ngữ văn 7 nhận xét, mảng ca dao này “thể hiện khá tập trung nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam Qua các hình ảnh ẩn dụ, tợng trng, biện pháp nói ngợc và phóng
đại những câu hát châm biếm ấy đã phơi bày các sự mâu thuẫn, phê phán thói h… tật xấu của những hạng ngời và sự việc đáng cời trong xã hội”.Bài số 1 có tính chất chế giễu những hạng ng-
ời nghiện ngập, lời biếng trong gia đình và xã hội Hình thức châm biếm cũng đặc sắc ở chỗ: lời giới thiệu có tính chất giao duyên lại mang phong cách trào phúng, khiến ngời đọc bất ngờ, thủ pháp đối lập cũng phát huy hiệu quả khi đặt nhân vật trào phùng – chú tôi nghiện ngập đó – bên cạnh “cô yếm đào”.Bài số 2 là hình thức nhại lời của thày bói “phán” với ngời đi xem bói Tác giả dân gian không cần bình luận gì nhng tiếng cời bộc lộ ra từ những mâu thuẫn trong cách nói của thày bói với hiện thực khách quan: tất cả lời thày bói đều có tính chất nớc đôi là nói dựa Hình thức trào lộng này hết sức thú vị và bất ngờ, theo thủ pháp “gậy ông đập lng ông”.Bài 3 phê phán những hủ tục ma chay trong xã hội cũ, tuy rằng tàn tích này vẫn còn nhng không phải HS nào cũng có những hiểu biết về những vấn đề đó để hiểu nội dung ẩn dụ của bài ca dao Bài ca dao sử dụng biện pháp ẩn dụ, mỗi loài vật biểu trng cho một loại ngời trong xã hội, dùng thế giới con vật để nói thế giới con ngời Yêu cầu tìm sự liên tởng này cũng là vấn đề hấp dẫn nhng khó khăn với HS Còn bài số 4 là một định nghĩa về “cậu cai”, là nhân vật của chế độ cũ th ờng xuyên sách nhiễu dân chúng…
b câu hỏi: Qua bài đọc, em hãy khái quát nội dung các bài ca dao than thân và những bài ca dao cời cợt trong chơng trình? Nội dung và nghệ thuật của những bài tiêu biểu?
- GV đọc 2 lần bài đọc HS ghi ra giấy nháp
nội dung câu trả lời?
- Cho HS tạo thành các nhóm để hoàn thiện
nội dung
- Gọi các nhóm trình bày miệng
- Cho HS nghe lại đoạn bài đọc kết luận các
câu nội dung của các nhóm vừa tìm
- HS nghe đoạn bài đọc
- nghe- ghi các nội dung câu trả lời
- Trao đổi trong nhóm.- trình bày kết quả
- nghe lời bình và sửa chữa
II Luyện tập
1 Cho biết mỗi bài ca dao sau là tiếng nói của ai? Nói về điều gì?
Trang 13Bài ca dao Nội dung
Thân em nh giếng nớc giữa đàng
Ngời khôn rửa mặt, ngời phàm rửa chân
Em nh con hạc đầu đình Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay
Thơng thay thân phận con rùa Trên đình đội hạc xuống chùa đội bia
Gánh cực mà đổ lên non Còng lng mà chạy cực còn chạy theo
Trách trời ăn ở chẳng cân Kẻ ăn không hết ngời lần không ra
III Hớng dẫn về nhà Đọc ca dao cổ, nếu chỉ thấy cái bản chất lạc quan yêu đời của quân chúng mà không chú ý lắng nghe và cảm nhận đợc cái đắng cay, chua xót, ngậm ngùi của con ngời trong cuộc đời cũ thì vẫn là phiến diện và lệch lạc Hãy cùng ông bà , cha mẹ su tầm những câu ca dao để làm rõ ý kiến trên
-Tuần 6- Tiết 6 Ngày soạn:
A.Mục tiêu:
+ Kiến thức: Cung cấp cho HS những hiểu biết về nghệ thuật trong ca dao về thể thơ, kết câu, ngôn ngữ và hình tợng
+ Kĩ năng: bồi dỡng kĩ năng vận dụng cảm thụ ca dao
Trang 14+ Thái độ: Tích cực, chủ động, sáng tạo trong tìm hiểu kho tàng văn học dân tộc.
B.Nội dung tiến hành
I Kiến thức cơ bản
NghỆ thuẬt cỦa ca dao.
Th.S Nguyễn Việt Hùng- Khoa Ngữ văn - ĐHSP Hà Nội
1.Thể thơ trong ca dao
Ca dao là điệu hồn dõn tộc một phần vỡ nú thể hiện tõm tư tỡnh cảm của nhõn dõn bao thế hệ, một phần bởi hỡnh thức của nú luụn sử dụng những thể tho dõn tộc Đú là thể lục bỏt (và biến thể), song thấy lục bỏt (và biến thể), thể hỗn hợp, thể vón (núi lối)
a Lục bỏt và lục bỏt biến thể
Thể thơ lục bỏt là sỏng tạo vĩ đại của cha ụng ta đúng gúp vào kho tàng văn học nước nhà Cặp cõu trờn sỏu dưới tỏm là đơn vị tế bào, là một chỉnh thể tối thiểu của thể thơ lục bỏt Ở lục bỏt chớnh thể, số tiếng của mỗi dũng, vị trớ gieo vần khụng thay đổi, và chỉ cú vần bằng Nhịp chủ yếu là nhịp chẵn (2/2/2) cũng cú khi nhịp 3/3 hoặc 4/4 nhưng trường hợp này hiếm (Phan Ngọc cho rằng trong hàng nghỡn cõu mới cú một cõu ngắt nhịp 3/3)
cú cú một số lời lục bỏt biến thể, về cơ bản khuụn vần vẫn giữ được nhưng số tiếng đó thay đổi Cú những dạng biến thể như sau:
+ Dũng lục thay đổi, dũng bỏt giữ nguyờn
Tưởng giếng sõu, nối sợi dõy dài Hay đõu giếng cạn, tiếc hoài sợi dõy (7/8)
+ Dũng lục giữ nguyờn, dũng bỏt thay đổi:
Bao giờ rừng quế hết cõy Dừa Tam Quan hết nước thỡ em đõy mới hết tỡnh (6/11)
Trang 15dung ý tứ sõu sắc, đằm thắm trong tỡnh cảm của con người, đồng thời cho thấy ở thể loại này, ý thức nghệ thuật đó phỏt triển đến một trỡnh độ nhất định.
Kết cấu là cỏch thức tổ chức, sắp xếp cỏc yếu tố trong một chỉnh thể sự vật, hiện tượng Kết cấu của ca dao cú một số cỏch phõn chia như sau:
- Nếu căn cứ vào sự tổ chức cỏc phỏn đoỏn trong ca dao để phõn chia thành cỏc dạng kết cấu :
1 Kết cấu một vế đơn giản
Những lời ca dao dạng này chỉ cú một ý lớn do cỏc phỏn đoỏn tạo thành:
Dốc bồ thương kẻ ăn đong
Vắng chồng thương kẻ nằm khụng một mỡnh
2 Kết cấu một vế cú phần vần
Dạng này chia ra làm 2 phần: Phần dầu tả ngoại cảnh, được gọi là phần gợi hứng, sau đú đến phần chớnh của lời Cú khi hai phần này liờn hệ với nhau theo mối quan hệ hồi tưởng, liờn tưởng, cũng cú khi chỉ là sự gần gũi về mặt ngữ õm (dựng để gieo vần):
+ Trờn trời cú ụng sao vàng
Cú ai đõu nữa mà chàng phụ tụi Mười hai cửa bể tỡnh ơi Gửi thư thư lạc, gửi lời lời bay
Em yờu anh như thế cú mặn nồng chi mụ?
- Hoa đến kỡ thỡ hoa phải nở
Đũ đó đầy thỡ đũ phải sang sụng Đến duyờn thỡ em phải lấy chồng
Em yờu anh như rứa đú cũn mặn nồng thỡ tựy anh
5 Kết cấu nhiều vế nối tiếp Nhiều dũng nối tiếp cú nội dung tương tự nhau:
- Ngày đi trỳc chửa cú măng Ngày về trỳc đó cao bằng ngon tre Ngày đi lỳa vẫn chưa vố Ngày về lỳa đó đỏ hoe đầy đồng Ngày đi em chửa cú chồng Ngày về em đó tay bồng tay mang
Trong sự tổ chức nghệ thuật của một lời ca dao, nhiều khi tỏc giả dân gian sử dụng những công thức truyền thống Công thức truyền thống” là những kiểu mẫu diễn đạt (của văn học dân gian nói chung, của ca dao nói riêng) đã thành ổn định, điển hình khác nhau của truyền thống thẩm mỹ dân gian nói chung, đồng thời cũng là của từng thể loại nói riêng do đặc trng thể loại quy định
Trong ca dao cổ truyền có nhiều kiểu công thức truyền thống Đó có thể là một từ, một nhóm
từ, dòng thơ hoặc nhóm dòng thơ - nếu xét về phơng diện ngôn ngữ Đó có thể là những kiểu kết cấu bắt gặp ở nhiều bài ca dao khác nhau mà để hiểu nó một cách chính xác ta không thể chỉ xem xét một câu cụ thể nào đó tách khỏi hệ thống những câu cùng loại, kiểu Nhng quan trọng hơn cả là là những công thức mẫu đề, biểu tợng thực chất là những cách mà ca dao dùng để “mã hoá” những biểu hiện…
đa dạng, sinh động của hiện thực đời sống
Xét v ề c ấ p độ ngôn ng ữ v hình tà ượ ng , chúng ta có những công thức về việc sử dụng ngôn ngữ, biểu tượng trong ca dao Công thức mẫu đề, biểu tợng là loại công thức quan trọng nhất Nó là
cách, là biện pháp nghệ thuật để ca dao “ mã hoá” thực tại khách quan đa dạng, phong phú Loại công
Trang 16thức này bao trùm trong nó tất cả các loại công thức nói trên Bởi thế có ý kiến cho rằng “ Mỗi công thức mẫu đề có một tập hợp các công thức chi tiết thuộc các loại công thức khác nhau về dung lợng, nội dung, hình thức” Hệ thống từ đợc ca dao quen dùng đã thành công thức:
+ Những danh từ đợc dùng nh đại từ nhân xng tạm thời Ví dụ: chàng, nàng, anh, em, thiếp Loại… này phù hợp với phơng thức diễn xớng đối đáp của đôi bên trai – gái trong cuộc hát lề lối hay hát lẻ:
Chàng đi cho thiếp theo cùng
Đói no thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam.
+ Những danh từ chỉ sự vật trong tự nhiên đợc dùng nh những ẩn dụ đã thành thể loại riêng của thể loại Ví dụ: đào – mận, rồng – mây, chim chèo bẻo – cây măng vòi, bớm – hoa, tằm – dâu …
- Bây giờ mận mới hỏi đào.
- Mấy khi rồng gặp mây đây.
+ Những từ, cụm từ mở đầu thờng gặp ở nhiều câu ca dao khác nhau Ví dụ: hôm qua, chiều chiều,
đêm đêm, ngày nào bây giờ, ngày đi ngày về– – … Với những trờng hợp này để hiểu đúng nội dung câu ca dao ta phải đặt nó vào hệ thống – nghĩa là phải xem xét không chỉ văn bản mà là liên văn bản
+ Công thức miêu tả chân dung và y phục, trang phục: “Lông mày lá liễu”, “ răng lánh hạt huyền”, “ áo tứ thân”, “yếm đào”, “khăn đội đầu”, “thắt lng bao xanh” Những công thức này có… mối liên hệ sâu sắc với truyền thông văn hoá dân tộc, với truyền thống văn hoá địa phơng ( nhiều khi
để hiểu đúng cảm xúc của dân gian ta đừng nghĩ họ muốn chê bai vùng khác để đề cao vùng quê mình mà nên hiểu đó là cách để ngời ta nói nên lòng yêu mến, tự hào về quê hơng)
Nhìn chung các công thức truyền thống “phản ánh suy nghĩ, thị hiếu của truyền thống biểu… hiện quy luật, quy tắc thẩm mỹ trong sáng tác và tiếp nhận tác phẩm folklove là chìa khoá giúp chúng ta mở ra những bí mật cấu trúc của bài ca trữ tình dân gian”
2 Câu hỏi:
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện những chỗ chấm trong đoạn sau:
Trong ca dao truyền thống, thể thơ phổ biến là Thể thơ này thờng có
tác dụng
Và thể
Về kết cấu , ca dao có các cách
Về ngôn từ và hình tợng, ca dao Việt Nam
II Luyện tập: 1 Xác định kiểu thể thơ,kết cấu và ý nghĩa của hình tợng trong những bài ca dao sau: Bài ca dao Xác định Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cộc leo ra leo vào Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cộc leo vào leo ra
2
III Hớng dẫn về nhà
Trang 173 Cỏc biện phỏp nghệ thuật chủ yếu của ca dao
a Ẩn dụ
ẩn dụ là phép so sánh ngầm dựa trên những nét tơng đồng giữa hai đối tợng ấy Do chỉ nói tới đặc
điểm của “cái biểu đạt” chứ không nói đến “cái đợc biểu đạt” một cách trực tiếp, ẩn dụ tu từ giúp cho khả năng liên tởng của ngời nghe đơc mở rộng, tăng ý khái quát trong nghĩa biểu đạt của các sự vật, hiện tợng, đặc biệt tạo nên lối biểu đạt mang ý nghĩa thẩm mỹ cao, lối nói bóng giàu chất văn chơng
Ẩn dụ là biện phỏp tu từ dựa trờn cơ sở đồng nhất hai hiện tượng tương tự, thể hiện cỏi này qua cỏi khỏc mà bản thõn cỏi được núi đến ẩn đi một cỏch kớn đỏo Đú là biện phỏp chuyển nghĩa theo nguyờn tắc tương đồng giữa cỏc hiện tượng, sự vật theo những dấu hiệu khỏc nhau Nếu như so sỏnh mang tớnh nhận thức cụ thể thỡ ẩn dụ lại mang tớnh trừu tượng, khỏi quỏt Do tớnh chất của ca dao
là ngắn gọn, kiệm lời nờn biện phỏp ẩn dụ rất đắc địa trong việc xõy dựng những tầng nghĩa, những lớp biểu tượng cho cỏc hỡnh tượng “Ẩn dụ là một trong những con đường chớnh mà theo đú sự trừu tượng thấm vào đầu úc con người” (Lapharg) Ca dao của ngời Việt, đặc biệt là ca dao giao duyên sử dụng rất phổ biến biện pháp ẩn dụ
Ẩn dụ đem đến ý nghĩa nhận thức sõu sắc, cú khi đưa đến một nhận thức mới Ẩn dụ
luụn đưa đến lối tư duy mới về những hỡnh ảnh tưởng chừng đó quen thuộc, điều đú phụ thuộc vào khả năng liờn tưởng của mỗi người;
Tiếc thay hạt gạo tỏm xoan Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà
Nếu chỉ dựa trờn lớp nghĩa bề mặt thỡ chỳng ta mới chỉ nhận thấy mối quan hệ khập khiếng, khụng cõn xứng giữa cỏc đối tượng trong đú Nhưng từ nhận thức về mối liờn hệ của cỏc sự vật, chỳng ta cú thể hiểu lớp nghĩa ẩn dụ trong cõu ca dao Đú là sự ngậm ngựi xút xa cho thõn phận con người, sự khụng bằng lũng với sắp đặt của số phận Ẩn dụ là sự so sỏnh ngầm chho nờn sự nhận thức cũng đũi hỏi ở mức độ cao hơn:
Giú đưa õy cải về trời Rõu răm ở lại chịu lời đỏng cay
Ẩn dụ trong ca dao cũn mang tớnh thẩm mĩ cao Biện phỏp ẩn dụ giỳp cho nhõn vẩt trữ tỡnh cú
thể diễn tả những trạng thỏi cảm xỳc khỏc nhau, thể hiện những tỡnh cảm riờng tư một cỏch kớn đỏo, ý nhị, tăng thờm phần tỡnh tứ, duyờn dỏng:
+ Bõy giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng cú lối ai vào hay chưa mận hỏi thỡ đào xin thưa
Trang 18Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào + Quả đào tiên ruột mất vỏ còn
Buông lời hỏi bạn lối mòn ai đi
Lời ca dao trên là cách tỏ tình kín đáo, dò hỏi ý tứ của đối tượng Lời ca dao dưới là cách diễn đạt ý nhị bóng bẩy về việc cô gái không còn giữ được trinh tiết: quả đào tiên là loại quả quý, cái quý nhất là ruột nó đã mất đi rồi
Ẩn dụ có ý nghĩa biểu cảm: Ẩn dụ trong ca dao khác với ẩn dụ của tục ngữ hay câu đố (mang tính nhận thức là chủ yếu) Ẩn dụ trong ca dao giầu sắc thái biểu cảm, nhiều cung bậc tình cảm của con người biểu hiện trong ca dao, những cảm xúc nhiều khi bị dồn nén nhưng chính vì thế mà càng sâu sắc, càng ý tứ:
+ Trách người quân tử vô tình
Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao
+ Tưởng giếng nước sâu nối sợi dây dài
Ai ngờ giếng cạn tiếc hoài sợ dây
Một trong những biểu hiện của biến pháp ẩn dụ là hình thức nhân hoá.Đây là kiểu ẩn dụ độc đáo và sinh động Việc nhân hoá các sự vật, các hiện tượng giúp cho nhân vật trữ tình có đối tượng để giao tiếp, giãi bày cảm xúc:
+ Đêm qua ra đứng bờ cao
Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Buồn trông con nhận chăng tơ….
b Biện pháp so sánh
So sánh là hình thức miêu tả cơ bản của văn học So sánh là “biện pháp nghệ thuật trong đó việc biểu đạt bằng ngôn ngữ hình tượng được thực hiện trên cơ sở đối chiếu và tìm ra những dấu hiệu tương đồng nhằm làm nổi bật thuộc tính, đặc điểm của sự vật, hiện tượng này qua thuộc tính, đặc điểm của sự vật hiện tượng khác” (Lại Nguyên Ân) Phép so sánh thường sử dụng các từ ngữ chỉ quan hệ so sánh: như, như là, như thể, là, hơn, bằng… nhưng cũng có khi lược bỏ các từ đó
Biện pháp so sánh cũng dựa trên sự liên tưởng của con người nhưng sự liên tưởng đó tương đối tự do, thể hiện cách nhìn, cách cảm nghĩ của con người đối với các sự vật, hiện tượng
+ Đôi ta như thể con ong
Con quấn con quýt con trong con ngoài + Yêu nhau đứng ở đằng xa
Con mắt liếc lại bằng ba đứng gần + Cổ tay em trắng như ngà
Con mắt em liếc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu Chiếc khăn đội đầu như thể hoa sen
+ Ứơc sao lấy được lời
Ước sao lấy được tiếng Lấy được một lời cho vào hòm gắn sáp Bởi lời anh đáng lạng bạc
Bời lời anh đáng lạng vàng Không biết có bao nhiêu người yêu gửi lời đeo đuổi (Dân ca Thái)
+ Em như trái cây
Chín đỏ trên núi đá Mắt trông thấy, tay giơ không tới Liệu tay nối tay làm thang có tới được không?
Liệu cây nối cây làm sào có tới được không Liệu đợi lâu ngày, trái có rơi vào mình mình không?