- Doanh nghiệp: Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than — Khoáng sản Việt Nam, tô chức Hội nghị đại biêu Người lao động và lấy ý kiến cô
Trang 1
TAP DOAN CONG NGHIEP THAN — KHOANG SAN VIET NAM
CONG TY CO PHAN DAU TU, THUONG MAI VA DICH VU - VINACOMIN
THOA UOC LAO DONG TAP THE
> 7ÿ bưyờơ 27 rršz;; (1
Ti Nội Thúng ⁄ P[(fIf 2012
Trang 2
ii
Số: 17/LĐ-TBXH&XH Thanh Xuân, Ngày 3 tháng 8 năm 2012
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận Thanh Xuân xác nhận doanh
nghiệp: Cong ty Co phan Dau tu, Thuong mai & Dich vu VINACOMIN
Đã đăng ký thỏa ước lao động tập thể tại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội Quận Thanh Xuân theo quy đính tại điều 1, khoản 3, Nghị định 93/2002/NĐ-CP
ngày 11/11/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 196/CP
ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thỏa ước lao động tập thể
Hồ sơ gồm có:
1 Công văn đăng ký thỏa ước lao động tập thể;
2 Biên bản đại hội công nhân viên chức thông qua nội dung thỏa ước lao
động tập thể của doanh nghiệp
3 Một bản thỏa ước lao động tập thể đã được hai bên thỏa thuận ký kết
Hai bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thỏa ước lao động tập
thể đã thỏa thuận ký kết Ngày 26 Tháng 7 năm 2012 Đề nghị các nội dung hai bên đã thỏa thuận yêu cầu không trái với quy định của pháp luật lao động và
có lợi hơn cho người lao động
Trường hợp doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật về chính sách
đối với người lao động sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành
TRƯỞNG PHONG]
_—
“fran Thị Thu Hà
Trang 3TAP DOAN CONG NGHIEP CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N THAN — KHOANG SAN VIET NAM Độc lập — Tự do - Hạnh phúc
CONG TY CO PHAN DAU TU, TC Ióóãóãaãaãẽãẽãẽãẽãẽãẽãẽãẽsẽss THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Số: 628 /DK-ITASCO Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 201/2 V/v Đăng ký TULĐTT
_ ĐƠN ĐĂNG KÝ
THOA UOC LAO DONG TAP THE
Kính gửi: Sở Lao déng Thuong binh va Xa hdi — Thanh pho Ha Noi
Chúng tôi gồm có:
1 Đại diện Người sử dụng lao động
Ông Thiéu Quang Tháo: Tông Giám đốc Công ty cô phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin
2 Đại diện Người lao động
Ông Tô Hữu Trung: Chủ tịch Công đoàn Công ty cô phần Đầu tư, Thương
mại và Dịch vụ - Vinacomin
Đã ký kết Thỏa ước lao động tập thể ngày 26 tháng 7 năm 2012; Yêu cầu
được đăng ký tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội
Tài liệu kèm theo gồm: 01 bản Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp
và 01 biên bản lấy ý kiến tập thé lao động
77
Trang 4TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM THAN — KHOANG SAN VIET NAM Doc lap — Tw do — Hanh phúc
THUONG MAI VA DICH VU - VINACOMIN
Số: 620 /BB-ITASCO
Viv Dang ky TULDTT
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2012
BIEN BAN LAY Ý KIÊN HỘI NGHỊ ĐẠI BIÊẾU NGƯỜI LAO ĐỌNG
VE THOA UOC LAO DONG TAP THE Hôm nay, vào hồi 08h00 ngày 26 tháng 7 năm 2012
- Tại Hội trường tầng l1, số 01 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt,
quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Doanh nghiệp: Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than — Khoáng sản Việt Nam, tô chức
Hội nghị đại biêu Người lao động và lấy ý kiến công nhân viên chức — lao động (CNVC-LĐ) về Thỏa ước lao động tập thể
- Thanh phan du hop: Dai biểu Người lao động đại diện các đơn vị thành viên của Công ty cô phần Đầu tư, Thuong mai va Dich vu - Vinacomin
- Téng sé dai biểu có mặt: 67 đại biểu
- Số đại biêu CNVC-LĐ tán thành nội dung Thỏa ước lao động tập thé 1a
67 người (=100%)
- _ Số đại biểu CNVC-LD không tán thành nội dung Thỏa ước lao động tập
thể: không có ai (=0%)
Biên bản lấy ý kiến đại biểu CNVC-LĐ về Thỏa ước lao động tập thể đã
được thông qua tại Hội nghị đại biêu người lao động năm 2012 và kết thúc vào lúc
11h00 ngày 26/7/2012
THƯ KÝ ĐẠI HỘI TM BCH CÔNG ĐOÀN TONG GIAM DOC
———
\
Trang 5
TAP DOAN CONG NGHIEP CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ - VINACOMIN
Sé: (AJ /TULD-CD-TGD-ITASCO
THOA UOC LAO DONG TAP THE
Căn cứ Bộ luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã sửa đồi, bổ sung năm 2005)
Căn cứ Nghị định 196-CP ngày 31/12/1994 của Chính Phú và Nghị định
93/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nehị định 196-CP ngày 31/12/1994 của Chính Phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về Thoả ước lao động tập thẻ
Căn cứ thỏa thuận đạt được sau khi thảo luận thống nhất giữa đại diện tập thé
người lao động và người sử dụng lao động về quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong
quan hệ lao động
Chúng tôi gồm :
A- Đại diên người sử dụng lao động
Ong Thiéu Quang Thao Tông Giám đốc điều hành, Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ — Vinacomin
B- Đại diện tập thể người lao động
Ong Tô Hữu Trung Chủ tịch Công đoàn Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ — Vinacomin
Cùng nhau ký kết Thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT) gồm các điều khoản
sau đây:
Chương ]
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Thoả ước lao động tập thể được áp dụng đối với tất cả CBCNV làm việc trong Công ty cô phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ — Vinacomin, ké cả người
làm việc sau ngày ký kết, mà Thoả ước lao động tập thé dang con hiéu luc Moi van dé
có liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động không ấn định trong bản Thoả ước lao động tập thê này thì thực hiện theo các điều khoản của Bộ luật lao động và các văn bản pháp quy của Nhà nước: nội quy quy chế của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các Quy định của Công ty
cô phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ — Vinacomin
Điều 2 Thỏa ước lao động tập thê này có thời hạn thực hiện trong ba năm và có hiệu lực thi hành theo quy định của Pháp luật Sau ba năm thực hiện xét thấy vẫn phù „ oO
1
Trang 6hợp thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn có hiệu lực, nhưng thời gian kéo dài
không quá một năm
Căn cứ điều kiện sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường trong từng thời
kỳ, điều kiện kinh tế xã hội mỗi giai đoạn và chế độ chính sách hiện hành của Nhà
nước, Thoả ước lao động tập thể có thể được xem xét sửa đổi, bổ sung Những nội
dung sửa đổi, bỗ sung chậm nhất trong 30 ngày đại diện hai bên phải thoả thuận xong,
đăng ký lại với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tại địa phương Trong thời gian
chờ đợi quyết định thừa nhận của cơ quan quản lý Nhà nước về lao động, các điều
khoản trước đây của Thoả ước lao động tập thể không trái với quy định của pháp luật
vẫn có hiệu lực thi hành
Điều 3 Khi Công ty giải thể, hoặc chấm dứt hoạt động thì Thoả ước lao động
tập thể được thực hiện theo điều 52 Bộ luật Lao động
Điều 4 Khi quan hệ lao động đã được xác lập các bên có trách nhiệm:
4.1- Trách nhiệm của người sử dụng lao động ( Người SDLD) )
- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về việc làm, trả công lao động,
chế độ hợp đồng và sử dụng lao động
- Bảo đảm điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, môi trường nơi làm
việc và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
- Bảo đảm quyền tham gia hoạt động trong các tổ chức đoàn thê của người lao
động (được pháp luật thừa nhận) đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức đó hoạt động
theo đúng Pháp luật
4.2- Trách nhiệm của người lao động ( Người LÐ )
- Thực hiện đúng, đủ những điều khoản đã ký kết trong hợp đồng lao động, nội
quy kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất hiện hành
- Không ngừng phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật,
nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao
- Công đoàn là người đại diện cho tập thê lao động có trách nhiệm tổ chức kiểm
tra, giám sát và vận động CNVC - LÐ thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Chương II
HOP DONG LAO DONG VA DAM BAO VIEC LAM
A- Hợp đồng lao động ( HĐLĐ )
Điều 5 Tổng Giám đốc Công ty uỷ quyền cho Giám đốc các đơn vị thành viên
trực tiếp ký hợp đồng lao động với người lao động sau khi đã được Tổng Giám đốc
Công ty phê duyệt, theo 03 loại HĐLĐ sau day:
5.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai
bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dút hiệu lực của hợp dong g
Trang 7
5.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng áp dụng
đối với các công việc đã xác định được thời hạn kết thúc
5.3 Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng (khi có nhu cầu thì ký hợp đồng lao động, ưu tiên đối tượng có hộ khâu
ở địa phương sở tại và được thông qua tổ chức dịch vụ việc làm) đối với công việc cần
thiết được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt
Điều 6 Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày được ký kết Hợp đồng lao
động được coi là vô hiệu khi:
6.1 Một bên giao kết hợp đồng lao động không có năng lực pháp lý
6.2 Khi cơ quan thanh tra Nhà nước về lao động kết luận hợp đồng lao động
không có hiệu lực toàn bộ
6.3 Khi cơ quan thanh tra Nhà nước về lao động kết luận hợp đồng lao động
không có hiệu lực từng phần thì hai bên thỏa thuận sửa chữa lại phần đó trong hợp
đồng lao động
6.4 Vi phạm vào điều 29 của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động
Điều 7 Khi hết hạn hợp đồng lao động hai bên phải chấm dứt hợp đồng lao
động, nếu có nhu cầu thì hai bên xem xét thoả thuận giao kết hợp đồng lao động mới
Điều 8 Các trường hợp tạm hoãn HĐLĐ, đơn phương chấm dứt HĐLĐ, chế độ
trợ cấp khi chấm dứt HĐLĐ được thực hiện theo quy định tại điều 35 đến điều 43
của Bộ luật lao động và Nghị định hướng dẫn hiện hành của Chính phủ
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật mà
Công ty và các đơn vị thành viên xét thấy việc ngừng hợp đồng làm ảnh hưởng đến
nội dung công việc đã ghi trong HĐLĐ thì ngoài việc người lao động không được
hưởng các chế độ về thôi việc mà còn phải chịu trách nhiệm bôi thường toàn bộ các
chi phi ma Công ty và các đơn vị thành viên da chi về đào tạo cho người lao động
Điều 9 Trong trường hợp sáp nhập, giải thể, hoặc tổ chức lại đơn vị thì HĐLĐ
được thực hiện theo quy định tại điều 31 Bộ luật lao động
Điều 10 Quy định thời gian thử việc
10.1 Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh
nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc đại học và trên đại học
10.2 Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ
trung cáp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
10.3 Không quá 6 ngày đối với lao động khác
- Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 70%
mức lương cấp bậc của công việc đó
- Trong thời gian thứ việc môi bên có quyên đơn phương huỷ bỏ thoả thuận làm
thử mà không phải bôi thường nêu việc làm thử không đạt yêu câu mà hai bên đã thoả „_
ứ thuận
wo
Trang 8- Trường hợp hết thời gian thử việc mà vẫn không có thông báo gì của người sử
dụng lao động và người lao động vẫn tiếp tục làm việc đó thì đương nhiên xem như
đạt yêu cầu thử việc và phải chuyển sang ký HĐLĐ
Điều 11 Việc tiếp nhận và tuyên dụng lao động, Tổng Giám đốc Công ty giao
quyền cho Giám đốc các đơn vị thành viên thực hiện theo quy định phân cấp của Công
ty (Quy chế quản lý cán bộ trong Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ -
Vinacommn) và thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy chế tuyển dụng của Tập
đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Việc tuyển dụng có ưu tiên đối với
con em CBCNV và gia đình gặp khó khăn về đời sống và những người tự nguyện về
nghỉ hưu trước tuổi
Việc tuyển đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, Công ty sẽ thông báo công
khai cho CBCNV biết; người lao động phải tuân thủ theo điều 134, điều 135 của Bộ
luật lao động và Quy chế của Vinacomin
B- Đảm bảo việc làm Điều 12 Công ty tiếp tục thực hiện chủ trương mở rộng ngành nghề sản xuất
kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo điều kiện để người lao động có việc làm Trong
trường hợp cần thiết sau khi thống nhất trong lãnh đạo Công ty, Tổng Giám đốc Công
ty có quyền điều hòa công việc hoặc lao động hợp lý giữa các đơn vị trong Công ty để
đảm bảo thực hiện nhiệm vụ kế hoạch và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
chung của toàn Công ty, bảo đảm việc làm và thu nhập cho CBCNV
Điều 13 Khi gặp khó khăn đột xuất hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh, Tông
Giám đốc Công ty, Giám đốc các đơn vị thành viên được quyền tạm thời chuyên
người lao động làm công việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày trong
một năm Người sử dụng lao động báo cho người lao động biết trước ít nhất là 03
ngày Công việc mới phải phù hợp với sức khoẻ, giới tính người lao động Khi chuyển
sang công việc mới người lao động được trả lương theo công việc mới và được bảo
lưu lương cũ 30 ngày (nếu mức lương cũ cao hơn mức lương mới) Người lao động sẽ
được đưa đi đào tạo nếu như khi chuyển sang công việc mới là công việc kỹ thuật trái
ngành nghề trước đây và được thực hiện giao kết hợp đồng mới Khi xét thấy khó
khăn về lâu dài trong công việc thì hai bên (người SDLĐ và người LÐ) thống nhất
bàn bạc giải quyết theo chính sách Nhà nước hiện hành
Điều 14 Tổng Giám đốc Công ty và Giám đốc các đơn vị thành viên khuyến
khích, tạo điều kiện để người lao động học tập rèn luyện nâng cao trình độ (chuyên
môn kỹ thuật, nghiệp vụ chính trị, ngoại ngữ, kỹ năng nghề nghiệp ) phát huy tài
năng trong lao động sản xuất và công tác Công ty có cơ chế đãi ngộ riêng đối với thợ
bậc cao, tay nghề giỏi; cán bộ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi và những CBCNV
trong điện quy hoạch được cử đi học Hàng năm các đơn vị phải lập và thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng thi nâng bậc cho người lao động Việc học nghề của CNVC
trong Công ty thực hiện theo các điều 23, 24, 25 của Bộ Luật lao động 2-
4
Trang 9
Chương II
THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI
Điều 15 Thời giờ làm việc trong một ngày của những nghề lao động bình
thường không quá 0§ giờ; những nghề lao động nặng nhọc độc hại, nguy hiểm không
quá 07 giờ; những nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 06 giờ
Công ty chủ trương thực hiện tuần làm việc 40 giờ tuỳ theo điều kiện và khả năng
thực tế của từng đơn vị mà bồ trí sắp xếp lao động và thời giờ làm việc cho phù hợp
yêu cầu sản xuất kinh doanh Khi thực hiện giảm giờ làm việc các đơn vị phải bảo
đảm các điều kién theo QD sé 188/1999/QD-TTg ngay 17/9/1999 của Thủ tướng
Chính phủ và Thông tư 23/1999/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/1999 của Bộ Lao động,
thương binh và xã hội
Trường hợp do yêu cầu của sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động có thê thoả thuận làm thêm giờ nhưng không được quá 04 giờ trong
một ngày; 200 giờ trong một năm Trường hợp đặc biệt không được quá 300 giờ trong
một năm đối với các nghề nghiệp như quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP
ngày 27/12/2002 của Chính phủ
Điều 16 Người lao động làm việc liên tục 08 giờ, 07 giờ hoặc 06 giờ thì được nghỉ ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc (nếu làm việc ban ngày); hoặc ít nhất 45
phút ( nếu làm việc ca đêm) Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ
trước khi chuyên sang ca khác
Điều 17 Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày
lễ sau đây:
- Tết dương lịch: Một ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
- Tết âm lịch: Bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày Giỗ Tô Hùng Vương: Một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
- Ngày Chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 01 tháng Š dương lịch)
- Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch)
- Ngày truyền thống công nhân mỏ - Truyền thống ngành Than: Một ngày (ngày
12 tháng I1 dương lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo Trường hợp có thay đổi ngày nghỉ bù Công ty có
thông báo cụ thể
Điều 18 Người lao động có 12 tháng làm việc tại một đơn vị thì được nghi
phép hàng năm, hưởng nguyên lương cơ bản theo quy định sau đây:
- 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường:
- 14 ngày đối với người làm công việc nặng nhọc độc hại nguy hiêm hoặc làm _ việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt ⁄
5
Trang 10- 16 ngày đối với lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ở những nơi
có điều kiện sinh sống khắc nghiệt
Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại một don vi,
cứ năm năm được nghỉ thêm 01 ngày
Thời gian đi đường (cả đi và về) quá 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm vào thời gian nghỉ phép năm
Người lao động được thanh toán tiền vé tàu, xe (loại vé phô thông của các
phương tiện giao thông hiện hành của Nhà nước trừ vé máy bay) và được thanh toán
tiền lương cho những ngày nghỉ phép năm, ngày đi đường khi về thăm bố, mẹ (vợ
hoặc chồng) VỢ, chong, con
Do yéu cau san xuất, công tác người lao động không nghỉ phép năm thi được trả
lương cho những ngày chưa nghỉ (thanh toán dứt điểm trong quý I của năm sau)
Trường hợp đơn vị bố trí nghỉ nhưng người lao động không nghỉ, tự nguyện đi làm thì
không được thanh toán tiêu chuẩn phép năm
Điều 19 Người sử dụng lao động lập kế hoạch và sắp xếp lịch nghỉ phép hàng năm cho người lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh (có chú ý tới
nguyện vọng đăng ký của người lao động)
Người lao động có thể thoả thuận trước việc chia ngày nghỉ phép hang nam, nhưng không quá 02 lần trong một năm và chỉ được thanh toán tiền tầu xe một lần
Người lao động có thê xin nghỉ thêm không hưởng lương nếu được Tổng Giám đốc Công ty, hoặc Giám đốc các đơn vị đồng ý
Điều 20 Người lao động được nghỉ việc riêng và được trả đủ lương trong những trường hợp sau:
+ Kết hôn nghỉ 03 ngày
+ Con kết hôn nghỉ 01 ngày
+ Bồ mẹ (cả bên chồng, bên vợ), vợ hoặc chồng, con chết nghỉ 03 ngày
Điều 21 Chế độ làm việc của lao động nữ
Lao động nữ trong Công ty sẽ được ưu tiên bố trí sắp xếp làm việc phù hợp với sức khoẻ, năng lực và trình độ; tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường
xuyên Các đơn vị không được bồ trí lao động nữ vào làm các công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm (điều III Bộ luật lao động và Thông tư liên tịch số
40/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2011 của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội - Bộ Y tế về việc quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc
không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12
tháng tuổi)
Điều 22 Giám đốc các đơn vị có sử dụng lao động nữ phải thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với lao động nữ Những chị em được tô chức
cử đi học đào tạo sau này về phục vụ ngành Than - Khoáng sản thì trong thời gian hogy
4
6