CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 4 : Các loại hợp đồng lao động Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản theo mẫu quy định của Nhà nước giữa Tổng Giám đốc Công ty và người lao động,
Trang 1
THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Căn cứ Bộ Luật lao động đã được Quốc hội Khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động đã được Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02/4/2002 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003) và các văn bản dưới luật có liên quan;
- Căn cứ kết quả thương lượng Thỏa ước lao động tập thể và kết quả hỏi ý kiến người lao động của BCH CĐCS;
Để bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của Hai Bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm có :
1.- Đại diện Bên sử dụng lao động: , Tổng Giám đốc 2.- Đại diện tập thể lao động : , Chủ tịch CĐCS Cùng thoả thuận ký kết Thoả ước lao động tập thể này gồm những điều khoản sau đây :
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 :
Bản Thoả ước này là sự thoả thuận bằng văn bản giữa đại diện tập thể CNNV và Tổng Giám đốc Công ty về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của Hai Bên trong quan hệ lao động
Các nội dung chưa được quy định trong Bản Thoả ước này sẽ căn cứ theo pháp luật hiện hành về lao động
Điều 2 : Việc làm và bảo đảm việc làm
Để bảo đảm việc làm thường xuyên cho người lao động,
2.1.- Phía người sử dụng lao động đảm bảo :
+ Duy trì và từng bước phát triển các mặt hoạt động của Công ty;
+ Trên cơ sở yêu cầu công tác mà bố trí nhân sự phù hợp;
+ Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể và hợp lý cho từng CBNV;
+ Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng CBNV để đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
2.2.- Phía người lao động cam kết :
+ Toàn tâm toàn ý gắn bó với Công ty, cố gắng ở mức cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác được giao;
+ Chấp hành nghiêm túc Nội quy lao động, Thoả ước lao động tập thể, các quy định, quy chế nội bộ của Công ty và luật pháp của nhà nước;
+ Giữ vững sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ Tất cả vì mục tiêu xây dựng và phát triển Công ty;
Trang 2+ Đề xuất ý kiến, giải pháp hữu ích cho Tổng Giám đốc Công ty để mở
mang các mặt hoạt động mang lại lợi ích cho Công ty Ngăn chận và hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp thất thoát, thua lỗ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty
Điều 3 : Các cam kết giữa hai bên
3.1.- Tổng Giám đốc Công ty cam kết tôn trọng quyền thành lập và gia nhập công đoàn của người lao động; quyền thương thảo Thoả ước lao động tập thể phù hợp với pháp luật về lao động; bảo đảm quyền tự do hoạt động công đoàn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, hổ trợ các phương tiện làm việc cho tổ chức công đoàn
Ban chấp hành công đoàn cơ sở cam kết sẽ thướng xuyên, liên tục động viên người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được phân công, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước, Nội quy lao động cùng các quy định, quy chế nội bộ khác của Công ty Ban chấp hành Công đoàn cơ sở cũng cam kết sẽ phối hợp chặt chẻ với Ban Giám đốc Công ty thường xuyên phát động phong trào thi đua sôi nổi trong CBNV Công ty nhằm phát huy sáng kiến, khai phá các lãnh vực hoạt động mới, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được giao, góp phần xây dựng và phát triển Công ty về mọi mặt
3.2.- Tổng Giám đốc Công ty, với sự hợp tác chặt chẻ của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, cam kết thực hiện các trách nhiệm xã hội phù hợp với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn SA 8000:2001, trong đó đặc biệt quan tâm đến các nội dung sau :
3.2.1- Cung cấp môi trường làm việc an toàn và tốt cho sức khoẻ của người lao động làm việc tại Công ty;
- Chủ động phòng ngừa để giảm thiểu khả năng xảy ra tai nạn lao động gây thương tật cho người lao động;
- Bảo đảm mọi CBNV được đào tạo thường xuyên về an toàn lao động 3.2.2.- Không phân biệt đối xử với người lao động khi thuê mướn, trả thù lao, đào tạo, thăng thưởng, khi kết thúc hợp đồng lao động hoặc khi giải quyết chế
độ hưu trí
3.2.3.- Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động về : thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, làm thêm giờ, chế độ trả lương làm thêm giờ
3.2.4.- Bảo đảm lương của người lao động được trả phù hợp với Quy chế lương hiện hành của Công ty; lương và phúc lợi được trả hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và luật về bảo hiểm xã hội; bảo đảm việc khấu trừ lương của người lao động được thực hiện phù hợp với quy định tại Nội quy lao động của Công ty và quy định của pháp luật về lao động
3.3.- Tổng Giám đốc Công ty, với sự hợp tác chặt chẻ của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, cam kết thực hiện chánh sách về môi trường phù hợp với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004, trong đó đặc biệt quan tâm đến các nội dung sau :
- Tuân thủ pháp luật về môi trường;
Trang 3- Không thực hiện bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào có khả năng dẫn đến việc ô nhiễm mội trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng
cư dân tại các địa phương nơi các hoạt động này diễn ra;
- Thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường; bảo vệ môi trường đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường
CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 4 : Các loại hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản (theo mẫu quy định của Nhà nước) giữa Tổng Giám đốc Công ty và người lao động, được làm thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có 3 loại :
a).- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn : là hợp đồng mà trong đó
hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng, áp dụng đối với CBNV làm việc thường xuyên ổn định tại Công ty
b).- Hợp đồng lao động xác định thời hạn : là hợp đồng mà trong đó hai bên
xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, áp dụng đối với một số CBNV làm một số công việc cụ thể có xác định được thời hạn kết thúc
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng : áp dụng cho những công việc có tính chất tạm thời, hoặc
để tạm thời thay thế số CBNV đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác và sẽ không được áp dụng đối với người lao động làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên
Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và c của điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng mới; nếu không ký hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn Trường hợp hai bên ký hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Điều 5 : Thời gian thử việc đối với người lao động tạm tuyển (theo hợp
đồng thử việc do Công ty soạn thảo) :
a).- Không quá 60 ngày đối với những công việc cần trình độ chuyên môn
kỹ thuật bậc đại học và trên đại học;
b).- Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, nhân viên
nghiệp vụ;
c) Không quá 6 ngày đối với những lao động khác
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu
Trang 4mà hai bên đã thỏa thuận Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thoả thuận
Điều 6 : Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau :
1.- Hết hạn hợp đồng;
2.- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
3.- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
4.- CBNV bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định
của Toà án;
5.- CBNV chết, mất tích theo tuyên bố của Toà án.
Điều 7 : Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
7.1.- Người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây :
a.- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc, không được đảm
bảo các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng Các trường hợp này phải
có xác nhận của Trưởng Bộ phận trực tiếp quản lý CBNV, Trưởng Bộ phận tổ chức nhân sự của Công ty và của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty;
b.- Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn theo
hợp đồng;
c.- Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động;
d.- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh thực sự khó khăn không thể tiếp
tục thực hiện hợp đồng;
đ.- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ
nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;
e.- Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của Bác sĩ.
g.- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba (3) tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần tư (1/4) thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như được quy định tại khoản 7.1 điều này, người lao động phải báo trước cho ngưòi sử dụng lao động biết trước:
- Đối với các trường hợp a,b, c và g : ít nhất 3 ngày;
- Đối với các trường hợp d, đ ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất 3 ngày nếu là hợp đồng lao động theo mùa
vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với trường hợp quy định tại điểm e : theo thời hạn được quy định tại Điều 112 Bộ Luật lao động
Trang 5Người lao động chỉ được giải trừ trách nhiệm sau khi ký biên bản bàn giao hợp lệ
7.2.- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với điều kiện phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất ba (3) ngày
7.3.- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trong những trường hợp sau đây :
a.- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp
đồng Trường hợp này phải có xác nhận của Trưởng Bộ phận trực tiếp quản lý CBNV, Trưởng Bộ phận tổ chức nhân sự của Công ty và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty
b.- Người lao động bị xử lý kỹ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ
Luật lao động;
c.- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm
đau đã điều trị 12 tháng liền; người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị sáu (6) tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá nữa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động chưa hồi phục Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động
d.- Do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác theo quy định của
Chính phủ mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp hoạt động, giảm chỗ làm việc
đ Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
7.4.- Trừ trường hợp quy định tại điểm b trên đây, các trường hợp khác khi
đơn phương chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước :
- 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng
7.5.- Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương
và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai (2) tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường được quy định như đã nêu ở đoạn trên, người lao động còn được trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ Luật lao động
Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường
Trang 6như được quy định trên đây và trợ cấp thôi việc như được quy định tại Điều 42 của
Bộ Luật lao động, hai bên sẽ thoả thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động
7.6.- Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người
sử dụng lao động nửa (1/2) tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định tại điều 10 của Thoả ước lao động tập thể
7.7.- Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi
phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước
Điều 8 : Các nguyên tắc và thời gian tạm thời chuyển người lao động làm
việc khác
- Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, do khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, do áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, do sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh thì người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái với ngành nghề nhưng không được quá 60 ngày (cộng dồn) trong 1 năm
- Trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quá 60 ngày (cộng dồn) trong 1 năm thì phải có sự thoả thuận của người lao động Nếu người lao động không chấp thuận thì Hai Bên sẽ thương lượng lại để có sự phân công tương đối hợp lý
Điều 9 : Các chế độ trợ cấp
9.1.- Trợ cấp thôi việc :
- Người lao động làm việc thường xuyên trong Công ty từ 1 năm trở lên, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì được người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc,
cứ mỗi năm làm việc là nữa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có)
- Người lao động không được trả trợ cấp thôi việc trong những trường hợp sau đây :
a.- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; b.- Người lao động bị xử lý kỹ luật sa thải do :
- Có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty;
- Bị xử lý kỹ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác
mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỹ luật; hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
c.- Người lao động đến tuổi hưu trí, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng,
theo quy định tại Bộ Luật lao động và các văn bản dưới luật có liên quan
Trang 7d.- Người lao động bị mất việc làm và được hưởng trợ cấp mất việc như
được quy định tại Bộ Luật lao động và các văn bản dưới luật có liên quan
9.2.- Trợ cấp mất việc làm :
- Trong trường hợp do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc vì lý do bất khả kháng khác mà người lao động đã làm việc thường xuyên trong Công ty từ 1 năm trở lên bị mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào những công việc mới;
- Nếu không thể giải quyết được công việc mới, phải cho người lao động thôi việc, người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả 1 tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng 2 tháng lương
Điều 10 : Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao năng lực công tác
của người lao động
- Người sử dụng lao động cam kết sẽ quan tâm đúng mức đến việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ nghề nghiệp và năng lực công tác của người lao động, quan tâm đến việc đào tạo lại cho người lao động trước khi chuyển họ sang làm công tác khác trong Công ty Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động do người sử dụng lao động trả
- Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có trách nhiệm học tập nghiêm túc, tiếp thu đầy đủ những nội dung được huấn luyện để vận dụng có hiệu quả vào công việc được phân công Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có trách nhiệm làm việc cho Công ty ít nhất 3 năm (nếu được đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm) hoặc ít nhất 5 năm (nếu được đào tạo dài hạn trên 1 năm) Nếu người lao động không thực hiện đúng điều này thì phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo cho Công ty
- Nếu người lao động đã được đào tạo lại, nhưng không đủ sức đáp ứng yêu cầu công tác thì người sử dụng lao động có quyền chuyển người lao động sang công tác khác
CHƯƠNG III : THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 11 : Thời giờ làm việc
11.1.- Thời giờ làm việc tại Công ty trong điều kiện bình thường là :
- không quá 8 giờ trong 1 ngày;
- không quá 48 giờ trong 1 tuần
Những thời giờ sau đây được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương :
- Thời giờ nghĩ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Thời giờ nghỉ 30 phút/ngày đối với người lao động nữ trong thời gian hành kinh;
Trang 8- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi người lao động;
- Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép
11.2.- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm
thêm giờ, nhưng trong mọi trường hợp không được quá bốn (4) giờ trong một
ngày, hai trăm (200) giờ trong một năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá ba trăm (300) giờ trong một năm (các trường hợp đặc biệt này sẽ áp dụng theo quy định của Chánh Phủ) Trung tâm quản lý nguồn tài nguyên nhân lực (TTQLNTNNL) có trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc quản lý mức tối đa về thời giờ làm thêm của CBNV Công ty như đã nêu trên để đảm bảo tuân thủ pháp luật về lao động hiện hành
Thời giờ làm thêm được người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong các trường hợp sau :
- Xử lý sự cố trong sản xuất kinh doanh;
- Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;
- Xử lý kịp thời các sản phẩm, công trình mà do yêu cầu nghiêm nhặt của công nghệ không thể bỏ dỡ được
11.3.- Thời giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ
Điều 12 : Thời giờ nghỉ ngơi
12.1 Người lao động làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường thì được nghĩ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ làm việc, nếu làm việc liên tục vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ thì được nghỉ ít nhất 45 phút
Mỗi tuần người lao động được nghỉ vào chiều Thứ bảy và trọn ngày Chủ nhật (36 giờ liên tục) Khi điều kiện cho phép, người sử dụng lao động có thể quyết định cho người lao động được nghỉ trọn ngày Thứ bảy hàng tuần
12.2.- Người lao động nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ được quy định tại điều 73 Bộ Luật lao động (và những ngày lễ khác có thể được Nhà nước quy định sau này)
12.3.- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ hàng năm 12 ngày làm việc hưởng nguyên lương Nếu chưa đủ 12 tháng thì ngày nghỉ hàng năm được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm
- Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc trước đây của CBNV tại các Cơ quan, doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nước, cứ 3 năm được nghỉ thêm 1 ngày
- Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng phương tiện ô tô, tàu thủy, tàu hoả mà số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ ba trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm
- Khi nghỉ hàng năm, người lao động được Công ty ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ Tiền tàu xe và tiền lương của người lao động trong những ngày đi đường do hai bên thoả thuận Tùy theo quỹ phúc lợi hàng năm của Công ty có thể thanh toán đủ tiền tàu xe hoặc thanh toán
Trang 9một phần Chỉ thanh toán tiền tàu xe về quê thăm ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con trên lãnh thổ Việt nam với các phương tiện giao thông (trừ máy bay)
- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và phải thông báo trước cho mọi người trong Công ty Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần Người lao động do thôi việc hoặc vì các
lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, thì
có thể được trả lương những ngày chưa nghỉ, tuỳ theo ý kiến quyết định của người
sử dụng lao động
12.4.-Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây :
– Bản thân kết hôn được nghỉ 3 ngày;
– Con kết hôn được nghỉ 1 ngày;
– Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết được nghỉ
3 ngày
12.5.- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương
CHƯƠNG IV : TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG,
TIỀN THƯỞNG
Điều 13 : Tiền lương.
13.1.- Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động; lương được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công tác, đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Chế độ tiền lương trong Công ty phù hợp với hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của Nhà nước theo các ngành nghề tương ứng và được quy định cụ thể trong Quy chế lương của Công ty
Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở; thang lương, bảng lương phải được đăng ký với cơ quan nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh nghiệp
Trên cơ sở chế độ tiền lương theo Quy chế lương của Công ty, mức lương thực tế của người lao động sẽ do Tổng Giám đốc Công ty quyết định, căn cứ vào quỹ lương hàng năm do Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Khi giá cả thị trường biến động, với điều kiện Công ty kinh doanh có lãi, Tổng Giám đốc Công
ty sẽ trình HĐQT xem xét điều chỉnh quỹ lương hàng năm để bảo đảm tiền lương thực tế hợp lý cho người lao động
Để đảm bảo ôn định đời sống người lao động trong tình hình vật giá gia tăng, mức lương của người lao động được điều chỉnh tăng phù hợp với tỷ lệ gia tăng chỉ số giá tiêu dùng do nhà nước công bố Thời điểm và mức điều chỉnh tăng
Trang 10lương cho người lao động do Ban chấp hành CĐCS đề nghị và Tổng Giám đốc quyết định
13.2.- Người lao động làm việc trong Công ty được trả lương theo các hình thức sau đây :
- Trả lương tháng, trên cơ sở hợp đồng lao động và số ngày làm việc thực tế của người lao động trong tháng;
- Trả lương khoán hoặc trả lương theo sản phẩm, theo thoả thuận của Hai bên Đối tượng áp dụng là những người lao động ký hợp đồng lao động theo công việc nhất định có thời hạn dưới 1 năm
13.3.- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương nửa tháng 1 lần Lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm việc và được trả thông qua tài khoản của người lao động được mở tại một ngân hàng được chọn lựa
Người lao động có quyền được biết lý do mọi khoản khấu trừ vào tiền lương của mình Trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụng lao động phải thảo luận với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trường hợp khấu trừ cũng không được quá 30% tiền lương hàng tháng
Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thức cúp lương người lao động
13.4.- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm như sau :
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%
- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản 13.5 của điều này
- Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường
13.5.- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày (ngoại trừ các nhân viên bảo vệ chuyên trách vào ban đêm được trả lương theo hợp đồng lao động)
13.6.- Chế độ trả lương làm thêm giờ không được thực hiện đối với những người làm công việc bảo vệ, lái xe, viên chức quản lý, lãnh đạo Công ty
Đối với những người lao động là cán bộ, viên chức : chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ thuật, hành chánh quản trị, nếu thực sự cần thiết phải làm thêm giờ thì chủ yếu được bố trí nghỉ bù Trường hợp không nghỉ bù được thì mới được trà lương làm thêm giờ nhưng phải do Tổng Giám đốc Công ty quyết định
13.7.- Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau :
- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương;