1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhập môn y học TDTT

8 696 16

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 371,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬP MÔN Y HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BS.NGUYỄN VĂN QUANG ðây là môn học mới ñược ñưa vào chương trình học ở ñại học trên thế giới khoảng 50 năm nay, cùng với ñà phát triển kinh tế chung ñưa

Trang 1

NHẬP MÔN Y HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

BS.NGUYỄN VĂN QUANG

ðây là môn học mới ñược ñưa vào chương trình học ở ñại học trên thế giới khoảng 50 năm nay, cùng với ñà phát triển kinh tế chung ñưa tới sự gia tăng mạnh của số người tập thể dục và chưa thể thao Ngày nay có nhiều tạp chí y học thể dục thể thao (YHTDTT) chuyên khoa với những nghiên cứu cơ bản về năng lượng khi ñi ñứng, về quá trình phục hồi của cơ trong hoạt ñộng, những nghiên cứu về dịch tể học, các môn thể dục nhịp ñiệu, cho ñến các môn thi ñấu thế vận hội cấp cao

I ðỊNH NGHĨA:

Theo Tổ Chức Giáo Dục Khoa Học và Văn Hoá của Liên Hiệp Quốc (UNESCO), thể dục thể thao (TDTT) là bất cứ hoạt ñộng cơ thể nào có tính chơi ñùa hay thi ñấu với nhau hay với thiên nhiên ñều là TDTT Nếu có sự thi ñấu, TDTT phải ñược thực hiện trong tinh thần thể thao, không có thể thao ñúng nghĩa nếu không trung thực Như vậy TDTT

có ý nghĩa giáo dục rất lớn (UNESCO – Consultative Committee on Sport and Physical Education) (1)

Y học Thể dục thể thao là một ngành y học toàn diện ña ngành nhằm chọn lọc, hướng dẫn theo dõi kiểm tra và ñiều trị cho những người tập TDTT không kể tuổi tác và giới tính (2) Theo Wildor Hollmann Chủ Tịch Liên ðoàn Y Học TDTT Quốc Tế 1958 (FIMS – Fédéraltion International de la Médicine du Sport) Y học TDTT gồm các ngành y học lý thuyết hay thực hành thăm dò các ảnh hưởng của sự tập luyện TDTT ở người lành cũng như người bịnh, cũng như ảnh hưởng của sự không vận ñộng nhằm tạo ñược hiệu quả tốt cho sự phòng, trị và phục hồi chức năng

Chọn lựa: là không cho một số người có bịnh tập một số môn nào ñó Hiếm khi có trường hợp không thể tập tất cả các môn, thường là có vài môn không nên tập như người ñau tim tránh vận ñộng mạnh chẳng hạn

Hướng dẫn: là ñi sâu vào chi tiết các môn cần tập sau khi ñã khám và trắc nghiệm, cần chú ý ñến thể lực và tâm lý của người tập, ñồng thời cũng sửa ñổi các khuynh hướng ñáng tập nhiều môn một lượt

Theo dõi kiểm tra: là khám thường kỳ, ghi nhận sự tiến triển của tập luyện, phát hiện các dấu hiệu quá tải, sự theo dõi ñặt nặng ở khâu phòng ngừa

ðiều trị các tai nạn TDTT, chú ý toàn diện con người vận ñộng viên từ kỹ thuật, dụng cụ tập, môi trường tập cho tới thể chất (tứ chi, cột sống, giác quan, thần kinh trung ương

và nội tạng), và tinh thần của vận ñộng viên (VðV)

Sự ñiều trị không phải chỉ bằng thuốc hay phẩu thuật mà còn bằng tập vận ñộng, không chỉ dành cho người lành mà còn cho người bị thương, bị tật hay dưỡng bịnh sau cơn bịnh nặng

Như vậy YHTDTT không thuộc về một chuyên khoa nào dù nội hay ngoại khoa, dù tim phổi hay chỉnh hình mà cần có sự phối hợp nghiên cứu của các chuyên ngành về khía cạnh y thể dục của chuyên khoa mình - YHTDTT là ngành y học của nhóm chuyên ngành, cần sự cộng tác chặt chẽ của thầy thuốc, huấn luyện viên và người tập, vận ñộng viên

II VÌ SAO CÓ NGÀNH Y HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ?

Sự quan tâm theo dõi và ñiều trị của y học ñối với các bịnh về các môn TDTT ñã có từ

Trang 2

lâu ựời trên 2.000 năm nhưng ngành YHTDTT mới xuất hiện vào ựầu thế kỷ XX có ba lý

do chắnh:

Khẩu hiệu thường gặp trong các cuộc tranh tài thể thao là Ộnhanh hơn, cao hơn, xa hơnỢ đó là ựặc tắnh vượt lên của thể thao,nên hàm chứa nhiều, khi có cuộc so tài giữa các quốc gia Do ựó sự cộng tác giữa thầy thuớc và VđV không còn có tắnh thời

vụ mà có tắnh thường xuyên nhằm uống nắn các lệch lạc, giảm thiếu hay tránh các nguy cơ do quá tải

Sự phát triển của kinh tế từ sau thế chiến II làm cuộc sống xã hội trỡ nên sung túc hơn, số người tập TDTT tăng lên tạo nên nhu cầu hướng dẫn kiểm tra y học ựồng

bộ, nhằm tăng hiệu quả tập luyện và thi ựấu trong toàn ựội hay trong một câu lạc bộ

Sự cộng tác của huấn luyện viên và VđV thầy thuốc trở nên chặt chẽ hơn

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật có tác ựộng ựến:

♦ Sự phát triển các trang thiết bị tập luyện ngày càng ựa dạng và phức tạp nhằm tăng hiệu quả tập luyện mà sự hiểu biết của VđV, hay của Huấn luyện viên (HLV) về tắnh chất của trang thiết bị ựôi khi phải cần có hiểu biết thêm về y học

♦ Sự phát triển của máy móc thăm dò ngày càng tinh vi nhằm nghiên cứu các diễn biến tế nhị sâu xa của cơ thể khi vận ựộng trong các ựiều kiện***

Người thầy thuốc ngày càng hiểu sâu hơn về những diễn biến của cơ thể trong tập luyện của VđV (người lành cũng như người bịnh hay tàn tật)

III LỊCH SỬ :

Dùng các phương pháp tập luyện ựể làm cho cơ thể duy trì ựược sức khỏe hay làm cho

cơ thể mạnh hơn ựã có từ rất lâu ở đông phương cũng như ở Tây phương Ở đông phương, khoảng 2.700 năm trước công nguyên (CN), các ựạo sĩ bên Trung Quốc dùng một số ựộng tác ựể làm giảm ựau và tăng cường sức khỏe Theo linh mục Amiot, thể dục ựược dạy dưới thời Hoàng đế (2698 năm trước CN), về sau ựược Lão tử và các môn ựệ kết tập thành quả kỹ thuật dưỡng sinh gọi là công phu (khắ công) gồm ba phần: các tư thế của cơ thể các ựộng tác và kỹ thuật hô hấp theo các tư thế và ựộng tác ựó Ở Tây phương, Herodicus ở Hilạp (khoảng 500 năm trước CN), là thầy của Hippocrates ựưa thể dục và trị bịnh Và Galien (khoảng 150 năm sau CN) trị bịnh bằng xoa bóp và tập vận ựộng đó là thời kỳ mà YHTDTT ựược sử dụng như những thủ thuật riêng lẽ của từng cá nhân thầy thuốc tuỳ theo kinh nghiệm riêng của từng người Thời kỳ kinh nghiệm này kéo dài cho tới cuối thế kỷ 18 mặc dù trong thế kỷ 18 có nhiều sách vở về thể dục y học ựược xuất bản nhưng vẫn còn tắnh kinh nghiệm cá nhân

đến ựầu thế kỷ 19 , Pehr H.Ling (1776-1839), người Thụy điển, không phải là thầy thuốc nhưng thắch nghiên cứu về thể dục của các thời ựại (xưa và nay, kể cả công phu của Trung Quốc), tổng hợp lại thành một trường phái riêng: Trường phái Thụy điển ( Hình 1), gồm có 4 phần:

♦ Thể dục sư phạm: có tắnh giáo dục dành cho người khỏe mạnh ựể gìn giữ sức khoẻ, tránh bịnh tật

♦ Thể dục quân sự: dành cho những ai muốn thắng ựấu thủ như bắn cung, ựánh gươm (P.H.Ling là giáo sư về ựánh gươm của Viện Hàn Lâm Karlsberg)

♦ Thể dục y học và chỉnh hình: ựể trị bịnh, tránh các biến dạng

♦ Thể dục thẩm mỹ: giúp cơ thể phát triển hài hòa cân ựối

Từ giữa thế kỷ 19 ựến ựầu thế kỷ 20 tắnh cá nhân của YHTDTT lần lần ựược thay thế bằng tắnh cộng ựồng với các sự kiện :

♦ Kỷ nghệ hóa, máy móc hóa , sự sản xuất tạo nên sự tập hợp lớn những người cùng nghề

♦ Giáo dục ựược phổ cập trong mọi tầng lớp, làm truyền ựạt nhanh các kiến thức mới

Trang 3

♦ Sự xuất hiện các mơn thể thao cĩ tính tập thể như bĩng đá năm 1863 ở Anh, đua xe đạp năm 1868 tại cơng viên Saint Cloud ở Pháp, quần vợt năm1873 ở Anh, bĩng bàn năm 1884 ở Anh, bĩng rổ năm1891 ở Canada và bĩng chuyền năm 1895 ở Mỹ

Hình 1 :Thể dục quân sự theo Pehr H.Ling ( 1814)

Càng ngày YHTDTT càng được nghiên cứu sâu, trở thành một ngành y học quan trọng nhằm bảo vệ tăng cường sức khỏe, đồng thời phát triển tập luyện thi đấu

IV PHÂN LOẠI:

Hoạt động của YHTDTT rất đa dạng tuỳ theo các mơn TDTT Nhìn chung cĩ thể chia làm 04 loại:

Y học của TDTT cĩ tính cá nhân dành cho người mạnh : như tập dưỡng sinh, Thể dục thẩm mỹ, Thể dục nhịp điệu và hay cĩ áp dụng trong trường học, nhưng mỗi học sinh, sinh viên đều tập rời ra Tồn bộ 04 khâu từ chọn lựa, hướng dẫn, kiểm tra, điều trị đều được chú ý

YHTDTT tập thể dành cho các đồn thể như, đồng diễn TD nhịp điệu hoặc các đội tài tử, như bĩng đá, bĩng chuyền Ngồi 4 khâu chú ý thêm về dịch tể học

YHTDTT thi đấu cao như chạy nước rút, bĩng đá nhà nghề v.v chú ý thêm vấn đề năng lượng dinh dưỡng

YHTDTT đặc biệt dành cho các người già, trẻ em và người tàn tật chú ý đặc điểm của từng đối tượng

TDTT dành cho người tàn tật được lập ra đầu tiên bên Anh năm 1944 do BS.LUDWIG GUTTMANN (người ðức), một nhà phẩu thuật chỉnh hình cột sống ở Bệnh viện Stoke Mandeville Ơng quan niệm: “ðối với người tàn tật, thể dục thể thao là hình thức điều trị tập luyện tự nhiên nhất và TDTT cĩ thể bổ sung một thành cơng vào các phương pháp vật lý trị liệu kinh điển”

Tập TDTT đem lại cho con người bình thường sự thư giãn mỗi ngày, niềm vui vận động, tinh thần đồng đội chia sẻ các mối quan tâm chung, kích thích thi đua và thỏa thích với

sự tinh xảo và thành cơng ðối với người tàn tật, TDTT đem lại cho họ nhiều điều hơn nữa : hy vọng tự lập trong tương lai và các phương tiện thực hiện mơ ước đĩ bằng sự

tự nỗ lực Ít nhất họ cũng cĩ một nghề vui vẻ, nhiều nhất họ cĩ cơ hội đua tranh với

người lành lặn một cách ngang tay ( Hình 2)và trong một thống chốc học phá vỡ được

sự tù túng bởi tình trạng tàn tật của mình (3)

Ngồi ra cịn cĩ phân loại theo sự va chạm và sự gắng sức

Trang 4

Hình 2 : David Toole nghệ sĩ múa nổi tiếng với tật cụt hai chân mẩm sinh

BẢNG PHÂN LOẠI CÁC MÔN THỂ THAO

Quyền

anh

Võ tự do

Bóng ựá

đô vật

Bóng

bầu dục

Bóng rổ

Lặn

Xe ựạp

Nhảy cao

Nhảy cầu

Trượt tuyết

Bóng

chuyền

Nhảy aerobic đánh kiếm Chạy nước rút

Bơi lội Quần vợt

Cử tạ

Cầu lông Bóng bàn

Bắn cung Gôn

PHÂN LOẠI THỂ THAO THEO CƯỜNG đỘ GẮNG SỨC

CƯỜNG đỘ

Chạy nước rút

Chạy ựường dài

đua xe ựạp

Bơi ựua

Chạy ựua

Trượt băng tốc

ựộ

Bóng rỗ

Bóng ựá

Bóng bầu dục

Bơi

đi bộ nhanh Chạy lúp xúp đạp xe thong thả Bóng chuyền Quần vợt Bóng bàn

đi bộ Gôn Bắn cung Bowling

Trang 5

V NỘI DUNG Y HỌC TDTT

Về lâm sàng: Các ngành sau ñây ñược chú trọng trong YH TDTT:

- Nội khoa, thực hành y khoa tổng quát, y học gia ñình, chấn thương chỉnh hình, phụ sản, tim mạch và các chuyên ngành tai mũi họng, mắt, nội thần kinh

- Phục hồi bịnh tim

- Vật lý trị liệu TDTT và tập luyện

- Vận ñộng học TDTT

Về nghiên cứu khoa học: Các hướng ñang ñược triển khai nhằm nâng cao thành tích

trong thi ñấu:

- Sinh lý tập luyện

- Cơ sinh học tập luyện thi ñấu

- Dinh dưỡng TDTT

- Tập và kiểm tra vận ñộng

- Tâm lý xã hội

- Sinh hoá học và các ngành liên quan

VI ðỘI Y TẾ (MEDICAL TEAM)

ðây là ñội hoạt ñộng y học TDTT nhằm ñảm nhận các chức năng của ngành như chọn lựa, hướng dẫn, kiểm tra, phòng ngừa ñiều trị tai nạn trong các ñội, các Câu Lạc Bộ Thể Thao ðội gồm có: Bác sĩ (Doctor), chuyên viên vật lý trị liệu (Physiotherapist), huấn tập viên (Athletic Trainers)(4)iều dưỡng (Nurses), Chuyên viên bàn chân (Podiatrist), chuyên viên xoa bóp (Masseurs)

Hoạt ñộng của ñội kết hợp với Huấn Luyện Viên và Vận ðộng Viên tạo thành một tam giác vận hành chức năng TDTT:

VII BÁC SĨ PHỤ TRÁCH TDTT

Hành trang cần có gồm:

- Kiến thức căn bản về sinh lý vận ñộng, pháp y, săn sóc vết thương quá tải, chỉnh hình, nội khoa (suyễn, tiểu ñường, máu cao ), tập hợp phân tích số liệu

- Túi cấp cứu

Trang 6

Trách nhiệm chắnh của bác sĩ phụ trách là tạo sự an toàn cho VđV về y tế sức khoẻ bằng cách ngừa chấn thương, chuẩn bị cho thi ựấu và di chuyển, hợp tác các ngành chức năng khác, huấn luyện viên, gia ựình VđV

VIII LIÊN đOÀN QUỐC TẾ Y HỌC TDTT (INTERNATIONAL FEDERATION OF SPORT MEDICINE - FIMS)

Ngày thành lập vào ngày 14.02.1928 tại St Morris nhân ựại hội Olympic mùa ựông lần

thứ hai, có 150 người tham dự từ 70 nước Lúc ựầu có tên Hiệp hội Quốc tế Y học TDTT (Association International Medicine Sportive) Sau ựổi tên FIMS, hiện nay có 107

nước tham dự.( Hình 3)

Hình 3 :Huy hiệu của FIMS

Mục ựắch nhằm;

- Thúc ựẩy khuyến khắch sự phát triển kiến thức YHTDTT và các nghiên cứu khoa học

hệ quả tự nhiên hay sinh lý của sự luyện tập thi ựấu TDTT

- Tổ chức hay tài trợ các hội nghị khoa học, các khoá học, các triển lãm khoa học quốc

tế

- Hợp tác với các cơ quan YHTDTT quốc gia và quốc tế và các lãnh vực liên hệ nhằm thúc ựẩy YHTDTT và sức khoẻ nhân loại

Tổ chức gồm có:

- Một Hội ựồng đoàn gồm ựại diện của mỗi nước thành viên

- Ban thường vụ gồm một Chủ toạ, 3 Phó Chủ tịch, một Tổng Thư ký, một thủ quỹ và 8

Uỷ viên bầu nhiệm kỳ 4 năm do Hội ựồng đoàn bầu, họp ắt nhất 2 lần mỗi năm

- Văn phòng gồm 4 Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và Thủ quỹ

- đại hội ựồng gồm Hội ựồng đoàn + Ban Thường vụ + các thành viên

đã họp vào tháng 6/1998 tại Orlando, Florida, USA

IX LIÊN đOÀN Á CHÂU Y HỌC THỂ DỤC THỂ THAO (ASIAN FEDERATION OF SPORTS MEDICINE) GỌI TẮT LÀ AFSM

AFSM ựược thành lập vào năm 1990 nhân Á Vận Hội lần thứ 11 tại Bắc Kinh Hiện nay

có 25 nước thành viên hội YHTDTT quốc gia Năm 1995 thành lập Hội Chỉnh hình Y học

TDTT Châu Á Thái Bình Dương (Hình 4)

Hình 4: Huy Hiệu của Liên đòan Á Châu Thể Thao

X- Y HỌC THỂ THAO TẠI VIỆT NAM :

Chăm sóc cho vận ựộng viên thể thao ựã có từ lâu ở nước ta , ựặc biệt là có một số

y sĩ ựược học bên Liên Xô hay bên đông đức trước 1975 như những huấn tập viên cho các cơ quanhay ựội thi ựấu thể thao Viện Khoa Học Thể Thao ựược thành lập cùng với

Trang 7

các Trung Tâm Huấn Luyện Thể Thao nhằm ngâng cao thành tắch trong các môn thể thao ựỉnh cao

- Năm 1993 , Trung Tâm đào Tạo và Bối Dưỡng Cán Bộ Y Tế TPHCM thành lập

Bộ môn Y Học Thể Thao theo sáng kiến của BS Dương Quang Trung , Giám đốc Trung Tâm và vớisự hổ trợ của PGS BS Võ Thành Phụng nhằm nâng cao trình ựộ y học cộng ựồng của sinh viên ựồng thới tạo nền móng cho công tác chăm sóc vận ựộng viên trong nước đến nay qua gần 15 năm họat ựộng Bộ Môn YHTT ựã ựiều trị cho nhiểu bệnh nhân bị tổn thương do tập luyện hay thi ựấu Cuối năm 1993 bắt ựầu mổ tái tạo dây chằng chéo trước

- Năm 1994 báo cáo tái tạo dây chằng chéo trước do lỏng gối chấn thương thể

thao tại Hội Nghị AFSM tại Manila., Phi Luật Tân ( Hình 5)

Năm 1996 ,tham dự khóa học chuyên ngành YHTT tại Milwaukee ( Wisconsin

,Mỹ) Năm 1999 ,Bộ Môn hòan thành giáo trình với tài liệu Y Học Thể Dục Thề Thao

do nhà Xuất Bản Y học in Hiện nay sách nầy có mặt tại Hoa Kỳ ( Hình 6)

- Hình 6 : Sách YHTT có trong nhà sách ở Hoa Kỳ Năm 1998 , thành lập Hội Y Học Thể Dục Thể Thao TPHCM đền nay ựã có 5 kỳ hội nghi TDTT và ựang chuần bị Hội Nghĩ lần thứ 6

Bộ Môn Y Học TDTT và Hội YHTDTT ựã sát cánh trong các họat ựộng ựiều trị cũng như chuyển giao công nghệ cho tuyến trước ựồng thời tham vấn cho các liên ựòan thề thao

TP Hồ Chắ Minh và các tỉnh phắa nam Ngòai ra Hội còn tham gia công tác tuyên truyền Ờ khám tư vấn về y học thể thao qua: Báo Thể Thao Ờ đài truyền hình Ờ Sports Gala

2005 Ờ 2006 ( Hình 7 ) và các tư liệu hướng dẫn dành cho cộng ựồng ( Hình 8)

Trang 8

Hình 7 : Tư vấn trong Sports Gala 2005

Hình 8 :Tư liệu hướng dẫn dành cho cộng ñồng

KẾT LUẬN

ðây là môn học mới ñược ñưa vào chương trình học ở ðại học trên thế giới khoảng 40 năm nay, cùng với ñà phát triển kinh tế chung ñưa tới sự gia tăng mạnh của số người tập thể dục và chưa thể thao

Ngày nay , sự tiến bộ của YHTDTT trở thành tiêu chuẩn ñể ñánh giá sự phát triển của

y học một nước nói riêng và của nền kinh tế một quốc gia nói chung

YHTDTT ngày càng tiến với những nghiên cứu cơ bản về năng lượng khi ñi ñứng, về quá trình phục hồi của cơ trong hoạt ñộng, những nghiên cứu về dịch tể học, các môn thể dục nhịp ñiệu, cho ñến các môn thi ñấu thế vận hội cấp cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1- Chan,KM( 1996): Sports Medicine- A Wonder Journey throught Time Presidential Address :2nd Congress of AFSM , Manila , Philippines , 25-2-1996

2- Guillet (1984): Qu’est-ce-que la médecine du sport Trong báo Médecine du Sport , Masson Ed,1-4

3- Keller,N(1965) : Refections in Sports for the Physically Handicapped –Physiology ,252 4- Fandel, D,M.(1994): The Athletic Trainer and the Training Room

Trong Mellion, M.B.: Sports Medicine Secrets, Hanley & Belfus Inc ed 1994, 4- 7.

Ngày đăng: 12/09/2015, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 :Thể dục quân sự  theo Pehr H.Ling ( 1814) - Nhập môn y học TDTT
Hình 1 Thể dục quân sự theo Pehr H.Ling ( 1814) (Trang 3)
Hình 2 : David Toole nghệ sĩ múa nổi tiếng với tật cụt hai chân mẩm sinh - Nhập môn y học TDTT
Hình 2 David Toole nghệ sĩ múa nổi tiếng với tật cụt hai chân mẩm sinh (Trang 4)
BẢNG PHÂN LOẠI CÁC MÔN THỂ THAO - Nhập môn y học TDTT
BẢNG PHÂN LOẠI CÁC MÔN THỂ THAO (Trang 4)
Hỡnh 8 :Tư liệu hướng dẫn dành cho cộng ủồng - Nhập môn y học TDTT
nh 8 :Tư liệu hướng dẫn dành cho cộng ủồng (Trang 8)
Hình 7 : Tư vấn trong Sports Gala 2005 - Nhập môn y học TDTT
Hình 7 Tư vấn trong Sports Gala 2005 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w