1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thanh toán quốc tế

88 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: một người đặt hàng mua máy móc, sau khi ký hợp đồng đã chấp nhận trả tiền vào tờ phiếu do người cung cấp hàng gửi đến, hối phiếu đó đã được chuyển đến tay người thứ ba thì người đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ (Tài liệu lưu hành nội bộ)

`

Hưng Yên

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 3

1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái 3

1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái 3

1.1.3 Các phương pháp yết giá và cách tính tỷ giá hối đoái 6

1.1.4 Các nhân tố tác động tới tỷ giá hối đoái 9

1.1.5 Các chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái 9

1.2 Thị trường ngoại hối 14

1.2.1 Khái niệm chung về thị trường ngoại hối 14

1.2.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 15

1.2.3 Phân loại thị trường ngoại hối 15

1.2.4 Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối 16

Chương 2 : CÁC PHƯƠNG TIỆN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 18

2.1 Hối phiếu 20

2.1.1 Khái niệm chung về hối phiếu 20

2.1.2 Các nguồn luật điều chỉnh về lưu thông hối phiếu 22

2.1.3 Phân loại hối phiếu 22

2.1.4 Việc thành lập hối phiếu 24

2.1.5 Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu 31

2.2 Kỳ phiếu 39

2.2.1 Khái niệm 39

2.2.2 Đặc điểm của kỳ phiếu 39

2.3 Séc 41

2.3.1 Khái niệm và điều kiện sử dụng séc 41

2.3.2 Nội dung và quy định sử dụng séc 42

2.4 Thẻ thanh toán 50

2.4.1 Khái niệm, đặc tính của thẻ 50

2.4.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ 53

Chương 3: CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 58

3 1 Điều kiện về tiền tệ 58

3.1.1 Khái niệm 58

3.1.2 Phân loại về tiền tệ 58

3.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán 62

3.3 Điều kiện về thời gian thanh toán 71

3.3.1 Trả tiền trước 71

3.3.2 Trả tiền sau 75

Chương 4 CÁC PHƯƠNG THỨC TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 76

4.1 Phương thức chuyển tiền ( Remittance ) 76

4.1.1 Kh¸i niÖm: 76

4.1.2 Néi dung yªu cÇu vµ h×nh thøc chuyÓn tiÒn: 77

Trang 3

4.1.3 Những rủi ro có thể xảy ra đối với ph-ơng thức thanh toán chuyển tiền 77

4.2 Phương thức ghi sổ ( Open account ) 78

4.2 1 Khái niệm 78

4.2.2 Nội dung quy trình nghiệp vụ 78

4.3 Phương thức nhờ thu ( Collection of payment ) 79

4.4 Phương thức tớn dụng chứng từ (L/C) 82

4.4.1 Khái niệm 82

4.4.2 Nguồn luật điều chỉnh 83

4.4.3 Đặc điểm của thu tín dụng chứng từ L/C 83

4.4.4 Các bên tham gia 83

4.4.5 Nội dung của th- tín dụng L/C 84

4.4.6 Các loại L/C và quy trình nghiệp vụ 85

Trang 4

Chương 1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1.1 Tỷ giá hối đoái

1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái

- Theo quan điểm cổ điển: tỷ giá là tỷ lệ so sánh ngang giá vàng giữ hai đồng tiền của hai nước, là hệ số chuyển đổi giữa đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác

- Theo quan điểm hiện đại: Tỷ giá là giá mà người ta trả khi mua hoặc nhận được khi bán một ngoại tệ trên thị trường ngoại hối; tỷ giá là giá cả của tiền tệ nươc này tính bằng đơn vị tiền tệ nước khác

 Vai trò của tỷ giá

- Một là: Tỷ giá có tác động tới quan hệ thương mại quốc tế, xuất - nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của một nước với nước khác

+ Nếu tỷ giá trong nước đó tăng làm đồng tiền nội tệ mất giá so với tiền nước ngoài, có nghĩa là một ngoại tệ sẽ đổi được nhiều nội tệ hơn trước Hàng hoá xuất khẩu sẽ

có nhiều lợi nhuận hơn trước và hạn chế nhập khẩu

+ Nếu tỷ giá trong nước đó có xu hướng giảm, tức là đồng nội tệ lên giá so với tiền nước ngoài, nghĩa là 1 ngoại tệ chuyển đổi được ít nội tệ hơn so với trước, khi đó sẽ hạn chế xuất khẩu và khuyến khích nhập khẩu

- Hai là: Tỷ giá tác động mạnh mẽ tới kinh tế trong nước và gây ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệ lạm phát,

Khi đồng nội tệ bị giảm giá so với ngoại tệ tức là tỷ giá tăng, hàng hoá nhập khẩu

sẽ đắt hơn (hàng tiêu dùng và cả tư liệu sản xuất) làm cho giá cả hàng hoá trơng nước tăng lên gây lạm phát

Khi tỷ giá giảm, nội tệ có xu hướng lên giá so với các ngoại tệ khác là hàng nhập khẩu sẽ rẻ hơn trước kéo theo sức ép giảm giá làm giảm lạm phát

1.1.2 Phân loại tỷ giá hối đoái

* Căn cứ vào công cụ thanh toán quốc tế, có các loại tỷ giá:

- Tỷ giá chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Exchange Rate – T/T rate) hay còn

gọi là tỷ giá điện hối là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách

nhiệm là Ngân hàng phải chuyển ngoại tệ cho người thụ hưởng bằng phương tiện chuyển tiền điện tử (Electronic Funds Transfer – EFT)

Tỷ giá này có những đặc điểm:

+ Là tỷ giá cơ bản của một quốc gia;

+Tốc độ thanh toán nhanh;

Trang 5

+Chi phí cao

- Tỷ giá chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T) còn gọi là tỷ giá thư hối là tỷ giá mà

Ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng không kèm theo trách nhiệm chuyển tiền bằng phương tiện điện tử mà Ngân hàng sẽ chuyển lệnh thanh toán ra bên ngoài bằng con đường thư tín thông thường

Tỷ giá này có đặc điểm:

+Không thông dụng trong thanh toán quốc tế;

+Tốc độ thanh toán chậm;

+Chi phí rẻ

- Tỷ giá séc là tỷ giá mà Ngân hàng bán séc ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách

nhiệm chuyển séc đến người thụ hưởng quy định trên séc Tỷ giá séc bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh trên tỷ giá điện hối kể từ khi mua séc đến khi séc được trả tiền

Ví dụ: Ông A mua một séc 1000 USD của VCB để trả cho ông B ở Hoa Kỳ Lãi suất huy động VNĐ ở VCB là 5%/ năm Tỷ giá điện hối bán ra của VCB là USD/VNĐ = 15.200 Thời gian chuyển séc từ Việt Nam sang Hoa Kỳ là 30 ngày VCB phải bán séc với giá là Giá séc 1000 USD = 1000 x 15.200 - (1000 x 15.200 x 5 x 1): (100 x 12) = 15.136.7 VNĐ

Tỷ giá bán séc ngoại tệ Đô la: USD/VNĐ = 15.136,7

- Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả tiền ngay là tỷ giá mà Ngân hàng bán hối phiếu

ngoại tệ trả tiền ngay cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng sẽ kỳ hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác mà khách hàng là người có nghĩa vụ trả ngoại tệ cho anh ta Người được chuyển nhượng khi nhận được hối phiếu sẽ xuất trình đến Ngân hàng chỉ định trên hối phiếu để nhận tiền ngay sau khi xuất trình

Cách tính tỷ giá hối phiếu trả ngay cũng giống như cách tính tỷ giá séc, nếu có khác là lãi suất được tính là lãi suất huy động ngoại tệ

- Tỷ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm là tỷ giá mà Ngân hàng bán hối phiếu

ngoại tệ trả chậm cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác khách hàng là người có nghĩa vụ trả tiền cho anh ta Khi hối phiếu đến hạn thanh toán, người được chuyển nhượng sẽ xuất trình hối phiếu đến Ngân hàng chỉ định trên hối phiếu để nhận tiền

Tỷ giá hối phiếu trả chậm bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh tính từ lúc Ngân hàng bán hối phiếu đến lúc hối phiếu đó được trả tiền Thời hạn trả tiền ghi trên hối phiếu cộng với thời gian chuyển tờ hối phiếu đó từ Ngân hàng bán hối phiếu đến Ngân hàng trả tiền ghi trên hối phiếu

*Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng, có các loại tỷ giá:

Trang 6

- Tỷ giá mua (BID RATE) và tỷ giá bán (ASK RATE)

BID RATE là tỷ giá mua ngoại tệ vào của Ngân hàng – ASK RATE là tỷ giá bán ngoại tệ

ra của Ngân hàng Khi niêm yết tỷ giá, tỷ giá mua đứng trước và tỷ giá bán đứng sau Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán là lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng

-Tỷ giá giao ngay (SPOT RATE) và tỷ giá kỳ hạn (FORWARD RATE)

Tỷ giá giao ngay là tỷ giá mà Ngân hàng phải có nghĩa vụ giao ngoại tệ ngay sau khi ký

hợp đồng và nhận được tiền thanh toán trong một vài ngày nhất định Tùy theo tập quán của thị trường ngoại tệ, thời hạn này có thể là T+3, T+2, T+1 T là ngày ký hợp đồng Các số 3, 2, 1 là số ngày thanh toán và giao nhận ngoại tệ

Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá mà Ngân hàng có nghĩa vụ giao ngoại tệ sau ngày ký hợp đồng

trong một thời hạn quy định ví dụ 30 ngày, 60 ngày…Thời hạn để giao ngoại tệ và thanh toán là bằng thời hạn của hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn cộng với T+3, T+2, T+1

- Tỷ giá mở cửa (OPENING RATE) và tỷ giá đóng cửa (CLOSING RATE)

Tỷ giá mở cửa là tỷ giá của hợp đồng mua bán ngoại tệ đầu tiên trong một ngày Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá của hợp đồng mua bán ngoại tệ cuối cùng trong một ngày

- Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (CASH RATE) và tỷ giá ngoại tệ chuyển khoản (TRANSFER RATE)

Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng

Ngoại tệ tiền mặt thường bao gồm tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch (Traveller’s Check)

và thư tín dụng du lịch (Traveller’s Letter of

Tỷ giá chuyển khoản là tỷ giá mà Ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng kèm theo trách

nhiệm chuyển ngoại tệ đó cho người thụ hưởng của một tài khoản chỉ định Tỷ giá chuyển khoản thường cao hơn tỷ giá tiền mặt Phần chênh lệch đó là phí chuyển khoản Tuy nhiên, có những Ngân hàng thu phí chuyển khoản riêng

-Cơ chế đa tỷ giá

Mục đích thi hành cơ chế đa tỷ giá, trước hết là để ảnh hưởng đến cán cân thương mại, một loại cán cân quan trọng của cán cân thanh toán vãng lai Sau nữa được coi như một loại thuế nhập khẩu đặc biệt hoặc một loại trợ cấp xuất khẩu và là một công cụ cho chính sách bảo hộ mậu dịch Chế độ nhiều tỷ giá có nhiều hình thức, nhưng chúng có những đặc điểm chung sau:

+ áp dụng tỷ giá hối đoái cao đối với một số hàng xuất khẩu nào đó để khuyến kích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

+áp dụng tỷ giá hối đoái cao nhất hoặc ưu đãi nhất để thu hút khách du lịch, đầu tư vào trong nước và thu hút kiều hối

Trang 7

+ Trong từng trường hợp, áp dụng tỷ giá hối đoái cao đối với một số ngoại tệ quan trọng như USD, EURO, JPY để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sang khu vực này

1.1.3 Các phương pháp yết giá và cách tính tỷ giá hối đoái

1.1.3.1 Các phương pháp yết giá

Trên thế giới tồn tại hai phương pháp yết giá ngoại tệ: Phương pháp yết giá trực tiếp và phương pháp yết giá gián tiếp

Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết

được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài Phương pháp này được áp dụng rất phổ biến ở hầu

hết các nước trừ Anh, Hoa Kỳ và các nước thành viên EMU (Một lượng tiền trong nước mua được 1 đơn vị ngoại tệ) 1 ngoại tệ = x nội tệ

Ví dụ:

Tại Hà Nội Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam niêm yết tỷ giá giữa USD và VNĐ như sau: USD/VNĐ = 17.050/17.060 với phương pháp công bố tỷ giá như trên cho thấy giá ngoại tệ USD được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài Tỷ giá mua USD vào là 17.050 và tỷ giá bán ra là 17.060 VNĐ

Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp là phương pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm

yết không thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, mà chỉ thể hiện gián tiếp, muốn biết giá một ngoại tệ là bao nhiêu người ta phải làm phép chia Các nước Anh, Hoa Kỳ, và các nước

thành viên EMU áp dụng phương pháp này (Một lượng tiền ngoại tệ mua được một đơn vị nội tệ) 1 nội tệ= x ngoại tệ

Ví dụ:

Tại London, Ngân hàng Chartered Bank niêm yết tỷ giá giữa USD và GBP như sau: GBP/USD = 1,5357/50 Với cách niêm yết trên giá USD gián tiếp này cho thấy 1 GBP mua được 1,5357 USD và bán 1,5350 USD thu về 1 GBP Vậy USD có giá bao nhiêu tại London chúng ta phải làm phép chia:

Tỷ giá mua USD = 1/1,5357 = 0,6511 GBP

Trang 8

Ngày 5/7/09 tại Newyork tỷ giá mua JPY:USD/JPY = 115,57 và ngày 6/7/09, tỷ giá mua USD/ JPY = 115,48 Nhận xét: Tỷ giá JPY tại Newyork đã giảm từ 115,57 xuống 115,48

1.1.3.2 Cách tính tỷ giá hối đoái

a Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ ở vị trí định giá của hai cặp tỷ giá khác nhau

Ví dụ tại Geneva Ngân hàng công bố tỷ giá:

USD/CHF = 1,2312/17

USD/CAD = 1,1125/30

Xác định tỷ giá ASK (bán ra) và tỷ giá BID (mua vào) của CAD/CHF là hai tiền tệ định giá

- Xác định tỷ giá BID (mua vào)

+ Khách hàng Thuỵ Sỹ mua USD bằng CHF, do đó Ngân hàng

sẽ bán USD ra: ASK của USD/ CHF = 1,2327

+Khách hàng bán USD để mua CAD, do đó Ngân hàng sẽ mua USD vào: BID của USD/ CAD = 1,1125

BID RATE = ASK RATE:BID RATE (2)

Kết luận: Muốn tìm tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ định giá của hai cặp tỷ giá khác nhau,

ta lấy tỷ giá của tiền tệ định giá chia cho tỷ giá của tiền tệ yết giá Muốn tìm tỷ giá mua ta lấy tỷ giá bán của Ngân hàng chia cho tỷ giá mua của Ngân hàng

- Xác định tỷ giá ASK (bán ra)

+ Khách hàng Thuỵ Sỹ có CAD dùng để mua USD, do đó Ngân hàng sẽ bán USD ra: ASK USD/CAD = 1,1130/

+Khách hàng sẽ bán USD để mua CHF, do đó Ngân hàng sẽ mua USD vào BID: USD/ CHF=1,2312

Ta có: - USD =1,1130 CAD

- USD = 1,2312 CHF

Ta có 1,1130 CAD = 1,2312 CHF => CAD/CHF= 1,2312/1,1130=1,1061

Trang 9

Hay là: ASK của CAD/CHF=BID của USD/CHF : ASK của USD/CAD

Tóm lại ta có:

CAD/CHF =USD/CHF:USD/CAD (3) ASK RATE = BID RATE:ASK RATE (4)

Kết luận: Muốn tìm tỷ giá bán ta lấy tỷ giá mua của Ngân hàng chia cho tỷ giá bán của

Ngân hàng

b.Xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ ở vị trí yết giá của hai cặp tỷ giá khác nhau

Ví dụ: Tại Berlin, Ngân hàng công bố tỷ giá:

EURO/USD = 1,2730/35

GBP/USD = 1,8352/57

Xác định tỷ giá BID và tỷ giá ASK của EURO/GBP

Cũng lập luận như trên, ta có công thức:

ASK EURO/GBP = BID EURO/USD : ASK GBP/USD

Hay EURO/GBP = EURO/USD:GBP/USD

ASK RATE = BID RATE: ASK RATE

BID RATE = ASK RATE: BID RATE

Kết luận: Muốn tìm tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá của hai cặp tỷ giá khác nhau, ta

lấy tỷ giá của tiền yết giá chia cho tỷ giá của tiền định giá Muốn tìm tỷ giá bán và mua,

ta áp dụng công thức tổng quát (2) và (4)

c Xác định tỷ giá hối đoái của tiền tệ ở vị trí yết giá và định giá của hai cặp tỷ giá khác nhau

Ta có công thức:

ASK RATE = BID RATE x BID RATE

BID RATE = ASK RATE x ASK RATE

Ví dụ:

GBP/USD = 1,7825/75

USD/CHF= 5,8615/95

Xác định tỷ giá BID của GBP/CHF?

Ta có: BID của GBP/CHF = ASK của GBP/USD x ASK của USD/CHF

=1,7875 x 5,8695 = 10,4917

Kết luận: Muốn tìm tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ ở vị trí yết giá và định giá của hai cặp

tỷ giá khác nhau, ta nhân hai tỷ giá đó với nhau Muốn tìm tỷ giá bán, ta lấy hai tỷ giá

Trang 10

mua của Ngân hàng nhân với nhau Muốn tìm tỷ giá mua, ta lấy hai tỷ giá bán của Ngân hàng nhân với nhau

1.1.4 Các nhân tố tác động tới tỷ giá hối đoái

Thứ nhất: Sức mua của đồng tiền biểu thị qua chỉ số lạm phát

Cân bằng sức mua tuyệt đối

Cân bằng tương đối

Thứ 2: Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh mức cung - cầu ngoại tệ của một nước, đó ảnh hưởng đến tỷ giá

Theo quy luật quan hệ cung - cầu:Khi một nước bội thu về cán cân thanh toán quốc tế (XK>NK) sẽ làm tỷ giá giảm (nội tệ lên giá, ngoại tệ giảm giá) và ngược lại

Thứ 3: Lãi suất, lượng cung ứng tiền

Chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá luôn gắn bó với nhau và hỗ trợ nhau việc

đề ra một chính sách lãi suất hợp lý cùng với việc điều hành lượng cung tiền phù hợp với nhu cầu lưu thông tiền tệ, phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, ổn định sức mua của đồng tiền và ổn định tỷ giá (“i” giảm và “MS” tăng)

1.1.5 Các chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái

1 Chính sách chiết khấu của NHTW

(Discount policy)

Tỷ giá

Sức mua đồng tiền nội

tệ Sức mua đồng tiền ngoại tệ Mức giá cả nước ngoài

Mức giá cả trong nước

Tỷ giá tại thời điểm t

Mức giá cả trong nước

=

Tỷ giá tại thời điểm t-1 X

Trang 11

Đây là chính sách của ngân hàng trung ương dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu của

ngân hàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường Khi tỷ giá hối đoái lên cao đến

mức nguy hiểm, ngân hàng sẽ nâng cao tỷ suất chiết khấu lên để giảm tỷ giá hối đoái xuống Bởi

vì khi ngân hàng nâng cao tỷ suất chiết khấu dẫn đến lãi suất trên thị trường cũng tăng lên, vốn

ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ chạy vào góp phần làm dịu sự căng thẳng của cầu ngoại hối,

do đó tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng hạ xuống

Tuy nhiên chính sách chiết khấu cũng chỉ có ảnh hưởng nhất định đối với tỷ giá hối đoái

bởi vì giữa chúng không có quan hệ nhân quả Lãi suất không phải là nhân tố duy nhất quyết

định sự vận động vốn giữa các nước Lãi suất biến động do tác động của quan hệ cung cầu của

vốn cho vay Lãi suất có thể biến động trong phạm vi tỷ suất lợi nhuận bình quân và trong một

tình hình đặc biệt có thể vượt qua tỷ suất lợi nhuận bình quân Còn tỷ giá hối đoái lại do quan hệ

cung cầu ngoại hối quyết định mà quan hệ này do tình hình của cán cân thanh toán dư thừa hay

thiếu hụt quyết định Như vậy nhân tố hình thành lãi suất và tỷ giá không giống nhau,

Trang 12

nước gần tương tự như nhau thì hướng đầu tư ngắn hạn sẽ nhắm vào các nước có lãi suất cao, do

đó chính sách chiết khấu có ý nghĩa quan trọng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái của các nước

2 Chính sách thị trường mở (Chính sách thị trường mở hay Chính sách Nhà nước hoạt

động công khai trên thị trường)

Đó là chính sách mà NHTW hoặc các cơ quan ngoại hối của Nhà nước trực tiếp tham gia mua bán ngoại hối trên thị trường tự do nhằm tác động trực tiếp vàoTGHĐ

Hay còn gọi là chính sách hoạt động công khai trên thị trường: có nghĩa là ngân hàng trung ương hay các cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại hối

để điều chỉnh tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá hối đoái lên cao, ngân hàng trung ương tung ngoại hối

ra để bán nhằm kéo giá hối đoái giảm xuống Muốn thực hiện được biện pháp này, ngân hàng

trung ương phải có dự trữ ngoại hối đủ lớn Nhưng nếu tình hình thâm hụt cán cân thanh toán

quốc tế của nước đó kéo dài thì khó có nguồn dự trữ ngoại hối đủ lớn để thực hiện biện pháp

này

HIỆU ỨNG NGẮN HẠN - HIỆU ỨNG DÀI HẠN

Trang 13

Có thể nói chính sách chiết khấu và chính sách hối đoái đều dẫn đến mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản trong nước, giữa thương nhân nhập khẩu và xuất khẩu vì tỷ giá của một nước

nâng lên thì hạn chế xuất khẩu hàng của nước khác nhưng lại khuyến khích xuất khẩu vốn của

nước khác, do đó làm cho cán cân thanh toán của nước ngoài đó với nước thực hiện hai chính

sách này bị thiệt hại

* Điều kiện:

- Thành lập quỹ ngoại hối (quỹ ngoại tệ và vàng)

- Cần có sự điều tiết của nhà nước

3- Phá giá tiền tệ ( devaluation )

a Khỏi niệm : là đánh tụt sức mua của tiền tệ của nước này so với tiền tệ nước khác,

thấp hơn sức mua thực tế của nó

➽ Devaluation là một phạm trù tiền tệ của chế độ tỷ giá cố định

➽ depreciation là phạm trù tiền tệ của chế độ tỷ giá thả nổi

b Tác dụng :

Tác dụng của phá giá tiền tệ có thể là:

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, hạn chế nhập khẩu hàng hóa, do đó có tác dụng khôi phục lại sự cân bằng của cán cân ngoại thương, nhờ vậy góp phần cải thiện cán cân thanh toán

quốc tế * XK ( hh ) ⇧ NK (HH) ⇩ ⇨ favourable trade balance

- Khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối và hạn chế xuất khẩu vốn ra bên ngoài, chuyển tiền ra ngoài nước, do đó có tác dụng tăng khả năng cung ngoại hối, giảm nhu cầu về ngoại hối,

nhờ đó tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống * NK vốn ⇧ XK vốn ⇩ ⇨ favourable capital balance

-Khuyến khích du lịch vào trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài, vì vậy quan hệ cung

Trang 14

cầu ngoại hối bớt căng thẳng

- Cướp không một phần giá trị thực tế của những ai nắm đồng tiền phá giá trong tay Tác dụng chủ yếu của phá giá tiền tệ là nhằm cải thiện cán cân thương mại Tuy nhiên có thực hiện được điều này hay không còn phụ thuộc vào khả năng đẩy mạnh xuất khẩu của nước

tiến hành phá giá tiền tệ và khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của nước đó

c Hiệu qủa của phá giá phụ thuộc :

- Dự trư hàng hoá cho XK

- Môi trường đầu tư thuận lợi

- Bí mật

4 Nâng giá tiền tệ (Revaluation)

a Khỏi niệm :

là nâng cao sức mua của tiền nội tệ so với ngoại tệ, cao hơn sức mua thực tế của nó

Nâng giá tiền tệ là việc nâng chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ, tức là nâng cao hàm lượng vàng của tiền nước mình lên, tỷ giá của ngoại hối so với đồng tiền nâng giá

bị đánh sụt xuống, tỷ giá hối đoái hạ thấp xuống

Ảnh hưởng của nâng giá tiền tệ đối với ngoại thương của một nước hoàn toàn ngược lại với phá giá tiền tệ Nâng giá tiền tệ thường xảy ra dưới áp lực của nước khác mà nước này mong

muốn tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa của mình vào nước có cán cân thanh toán và cán cân

thương mại dư thừa

Ví dụ Đức là nước có cán cân thanh toán và cán cân thương mại dư thừa đối với Mỹ, Anh và Pháp Để hạn chế xuất khẩu hàng hóa của Đức vào các nước này, 3 nước này ép Đức

phải nâng giá đồng tiền của mình Dưới áp lực của các nước bạn hàng Đức đã phải nhiều lần

tăng giá DEM Đối với đồng JYP của Nhật cũng tương tự như vậy

Ngoài ra, không ngoại trừ khả năng để tránh phải tiếp nhận đồng USD mất giá chạy vào nước mình và giữ vững lưu thông tiền tệ và tín dụng, duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái,

Trang 15

chính phủ Đức và Nhật coi biện pháp nâng giá đồng tiền của mình như là một biện pháp hữu

hiệu Việc nâng giá đồng JYP của Nhật cũng tạo điều kiện để Nhật chuyển vốn ra nước ngoài

nhằm xây dựng một nước Nhật “kinh tế” trong lòng các nước khác, nhờ dó mà Nhật giữ vững

được thị trường bên ngoài

➻ Revaluation là phạm trù tiền tệ của cơ chế tỷ giá cố định

➻ Appreciation là phạm trù tiền tệ của cơ chế tỷ giá thả nổi

Khuyến khích du lịch ra nước ngoài

1.2 Thị trường ngoại hối

1.2.1 Khái niệm chung về thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các giao dịch trao đổi, mua bán, vay mựơn ngoại tệ, là nơi thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thoả mãn các nhu cầu của các chủ thể kinh tế, đồng thời xác định các điều kiện giao dịch, tức là giá cả, thời hạn

và giao vốn

Hoặc có thể nói thị trường hối đoái là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bán ngoại tệ, thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức là giá cả và số lượng ngoại

Trang 16

lục địa châu Âu thì thị trường hối đoái có địa điểm nhất định, hàng ngày những người mua bán ngoại hối tới đó để giao dịch và ký hợp đồng Các ngân hàng thương mại lớn có chi nhánh ở nước ngoài có vai trò quan trọng trong thị trường hối đoái Các ngân hàng này kinh doanh ngoại hối là chủ yếu, các ngân hàng khác đóng vai trò phụ thuộc vàohoạt động kinh doanh dưới sự chỉ đạo của các ngân hàng lớn

Trên thị trường hối đoái, các tỷ giá niêm yết có ý nghiã quan trọng tuy nhiên nó chỉ là tỷ giá cơ bản dùng để tham khảo mà thôi, còn tỷ giá hối đoái của mỗi hợp đồng, mỗi giao dịch mua bán ngoại hối được quyết định bởi quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường

1.2.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối

Thứ nhất, thị trường hối đoái mang tính quốc tế vì nó hoạt động không chỉ trong phạm vi

một nước, mà tren phạm vi toàn thể giới Mối sự biến động của tỷ giá hối đoái trên một thị trường này đều có ảnh hưởng đến tỷ giá trên những thị trường khác

Thứ hai, thị trường hối đoái mang tính liên tục, các giao dịch diễn ra 24/24 trong các ngày làm việc trong tuần

Thứ ba, thị trường hối đoái chỉ giao dịch một số ngoại tệ nhất định, trong đó đồng USD

được coi là đồng tiền chuẩn Trên thị trường hối đoái hiện nay tập trung giao dịch 15 đồng tiền chủ yếu, được công bố qua Forex.com

Thứ tư, sản phẩm giao dịch trên thị trường ngoại hối đã gia tăng rất mạnh, đặc biệt

là sự

tăng trưởng rất cao của các nghiệp vụ phái sinh như forward, option

Thứ năm, phương thức giao dịch trên thị trường hối đoái chủ yếu là không qua quầy OTC

(over the counter) mà được thực hiện qua qua điện thoại, telex, fax, vi tính nối mạng

1.2.3 Phân loại thị trường ngoại hối

Thị trường hối đoái được chia làm 2 loại cơ bản: thị trường giao ngay và thị trường giao dịch có kỳ hạn (spot market và forward market) Thị trường giao ngay là thị trường

mà việc mua bán, thanh toán và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời tùy theo tập quán Chẳng hạn ở thị trường hối đoái giao ngay ở châu Âu, việc giao nhận ngoại hối xảy ra sau 2 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua ngoại hối Ở đây cần lưu ý những ngày nghỉ đối với các nước nghỉ hai ngày cuối tuần thứ bảy, chủ nhật và những ngày nghỉ hàng tuần của các quốc gia tôn giáo như Cô Oét và Ả Rập nghỉ thứ sáu và chủ nhật

Trang 17

Thị trường giao dịch có kỳ hạn là thị trường mà việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại hối và việc giao nhận ngoại hối không diễn ra đồng thời mà việc giao nhận ngoại hối sẽ diễn ra sau một số ngày nhất định nào đó do hai bên thỏa thuận Ngày giao nhận ngoại hối trong hợp đồngmua bán có kỳ hạn được tính bằng ngày giao nhận ngay cộng với số ngày kỳ hạn của hợp đồng

Ví dụ: hợp đồng kỳ hạn 3 tháng, ký vào ngày 12 tháng 1 năm 2006 thì ngày giao nhận ngay là ngày 14 tháng 1 năm 2006, nên ngày giao kỳ hạn 3 tháng sẽ là ngày 15 tháng 4 năm 2006

1.2.4 Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối

Nghiệp vụ spot còn gọi là nghiệp vụ giao ngay: (spot operations)

nghiệp vụ spot là hoạt động mua bán ngoại tệ mà theo đó việc chuyển giao ngoại

tệ được thực hiện ngay, theo tỷ giá đã được thỏa thuận

Nghiệp vụ acbít (arbitrage operations)

Acbít là một loại nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường hối đoái để thu lợi nhuận tức là mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi mắc nhất

Tại thời điểm t ta có thông tin:

Yêu cầu thực hiện ác bít với 100 triệu GBP, SGD, CHF?

tại thời điểm t ta có thông tin:

Trang 18

- Toronto: USD/CAD= 1.1635/1.1639

- Zurich: CAD/CHF= 1.1122/1.1128

- Newyork:USD/CHF= 1.2947/1.2953

yêu cầu kinh doanh ác bít với 100 triệu USD, 100 triệu CAD, 100 triệu CHF

Một giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn là một giao dịch mà trong đó mọi dữ kiện được định ra vào thời điểm hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ diễn ra trong tương lai, theo tỷ giá thoả thuận trước có ghi trong hợp đồng

Tỷ giá có kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sơ tỷ giá giao ngay, thời hạn giao dịch

và lãi suất của hai đồng tiền đó cụ thể nó được tính toán bằng công thức sau đây:(công thức 1)

Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn (Forward Operations)

1+KLB

TK = TS x

1+KLA

Trong đó: A là đồng tiền yết giá, B là đồng tiền định giá

TK là tỷ giá có kỳ hạn của đồng tiền A so với đồng tiền B

K là thời hạn thỏa thuận (ngày, tháng, năm)

LA là lãi suất của đồng tiền A (ngày, tháng, năm)

LB là lãi suất của đồng tiền B (ngày, tháng, năm)

TS là tỷ giá giao ngay (A/B= x)

FORWARD RATE = SPOT RATE + SWAP COST

• VN, ap dung theo QD 648/NHNN ngay 28/05/04

Là nghiệp vụ hối đoái kép, gồm hai nghiệp vụ Spot và Forward Hai nghiệp vụ này được tiến hành cùng một lúc, với cùng một lượng ngoại tệ nhưng theo hai hướngngược nhau

Lưu ý: trong giao dịch swap giữa 2 ngân hàng, nếu trong nghiệp vụ spot đã dùng

tỷ giá nào thì khi tính tỷ giá fw, thì Ts trong công thức Tk, phải dùng lại tỷ giá đã tính trong nghiệp vụ spot

Nghiệp vụ Swap (cầm cố, hoán đổi)

+ Người mua quyền chọn mua (Buyer Call Option) - (Long Call)

Người mua call option phải trả cho người bán call một khoản chi phí và do đó người mua có được quyền mua, nhưng không bắt buộc phải mua một lượng ngoại tệ

Trang 19

(hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một tỷ giá đã định trước vào một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó

Nghiệp vụ quyền chọn (options)

Call Option(Quyền chọn mua)

+Người bán quyền chọn mua (Seller Call option) - (Short call)

Người bán call option nhận được tiền từ người mua call nên phải có trách nhiệm bán một số ngoại tệ nhất định (hàng hoá, chứng khoán), theo một giá đã định trước tại một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó khi người mua muốn thực hiện quyền mua của nó American style- được thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian của hợp đồng European style- chỉ được thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn của hợp đồng

Nghiệp vụ Put option(Quyền chọn bán)

Người mua quyền chọn bán (Buyer put option)- (Long put)

+Người mua put option phải trả cho người bán put một khoản chi phí và do đó người mua có được quyền bán, nhưng không bắt buộc phải bán một lượng ngoại tệ (hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một tỷ giá đã định trước vào một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó

American style- được thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian của hợp đồng

European style- chỉ được thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn của hợp đồng + Người bán quyền chọn bán (Seller put option) -(Short put)

Người bán put option nhận được tiền từ người mua put nên phải có trách nhiệm mua một số ngoại tệ (hàng hoá, chứng khoán) nhất định, theo một giá đã định trước tại một ngày xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó khi người mua muốn thực hiện quyền bán của nó

Giá option (premium) phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tỷ giá giao ngay (Spot rate), tỷ giá thỏa thuận trên hợp đồng (Strike), thời hạn thỏa thuận (maturity), tỷ giá kỳ hạn (Forward rate), lãi suất của các đồng tiền giao dịch, phương sai

Chương 2 : CÁC PHƯƠNG TIỆN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ

Mục tiêu của chương

Cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các phương tiện thanh toán quốc

tế

thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán ngoại thương Giới thiệu một số văn bản

Trang 20

pháp lý quốc tế có liên quan điều chỉnh các phương tiện thanh toán này và một số bài tập tình

huống vận dụng

Một số vấn đề cần lưu ý khi lựa chọn phương tiện thanh toán quốc tế

Việc lựa chọn phương tiện thanh toán này hay phương tiện thanh toán khác phụ thuộc vào

nhiều yếu tố khác nhau Trước hết, cần xem xét mức độ thường xuyên hay không thường

xuyên của các mối quan hệ thương mại Thứ hai, cần lưu ý đến khối lượng thanh toán hay quy

mô giao dịch lớn hay nhỏ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn phương tiện thanh

toán nào để đảm bảo an toàn nhất Thứ ba, cần xem xét mức độ tín nhiệm giữa các bên tham

gia cao hay thấp Thứ tư, cần tìm hiểu tập quán kinh doanh của mỗi nước để có sự lựa chọn

phương tiện thanh toán phù hợp

Các phương tiện thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Nó có vai trò hết sức quan trọng trong thanh toán quốc tế

Hoàn toàn khác với tiền kim loại đầy đủ giá trị, các phương tiện lưu thông tín dụng không

có giá trị nội tại của nó mà nó chỉ là dấu hiệu của tiền tệ mà thôi Tiền giấy là ký hiệu của tiền

thật do Nhà nước phát hành, còn phương tiện lưu thông tín dụng phần lớn là do kết quả của

hợp đồng mua bán hàng hóa và các nghiệp vụ của ngân hàng tạo ra Nó thực hiện một số chức

năng của tiền như là phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán, tức là nó có thể được

chuyển nhượng, mua bán từ tay người này sang tay người khác bằng cách chuyển nhượng cho

người thụ hưởng hoặc chuyển giao không cần ký chuyển nhượng

Trong chương này chúng ta chỉ nghiên cứu 4 loại phương tiện thanh toán quốc

tế

thông dụng trong ngoại thương, đó là hối phiếu, kỳ phiếu, séc, và thẻ nhựa

Trang 21

2.1 Hối phiếu

2.1.1 Khái niệm chung về hối phiếu

Ở chương này, khái niệm Hối phiếu được hiểu là Hối phiếu đòi nợ

Hối phiếu là một lệnh viết đòi tiền vô điều kiện của người ký phát hối phiếu cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

Qua định nghĩa này, chúng ta thấy hối phiếu có 3 đặc điểm quan trọng sau:

Thứ nhất, tính trừu tượng của hối phiếu thể hiện rằng trên hối phiếu không cần

phải ghi nội dung quan hệ tín dụng, tức là nguyên nhân sinh ra việc lập hối phiếu mà chỉ cần ghi sốtiền phải trả và những nội dung có liên quan đến việc trả tiền Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc do nguyên nhân gì sinh ra hối phiếu Một khi được tách khỏi hợp đồng và nằm trong tay người thứ ba thì hối phiếu trở thành một trái

vụ độc lập, chứ không phải là trái vụ sinh ra từ hợp đồng Nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu

là trừu tượng

Thứ hai, tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu thể hiện người trả tiền hối phiếu phải

trả theo đúng nội dung ghi trên phiếu và không được viện những lý do riêng của mình đối với người phát phiếu, người ký hậu để từ chối việc trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu được lập tráivới đạo luật chi phối nó Ví dụ: một người đặt hàng mua máy móc, sau khi

ký hợp đồng đã chấp nhận trả tiền vào tờ phiếu do người cung cấp hàng gửi đến, hối phiếu đó đã được chuyển đến tay người thứ ba thì người đặt hàng bắt buộc phải trả tiền cho người cầm phiếu này ngay cả trong trường hợp người cung cấp hàng vi phạm hợp đồng không giao hàng cho người mua

Thứ ba, tính lưu thông của hối phiếu thể hiện hối phiếu có thể được chuyển

nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó, bởi vì hối phiếu là lệnh đòi tiền của một người này với người khác, hối phiếu có một trị giá tiền nhất định, có một thời hạn nhất định, thời hạn này thường là ngắn và được người trả tiền chấp nhận Như vậy nhờ vào tính trừu tượng và tính bắt buộc nghĩa vụ trả tiền mà hối phiếu có tính lưu thông

MÉu hèi phiÕu (dïng trong ph-¬ng thøc nhê thu)

Göi: C«ng ty Victoria Hong Kong TCTY XNK S«ng §µ Hµ Néi

Trang 22

Ví dụ 2: Hối phiếu trả chậm: Căn cứ vào hợp đồng bán chịu 90 ngày ký kết giữa Công ty A và Công ty B ngày 01/01/2007 Công ty A đã tiến hành giao hàng cho Công ty

B với giá 100.000,00 USD, Công ty A ký phát hối phiếu đòi

tiền Công ty B nh- sau:

Mẫu hối phiếu (dùng trong ph-ơng thức tín dụng chứng từ)

Nội dung của hối phiếu:

- Mặt trên cùng của hối phiếu phải ghi phải ghi danh từ hối phiếu

- Địa điểm ký phát hối phiếu (địa chỉ của ng-ời ký phát hối phiếu)

- Địa điểm trả tiền của hối phiếu là địa chỉ ghi trên hối phiếu

- Phải ghi rõ ngày tháng ký phát hối phiếu (liên quan đến thời hạn hiệu lực của hối phiếu và thời gian thanh toán)

Sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này (bản thứ hai, ba có cùng nội

dung và ngày tháng thì không trả tiền) trả theo lệnh củaaNgân hàng hàng Vietinbank số tiền là một trăm ngàn Đô la Mỹ chẵn Thuộc tài khoản của Công ty A, Việt Nam ký phát cho ngân hàng X tại Việt Nam theo L/C 30/CO/06648

Mở ngày 05 tháng 06 năm 2009 Gửi: Ngân hàng X, Việt Nam Công ty A

(Đã ký)

Trang 23

- Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của hối phiếu

- Số tiền của hối phiếu đ-ợc ghi rõ trên hối phiếu băng số và bằng chữ hoặc chỉ bằng số hoặc chỉ băng chữ

- Thời hạn trả tiền của hối phiếu

2.1.2 Cỏc nguồn luật điều chỉnh về lưu thụng hối phiếu

Theo Đạo luật Hối phiếu Anh quốc 1882 “Hối phiếu là một mệnh lệnh vụ điều kiện của một người ký phỏt (Drawer) cho một người khỏc (Drawee), yờu cầu người này khi nhỡn thấy phiếu hoặc đến ngày cụ thể nhật định hoặc đến một ngày cú thể xỏc định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người khỏc hoặc trả cho người cú hối phiếu”

Theo luật phương tiện chuyển nhượng nước Cộng hoà dõn chủ nhõn dõn Trung Hoa năm

2004 “Hối phiếu là phương tiện chuyển nhượng của người ký phỏt ra lệnh cho người bị

ký phỏt trả vụ điều kiện một số tiền nhất định khi hối phiếu được xuất trỡnh hoặc vào một ngày nhất định cho một người hưởng lợi hoặc cho người cầm hối phiếu trong tay Hối phiếu được chi thành hối phiếu thương mại và hối phiếu Ngõn hàng”

Theo luật cụng cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005, “Hối phiếu đũi nợ là giấy tờ

cú giỏ do Người ký phỏt lập, yờu cầu người bị ký phỏt thanh toỏn khụng điều kiện một số tiền xỏc định khi cú yờu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng”

2.1.3 Phõn loại hối phiếu

a Căn cứ vào thời hạn thanh toán:

- Hối phiếu trả tiền ngay: Là loại hối phiếu quy định ng-ời bị ký phát phải thanh

toán cho ng-ời cầm phiếu ngay khi nhìn thấy hối phiếu (tức là khi xuất trình “ at presentment” , khi có yêu cầu “ on demand” ).Những hối phiếu không quy định thời hạn thanh toán đ-ợc xem là hối phiếu trả tiền ngay Nói là trả tiền ngay nh-ng việc thanh toán

Trang 24

th-ờng xảy ra trong vòng hai ngày làm việc sau ngày xuất trình (theo Luật các công cụ chuyển nh-ợng Việt Nam là 90 ngày kể từ ngày ký phát)

- Hối phiếu trả tiền sau một số ngày nhất định: th-ờng từ 5-7 ngày

- Hối phiếu có kỳ hạn: Ng-ời ký phát có thể quy định thời hạn thanh toán hối

phiếu theo 4 cách sau:

+ Một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu (bill date)

+Một thời hạn nhất định kể từ ngày chấp nhận hối phiếu

+ Một thời hạn nhất định kể từ ngày ký vận đơn

+ Tại một ngày cụ thể trong t-ơng lai

b Căn cứ vào chứng từ kèm theo:

- Hối phiếu trơn:Là hối phiếu không kèm theo chứng từ th-ơng mại

- Hối phiều kèm chứng từ, bao gồm:

+ Hối phiếu kèm chứng từ trả tiền ngay - Sight draft (D/P)

+ Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận - Time draft (D/A)

c Căn cứ vào tính chuyển nh-ợng:

-Hối phiếu đích danh: Hối phiếu đích danh không chuyển nh-ợng: Vì “ Chuyển

nh-ợng” là thuộc tính cơ bản của hối phiếu nên để một hối phiếu đích danh là không chuyển nh-ợng thì phải có nội dung cấm chuyển nh-ợng bằng các câu:

Chỉ trả tiền cho ông X (Pay to Mr X only); hoặc

Trả tiền cho ông X, không chuyển nh-ợng (Pay to Mr.X non negotiable)

-Hối phiếu theo lệnh: là hối phiếu quy định tiền th-ởng cho một ng-ời đích danh, nh-ng không cấm chuyển nh-ợng Ng-ời thụ h-ởng có thể chuyển nh-ợng hối phiếutheo cách thức thông th-ờng bằng thủ tục ký hậu

Ví dụ, hối phiếu ghi: “ Trả tiền cho ông X” , thì ông X đ-ợc quyền chuyển nh-ợng hối phiếu bằng thủ tục ký hậu Nh- vậy việc ghi “ Trả tiền cho ông X” là t-ơng đ-ơng với

“Trả tiền theo lệnh Ông X”

d.Căn cứ vào ng-ời ký phát hối phiếu:

- Hối phiếu th-ơng mại (trade bill): Là hối phiếu do ng-ời xuất khẩu, ng-ời cho

vay ký phát đòi tiền ng-ời nhập khẩu hoặc ngân hàng mở L/C

- Hối phiếu ngân hàng (bank bill): Là hối phiếu do ngân hàng phát hành ra lệnh

cho ngân hàng đại lý thanh toán một số tiền nhất định cho ng-ời h-ởng lợi chỉ định trên

hối phiếu Hối phiếu ngân hàng thực chất là một tấm séc do một ngân hàng ký phát hành,

ra lệnh cho một ngân hàng đại lý thanh toán một số tiền nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định

e.Căn cứ vào trạng thái chấp nhận:

- Hối phiếu ch-a đ-ợc ký chấp nhận: Đây là hối phiếu ch-a đ-ợc ng-ời bị ký

phát ký chấp nhận Do ch-a ký chấp nhận, nên ng-ời bị ký phát ch-a bị ràng buộc nghĩa

vụ thanh toán hối phiếu, tuy nhiên việc từ chối thanh toán hay từ chối ký chấp nhận nếu

Trang 25

trái với pháp luật thì ng-ời bị ký phát có thể bị kiện ra toà Khi hối phiếu ch-a đ-ợc ký chấp nhận, thì ng-ời ký phát có nghĩa vụ thanh toán cho ng-ời cầm phiếu

- Hối phiếu đã đ-ợc ng-ời trả tiền ký chấp nhận: Sau khi ký chấp nhận hối

phiếu, ng-ời bị ký phát ngay lập tức bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán hối phiếu khi đến hạn Tuỳ theo ai là ng-ời ký chấp nhận mà hối phiếu đ-ợc phân thành:

(1) Chấp phiếu th-ơng mại (trade’ s acceptance): Đây là hối phiếu đ-ợc một th-ơng nhân ký chấp nhận Ngày nay, loại hối phiếu này ít đ-ợc sử dụng trong giao dịch mua bán quốc tế, bởi vì khả năng thanh toán không cao, chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với chấp phiếu ngân hàng Chấp phiếu th-ơng mại th-ờng đ-ợc sử dụng trong quan hệ mua bán giữa các công ty của cùng công ty mẹ

(2) Chấp phiếu ngân hàng (banker’ acceptance): Đây là loại hối phiếu đ-ợc ngân hàng kỳ chấp nhận, cam kết thanh toán khi hối phiếu đến hạn Do đ-ợc ngân hàng chấp nhận, nên hối phiếu loại này có giá trị chuyển nh-ợng cao, do đó đ-ợc sử dụng phổ biến trong th-ơng mại quốc tế Chấp phiếu ngân hàng th-ờng áp dụng trong ph-ơng thức tín dụng chứng từ trả chậm, theo đó ngân hàng mở L/C ký chấp nhận hối phiếu do ng-ời xuất khẩu ký phát

Số tiền: 390.000,00 USD

180 ngày sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của Hối phiếu này (Bản thứ hai cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) trả theo lệnh của Ngân hàng Công Th-ơng Việt Nam một số tiền là Ba trăm chín m-ơi ngàn Đô la chẵn

Số tiền thu đ-ợc là do Hanway Co Ltd Singapore gánh chịu

Ký phát đòi tiền Bank of China Singapore

Theo hợp đồng số 00105LCS BOC mở ngày 28/06/2005

f.Căn cứ vào loại tiền ghi trên hối phiếu:

- Hối phiếu nội tệ: Là hối phiếu đ-ợc thanh toán bằng đồng bản tệ tại địa điểm

thanh toán

- Hối phiếu ngoại tệ: Là hối phiếu đ-ợc thanh toán bằng đồng ngoại tệ tại địa điểm

thanh toán

2.1.4 Việc thành lập hối phiếu

a Hối phiếu được hỡnh thành từ cỏc hợp đồng giao dịch cơ sở

Giao dịch cơ sở của hối phiếu thương mại là giao dịch hợp đồng thương mại Hợp đồng thương mại quy định quyền và nghĩa vụ của hai bờn mua và bỏn Người bỏn cú nghĩa vụ giao hàng và cú quyền lợi nhận tiền thanh toỏn từ người mua Người mua cú nghĩa vụ thanh toỏn và nhận hàng từ người bỏn

Trang 26

Quyền lợi và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng của mỗi bên không thể được thực hiện đồng thời mà thường có cái xảy ra trước cái xảy ra sau Người nào cũng muồn hưởng quyền lợi trước và thực hiện nghĩa vụ sau, do đó cần có sự thoả thuận quy định trong hợp đồng

Đối với hối phiếu thương mại, người bán sẽ giao hàng trước và sau đó ký phát hối phiếu đòi tiền người mua sau Người bán sẽ ủy thác cho Ngân hàng thu tiền từ người mua Người mua trả tiền hối phiếu khi hối phiếu được xuất trình, nếu là hối phiếu trả tiền ngay Đối với hối phiếu kỳ hạn, người mua chỉ thanh toán cho người thu hưởng hối phiếu khi hối phiếu đáo hạn

Giao dịch cơ sở của hối phiếu ngân hàng là hợp đồng cung ứng dịch vụ chuyển tiền ký kết giữa Ngân hàng và người yêu cầu chuyển tiền Những dịch vụ chuyển tiền cho Ngân hàng cung ứng như chuyển vốn đầu tư ra bên ngoài, chuyển tiền du lịch, chuyển tiền phục vụ cho các hoạt động phi thương mại của Chính phủ đều có thể thực hiện bằng hối phiếu Ngân hàng Những hối phiếu đều có thể thực hiện bằng hối phiếu Ngân hàng Những hối phiếu không được hình thành từ giao dịch cơ sở gọi là hối phiếu khống

b Hình thức của hối phiếu dễ nhận dạng trực tiếp

Hối phiếu là loại tài sản tài chính vô hình, bởi vì giá trị vật chất của hối phiếu chỉ là một mảnh giấy rất nhỏ, không đáng kể Nhưng hối phiếu chứa đựng trong nó các quyền pháp

lý đối với lợi tiền ghi trên phiếu, quyền chuyển nhượng quyền hưởng lợi này cho các trung gian tài chính để vay tiền, quyền khiếu nại trước toà hoặc trọng tài khi bị vi phạm quyền lợi đối với hối phiếu

Vì là một tài sản tài chính vô hình, cho nên vấn đề nhận dạng hối phiếu là vấn đề pháp lý hàng đầu trong lưu thông của hối phiếu Không nhận dạng được hối phiếu thì không thể nhận dạng và xác định được quyền pháp lý cũng như về mặt thực hành nghiệp vụ, dù là tồn tại dưới hình thức chứng từ truyền thống (traditional document) hay là tồn tại dưới hình thức phi chức từ (electronic document) hình thức của hối phiếu phải được quy định như thế nào đó để người ta có thể nhận dạng dễ dàng, trực tiếp và trung thực hối phiếu

đó

c Hối phiếu là trái vụ một bên

Hối phiếu là một công cụ do một người phát hành (Drawer) yêu cầu người bị ký phát (Drawee) thực hiện một nghĩa vụ dân sự trả tiền, vì vậy nghĩa vụ này có được thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sự chấp nhận của người bị ký phát

Hối phiếu sẽ trở thành vô hiệu khi bị người ký phát từ chối thanh toán một cách hợp pháp hoặc bị phá sản

d Yêu cầu pháp lý về nội dung hối phiếu

Trang 27

1) Tiêu đề hối phiếu:

Hối phiếu phải ghi tiêu đề của nó, nếu không ghi, hối phiếu sẽ vô hiệu Sở dĩ phải ghi tiêu

đề vì để trong lưu thông dẽ nhận biết đó là hối phiếu nhằm tránh lẫn sang các công cụ khác

Về yêu cầu ghi tiêu đề hối phiếu, luật của các nước quy định cũng không giống nhau Luật các nước chịu ảnh hưởng bởi hệ thống luật Anh Mỹ không yêu cầu hối phiếu phải ghi tiêu đề, miễn là nội dung hối phiếu có diễn đạt từ “hối phiếu” là được, còn luật các nước chịu ảnh hưởng của Công ước Geneva 1930 và luật của Việt Nam thì lại yêu cầu bắt buộc phải ghi tiêu đề, nếu không hối phiếu sẽ vô giá trị

Phải ghi cựng bằng thứ tiếng lập hối phiếu

Quy định nhằm phân biệt về mặt hỡnh thức một chứng từ cú là hối phiếu hay khụng Chỳ ý:

Theo BEA và UCC, ko nhất thiết phải ghi tiêu đề HỐI PHIẾU

2) Lệnh đòi tiền vô điều kiện:

Hối phiếu là một lệnh đòi tiền, không phải là một yêu cầu đòi tiền Việc trả tiền hối phiếu

là vô điều kiện, có nghĩa là người trả tiền hối phiếu không thể đặt điều kiện cho việc trả tiền, nếu đặt như thế, lưu thông hối phiếu sẽ gặp khó khăn Chỉ có điều kiện duy nhất mà người trả tiền có thể đề ra cho việc không chấp hành lệnh đòi tiền này là nội dung và hình thức hối phiếu trái với luật lệ đang điều chỉnh hối phiếu đó

3) Số tiền hối phiếu là một số tiền nhất định

Số tiền nhất định là một số tiền được ghi một cách đơn giản và rõ ràng, người ta có thể nhận dạng ngay ra số tiền đó là bao nhiêu mà không cần phải tính toán dù cho là phép tính đơn giản

Để đảm bảo tính xác thực của số tiền, luật thường quy định số tiền vừa được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Song đề phòng do sơ xuất mà có sự khác nhau giữa số tiền bằng chữ và số tiền bằng số, luật cần có quy định hoặc là hối phiếu đó vô giá trị (luật của Trung Quốc), hoặc là cho phép chọn số tiền ghi bằng chữ là

số tiền thanh toán (như luật của hầu hết các nước châu Âu, Hoa Kỳ và Việt Nam) hoặc cho phép chọn số tiền nhỏ hơn

Cũng có luật của một số nước là thành viên công ước Geneva 1930 còn cho phép số tiền của hối phiếu ghi một lần bằng chữ hoặc ghi một lần bằng số, không nhất thiết là phải vừa ghi bằng chữ và số Trong trường hợp này nếu phát sinh có sự khác nhau giữa các số tiền ghi bằng chữ hoặc giữa các số tiền ghi bằng số thì phải giải quyết thế nào? Hầu hết luật của các nước này cho phép chọn số tiền nhỏ hơn là số tiền thanh toán

Trang 28

4) Địa điểm trả tiền chậm

Địa điểm trả tiền là nơi mà người thụ hưởng hối phiếu xuất trình hối phiếu để đòi tiền

Do tầm quan trọng như thế, cho nên trên hối phiếu phải ghi rõ địa điểm trả tiền Tuy luật của một số nước quy định nếu thiếu địa điểm trả tiền thì hối phiếu vô hiệu, nhưng luật của một số nước quy định rằng, một hối phiếu không chỉ rõ địa điểm trả tiền thì lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên người bị ký phát làm địa điểm trả tiền, trong trường hợp bên cạnh tên người bị ký phát không có địa chỉ thì hối phiếu đó sẽ vô hiệu Về vấn đề này, Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005 quy định rằng sẽ lấy địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người bị ký phát làm địa điểm thanh toán

5) Thời hạn trả tiền hối phiếu

Có hai loại thời hạn trả tiền: thời hạn trả tiền ngay và thời hạn trả tiền về sau (Trong phần phân loại hối phiếu) Trong thực tiễn sử dụng hối phiếu, thường xảy ra trường hợp ghi thời hạn hối phiếu không rõ ràng, do đó khó có thể xác định được thời hạn của hối phiếu là thuộc loại nào Vì vậy, luật cần có những quy tắc điều chỉnh Có luật quy định hối phiếu ghi như thế là vô hiệu, song cũng có luật quy định sẽ coi hối phiếu đó là hối phiếu trả tiền ngay (Việt Nam)

Cách ghi thời hạn hối phiếu trả tiền ngay:

+ “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu này ” hoặc

+ “Ngay sau ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu này ”

Cách ghi thời hạn hối phiếu trả tiền về sau:

+ “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu này ” hoặc

+ “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ của hối phiếu này ” hoặc

+ “Đến ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu này ”

Những cách ghi thời hạn hối phiếu mơ hồ, tối nghĩa khiến cho người ta không xác định được thời hạn của hối phiếu thì luật hầu hết các nước đều quy định cách ghi đó sẽ làm cho hối phiếu vô hiệu

hiện nghĩa vụ trả tiền của mình, nó dễ bị người bị ký phát lợi dụng biến thành một điều kiện thanh toán, vì vậy hầu hết luật của các nước quy định nguyên tắc ghi kỳ hạn trả tiền hối phiếu phải là vô điều kiện, nếu biến nó thành có điều kiện thì hối phiếu đó sẽ vô hiệu

Ví dụ không được ghi thời hạn trả tiền hối phiếu như sau:

+ “Ngay sau khi hàng hoá được giám định kiểm nghiệm xong, hãy trả tiền cho bản hối phiếu này ”

+ “X ngày kể từ ngày tầu cập cảng Hải Phòng, trả tiền cho bản hối phiếu này ”

6) Tên và địa chỉ của người ký phát, người bị ký phát, người thụ hưởng Người ký phát, người bị ký phát và sau nữa là người thụ hưởng hối phiếu là những chủ thể của hối phiếu

Trang 29

Tên và địa chỉ của họ phải đầy đủ và rõ ràng Nếu thiếu hoặc không rõ ràng thì sẽ không vận hành được hối phiếu này

Giúp người thụ hưởng xác định cần phải xuất trỡnh hối phiếu cho ai để được thanh toán/chấp nhận

Người bị ký phỏt là người nhập khẩu (phương thức nhờ thu); là ngân hàng mở L/C (phương thức tín dụng chứng từ)

Người thụ hưởng chính là người ký phỏt:

 “thanh toỏn cho tụi (cụng ty) số tiền…”

 Người thụ hưởng đích danh khác:

 “thanh toỏn cho ụng/bà…số tiền…”

 Chuyển nhượng: bằng hỡnh thức ký hậu (ULB)

 Người thụ hưởng theo lệnh:

 “ thanh toỏn theo lệnh của ụng/bà…số tiền…”

 Chuyển nhượng: bằng hỡnh thức ký hậu

 Người thụ hưởng là người cầm phiếu (BEA và UCC cho phép):

 “thanh toán cho người cầm phiếu” hoặc để trống

 Chuyển nhượng: bằng hỡnh thức trao tay

 Trong hoạt động ngoại thương, người thụ hưởng hối phiếu thường được quy định

là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu theo luật quản lý ngoại hối

7) Địa điểm và ngày ký phát

Ngày tháng ký phát hối phiếu là ngày tháng phát sinh quyền đòi tiền của người ký phát đối với người bị ký phát Ngày tháng ký phát hối phiếu còn là căn cứ để xác định thời hạn trả tiền của hối phiếu, nếu nhu kỳ hạn trả tiền dựa vào ngày ký phát hối phiếu Ví dụ một hối phiếu thi “360 ngày kể từ ngày phát hành hối phiếu này, trả tiền theo lệnh ” Nừu ngày ký phát hối phiếu là 12/01/2007 thì hối phiếu sẽ đáo hạn vào ngày 12/01/2008 Hối phiếu được lập ở đâu sẽ được ghi địa điểm ở đó Đối với hối phiếu quốc tế, đại điểm

ký phát hối phiếu có ý nghĩa quan trọng để suy ra nguồn luật điều chỉnh hối phiếu đó Nếu hối phiếu ký phát ở Việt Nam phải do luật Việt Nam điều chỉnh

Trong thượng mại quốc tế, các thương gia ký kết hợp đồng và ký phát hối phiếu đòi tiền không nhất thiết là ở nước người bán, mà có thể ở nước người mua, thậm chí là có thể ở trên máy bay hay trên tàu biển Người ta không thể ghi địa điểm ký phát ở trên máy bay Boeing 747 – 200 hoặc là ghi địa điểm tại một nước mà luật hối phiếu trái với luật hối phiếu của nước mình Vì vậy, phần lớn luật các nước cho phép bỏ trống địa điểm ký phát

Trang 30

hối phiếu mà lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên người ký phát hối phiếu là địa chỉ ký phát hối phiếu, ngược lại, nếu bên cạnh tên người ký phát không có ghi địa chỉ thì hối phiếu đó sẽ

vô hiệu

Luật công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 quy định, nếu địa điểm ký phát không được xác định cụ thể trên hối phiếu, thì hối phiếu đó sẽ được phát hành tại địa điểm kinh doanh hoặc thường trú của người ký phát

Ví dụ 1: Hối phiếu trả tiền ngay

Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa Công ty A và Công ty B ngày 01/01/2007 Công ty A đã tiến hành giao hàng cho Công ty B với giá 100.000,00 USD, Công ty A ký phát hối phiếu đòi tiền Công ty B như sau:

Ví dụ 2: Hối phiếu trả chậm

Căn cứ vào hợp đồng bán chịu 90 ngày ký kết giữa Công ty A và Công ty B ngày 01/01/2007 Công ty A đã tiến hành giao hàng cho Công ty B với giá 100.000,00 USD, Công ty A ký phát hối phiếu đòi tiền Công ty B như sau:

(Đã ký)

Trang 31

e Quyền và nghĩa vụ của người ký phát và người bị ký phát:

- Người ký phát hối phiếu có quyền lợi:

+Tạo lập hối phiếu để đòi tiền người bị ký phát hoặc bất cứ người nào do anh ta chỉ định;

+ Tạo lập hối phiếu quy định việc trả tiền theo lệnh của người ký phát hoặc theo lệnh của bất cứ người nào do người ký phát chỉ định;

+ Nhận tiền từ người bị ký phát hối phiếu;

+ Xin chiết khấu hối phiếu tại Ngân hàng để nhận được tiền trước khi hối phiếu đến hạn trả tiền;

+ Xin thế chấp hối phiếu tại Ngân hàng để vay tiền;

+ Chuyển nhượng quyền hưởng lợi từ hối phiếu cho một hay nhiều người khác hoặc huỷ

bỏ từ hối phiếu;

+ Các quyền pháp lý đối với các lợi ích tương lai khác của hối phiếu như quyền khiếu nại trước toà án hoặc trọng tài kinh tế khi bị vi phạm

- Người ký phát hối phiếu có nghĩa vụ:

+ Trong trường hợp hối phiếu đã được chuyển nhượng cho một người khác mà người khác đó không thu được tiền của hối phiếu, thì người ký phát hối phiếu phải có nghĩa vụ trả tiền cho người đó

+ Người ký phát đã ký tên không phải là tên của chính mình sẽ phải chịu trách nhiệm như thể là ký tên của mình

+ Người ký phát có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi trên hối phiếu Tuy nhiên, điều quy định này chỉ có giá trị ràng buộc riêng đối với người

ký phát hối phiếu

- Người bị ký phát có quyền lợi:

+ Không chịu trách nhiệm đối với hối phiếu trước khi nhận thanh toán hối phiếu;

+ Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền hối phiếu;

Trang 32

+ Thu lại hối phiếu hoặc huỷ bỏ nó sau khi đã trả tiền hối phiếu;

+ Thực hiện nghĩa vụ quy định trên hối phiếu chỉ khi đã trả tiền hối phiếu đến hạn thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;

+ Kiểm tra dây chuyền ký hậu chuyển nhượng xem có hợp thức hay không trứoc khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền hối phiếu

- Người bị ký phát có nghĩa vụ:

+ Trả tiền hối phiếu đối với hối phiếu trả tiền ngay khi xuất trình;

+Chấp nhận trả tiền đối với hối phiếu trả chậm khi hối phiếu được xuất trình;

+ Thực hiện các nghĩa vụ khác do luật hối phiếu quy định

2.1.5 Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông hối phiếu

vụ xuất khẩu luôn giúp kiểm tra hối phiếu trước khi gửi đi, do đó sai sót hối phiếu là hiếm khi xảy ra Nhưng cũng không vì thế mà ngân hàng chịu trách nhiệm khi hối phiếu

bị từ chối thanh toán hay chấp nhận

Theo luật định, người ký phát phải đảm bảo việc chấp nhận và thanh toán hối phiếu Người ký phát có thể được miễn trừ việc bảo đảm chấp nhận; nhưng người ký phát không thể được miễn trừ nghĩa vụ thanh toán hối phiếu khi người trả tiền từ chối thanh toán

b Chấp nhận hối phiếu:

Sau khi ký phát, phải xuất trình hối phiếu cho người bị ký phát để:

- Người này trả tiền ngay đối với hối phiếu trả ngay; hoặc

- Ký chấp nhận trả tiền đối với hối phiếu kỳ hạn (nếu cần)

Như vậy, đối với hối phiếu trả tiền ngay thì việc ký chấp nhận là không cần thiết, nếu có

ký chấp nhận thì cũng không có ý nghĩa gì Đối với hối phiếu có kỳ hạn, thì việc ký chấp nhận là không bắt buộc với mọi hối phiếu nhưng lại cần thiết, bởi vì chỉ khi hối phiếu đã được ký chấp nhận trả tiền thì mới có sự tin cậy trong lưu thông

Trang 33

Chấp nhận hối phiếu là hành vi của người bị ký phát cam kết thanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn Chấp nhận có thể được thực hiện:

- Ghi trực tiếp trên mặt trước của tờ hối phiếu từ “chấp nhận”, ngày tháng và chữ ký của người bị ký phát Chỉ cần chữ ký của người bị ký phát trên hối phiếu cũng đủ cấu thành

sự chấp nhận

- Chấp nhận bằng văn thư, điện thông báo Trong trường hợp này ngày gửi văn thư, điện thông báo được xem là ngày chấp nhận

Trong trường hợp chỉ chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu, người bị

ký phát phải ghi rõ số tiền được chấp nhận

Chấp nhận là vô điều kiện, nghĩa là người ký chấp nhận thanh toán không được đưa ra bất kỳ điều kiện nào khi chấp nhận hối phiếu

Trong thực tế, người nào trả tiền thì người đó ký chấp nhận, do đó:

- Đối với phương thức nhờ thu, nhà nhập khẩu là người trả tiền nên cũng là người ký chấp nhận hối phiếu Việc nhà nhập khẩu ký chấp nhận gọi là chấp nhận thương mại (trade acceptance)

- Đối với phương thức tin dụng chứng từ, ngân hàng mở L/C là người trả tiền nên cũng là người ký chấp nhận hối phiếu Việc ngân hàng ký chấp nhận gọi là chấp nhận ngân hàng (banker’s acceptance)

Ngày tháng ký chấp nhận là ngày bắt buộc đối với loại hối phiếu có thời hạn sau X ngày

kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu (ngày chấp nhận) hối phiếu Trong trường hợp khác việc ghi ngày tháng ký chấp nhận là không cần thiết

Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu để chấp nhận đúng địa điểm thanh toán, hối phiếu chưa hết hạn thanh toán và trong thời gian làm việc của người bị ký phát Hối phiếu có thể được xuất trình trực tiếp để chấp nhận hoặc gửi bằng thư bảo đảm Ngày xuất trình được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm

Người bị ký phát đã ký chấp nhận vào hối phiếu, nhưng lại huỷ bỏ nó trước khi trả lại hối phiếu, thì chấp nhận được xem như bị từ chối Tuy nhiên, nếu người bị ký phát đã thông báo chấp nhận bằng văn bản cho người cầm phiếu hoặc bất kỳ người nào đã ký hối phiếu, thì phải chịu trách nhiệm trước những người này về các điều khoản chấp nhận

Trang 34

c Lưu thông hối phiếu

- Khái niệm:

Hối phiếu được lưu thông khi nó được chuyển từ người này sang người khác nhằm mục đích đòi tiền, chuyển nhượng quyền sở hữu và chiết khấu, cầm cố hối phiếu Có 2 cách lưu thông: trao tay và ký hậu chuyển nhượng

+ Lưu thông bằng cách trao tay áp dụng đối với hối phiếu:

1) Hối phiếu trả cho người cầm phiếu (To bearer Draft): Đối với hối phiếu này, bất cứ ai cầm được hối phiếu trong tay đều có thể trở thành người thụ hưởng hối phiếu và người bị

ký phát phải trả tiền cho người cầm hối phiếu đó khi xuất trình

2) Hối phiếu đã ký hậu để trắng (Blank Endorsement): Đối với hối phiếu đã được ký hậu

để trắng, tức là trên hối phiếu không chỉ định đích danh người được thụ hưởng kế tiếp, người nào cầm giữ hối phiếu đó thì người đó được quyền thụ hưởng, do vậy, việc chuyển nhượng hối phiếu này chỉ bằng cách trao tay

+ Lưu thông băng cách ký hậu hối phiếu là cách lưu thông hối phiếu phổ biến nhất Một hối phiếu muốn chuyển nhượng được bằng thủ tục ký hậu phải là một hối phiếu trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng

Ví dụ 3 với hối phiếu

Chấp

nhận

Chấp nhận

là thanh toán vô điều kiện

- Xuất trình trực tiếp

- Thư bảo đảm

- Ghi trực tiếp lên hối phiếu

- Bằng văn thư (điện)

Trang 35

Công ty A là người thụ hưởng hiện hành hối phiếu Công ty A có thể chuyển nhượng quyền hưởng lợi 100.000 USD cho một người thứ ba bằng cách ký vào mặt sau của tờ hối phiếu và trong đó ghi rõ nội dung của sự chuyển nhượng

Công ty A ghi: “Trả tiền theo lệnh công ty Z” công ty A đã ký

Công ty Z có quyền nhượng cho một người khác cũng bằng thủ tục ký hậu

Công ty Z ghi: “Trả tiền theo lệnh công ty Q” công ty Z đã ký

- Lưu thông hối phiếu trả tiền ngay

Hối phiếu trả tiền ngay là hối phiếu trong đó quy định người bị ký phát phải trả tiền ngay khi hối phiếu xuất trình tới họ Mẫu hối phiếu trong Ví dụ 3 là hối phiếu trả tiền ngay Quy trình lưu thông hối phiếu trả tiền ngay qua Ngân hàng như sau:

Giao dịch cơ sở

Thực hiện giao dịch

Ký phát hối phiếu trả tiền ngay đòi tiền người bị ký phát

Trả tiền ngay sau khi xuất trình hối phiếu

- Lưu thông hối phiếu trả chậm

Ngân hàng người trả tiền

Trang 36

Hối phiếu trả chậm là hối phiếu trong đó quy định người bị ký phát phải trả tiền sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hối phiếu xuất trình hoặc kể từ ngày ký phát hối phiếu hoặc ngày cụ thể trong tương lại Mẫu hối phiếu trong ví dụ 2 là hối phiếu trả chậm

Quy trình lưu thông của hối phiếu trả chậm chia làm 2 đoạn: Công đoạn chấp nhận hối phiếu và công đoạn nhờ Ngân hàng thu tiền khi hối phiếu đáo hạn

Công đoạn chấp nhận thanh toán hối phiếu như sau:

1 Giao dịch cơ sở

2 Thực hiện nghĩa vụ

3 Yêu cầu người bị ký phát ký chấp nhận thanh toán

4 Hoàn trả hối phiếu đã chấp nhận cho người ký phát

Công đoạn nhờ Ngân hàng thu tiền khi hối phiếu đáo hạn tiến hành như nhờ thu hối phiếu trả tiền ngay

d.Chuyển nhượng hối phiếu

Như đã phân tích ở phần phân loại hối phiếu có thể là đích danh, theo lệch một người đích danh, theo lệnh để trống, cho người cầm hoặc để trống

Nhìn chung, hối phiếu có thể chuyển nhượng trừ những hối phiếu ghi là cấm chuyển nhượng hoặc chỉ trả tiền cho người đích danh

Có hai phương thưc chuyển nhượng:

- Trao tay: Được áp dụng với những hối phiếu vô danh (bao gồm: lệnh để trống, cho

người cầm, để trống, ký hậu cho người cầm, ký hậu để trống, ký hậu theo lệnh để trống)

- Ký hậu:

Ngân hàng người trả tiền

Trang 37

+ Khái niệm:

Là bắt buộc đối với hối phiếu đích danh (không cấm chuyển nhượng), hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh đích danh Đối với các hối phiếu khác, việc ký hậu chuyển nhượng là không cần thiết, nhưng không bị cấm

Ký hậu là việc người thụ hưởng ký vào mặt sau (gọi là ký hậu) của tờ hối phiếu, rồi chuyển giao hối phiếu cho người được chuyển nhượng

Về mặt pháp lý, hanh vi ký hậu đối với hối phiếu bao gồm:

+ ý nghĩa pháp lý của ký hậu:

Thừa nhận sự chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác Hành vi ký hậu này có tính trừu tượng, nghĩa là ký hậu không cần nêu lý do chuyển nhượng và cũng không cần thông báo cho người trả tiền, người ký phát, người bảo lãnh và những người khác có liên quan đến hối phiếu; theo đó, người được chuyển nhượng nhiễm nhiên trở thành người hưởng lợi hối phiếu Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng là không có giá trị + Hình thức ký hậu:

Có 2 loại: Hình thức ký hậu chuyển nhượng theo luật hối phiếu là thể hiện ý chí chuyển nhượng vào mặt sau hối phiếu và ký tên Hình thức ký hậu chuyển nhượng theo luật dân

sự là viết một chứng từ chuyển nhượng ký tên sau đó đính kèm cùng hối phiếu

+ Nguyên tắc của ký hậu:

Việc chuyển nhượng hối phiếu là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu

Trong trường hợp ký hậu có truy đòi, hành vi ký hậu xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền đối với những người cầm hối phiếu sau đó rằng: mình sẽ trả tiền hối phiếu cho những người được chuyển nhượng, nêu như người trả tiền từ chối thanh toán Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu cho người chấp nhận, người ký phát, hoặc người chuyển nhượng

Việc chuyển nhượng hối phiếu cho hai người trở lên là vô giá trị

Việc chỉ chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu là vô giá trị

+ Các loại ký hậu

1) Ký hậu để trắng (blank endorsement)

Là việc ký hâu không chỉ định tên người thụ hưởng kế tiếp do thủ tục ký hậu mang lại Có hai cách ký hậu để trắng:

~ Người ký hậu chỉ ký tên;

~ Người ký hậu ký tên và kèm theo câu “trả cho – pay to” hoặc câu “trả theo lệnh bất cứ

ai – pay to theo order of any ”

Trang 38

Với cách ký hậu này, việc chuyển nhượng hối phiếu không cần phải ký hậu nữa, mà chỉ bằng cách trao tay, ai cầm hối phiếu trong tay thì sẽ được trả tiền Vì vậy, bên cạnh ưu điểm là dễ dàng lưu thông nhược điểm của hối phiếu này là rủi ro qúa lớn, nếu để hối phiếu rơi vào tay người khác

2) Ký hậu đích danh hay ký hậu hạn chế ( Nominated or restrictive endorsement)

Là ký hậu chỉ định rõ tên người thụ hưởng kế tiếp do thủ tục ký hậu mang lại Với cách

ký hậu này, chỉ có người nào được chỉ định là người thụ hưởng kế tiếp thì người đó mới được quyền hưởng lợi từ số tiền của hối phiếu Người thụ hưởng kế tiếp không được quyền ký hậu để chuyển nhượng hối phiếu cho một người khác Đến đây dây chuyền chuyển nhượng coi như là kết thúc

3) Ký hậu theo lệnh đích danh (To order endorsement)

Là cách ký hậu trong đó chỉ định người bị ký phát phải hoặc trả theo lệnh ai đó hoặc trả cho ai đó Với cách ký hậu này, người thụ hưởng hối phiếu có thể là người thụ hưởng hoặc người nào đó do người thụ hưởng chỉ định Ký hậu theo lệnh tạo điều kiện để hối phiếu được chuyển nhượng liên tục từ người này sang người khác bằng cách ký hậu nối tiếp Tuy nhiên, việc chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu cũng phải được thực hiện trước khi hối phiếu đến hạn thanh toán

4) Ký hậu miễn truy đòi (without recourse endorsement)

Là cách ký hậu trong đó người ký hậu ghi thêm câu miễn đòi lại tiền

Ví dụ: Người ký phát là Công ty A Người bị ký phát là Công ty B Công ty A ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho công ty G Công ty G ký hậu chuyển nhượng miễn truy đòi cho công ty K Công ty K ký hậu chuyển nhượng miễn truy đòi cho công ty H Công ty H xuất trình hối phiếu đòi tiền công ty B

Dây chuyền ký hậu sẽ là:

~Trả theo lệnh công ty G Công ty A đã ký;

~Trả theo lệnh công ty K Miễn truy đòi Công ty G đã ký;

~Trả theo lệnh công ty H Miễn truy đòi Công ty K đã ký;

Đến thời hạn thanh toán của hối phiếu, công ty H xuất trình hối phiếu đòi tiền công ty B Trong trường hợp công ty H bị công ty B từ chối thanh toán, công ty H sẽ đòi lại tiền công ty A là người ký phát hối phiếu và mất quyền truy đòi lại tiền công ty K và công ty

G Công ty K và G đã ghi câu miễn truy đòi khi ký hậu chuyển nhượng

Nếu dây truyền ký hậu không có ghi chữ miễn truy đòi thì công ty H có quyền truy đòi lại công ty K là người ký hậu trực tiếp chuyển nhượng cho mình hoặc bất cứ người nào trong dây chuyền đó Tuy nhiên đây là một vấn đề quan trọng trong chuyển nhượng tài sản, luật hối phiếu các nước đều quy định rất cụ thể và chính xác các quyền nêu trên

Trang 39

e Bảo lãnh thanh toán

- Khái niệm:

Bảo lãnh ph là việc của một người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết đối với người thụ hưởng hối phiếu sẽ thực hiện nghĩa vụ trả tiền thay cho người bị ký phát (gọi là người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thanh toán đúng hạn hoặc không đầy đủ số tiền hối phiếu

+ Bảo lãnh vô điều kiện;

+ Bảo lãnh phải ghi tên người được bảo lãnh, nếu không ghi thì coi như là bảo lãnh cho người ký phát hối phiếu

+ Người được bảo lãnh là người ký phát hoặc người chấp nhận hối phiếu

+ Có thể bảo lãnh từ phần trị giá của hối phiếu

+ Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ của mình, người bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lãnh đối với các bên có liên quan đến lưu thông hối phiếu

f Quyền khởi kiện

Khi hối phiếu bị từ chối thanh toán, trả tiền không đầy đủ, trả tiền chậm mà đã gây thiệt hại đến lợi ích của người thụ hưởng hối phiếu, người thụ hưởng có quyền khởi kiện những người khác có liên quan đến việc thanh toán hối phiếu như là người ký phát, người

bị ký phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng, người chấp nhận tới toà án hoặc trọng tài

Việc khởi kiện phải tuân thủ các trình tự và quy tắc tố tụng của toà án hoặc trọng tài kinh

tế Thời hiệu khởi kiện thường được quy định là từ một năm đến hai năm tuỳ theo luật hối phiếu của mỗi nước kể từ khi hối phiếu bị từ chối thanh toán, trả tiền không đầy đủ, trả tiền chậm

Trang 40

kỳ hạn kỳ phiếu phải được xác định rõ cụ thể trên kỳ phiếu

2.2.2 Đặc điểm của kỳ phiếu

Nội dung của kỳ phiếu:

+Tiêu đề “Kỳ phiếu” được ghi ở mặt trước

+Cam kết hứa trả vô điều kiện một số tiền nhất định

+Địa điểm trả tiền

+Thời hạn Kỳ phiếu rõ ràng cụ thể

+Tên, địa chỉ của người tạo lập, người thụ hưởng

+Ngày và địa điểm tạo lập

+Chữ ký của người tạo lập

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w