y học tdtt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh doa...
Trang 1KIỂM TRA CHỨC NĂNG HỆ TIM MẠCH
Giáo viên thực hiện:
Trang 21 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA Y HỌC LÂM SÀNG
Là các phương pháp khám bệnh kinh điển trong Y học,
“ Hỏi - Nhìn - Sờ - Gõ - Nghe”
Trong kiểm tra chức năng hệ tim mạch thì phương pháp kiểm tra Y học lâm sàng được tiến hành đầu tiên, trong trạng thái tĩnh, không vận động và loại trừ các kích thích mạnh của môi trường đến cơ thể.
Trang 31.1 PHƯƠNG PHÁP THẨM VẤN
Việc thẩm vấn được tiến hành theo ba nội dung chính:
Thấm vấn lý lịch: họ, tên, dân tộc, trình độ văn hóa, nơi cư trú
Thẩm vấn y học: cần biết rõ các bệnh tim mạch đã mắc phải, các bệnh tim mạch trong gia đình, dòng họ
Thẩm vấn lý lịch thể thao: nắm bắt đầu luyện tập, môn thể thao tham gia, thành tích, đẳng cấp đạt được Cảm giác chủ quan về tình trạng sức khỏe khi luyện tập như cảm giác đau vùng ngực, cảm giác ngạt thở, khó thở, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực
Trang 4Cần chú ý kết hợp với quan sát màu da, niêm mạc
và quan sát đầu ngón tay, ngón chân.
Trang 51.3 PHƯƠNG PHÁP SỜ NẮN
Phương pháp kiểm tra mạch cần xác định 3 trạng thái:
Cường độ nặng hay nhe,
Nhịp đều hay loạn nhịp,
Tần số nhanh hay chậm.
Tần số mạch còn được dùng làm chỉ số đánh giá khả năng hoạt động thể lực và trình độ luyện tập của VĐV
1.4 PHƯƠNG PHÁP GÕ
Sử dụng phương pháp gõ để xác định vị trí và giới hạn
của tim
Trang 61.3 PHƯƠNG PHÁP NGHE
Đặt ống nghe lên thành ngực, tương ứng với vị trí của tim thì nghe được tiếng tim Các âm sinh lý của tim thu được là âm I và
âm II ( hay còn gọi là tiếng T1 và T2)
Trong các trường hợp bệnh lý của tim ta có thể nghe được tiếng bất thường khác, ví dụ:
Âm II tách đôi, tiếng clac mở van hai lá (trường hợp hẹp van hai lá do thấp tim)
Tiếng thổi tâm thu, tiếng thổi tâm trương, tiếng thổi liên tục…
Trang 72 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA Y HỌC
CẬN LÂM SÀNG
Các phương pháp kiểm tra y học cận lâm sàng thường được sử dụng trong chẩn đoán chức năng tim mạch là:
Chụp, chiếu X quang
Điện tim
Tâm thanh đồ
Siêu âm
Trang 83 CÁC NGHIỆM PHÁP CHỨC NĂNG TIM MẠCH 3.1 Thử nghiệm công năng tim
Công năng tim là chỉ số thể hiện sự phản ứng của hệ tim mạch và đặc biệt là của tim đối với lượng vận động chuẩn.
Yêu cầu về trang thiết bị:
Trang 93 CÁC NGHIỆM PHÁP CHỨC NĂNG TIM MẠCH
3.1 Thử nghiệm công năng tim
10
2003
2
1 + + −
= f f f
HW
Trang 103 CÁC NGHIỆM PHÁP CHỨC NĂNG TIM MẠCH
3.1 Thử nghiệm công năng tim
Biểu đánh giá chỉ số HW như sau:
Trang 113.2 Step - Test Harvard
Chuẩn bị cho thử nghiệm:
Bục gỗ có các chiều cao khác nhau (tùy theo độ tuổi của đối tượng thí nghiệm).
Đồng hồ bấm giây
Máy gõ nhịp
Trang 123.2 Step - Test Harvard
Phương pháp tiến hành
Đối với người trưởng thành:
• Bục cao 50cm với nam và 43cm với nữ
• Thời gian vận động là 5 phút
• tần số bước bục là 30 chu kỳ/ 1 phút
Đối với người chưa trưởng thành:
• Bục cao 45cm với nam và 40cm với nữ
• Thời gian vận động là 3 - 4 phút Các cháu nhỏ dưới 11 tuổi thì chiều cao bục là 35cm và thời gian bước bục từ 2 - 3 phút.
Trang 133.2 Step - Test Harvard
Kết quả được đánh giá theo công thức:
H: Chỉ số Harvard
t: Thời gian thực hiện (s)
f1, f2, f3: Tần số mạch tương ứng tại đầu các phút 2, 3, 4 sau vận động.
Trang 143.2 Step - Test Harvard
Trang 163.3 Thử nghiệm Letunop
Phương pháp tiến hành
Đo mạch, huyết áp trong yên tĩnh, hỏi cảm giác chủ quan của người lập test trước vận động.
Sau đó cho người lập test thực hiện 3 lượng vận động:
Đứng lên, ngồi xuống 20 lần trong 30s
Chạy tại chỗn, nâng cao đùi tối đa 15s
Chạy 3 phút, tần số 180 bước/ phút, đùi nâng cao
Trang 173.3 Thử nghiệm Letunop
Sau khi thực hiện lượng vận động thứ nhất, đứng lên, ngồi xuống 20 lần/ 30s, sau đó đo mạch và huyết áp ở 3 phút hồi phục
Lượng vận động thứ 2, chạy tại chỗ, nang cao đùi, tần số tối đa trong 15s, sau đó kiểm tra mạch và huyết áp tại 4 phút hồi phục
Lượng vận động thứ 3, chạy 3 phút, tần số
180 bước/ phút, nâng cao đùi, sau đó kiểm tra mạch và huyết áp ở 5 phút hồi phục
Trang 183.3 Thử nghiệm Letunop
Thời
gian (s) Mạch yên tĩnh
Sau đứng lên, ngồi
Trang 2031.1 Phương pháp thẩm vấn
(Hỏi):
Việc thẩm vấn được tiến hành theo ba nội dung chính :
- Các thủ tục hành chính cần thiết: Họ tên, tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ văn hoá, nơi cư trú…
- Quá trình hoạt động thể dục thể thao: Thời điểm bắt đầu tham gia tập luyện? Môn thể thao tham gia, thành tích, đẳng cấp đã đạt được.
- Các dấu hiệu có liên quan đến bệnh tim mạch như : cảm giác đau vùng ngực, hoa mắt, chóng mặt, khó thở, hay hồi hộp, đánh trống ngực ngất … các dấu hiệu này thường
xuất hiện khi nào? có liên quan đến tập luyện hay không? Đây là những dấu hiệu, triệu chứng hết sức quan trọng trong việc đánh giá chức năng hệ tim mạch, bởi vì đôi khi những cảm giác này không xuất hiện trong trạng thái tĩnh hay trong các hoạt động với cường độ nhỏ.
Kết quả thẩm vấn cho ta định hướng một cách khái quát tình trạng chức năng tim mạch để từ đó có những chỉ định kiểm tra sâu tiếp theo.
Trang 21quan sát đầu ngón tay ngón chân ở
những đứa trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, có thể gặp dấu hiệu (ngón tay dùi trống, ngón chân mặt kính đồng hồ)
Trang 22PHƯƠNG PHÁP BẮT MẠCH
Trong mỗi lần tâm thu, tim dồn máu vào các động mạch, tạo nên một làn sóng rung động khắp
thành động mạch, làm động mạch phồng lên xẹp xuống nhịp nhàng, ta nhận biết được khi ấn nhẹ ngón tay lên vùng động mạch
(Làn sóng rung động càng lan ra xa càng yếu dần
và đến đầu lưới mao mạch thì không còn nữa nên
ta không thấy hiện tượng mạch đập ở tĩnh mạch.) Tần số mạch đập tương ứng với tần số đập của
tim:
70-80 lần/ phút.
Khi mạch nảy tương ứng với thời kì tâm thu.
Khi mạch chìm tương ứng với thời kì tâm trương
Trang 26Cách bắt mạch
Bắt mạch ( đếm mạch ) là phương pháp
đơn giản dễ làm và cho ta thông tin đáng tin cậy về trạng thái chức năng hệ tuần hoàn.
Trang 27Cách bắt mạch
Dùng 2-3 đầu ngón tay (ngón 2, ngón 3 và ngón 4) ấn nhẹ lên động mạch
Trong hoạt động TDTT, tần số mạch là một trong những thông số thường được sử dụng
để đánh gia khả năng hoạt động thể lực và trình độ tập luyện của vận động viên
Bài%2019%20Điều%20hoà%20HĐ%20tim,%20mạch.ppt#13 Slide 13
Trang 28ĐO HUYẾT ÁP
Phương pháp ®o huyÕt ¸p:
- Dông cô ®o huyÕt ¸p: lµ huyÕt ¸p kÕ Th êng
dïng huyÕt ¸p kÕ thuû ng©n hoÆc huyÕt ¸p kÕ
Trang 29Quần túi cao su quanh cánh tay trái, phía trên nếp khuỷu khoảng 2cm rồi bơm hơi vào túi bằng quả bóng bóp cao su cho tới khi áp suất trong túi cao
su cao hơn huyết áp tối đa của động mạch, đè
vao động mạch làm máu không l u thông đ ợc ( lúc
đó bắt mạch quay, không còn thấy mạch nẩy )
Đặt ống nghe ở nếp khuỷu, trên đ ờng đi của
động mạch giữa rồi từ từ xả hơi trong túi ra bằng van điều chỉnh ( Van này đ ợc gắn với quả bóng bóp ) cho tới khi áp suất trong túi cao su ngang
bằng tới huyết áp tối đa của động mạch, thì máu chảy qua đ ợc trong thời gian tâm thu
ta nghe đ ợc tiếng đập dầu tiên của động mạch ( mạch quay nẩy ) nhìn vào áp kế ta biết đ ợc
huyết áp tối đa.
Tiếp tục xả hơi giảm áp trong túi cao su, tiếng
đập nghe đ ợc nhỏ dần và mất hẳn, lúc đó ,nhìn vào áp kế ta biết đ ợc huyết áp tối thiểu.
Cách đo huyết áp
• Bài%2019%20Điều%20hoà%20HĐ%20tim,%20mạch.ppt#13 Slide 13
Trang 30Đặt ống nghe lên thành ngực, tương ứng với vị trí của tim, ta nghe được tiếng
tim
Trong một chu chuyển tim ta nghe được hai tiếng tim đập ( hai tiếng cách nhau bởi hai khoảng im lặng ngắn và dài).
bởi hai khoảng im lặng ngắn và dài).
Tiếng tim thứ nhất (T1) :
có âm sắc trầm và dài
T1 được tạo bởi tiếng đóng cùng một lúc của van hai lá và van ba lá phối hợp với tiếng tâm thất co
T1 mở đầu thời kỳ tâm thu.
Sau T1 có một khoảng im lặng ngắn rồi đến tiếng tim thứ 2.
1.avi
3.14 Phương pháp nghe
Trang 31Tim bình thường ta chỉ nghe
được hai tiếng T1 vàT2.
Trong các trường hợp bệnh lí của tim, ta có thể nghe được
các tiếng bất thường khác,
Ví dụ:
- Tiếng T2 tách đôi,
- Tiếng clăc mở van hai lá
(Trong hẹp van hai lá do thấp
tim)
- Tiếng thổi tâm thu,
- Tiếng thổi tâm trương,
- Tiếng thổi liên tục
Tim bình thường ta chỉ nghe
được hai tiếng T1 vàT2.
- Tiếng clăc mở van hai lá
(Trong hẹp van hai lá do thấp
tim)
- Tiếng thổi tâm thu,
- Tiếng thổi tâm trương,
- Tiếng thổi liên tục
Bài%2019%20Điều%20hoà%20HĐ%20tim,%20mạch.ppt#5 Slide 5
Trang 32 Tiếng tim thứ hai (T2)
có âm sắc thanh và gọn
T2 là do tiếng đóng của van động mạch chủ
và van động mạch phổi cùng một lúc tạo
nên
T2 mở đầu thời kì tâm trương
Sau T2 có một khoảng tim lặng dài rồi lại đến T1 của chu kì sau
Trang 333.2 Phương pháp kiểm tra
Đây là những phương pháp chẩn đoán chức năng có
độ tin cậy cao, nhưng đòi hỏi phải có máy móc trang
bị hện đại và chuyên môn sâu mới đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn.
Do vậy mà các phương pháp kiểm tra y học cận lâm sàng trong thể thao còn chưa được áp dụng rộng rãi, đặc biệt là trong điều kiện thực tiễn của thể thao
nước ta.
Trong tương lai, các phương pháp cận lâm sàng sẽ là những biện pháp hữu hiệu được ứng dụng trong chẩn đoán chức năng
Trang 343.3 CÁC TEST KIỂM TRA CHỨC NĂNG
HỆ TIM- MẠCH
Các thử nghiệm chức năng hay các Test chức năng tim mạch
là các phương pháp kiểm tra, đánh giá chức năng tim mạch được tiến hành dựa trên các Test vận động và được đánh giá thông qua những biến đổi của các thông số về sinh lí, sinh hoá của hệ tim mạch và hệ máu.
Trong phương pháp này, các thông số sinh lý thường được sử dụng là:
- Tần số mạch đập
- Huyết áp tối đa
- Huyết áp tối thiểu
- Thời gian hồi phục
Ngoài ra còn dựa trên các thông số Sinh hoá
của hệ máu như:
- Phân áp oxy , phân áp C0 2 ;
- Hàm lượng Uê máu,
- Hàm lượng glucoza máu,
- Hàm lượng axit lactic và độ pH máu.
Trang 353.3.1 TEST CÔNG NĂNG TIM
( Test Ruffier )
Công năng tim là chỉ số thể hiện sự phản
ứng của hệ tim mạch và đặc biệt là của tim đối với lượng vận động chuẩn.
Yêu cầu trang thiết bị:
- Phòng sạch sẽ, thoáng mát diện tích từ 20- 40m 2
- Đồng hồ bấm giây
- Máy đếm nhịp
- Bàn ghế cho người kiểm tra làm việc, ghế cho đối tượng kiểm tra ngồi.
Trang 36Phương pháp tiến hành TEST
Xác định tần số mạch đập ở trạng thái tĩnh
Cho vận động viên ngồi nghỉ 10-15 phút.
Sau đó bắt mạch lúc yên tĩnh trong 15 giây
kí hiệu là P 0
( Bắt mạch 3 lần liên tục , ta lấy số mạch của hai lần trùng nhau sai lệch một nhịp trở lên, thì cho vận động viên nghỉ tiếp 10 phút, sau
đó đếm mạch lại.)
P 0 là tần số mạch trong 15s ở trạng thái tĩnh
Trang 37Thực hiện vận động định lượng xong, cho vận động viên ngồi nghỉ trên ghế tựa.
Người kiểm tra nhanh chóng bắt
mạch (ở động mạch quay cổ tay) của vận động viên trong 15 giây Ký hiệu
ở trạng thái vận động
Trang 38 Xác định tần số mạch đập
ở trạng thái hồi phục
VĐV ngồi nghỉ 1 phút, Đếm mạch trong 15s đầu của phút thứ 2 sau vận động kí hiệu là
Trang 40Biểu đánh giá chỉ số HW như sau
Trang 41Theo các tài liệu tham khảo thì chỉ số công năng tim là chỉ số bắt đầu buộc để tuyển chọn ban đâù cho hầu hết các môn thể thao.
Theo kết quả nghiên cứu của giáo sư A.K
Test công năng tim đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi các phương tiện kĩ thuật hiện đại và
phương pháp đánh giá cụ thể, cho ta lượng
thông tin chuẩn xác, đáng tin cậy
Test này rất phù hợp với điều kiện ở nước ta hiện nay.
Trang 42Step – test Harvard( t est bước bục Harvard) nghiên cứu tốc độ hồi phục của tần số mạch sau vận động với lượng vận động chuẩn.
Trang thiết bị cho thử nghiệm:
Bục gỗ có các chiều cao khác nhau ( tuỳ
theo độ tuổi của đối tượng thực nghiệm.)
Đồng hồ bấm giây
Máy gõ nhịp
Trang 43Chiều cao của bục gỗ theo đối tượng
thực nghiệm
CỦA BỤC
THỜI GIAN BƯỚC BỤC Nam
Nữ
Trên 18 Trên 18
Trang 44Cách tiến hành test
Tần số bước bục: 30 chu kì / 1 phút
Mỗi chu kì gồm 4 bước:
Bước nhịp nhàng đều đặn theo nhịp của máy gõ nhịp ( máy gõ nhịp phát ra tần số 120 nhịp / phút ).
Yêu cầu người thực nghiệm giữ tư thế lưng và chân thẳng khi bước lên bục.
Trong thời gian thực hiện test có thể đổi chân một vài lần
Trước khi kiểm tra cần cho đối tượng kiểm tra làm thử.
Trang 46Cách đánh giá
Bắt đầu mỗi phút hồi phục thứ hai, thứ ba, thứ tư,đếm mạch mỗi lần trong 30 giây kí hiệu tương ứng là f1, f2, f3.
Chỉ số Harvard được tính theo công thức:
t : thời gian thực hiện test ( tính theo giây )
f1, f2, f3 : Tần số mạch tương ứng trong 30 giây của các phút thứ
2,3 và 4 sau vận động
100 : Nhằm thể hiện kết quả test theo số nguyên
Trang 47ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Đối với người trưởng thành khoẻ mạnh, không tập
luyện thường xuyên, kết quả được đánh giá như
sau:
+ H < 55: chức năng tim mạch kém.
+ H từ 55 đến 64: Chức năng tim mạch dưới trung bình.
+ H từ 65 đến 79: Chức năng tim mạch trung bình.
+ H từ 80 đến 89: chức năng tim mạch tốt.
+ H > 90: chức năng tim mạch rất tốt.
Đối với vận động viên:
Do đặc thù của các môn thể thao có sự khác nhau cho nên yêu cầu đối với VĐV chỉ số này cùng có sự khác biệt nhất định.
Chỉ số Harvard trung bình của các vận động viên
các môn thể thao khác nhau như:
Trang 48Chỉ số Harvard trung bình của các vận động viên các môn thể thao
Trang 493.3.3 Test Lêtunôp
Test Lêtunôp còn có thể gọi là thử nghiệm công năng liên hợp của Lêtunốp, được công bố năm 1937.
Thử nghiệm được tiến hành và đánh giá dựa
trên sự biến đổi của tần số mạch đập, trị số
huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu và thời gian hồi phục sau khi thực hiện 3 lượng vận động
Trang 50Yêu cầu về trang thiết bị cho
Trang 52Cho người được thử nghiệm thực hiện tuần tự
3 lượng vận động:
1 Đứng lên ngồi xuống 20 lần trong 30 giây
Ngay khi ngừng vận động đếm mạch trong 10
giây và đo huyết áp Đo như vậy từng phút một, trong 3 phút.
2 Chạy nhanh tại chỗ 15 giây với tần số tối đa , ngay khi ngừng vận động, đo mạch ( 10 giây ) và
đo huyết áp, đo từng phút một, trong 4 phút.
3 Chạy tại chỗ 3 phút với tần số 180 bước / 1 phút
Đo mạch và huyết áp ngay khi ngừng vận
động và đo từng phút một trong 5 phút.
Ghi các kết quả đo được vào bảng ghi kết quả của test Lêtunốp.
Trang 53BẢNG GHI KẾT QUẢ TEST LETUNOP
thời
gian
Mạch
yên tĩnh
sau lượng vận động 1
Trang 54Đánh giá kết quả
Kết quả thực nghiệm đƯợc đánh giá dựa trên mức biến đổi của các thông số mạch huyết áp tối đa, huyết áp tối thiều và thời gian hồi phục
Qua nghiên cứu người ta nhận thấy có 5 quy luật biến đổi chung của các thông số trên sau vận động và gọi đó là 5 dạng phản ứng tim mạch sau vận động.
Trang 553.3.4 Các dạng phản ứng chức năng
tim mạch
Hệ tim mạch là một hệ cơ quan có phản ứng rất
nhậy bén đối với mọi sự thay đổi của cơ thể.
Sau khi ta thực hiện một lượng vận động bất kì nào
đó, thì các chỉ tiêu sinh lí của hệ tim mạch nh Ư : Tần
số mạch đập,HA max , HA min … đều có sự biến đổi
Qua nghiên cứu qui luật biến đổi các thông số chức năng trên, người ta đã tìm ra 5 qui luật cơ bản và gọi đó là 5 dạng phản ứng chức năng tim mạch.
Ở mỗi một cá thể, ở từng thời điểm nhất định, hệ tim mạch sẽ có một dạng phản ứng nhất định tương
ứng với trạng thái chức năng chung của cơ thể
Như vậy: Tuỳ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể mà phản ứng
tim mạch sẽ có sự thay đổi