Giải thích ý nghĩa của câu chuyện: 0.5 điểm - Mối quan hệ giữa “cho’ và “nhận” trong cuộc sống mỗi ngời.. Luận bàn về mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống: 2.0 điểm a Biểu hiện
Trang 1TRƯỜNG THPT BẮC YấN THÀNH
éÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ éẠI HỌC LẦN 2 NĂM 2011 Khối C
I Mụn Văn
Câ
1 Tiếng chửi của Chí Phèo đầu tác phẩm có ý nghĩa nh thế nào? 2.0
1 Giới thiệu tiếng chửi của Chí: ( 0.5 điểm)
Chí Phèo chửi, tiếng chửi khá đặc biệt và không có ai đáp lại Nó là một hành
động quen thuộc của Chí vào những lúc say từ khi đi tù về
2 ý nghĩa về nội dung và nghệ thuật: ( 1.5 điểm)
- Về nội dung:
+ Tiếng chửi bộc lộ tâm trạng Chí: bực tức, giận dữ, muốn gây sự chú ý với mọi
ngời, khát khao đợc giao tiếp, đối thoại với mọi ngời
+ Tiếng chửi hé mở thân phận Chí: cô đơn, côi cút
- Về nghệ thuật:
Tiếng chửi là một cách để Nam Cao giới thiệu nhân vật và tạo ra một kết cấu
lỏng lẻo cho tác phẩm Sau tiếng chửi tác giả mới đi vào kể lại quá khứ cuộc đời
nhân vật
0.5 0.5 0.5 0.5
1 Giải thích ý nghĩa của câu chuyện: (0.5 điểm)
- Mối quan hệ giữa “cho’ và “nhận” trong cuộc sống mỗi ngời Khi con ngời trao
tặng cho ngời khác tình cảm gì thì sẽ nhận lại đợc tình cảm đó
- Đấy là mối quan hệ nhân quả và cũng là quy luật tất yếu của cuộc sống
2 Luận bàn về mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống: ( 2.0
điểm)
a) Biểu hiện của mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống (1.0 điểm)
- Mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống vô cùng phong phú, bao gồm cả
vật chất lẫn tinh thần
- Mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống không phải bao giờ cũng
ngang bằng: Có khi ta cho nhiều nhng nhận lại ít hơn và ngợc lại
- Mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” không phải bao giờ cũng là mình cho ngời
đó và nhận của ngời đó, mà nhiều khi mình nhận ở ngời mà mình cha hề cho
Và cái mình nhận có khi là sự bằng lòng với chính mình, là sự hoàn thiện hơn
nhân cách làm ngời của mình trong cuộc sống
b) Làm thế nào để hoàn thiện tốt mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong
cuộc sống?(1.0 điểm)
- Con ngời phải biết “ cho” cuộc đời này những gì tốt đẹp nhất: đó là sự yêu
thơng, trân trọng, cảm thông giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần chứ
không phải là sự cho – nhận vì mục đích vụ lợi
- Con ngời phải biết cho nhiều hơn nhận lại
- Phải biết cho mà không hi vọng mình sẽ đợc đáp đền
- Để cho nhiều hơn, con ngời cần phải cố gắng phấn đấu rèn luyện và hoàn
thiện mình, làm cho mình giàu có cả vềvật chất lẫn tình thần để có thể yêu
thơng nhiều hơn trong cuộc đời này
3 Bài học nhận thức và hành động: (0.5 điểm)
- Bản thân cần trau dồi cho mình một lối sống đẹp: Sống nhân ái, luôn yêu thơng
và bao dung với cuộc đời
- Cần tránh lối sống ích kỉ, vụ lợi chỉ biết nhận về mình mà không biết cho đi
0.5
0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
3a Cảm nhận hai đoạn thơ ( 5 điểm)
1 Vài nét về tác giả và tác phẩm(0.5 điểm).
- Quang Dũng là nhà thơ - ngời lính của thơ ca chống Pháp Hồn thơ Quang Dũng
tài hoa, lãng mạn, tinh tế Tây Tiến là thi phẩm xuất sắc thể hiện nỗi nhớ nao
lòng về một thời gian khổ và oai hùng ở miền Tây Bắc của Tổ quốc
- Tố Hữu là nhà thơ cách mạng lớn của dân tộc Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân
tộc, giọng thơ ngọt ngào thơng mến Việt Bắc là bài thơ tiêu biểu trong tập thơ
cùng tên thổ lộ nỗi nhớ da diết của hai nhân vật “mình” và “ta” trong buổi chia
li lu luyến, bịn rịn
0.5
2 Về đoạn thơ trong bài Tây Tiến ( 2điểm):
- Nội dung(1 điểm):
+ Nỗi nhớ thiên nhiên núi rừng Tây Bắc “chơi vơi”, tha thiết, nồng nàn 0.25
Trang 2+ Bức tranh thiên nhiên hiện lên trên những chặng đờng hành quân vừa hùng
vĩ, dữ dội, vừa thơ mộng, lãng mạn lại vừa tiềm ẩn những khó khăn, gian khổ
+ Qua bức tranh hiện lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ: gắn bó tha thiết với thiên
nhiên Tây Bắc, với tháng năm khó quên ở Tây Tiến, luôn lạc quan, vợt lên hoàn
cảnh
- Nghệ thuật(1 điểm):
+ Ngôn ngữ thơ giàu chất tạo hình, giàu sức gợi
+ Phối hợp thanh điệu tài hoa, kết hợp từ mới lạ, sử dụng từ láy, phép điệp vần
có sức biểu cảm cao
0.5 0.25 0.5 0.5
3 Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc (2 điểm):
- Về nội dung(1 điểm):
+ Nỗi nhớ thiên nhiên Việt Bắc khắc khoải, da diết, nhớ cụ thể từng nơi, từng địa
điểm, địa danh đã gắn bó dài lâu
+ Bức tranh thiên nhiên đợc cảm nhận ở mọi không gian, mọi thời gian, vừa thơ
mộng, lãng mạn vừa gần gũi, thân quen, lại vừa gắn bó với lịch sử, với cách mạng
+ Qua bức tranh thiên nhiên hiện lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ: gắn bó sâu
nặng với mảnh đất là cái nôi cách mạng
- Về nghệ thuật( 1 điểm):
+ Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển; giọng thơ mợt mà, ngọt ngào
+ Hình ảnh thơ giản dị, chân thực; phối hợp sinh động các biện pháp tu từ: so
sánh, điệp ngữ
0.25 0.5 0.25
0.5 0.5
4 Về sự tơng đồng và sự khác biệt giữa hai đoạn thơ ( 0.5 điểm).
- Tơng đồng: Cùng diễn đạt nỗi nhớ về một mảnh đất từng gắn bó sâu sắc
trong cuộc đời sau khi đã chia xa, qua đó vẽ lên bức tranh thiên nhiên núi rừng
mang nét đặc trng rõ rệt
- Khác biệt: Đoạn thơ trong Tây Tiến: là nỗi nhớ của một ngời lính từng tham gia
những chặng đờng hành quân vất vả, gian khổ ở núi rừng Tây Bắc; bút pháp
thơ nghiêng về sự tài hoa, kết hợp tả thực với cảm hứng lãng mạn Đoạn thơ trong
bài Việt Bắc: là nỗi nhớ của một cán bộ cách mạng hoạt động lâu năm ở chiến
khu Việt Bắc; hình ảnh thơ nghiêng về sự giản dị, đậm tính dân tộc và đại
chúng
0.5
3b Cảm nhận về nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân
1 Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
- Kim Lân là nhà văn của ngời nông dân Việt Nam, chuyên viết truyện ngắn Vợ
nhặt là một truyện ngắn xuất sắc, qua câu chuyện “ nhặt vợ” vào giữa lúc đói
kém nhà văn ca ngợi tình ngời, tình đời lan toả, ấm áp và tin yêu Nổi bật lên
trong các nhân vật của truyện là hình ảnh bà cụ Tứ – mẹ của Tràng
0.5
2 Cảm nhận nhân vật (4.0 điểm)
- Bà cụ Tứ xuất hiện: muộn (ở những trang cuối của tác phẩm, sau khi Tràng đa
ngời vợ nhặt về nhà, trong sự chờ đợi nôn nóng của Tràng); xuất hiện vào lúc trời
nhập nhoạng tối với vẻ già, yếu, thê lơng
- Tâm lí của bà cụ Tứ có những chuyển biến tinh tế, bất ngờ: từ chỗ ngạc
nhiên(khi thấy ngời đàn bà lạ ngồi trớc đầu giờng con trai mình) đến chỗ thơng,
lo, mừng, tủi ( khi hiểu ra cơ sự); từ chỗ ảm đạm, thê lơng ( lúc xuất hiện) đến
chỗ tơi tỉnh, nhẹ nhõm, rạng rỡ hẳn lên ( vào buổi sáng hôm sau, khi có nàng
dâu mới)
- Tấm lòng bà cụ Tứ: nhân hậu, thấu hiểu, cảm thông sâu sắc, trân trọng và
hàm ý biết ơn ( đối với con dâu); lạc quan, vui vẻ, hớng vọng vào tơng lai ( nói với
các con toàn chuyện vui, chuyện sung sớng về sau, gọi món cháo cám là chè
khoán và khen ngon)
b) Về thái độ của nhà văn( 0.5 điểm):
- Thấu hiểu tờng tận tâm lí, cảm thông sâu sắc tình cảnh tội nghiệp của bà
mẹ
- Ngợi ca, trân trọng tấm lòng của ngời mẹ nông dân nghèo: trong nỗi cùng khổ
vẫn giàu lòng nhân ái, vẫn hớng về sự sống, vẫn khao khát sống
c) Về nghệ thuật xây dựng nhân vật (1.0 điểm):
- Đặt bà cụ Tứ vào tình huống bất ngờ: Đứa con trai( Tràng) đa ngời đàn bà lạ về
làm vợ vào giữa lúc đói kém
- Chú trọng phân tích diễn biến tâm lí tinh tế, phức tạp của bà cụ Tứ, qua đó
làm nổi bật vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn
0.5 1.0
1.0 0.5
1.0
Trang 3- Ngôn ngữ tự nhiên, dung dị.
3 Kết luận chung(0.5 điểm)
- Nhân vật bà cụ Tứ tiêu biểu cho hình ảnh ngời mẹ nông dân Việt Nam nghèo
khó, trải đời, nhân hậu và sâu sắc
- Qua nhân vật, nhà văn bộc lộ tài năng miêu tả, phân tích tự nhiên, tinh tế diễn biễn nội tâm nhân vật và t tởng nhân đạo sâu sắc của tác phẩm: ca ngợi tình
đời, tình ngời trong hoàn cảnh khốn cùng
0.5
Lu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhng phải đảm bảo những
yêu cầu về kiến thức Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho
điểm cụ thể từng câu cần linh hoạt khi chấm.