kế toán quốc tế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA KINH TẾ -*** -
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Giảng viên: Th.s Lê Phương Trà
Trang 2Contents
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUỐC TẾ 5
1.1 Sự cần thiết, quá trình hình thành và vai trò của kế toán quốc tế 5
1.1.1 Sự cần thiết 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2 Các chuẩn mực kế toán quốc tế 6
1.2.1 Khái niệm và sự hình thành 6
1.2.2 Quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế 7
1.2.3 Phương hướng vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế 8
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ 9
2.1 Nguyên tắc xây dựng chế độ kế toán Mỹ 9
2.1.1 Khái niệm kế toán 9
2.1.2 Đối tượng kế toán và phương trình kế toán 9
2.1.3 Các phương thức kế toán 10
2.1.4 Nguyên tắc kế toán (Accounting principles) 11
2.1.5 Hệ thống tài khoản kế toán 14
2.1.6 Quy trình kế toán (Accounting cycle) 17
2.2 Hệ thống sổ kế toán 17
2.2.1 Sổ nhật ký chung (General Journal) 17
2.2.2 Sổ cái (Ledger) 18
2.3 Các bút toán điều chỉnh và khóa sổ 20
2.3.1 Bút toán điều chỉnh (Adjusting Entries) 20
2.3.2 Các bút toán khóa sổ (Closing Entries) 24
2.4 Bảng cân đối thử và bảng kế toán nháp 26
2.4.1 Bảng cân đối thử (Trial Balance) 26
2.4.2 Bảng kế toán nháp (Work sheet) 28
2.5 Các báo cáo tài chính 30
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 38
3.1 Những vấn đề cơ bản 38
3.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại 38
3.1.2 Hệ thống quản lý hàng tồn kho (Inventory systems) 38
2.2 Hạch toán quá trình mua hàng 39
3.2.1 Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 39
3.2.2 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 41
3.3.Hạch toán quá trình bán hàng 42
Trang 33.3.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ 42
3.3.2 Hạch toán giá vốn hàng bán 48
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 50
4.1 Kế toán tiền 50
4.1.1 Kiểm soát nội bộ đối với tiền 50
4.1.2 Kế toán quỹ lặt vặt (Petty cash fund) 51
4.1.3 Bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng (Bank Reconciliation) 52
4.2 Kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn (Short-term investments) 53
4.3 Kế toán khoản phải thu (Accounts receivable) 55
4.3.1 Hạch toán khoản phải thu 55
4.3.2 Kế toán nợ phải thu khó đòi 55
4.4 Kế toán thương phiếu phải thu (Notes receivable) 57
4.5 Kế toán hàng tồn kho 59
4.5.1.Tính giá hàng xuất kho (inventory cost) 59
4.5.2 Đánh giá hàng tồn kho theo giá thị trường của hàng hóa thay thế (LCM) 63
4.5.3 Ước tính giá trị hàng tồn kho (Valuing Inventory by estimation) 65
4.5.4 Hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất 66
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN 76
5.1 Đặc điểm của tài sản dài hạn 76
5.2 Kế toán tài sản cố định 76
5.2.1 Nguyên giá tài sản cố định 76
5.2.2 Kế toán tài sản cố định hữu hình 77
5.2.3 Kế toán tài sản cố định vô hình 82
5.2.4 Khấu hao tài sản cố định 84
5.2.5 Sửa chữa tài sản cố định 86
5.3 Kế toán các khoản đầu tư dài hạn 87
5.3.1 Phân loại các khoản đầu tư dài hạn về cổ phiếu 87
5.3.2 Phương pháp giá phí (Cost Method) 88
5.3.3 Phương pháp vốn (Equity Method) 89
5.3.4 Kế toán đầu tư dài hạn về trái phiếu (Long-term Investment in Bonds) 90
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 94
6.1 Khái niệm và phân loại nợ phải trả 94
6.2 Kế toán khoản phải trả người bán (Accounts payable) 94
6.3 Kế toán thương phiếu phải trả (Notes receivable) 95
6.3.1 Kế toán thương phiếu phải trả ngắn hạn (Short-term Notes Payable) 95
Trang 46.3.2 Kế toán thương phiếu phải trả dài hạn (Long-term Notes Payable) 96
6.4 Kế toán lương phải trả và các khoản trích theo lương 97
6.5 Kế toán trái phiếu phải trả 99
6.5.1 Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu 99
6.5.2 Phân loại trái phiếu 100
6.5.3 Kế toán phát hành trái phiếu 100
6.5.4 Bán trái phiếu có chiết khấu 101
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU 103
7.1 Doanh nghiệp tư nhân (Sole proprietorship) 103
7.1.1 Khái niệm 103
7.1.2 Đặc điểm 103
7.1.3 Hạch toán vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp tư nhân 103
7.2 Công ty hợp danh (Partnership) 105
7.2.1 Khái niệm 105
7.2.2 Đặc điểm 105
7.2.3 Hạch toán vốn chủ sở hữu trong công ty hợp danh 106
7.3 Công ty cổ phần (Corporation) 112
7.3.1 Khái niệm 112
7.3.2 Đặc điểm 113
7.3.3 Hạch toán vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần 113
Trang 5Nhân tố thúc đẩy sự thay đổi về kế toán nảy sinh từ sự lớn mạnh độc lập quốc tế và từ
sự hài hòa các quy tắc của các mối quan hệ kinh tế, tài chính quốc tế Sự phân biệt giữa Đông
và Tây (các nước XHCN kế hoạch hóa tập trung và các nước tư bản Tây Âu), giữa Nam vàBắc (các nước phát triển và các nước đang phát triển) làm nảy sinh sự thay đổi nhanh chóng vềmức độ chính trị dẫn tới sự thay đổi kinh tế, làm thay đổi cơ cấu kinh doanh và kế toán quốc
tế Kinh tế kế hoạch hóa tập trung của Liên Xô cũ, các nước Đông Âu và Trung Quốc đã thayđổi theo hướng tiếp cận kinh tế thị trường trong sự phát triển của họ Hơn nữa sự phát triểnrộng khắp xu hướng điều tiết của thị trường và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở cácnước phát triển và đang phát triển đã gợi mở ra nhiều cơ hội mới cho đầu tư nước ngoài, liêndoanh, liên kết quốc tế
Mặt khác, các tập đoàn kinh tế như cộng đồng chung Châu Âu (EU) có ảnh hưởng rấtlớn tới tiến trình nhất thể hóa nền kinh tế thế giới thông qua sự tự do hóa thị trường, hàng hóa,nhân công và vốn giữa các quốc gia Trong những năm gần đây, EU đã hợp nhất như mộtkhối kinh tế, chính trị lớn, là một thành viên tập hợp nhiều quốc gia, tạo nên một thị trườngtiêu dùng tiềm năng với khoảng 350 triệu người tiêu dùng Các tổ chức quốc tế như liên hợpquốc (UN), tổ chức phát triển kinh tế - xã hội, OECD tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa
Ngày nay, các thị trường tài chính quốc tế đòi hỏi sự hài hòa những điểm không tươngđồng về chính sách thuế, kiểm soát trao đổi giới hạn đầu tư, yêu cầu những nguyên tắc kếtoán
Sự thay đổi quốc tế hóa đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng và năng động bản chất của kếtoán quốc tế Truyền thống và thực hành kế toán của mỗi quốc gia sẽ là những thử thách trongnhững năm trước mắt với nhiều vấn đề mới nảy sinh và thức đẩy quá trình tăng cường hài hóaquốc tế
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
* Thời cổ đại và trung đại
Không giống như phần lớn các nghề nghiệp hiện đại khác, kế toán có lịch sử phát triểnlâu đời Lịch sử của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của hoạt động thương mại củacon người mà cốt lõi là sự phát triển của chữ viết cũng như việc sử dụng các con số và phéptính Việc ghi chép, giữ sổ làm cơ sở của kế toán ra đời khoảng 3.600 năm trước Côngnguyên Trong đó đáng lưu ý nhất là sự ra đời của bút toán kép gắn liền với sự đóng gópkhông nhỏ của vị thầy tu kiêm nhà toán học người Ý Luca Pacioli
Một số cuốn sách viết rằng Fra Luca Pacioli là người phát minh ra bút toán kép nhưngthực ra bút toán kép được phát minh bởi những thương nhân người Ý ở thành phố Venicekhoảng giữa thế kỷ XIII và thế kỷ XV Venice, Ý là trung tâm thương mại của châu Âu với vịtrí thuận lợi là thương cảng, đây là thành phố thương mại chủ yếu thời kỳ Phục Hưng Chính ởthành phố này, nguyên tắc ghi sổ kép (double entry) được phát minh và thực hiện Trong thời
kỳ này, Fra Luca Pacioli đã viết cuốn sách “Summa de Arithmetica, Geometria,
Trang 6Proportioni et Proportionalita” (The Collected Knowledge of Arithmetic, Geometry,Proportion, and Proportionality) Một phần của cuốn sách này miêu tả bút toán kép và trởthành “giáo trình” về kế toán trong 500 năm tiếp theo
* Thời cận đại và đương đại
Thế kỷ XVII và thế kỷ XVIII, trung tâm thương mại được chuyển dịch từ Ý sang TâyBan Nha rồi Bồ Đào Nha, sau đó là các nước Bắc Âu Sự di chuyển thương mại như trên kèmtheo sự di chuyển về phát triển kế toán
Scotland được coi là nơi sinh của kế toán hiện đại Đây là nơi sản sinh các nguyên tắc
kế toán và cũng là nơi có những hội kế toán công khai lâu đời nhất Kế toán trở nên có vai tròđặc biệt quan trọng với những ảnh hưởng không thể phủ nhận đến sự phát triển kinh tế
Sau Scotland, kế toán phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới Vào giữa thế kỷXIX, Anh đã trở thành một nước công nghiệp dẫn đầu về sản xuất than đá, sắt và dệt may,đồng thời là trung tâm tài chính của thế giới Năm 1880, Hiệp hội kế toán Anh và xứ Wales
đã quy tụ được tất cả các tổ chức kế toán trong nước Cuối những năm 1880, người Anh bắtđầu đầu tư tài chính ồ ạt vào những ngành công nghiệp đang phát triển ở Bắc Mỹ, đồng thờicũng kéo theo ảnh hưởng kế toán của Anh tới khu vực
Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật đã đem lại sức sản xuất ở quy mô lớn, cùng với sựphát triển mạnh về sản xuât, tài sản cố định dần trở nên quan trọng, cần thiết phải khấu hao vàphân bổ chi phí Hơn nữa, những hình thức cơ bản của tổ chức kinh doanh đã di chuyển từ sởhữu tư nhân, hiệp hội kinh doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty cổ phần vàcuối cùng là những công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, kế toán cũngthay đổi để đáp ứng sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp này Những quy định của chínhphủ đối với các công ty cũng làm xuất hiện những hệ thống kế toán mới Điều đáng ghi nhớnhất đó là những quy định về thuế đối với các cá nhân và đơn vị kinh doanh đã làm nảy sinh
kế toán thuế
Bước vào kỷ nguyên của thời đại thông tin (cuối thế kỷ 20 đến nay), kế toán đã chuyển
từ kế toán thủ công sang kế toán trên máy, một bước phát triển vượt bậc có ý nghĩa đặc biệttrong việc đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho những người quan tâm.Nhờ đó, các báo cáo kế toán có thể được thiết lập chỉ sau một cái “nhấn nút”
Hiện nay, kế toán đã phát triển với ba nhánh là kế toán tài chính, kế toán quản trị vàphân tích hoạt động kinh doanh, tạo ra khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng thông tin
Chuẩn mực kế toán quốc tế là điều kiện để đảm bảo các doanh nghiệp, tổ chức trên toàn thế giới áp dụng các nguyên tắc kế toán thống nhất trong công tác báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm 3 nhóm chính là: IASs (International AccountingStandards) – nhóm chuẩn mực kế toán do IASC (International Accounting StandardCommittee) ban hành, IFRSs (International Financial Reporting Standards) – các chuẩn mực
Trang 7do IASB ban hành, SIC (Standing Interpretations Committee) - các hướng dẫn thực hiệnchuẩn mực kế toán quốc tế do Ủy ban hướng dẫn IFRS, International Financial ReportingInterpretations Committee ban hành
Hiện tại có 34 chuẩn mực kế toán quốc tế, mỗi chuẩn mực bao gồm các thành phầnsau:
- Vấn đề đặt ra ( Sự cần thiết hình thành chuẩn mực)
- Phạm vi áp dụng (Xác định đối tượng kế toán và các định nghĩa liên quan)
- Hạch toán kế toán (Đánh giá đối tượng kế toán, đưa ra các phương pháp, hướng dẫncũng như yêu cầu hạch toán)
- Công bố (Ghi nhận vào báo cáo tài chính)
* Sự ra đời của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB là một tổ chức độc lập thuộc khu vực tư nhân, có trụ sở chính ở thành phốLondon, UK, chuyên thực hiện việc phát triển và chấp nhận việc ban hành, sửa đổi, bổ sungcác chuẩn mực kế toán quốc tế IASB hoạt động dưới sự giám sát của Ủy ban sáng lập chuẩnmực kế toán quốc tế (International Accounting Standard Committee Foundation)
IASB được thành lập từ 2001 để thay thế Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC doNgân hàng thế giới WB hỗ trợ thành lập và phát triển từ năm 1973 đến năm 2000
Mục tiêu hoạt động chính của IASB là phát triển các chuẩn mực kế toán có chất lượngcao, thống nhất, dễ hiểu và có tính khả thi cao cho toàn thế giới trên quan điểm phục vụ lợiích của công chúng: tăng cường tính minh bạch có thể so sánh được của thông tin trong báocáo tài chính và các báo cáo liên quan đến tài chính, kế toán khác, giúp những thành viêntham gia thị trường vốn thế giới và những người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyếtđịnh kinh tế; xúc tiến việc sử dụng và ứng dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán quốc tế;đem đến những giải pháp có chất lượng cao cho sự hòa hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toánquốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế
1.2.2 Quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế
Các chuẩn mực kế toán được xây dựng tuân theo những nguyên tắc chung và trình tựmang tính thủ tục
* Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế xây dựng một ủy ban điều hành do một thànhviên của Hội đồng điều khiển cùng với ban đại diện, chuyên gia kế toán của ít nhất 3 quốc giakhác tham gia Ủy ban điều hành xây dựng những đề xuất cho mỗi vấn đề chuyên môn trongchương trình nghị sự của ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
* Ủy ban điều hành ghi nhận và tóm tắt toàn bộ các vấn đề về kế toán phù hợp với mỗichủ đề và đề xuất một bản dự thảo những điểm chính (Point Outline) cho Hội đồng xem xét
* Sau khi nhận được những góp ý từ Hội đồng về bản dự thảo những điểm chính, Ủyban điều hành lập và ban hành một bản báo cáo nháp về các nguyên tắc hoặc vấn đề thảoluận Những đề xuất được thu nhận từ các thành phần liên quan với thời gian khoảng 3 tháng
* Dựa trên những ký kiến về bản báo cáo nháp, Ủy ban điều hành trình cho Hội đồngthông qua một bản báo cáo cuối cùng về các nguyên tắc để làm cơ sở để lập một bản dự thảotrưng cầu ý kiến cho việc thông qua một chuẩn mực kế toán quốc tế
* Ủy ban điều hành lập một bản dự thảo trưng cầu (Exposure Draft) để thông qua Hộiđồng Sau khi sửa và được sự thông qua của ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng thì bản dự thảotrưng cầu mới được phát hành Các ý kiến đề xuất được đưa ra từ các bên có liên quan trongthời gian lấy ý kiến trưng cầu (ít nhất 1 tháng và thường là 3 tháng)
* Ủy ban điều hành tóm tắt những ý kiến và lập một bản dự thảo chuẩn mực kế toánquốc tế Sau khi sửa và được sự thông qua của ít nhất 12 trong số 16 thành viên thì một chuẩn
Trang 8mực kế toán mới được công bố rộng rãi Hội đồng thường họp 3 lần/năm và có thể tổ chứcphiên họp thứ 4 để đi đến thỏa thuận về mỗi chuẩn mực Thông thường mỗi chuẩn mực kếtoán quốc tế có thể được hoàn thiện trong khoảng 2 năm.
1.2.3 Phương hướng vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, có thể đưa ra một
số các mức độ ứng dụng như sau:
- Mô hình 1: Vận dụng 100% các chuẩn mực kế toán quốc tế, không sửa đổi và bổsung Trong các chuẩn mực kế toán quốc tế, nếu có những chuẩn mực không thể áp dụngđược thì xây dựng một chuẩn mực kế toán quốc giá riêng Đó là các nước như Nam Phi,Mông Cổ, Thụy Sỹ…
- Mô hình 2: Vận dụng 100% các chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng có thêm phần phụlục để có thể thêm hoặc bớt vào mỗi chuẩn mực một số phần Các nước áp dụng mô hình nàynhư Malaixia, Singapore…
- Mô hình 3: Vận dụng có chọn lọc các nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế có sửađổi, bổ sung một số điểm nội dung cho phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế quốc gia và banhành thêm chuẩn mực kế toán quốc gia Các nước thuộc mô hình này như: Bỉ, Pháp, Đức,Anh, Trung Quốc…
- Mô hình 4: Không sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Thuộc mô hình này là cácnước như Mỹ, Thái Lan…
Khi mới ban hành, các chuẩn mực tập trung vào mục đích đáp ứng nhu cầu của các tổchức hoạt động trong những nền kinh tế đang phát triển, song từ năm 2000 đến nay lại chútrọng hơn đến việc hỗ trợ cho cổ đông và các đối tượng khác tham gia vào thị trường vốn thếgiới trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Do đó, Ủy ban các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
đã chuyển trọng tâm sang xây dựng các chuẩn mực phức tạp hơn, có thể bắt buộc các thịtrường vốn trên toàn thế giới phải tôn trọng Tuy nhiên, việc làm này đã tạo ra một khoảngcách lớn giữa chi phí để soạn lập các báo cáo tài chính tuân thủ với các Chuẩn mực Báo cáo tàichính Quốc tế (IFRS) và những lợi ích gia tăng đối với người sử dụng về phương diện tính phùhợp và độ tin cậy của thông tin tại những nền kinh tế đang phát triển
Hệ thống kế toán Mỹ (US GAAP) là một trong những hệ thống hàng đầu thế giới và có
vị trí vững chắc vì dựa trên nền tảng thị trường phát triển lớn, có nhiều điều kiện ưu đãi choviệc thu hút vốn đầu tư Chính vì vậy, nhiều công ty muốn tham gia vào thị trường chứngkhoán của Mỹ phải trả những khoản chi phí lớn cho việc chuyển đổi báo cáo cho phù hợp vớitiêu chuẩn GAAP
Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành do Bộ tài chính ban hành đượcHiệp hội kế toán và kiểm toán Việt Nam đánh giá là đã tuân thủ khoảng 95% chuẩn mực kếtoán quốc tế Tuy nhiên, hệ thống kế toán áp dụng đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam mớichỉ tuân thủ 50% chuẩn mực kế toán quốc tế do Bộ tài chính chưa ban hành các chuẩn mực kếtoán về trình bày, ghi nhận và đo lường công cụ tài chính
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ 2.1 Nguyên tắc xây dựng chế độ kế toán Mỹ
2.1.1 Khái niệm kế toán
Liên đoàn quốc tế về kế toán đã có định nghĩa cơ bản về kế toán: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và đánh giá các loại hoạt động kinh tế thông qua chỉ tiêu tiền tệ và dựa trên các nguyên tắc cơ bản tiêu chuẩn có tính hệ thống”.
Theo hiệp hội AAA (American Accounting Association – Hiệp hội kế toán Mỹ): “Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế cho phép người sử dụng thông tin đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh”.
2.1.2 Đối tượng kế toán và phương trình kế toán
Kế toán Mỹ phân chia các đối tượng kế toán thành 3 loại sau:
+ Tài sản: Là những thứ có giá trị mà doanh nghiệp đang có quyền sở hữu Tài sản cũng
được coi là nguồn lực của doanh nghiệp Các tài sản có giá trị bởi chúng có thể được sử dụnghoặc đổi chúng để lấy hàng hóa khác phục vụ cho mục đích kinh doanh tại doanh nghiệp Một
tổ chức có thể nắm giữ nhiều loại tài sản khác nhau Một số tài sản có hình thái vật chất cụ thểnhư tiền mặt, vật dụng, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại cũng có một số tàisản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng chúng cũng mang lại những lợi ích cho doanhnghiệp, ví dụ như đặc quyền (là quyền được chính phủ liên bang cho phép sản xuất một mặthàng nào đó) hay các khoản phải thu (là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được do bán chịuhàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị hoặc cá nhân khác) Tất cả các tài sản trên đượctài trợ, hình thành từ hai nguồn đó là nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
+ Nợ phải trả: Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong thời gian ngắn
hạn hoặc dài hạn Khoản nợ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua chịu tài sản hoặcvay mượn từ ngân hàng để mua tài sản Chẳng hạn: Khoản phải trả, lương phải trả…
+ Vốn chủ sở hữu: Là phần hùn vốn trong đơn vị được sở hữu hoàn toàn bởi các chủ sở
hữu Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tài sản và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp: Công ty tư nhân, công tyhợp danh hoặc công ty cổ phần Vốn chủ sở hữu thường gồm 2 phần: Vốn của nhà đầu tư vàlợi nhuận giữ lại:
- Vốn góp của chủ sở hữu là khoản tiền được đầu tư vào doanh nghiệp bởi các chủ sởhữu Đối với công ty cổ phần, vốn góp của chủ sở hữu là vốn cổ đông, bao gồm 2phần: Mệnh giá cổ phiếu (số tiền tối thiểu thể hiện phần vốn góp) và thặng dư vốn
cổ phần: khoản chênh lệch giữa giá cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu
- Lợi nhuận giữ lại: lợi nhuận giữ lại là thể hiện phần vốn của cổ đông được sinh ra
từ thu nhập trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và được giữ lại để sử dụngcho doanh nghiệp Lợi nhuận giữ lại bị ảnh hưởng bởi thu nhập, chi phí, cổ tức
Cổ tức là các khoản tài sản được phân phối cho các cổ đông làm giảm lợi nhuận giữlại Như vậy, lợi nhuận giữ lại là phần còn lại của thu nhập thuần sau khi phân phối cổ tức
Ba đối tượng kế toán trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong phương trình kế toán
sau: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Nghiệp vụ kinh tế (business transaction) là sự kiện kinh tế làm ảnh hưởng đến tài sản,nguồn vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều cần lưu ý là bất kể nghiệp vụ kinh tế nào phát
Trang 10sinh đều không làm thay đổi tính cân bằng của phương trình kế toán Chúng ta sẽ chứng minhbằng các nghiệp vụ kinh tế sau:
- Nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp $200 000 tương ứng với 10 000 cổ phiếu cómệnh giá $20/cổ phiếu
- Mua một số vật liệu văn phòng trị giá $2 000 chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp
- Mua một lô đất cỏ tổng trị giá $150 000, trong đó giá trị đất $100 000, giá trị tòa nhàtrên đất trị giá $50 000
- Thanh toán $500 cho số nợ nhà cung cấp ở nghiệp vụ (2)
- Nhận được khoản thu nhập tài chính trị giá $4 000
- Khoản doanh thu bán hàng đại lý trị giá $5000 thu tiền sau
- Thu tiền của khách hàng còn nợ ở nghiệp vụ (6) $3000
- Trả tiền thuê nhà $2000 bằng tiền mặt
- Trả tiền cho nhân viên dọn dẹp vệ sinh $2000
- Trả cổ tức $1 500
Tiền mặt Phải thu Vật liệu Đất Nhà cửa Phải trả Vốn cổphần
Lợinhuậngiữ lại
2.1.3.1 Kế toán tiền mặt (Cash Accouting)
Theo phương thức này doanh thu được ghi nhận khi thực tế thu tiền và chi phí đượcghi nhận khi thực tế chi tiền
Ưu điểm của phương thức kế toán theo tiền mặt là đơn giản, dễ hiểu Các thông tin vềdòng tiền mặt là xác thực và khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện rõ Tuynhiên, phương thức này không thể hiện được mối liên kết giữa doanh thu và chi phí Do vậy,khkoong thể xác định chính xác được kết quả kinh doanh và không đánh giá đúng được hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.2 Kế toán dồn tích (Accrual Accounting)
Theo phương thức kế toán dồn tích, doanh thu và chi phí được ghi nhận phải đảm bảocác yêu cầu sau:
Trang 11- Doanh thu là khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, kết quả của việc tăng tài sản hoặc giảm
nợ phải trả và được ghi nhận khi việc giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ đã hoàn thành
- Chi phí là khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, là kết quả của giảm tài sản hoặc tăng nợphải trả và là mục đích của việc tạo ra doanh thu
Hai phương thức kế toán trên sẽ dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp khác nhau
Hãy lấy ví dụ tại một doanh nghiệp như sau:
Có số liệu về tình hình hoạt động trong tháng đầu tiên của Công ty ABC như sau Hãyxác định lợi nhuận theo hai phương thức kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích:
1 Các chủ sở hữu góp vốn $40 000
2 Vay $9 600 với lãi suất 10%/năm
3 Mua nguyên vật liệu trị giá $30 000, thanh toán cho người bán 10 000, số còn lại sẽthanh toán vào tháng sau
4 Trả tiền thuê văn phòng %6 000 cho 3 tháng
5 Mua bảo hiểm $2 400, thời hạn bảo hiểm 1 năm
6 Bán hàng $600 000 (giá vốn $30 000) đã thu tiền mặt $30 000, còn lại khác hàng nợ
7 Trả lương tháng cho nhân viên $5 000
- Các khoản thu $79 600 - Các khoản doanh thu,
+ Chủ sở hữu góp vốn $40 000 + Tiền bán hàng $60 000
+ Thu tiền bán hàng 30 000 + Giá vốn hàng bán 30 000
+ Mua nguyên vật liệu 10 000 + Tiền thuê văn phòng 2 000
+ Tiền thuê văn phòng 6 000 + Chi phí bảo hiểm 1 200
+ Trả lương nhân viên 5 000
2.1.4 Nguyên tắc kế toán (Accounting principles)
(1) Cơ sở dồn tích (Accrual Basis)
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáotài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ,hiện tại và tương lai
Trang 12(2) Nguyên tắc thực thể kinh doanh (Entity Concept)
Về mặt kế toán, mỗi doanh nghiệp được xem là một tổ chức độc lập chủ sở hữu và độc lậpvới doanh nghiệp khác Vì là một tổ chức độc lập nên định kỳ doanh nghiệp phải lập báo cáotài chính riêng biệt Báo cáo tài chính đó không phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp khác hay của cá nhân chủ sở hữu
Căn cứ vào nguyên tắc này mà mỗi doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính riêng biệt, phảnánh tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó chứ không phải của tổchức hay cá nhân nào khác
(3) Hoạt động liên tục (going-concern concept)
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt độngliên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần Nghĩa là doanhnghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng
kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thìbáo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báocáo tài chính
Như vậy, kế toán giả thiết rằng một doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động liên tục khôngthời hạn trừ khi có sự khẳng định chắc chắn về việc đóng cửa giải thể
(4) Nguyên tắc kỳ kế toán (Accounting Period)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục và không có cùng điểm bắt đầu cũng như điểm kếtthúc, trong khi đó các nhà quản lý lại có nhu cầu được cung cấp thông tin thường xuyên vàđịnh kỳ để ra các quyết định kinh tế Chính vì vậy, họ chia quá trình hoạt động ra nhữngkhoảng thời gian đều nhau gọi là kỳ kế toán
Kỳ kế toán là khoảng thời gian nhất định mà trong đó báo cáo tài chính được lập Ở Mỹ, cácdoanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ kế toán là năm dương lịch (calendar year), bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12 của năm đó hoặc năm tài chính (fiscal year) cũng là khoảng thời gian
12 tháng nhưng có thể bắt đầu vào thời điểm bất kỳ trong năm Ví dụ, năm tài chính có thểbắt đầu vào 1/10/N và kết thúc vào 30/9/N+1 Theo Bộ luật của Mỹ (US Code – Section 859:Adoption of annual accounting period), riêng các doanh nghiệp kinh doanh bất động sảnkhông được chọn năm kế toán nào khác ngoài năm dương lịch
(5) Nguyên tắc thước đo tiền tệ (Moneytary Measurement Concept)
Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi chép và báo cáo theo đơn vị tiền tệ thốngnhất
Tại sao kế toán lại phải dùng thước đo tiền tệ: Vì các đối tượng kế toán có hình thức biểu hiệnrất đa dạng và phong phú Chúng ta không thể lấy 2 cái nhà cộng 3 cái bàn bằng 5, con số 5cái nhà và cái bàn không có ý nghĩa Vì vậy chúng ta phải quy đổi tất cả mọi sự việc thuộc đốitượng kế toán về một đơn vị đồng nhất, đó là tiền tệ, có như vậy con số tổng hay hiệu mới có ýnghĩa
(6) Giá gốc (Cost Concept)
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiềnhoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vàothời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy địnhkhác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Trang 13Như vậy mọi tài sản doanh nghiệp mua vào được ghi theo giá vốn thực tế (giá gốc), khôngchịu ảnh hưởng của giá thị trường (lúc tăng, lúc giảm) Việc đo lường, tính toán tài sản, công
nợ, vốn và chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí Giá phí nêu lên “giá” được định ra trong mộtnghiệp vụ kinh doanh
(7) Nguyên tắc doanh thu thực hiện (Realization Concept)
Ghi nhận, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng thực tế doanh thu được ghi nhậnvào thời điểm phát sinh, tức thời điểm mà quá trình sản sinh doanh thu đã được cơ bản hoànthành và có thể biểu hiện qua các chứng cứ khách quan Ví dụ: Chỉ ghi nhận doanh thu bánhàng khi việc giao hàng đã hoàn thành, người mua chấp nhận thanh toán
(8) Phù hợp (Matching Concept)
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thuthì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chiphí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Nghĩa là, nguyên tắc phù hợpđòi hỏi kế toán ghi nhận các chi phí trong một kỳ phải phù hợp và liên quan với doanh thutrong cùng kỳ kế toán
(9) Nguyên tắc công khai (Disclosure Concept)
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là tài liệu được công khai và được phản ánh khách quan,toàn diện và trung thực về tình hình thực tế đã phát sinh trong kỳ kế toán
Báo cáo tài chính cần thể hiện đầy đủ các thông tin thích hợp, có ích, giúp cho người sử dụngphán đoán chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp “true and fair view”
(10) Nhất quán (Consistency Principle)
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ítnhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đãchọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong báo cáo tài chính Điều nàyrất quan trọng vì nó giúp người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính qua các kỳ hiểu đượcnhững thay đổi về tình hình tài chính của đơn vị Tuy nhiên nhất quán không có nghĩa là đơn vịkhông được thay đổi các phương pháp, chính sách kế toán đã áp dụng mà đơn vị cũng có thểthay đổi nếu chứng minh được phương pháp kế toán mới hữu dụng hơn khi cung cấp thông tintrên báo cáo tài chính
(11) Nguyên tắc khách quan (Objective Principle)
Thông tin kế toán cung cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm chứng được qua nhữngbằng chứng khách quan như các tài liệu, chứng từ kế toán
(12) Thận trọng (Conservatism Concept)
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trongcác điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
Trang 14+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thuđược lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinhchi phí.
(13) Trọng yếu (Materiality Concept)
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác củathông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh
tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất củathông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tinphải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
Việc không tuân thủ các nguyên tắc kế toán có thể chấp nhận được nếu không dẫn đến mộtsai sót trọng yếu Yếu tố thông tin được xếp vào loại trọng yếu khi sự thiếu sót hoặc thiếuchính xác trong việc ghi nhận có thể tạo ảnh hưởng và làm biến đổi các quyết định của người
sử dụng nó
Như vậy, nguyên tắc này đòi hỏi ghi chép các yếu tố được coi là quan trọng và bỏ qua các yếu
tố được coi là không quan trọng, nếu các yếu tố bị bỏ qua đó không ảnh hưởng đến sự nhậnxét đánh giá đối với người sử dụng các thông tin kế toán Hay nói đơn giản hơn, nguyên tắctrọng yếu là bỏ qua các vấn đề thông không quan trọng, nhưng ghi chép tất cả các vấn đềquan trọng
(14) Nguyên tắc cân đối kế toán (Dual Aspect Concept)
Tài sản = Nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản)
Hay Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Ví dụ: Một doanh nghiệp có tài sản là 500.000.000 đ và các khoản nợ là 200.000.000 đ Hỏivốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Theo khái niệm cân đối, tổng tài sản bằng nợphải trả cộng vốn chủ sở hữu, ta có, vốn chủ sở hữu bằng tổng tài sản trừ nợ phải trả và bằng300.000.000 đ
Giả sử tổng tài sản tăng thêm 200.000.000 đ, các khoản nợ phải trả tăng thêm 100.000.000 đtrong cùng một kỳ kế toán, thì vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tăng hay giảm là bao nhiêu? Nếutổng tài sản tăng thêm 200.000.000 đ, ta có tổng tài sản 700.000.000 đ, khoản nợ phải trả tăngthêm 100.000.000 đ, nghĩa là nợ phải trả bằng 300.000.000 đ, như vậy vốn chủ sở hữu sẽ là400.000.000 đ, tăng thêm 100.000.000 đ
2.1.5 Hệ thống tài khoản kế toán
So sánh với kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế, khái niệm tài khoản cũngkhông có gì khác biệt
Tài khoản là một đơn vị lưu trữ thông tin kế toán cho từng đối tượng kế toán riêng biệt,tổng hợp tình hình tăng giảm và số hiện có của từng khoản mục thuộc phương trình kế toán,trong đó các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu được trình bày trên bảng cân đối
kế toán, các khoản mục doanh thu, chi phí được trình bày trên báo cáo thu nhập
Hệ thống tài khoản (Chart of Account) là một danh mục bao gồm tên và số hiệu tàikhoản được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
Đứng dưới giác độ kế toán, kế toán Mỹ không quy định chi tiết một hệ thống tài khoảnnhư kế toán Việt Nam Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, quy mô, trình độ và yêu cầuquản lý của mình để xây dựng một hệ thống tài khoản kế toán phù hợp Hệ thống này sau khiđược đăng ký thì sẽ được sử dụng tại doanh nghiệp Kế toán viên có quyền đặt tên và số hiệu
Trang 15tài khoản cho từng đối tượng Chính vì vậy, tên tài khoản của cùng một đối tượng có thể khácnhau giữa các kế toán viên Ví dụ: Cùng là tài khoản Vay phải trả ngắn hạn nhưng kế toán cóthể đặt tên là “Note payable” hoặc “Loans payable”.
Tuy nhiên khi sử dụng tên một tài khoản thì phải sử dụng đồng nhất trong quá trình ghichép kế toán Mỗi tài khoản phải cung cấp đầy đủ thông tin có ích cho nhà quản lý Ví dụ: Kếtoán có thể sử dụng tài khoản Tiền mặt (Cash) để phản ánh chung cho tiền giấy tại quỹ và tiềngửi ngân hàng bởi vì thông tin về số tiền là quan trọng hơn hình thức biểu hiện của tiền
Các doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống tài khoản khác nhau nhưng nếu phân loạitheo nội dung kinh tế, hệ thống tài khoản gồm 5 nhóm:
Trang 16CHART OF ACCOUNTS Joan Miller Advertising Agency Account Name
(Tên tài khoản) (Số hiệu tài khoản) Account Number Assets - Tài sản
Current Assets - Tài sản ngắn hạn
§ Prepaid Insurance - Phí bảo hiểm trả trước 118
Long-term Assets - Tài sản dài hạn
Liabilities - Công nợ phải trả
Owner’s Equity - Nguồn vốn chủ sở hữu
Revenue - Doanh thu
Expenses - Chi phí
§ Depreciation Expense - Office Equipment
§ Depreciation Expense - Art Equipment
Đối với kế toán quốc tế nói chung và kế toán Mỹ nói riêng, hệ thống tài khoản đượcquy định cho từng doanh nghiệp khác nhau, do chính sách kế toán khác nhau, nên kế toán Mỹthường không chú ý đến số hiệu tài khoản mà chú ý đến nội dung của tài khoản
* Nguyên tắc ghi Nợ và ghi Có (Debit and Credit)
Bên trái của tài khoản được quy ước là bên Nợ (Debit), bên phải của tài khoản được quy ước làbên Có (Credit) Việc ghi Nợ và ghi Có vào 3 loại tài khoản Tài sản, Công nợ, và Vốn chủ sởhữu được thể hiện như sau:
Trang 17Tài sản
tăng Tài sản giảm Công nợ phải trả giảm Công nợ phải trả tăng SH giảmVốn chủ Vốn chủSH tăng
Ví dụ:
1.Chủ nhân rút vốn
2 Chi phí phát sinh
Ví dụ:
1 Chủ nhân góp vốn
2 Doanh thu phát sinh
2.1.6 Quy trình kế toán (Accounting cycle)
Kế toán Mỹ áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Quy trình kế toán trải qua cácbước:
- Bước 1: Thu thập, kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ở bướcnày, kế toán xem xét các chứng từ gốc như hóa đơn, hoặc các minh chứng khác để xácđịnh ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế tới tình trạng tài chính của doanh nghiệp
- Bước 2: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung
- Bước 3: Phản ánh vào sổ cái của các tài khoản có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tếphát sinh (có thể phản ánh thêm vào các sổ kế toán chi tiết các đối tượng - nếu có)
- Bước 4: Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán của việc ghichép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giá trị còn lại của các tài khoản kế toán
- Bước 5: Lập các bút toán điều chỉnh Trong bước này kế toán điều chỉnh chi phí,doanh thu trên các tài khoản để phản ánh chính xác hơn về tình trạng tài chính củadoanh nghiệp cuối kỳ
- Bước 6: Ghi nhận các bút toán điều chỉnh vào các sổ kế toán
2.2.1 Sổ nhật ký chung (General Journal)
Sổ nhật ký là một loại sổ kế toán dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ theo trình tựthời gian phát sinh Với những mục đích riêng biệt người ta sẽ thiết kế các loại nhật ký đặcbiệt (special purpose journal), thông thường nhất thì các nghiệp vụ sẽ được ghi vào nhật kýchung (general journal), nhật ký này có mẫu như sau:
Trang 18Đơn vị :…
Trang:……
NHẬT KÝ CHUNG (GENERAL JOURNAL)
Ngày, tháng
(Date)
Diễn giải (Description)
Tham chiếu (Post Re.)
Nợ (Debit)
Có (Credit)
20xx
Cách ghi nhật ký:
- Cột ngày tháng (date) được chia thành 2 phần: bên trái ghi năm, dưới ghi tháng, bênphải ghi ngày, năm và tháng chỉ ghi 1 lần ở đầu trang
- Cột diễn giải (description), dùng để thể hiện những nội dung sau đây:
· Dòng 1 ghi tên tài khoản được ghi Nợ
· Dòng 2 ghi tên tài khoản được ghi Có, hơi lệch về phía bên phải so với dòng1
· Dòng 3 Ghi lời chú thích ngắn gọn và rõ nghĩa về nghiệp vụ, và hơi lệch vềbên phải so với dòng 2
Mỗi tài khoản được ghi vào một dòng riêng
- Cột tham chiếu (posting reference) dùng để đánh dấu những số liệu đã được chuyển sang sổ cái bằng cách ghi số hiệu tài khoản vào đó
- Cột Nợ dùng để ghi số tiền ghi Nợ bằng cách viết số tiền ghi Nợ đối diện với tàikhoản ghi Nợ
- Cột Có dùng để ghi số tiền ghi Có bằng cách viết số tiền ghi Có đối diện với tài khoản ghi Có
Cuốn sổ nhật ký luôn luôn được đánh số trang Thông thường các nghiệp vụ sẽ được ghi cách nhau một dòng trống.
2.2.2 Sổ cái (Ledger)
Khác với nhật ký, sổ cái là một loại sổ sách kế toán theo dõi những thông tin liên quanđến riêng từng tài khoản Tài khoản chữ T chính là dạng đơn giản nhất của một trang sổ cái.Trong thực tế sổ cái được thiết kế phức tạp hơn để ghi chép được nhiều thông tin hơn
Khi đưa số liệu từ sổ nhật ký chung sang sổ cái cần lưu ý rằng mỗi nghiệp vụ kinh tếphát sinh đã ghi trên nhật ký chung làm ảnh hưởng tới ít nhất hai tài khoản trên sổ cái Đốivới ngày tháng ghi trên nhật ký chung và sổ cái phải trùng nhau Trên sổ cái, ngày tháng được
sử dụng chính là thời gian nghiệp vụ được ghi vào nhật ký chung, mặc dù nghiệp vụ được đưa
từ nhật ký chung vào sổ cái có thể chỉ vài ngày sau đó
Trang 19SỔ CÁI (LEDGER)
Ngày
tháng
(Date)
Diễn giải (Description) Tham chiếu (Post Re.) (Debit) Nợ (Credit) Có
Số dư (Balance )
20xx
Cách ghi sổ cái:
- Cột ngày tháng (date) ghi giống như ở sổ nhật ký chung
- Cột diễn giải (description): ghi lời chú thích ngắn gọn về nghiệp vụ
- Cột tham chiếu (posting reference) được dùng để ghi sổ trang nhật ký nơi đã thể hiện bút toán có liên quan
- Cột Nợ (Debit) và Có (Credit) dùng để ghi số tiền ghi Nợ hoặc Có
- Cột số dư (Balance) dùng để tính lại số dư sau mỗi bút toán
Ví dụ: Trong kỳ tại công ty Joan Miller có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt:
USD):
1 1/1/2010, công ty mua dụng cụ mỹ thuật 1.800, dụng cụ văn phòng 800, chưa trảtiền người bán
2 2/1/2010, công ty trả trước tiền bảo hiểm 480 bằng tiền mặt
Với 2 nghiệp vụ này công ty có thể phản ánh vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoảnPhải trả người bán như sau:
Mua chịu dụng cụ văn phòng và mỹ thuật
Trả trước phí bảo hiểm trong 1 năm
Trang 20SỔ CÁI
2010
Tháng 1 1 Mua chịu dụng cụ văn
SỔ CÁI
20xx
Tháng 1 1 Mua chịu dụng cụ mỹ
SỔ CÁI
20xx
Tháng 1 1 Mua chịu dụng cụ mỹ
thuật
2.3 Các bút toán điều chỉnh và khóa sổ
2.3.1 Bút toán điều chỉnh (Adjusting Entries)
Các bút toán điều chỉnh dùng để điều chỉnh các khoản chi đã trả trước, các khoản thu
đã nhận trước cần phân bổ dần vào chi phí, doanh thu của nhiều kỳ và các khoản chi phí phảitrả, các khoản doanh thu cần tính trước vào chi phí, doanh thu trong kỳ
Bút toán điều chỉnh có đặc điểm sau:
- Thay đổi số dư của các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh (tài khoản doanhthu và tài khoản chi phí)
- Thay đổi số dư của các tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (tài khoản tài sản và tàikhoản nợ phải trả)
- Luôn được thực hiện vào cuối kỳ kế toán
- Không bao giờ ảnh hưởng trực tiếp tới tài khoản tiền mặt
Trang 21a Điều chỉnh chi phí trả trước (prepaid expense)
Do chi phí trả trước là các tài sản (hàng hóa hoặc dịch vụ) doanh nghiệp mua để sửdụng nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai, do đó một phần giá trị của chúng sẽ được ghinhận là chi phí trong kỳ, phù hợp với phần doanh thu mà nó đã tạo ra
Kế toán điều chỉnh chi phí trả trước nhằm 2 mục đích (1) phản ánh đúng giá trị tài sản,(2) phản ánh đúng khoản mục chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
Chi phí trả trước thường bao gồm
* Bảo hiểm trả trước
Khi trả trước phí bảo hiểm , kế toán ghi:
Nợ TK Bảo hiểm trả trước
Có TK Tiền mặtĐịnh kỳ, kế toán phản ánh bút toán điều chỉnh chi phí vào từng kỳ:
Nợ TK Chi phí bảo hiểm
Có TK Bảo hiểm trả trước
Ví dụ: Ngày1/2/2000 công ty Green Park đã thanh toán 540 USD cho chính sách bảo
hiểm 5 tòa nhà văn phòng của công ty Khi đó, kế toán phản ánh:
Nợ TK Bảo hiểm trả trước 540
Kết thúc tháng 2, kế toán phản ánh một phần của Bảo hiểm trả trước vào chi phí bảohiểm Chính sách bảo hiểm được thực hiện trong 2 năm với chi phí là 540 ÚD, chi phí bảohiểm cho mỗi tháng sẽ là 22,5 USD Bút toán điều chỉnh được thực hiện vào cuối tháng 2 nhưsau:
Có TK Bảo hiểm trả trước 22,5
Nợ TK Chi phí văn phòng phẩm
Có TK Văn phòng phẩm
Ví dụ: Ngày 1/5/2000, công ty Green Park mua một số văn phòng phẩm trị giá 200
USD bằng tiền mặt Khi đó kế toán ghi:
Trang 22* Khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định như nhà cửa, công trình kiến trúc, máy móc, thiết bị phải được trích khấu hao Theo đó, giá trị của các tài sản này được đưa dần vào chi phí của các kỳ kinh doanhtheo mức độ tiêu hao của chúng
Khi mua tài sản cố định, kế toán ghi:
Ví dụ: Ngày 1/5/2000 công ty Green Park mua một ô tô trị giá 42.000 USD bằng tiền
mặt Chiếc ô tô này có thời gian hữu dụng ước tính là 10 năm Kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK Ô tô: 42.000
Có TK Tiền mặt: 42.000Mức khấu hao hàng tháng của chiếc ô tô này là (42.000:10 năm) :12 tháng = 35 USD
Do đó, ngày 31/5/2000 kế toán sẽ phải thực hiện bút toán điều chỉnh sau:
Nợ TK Chi phí khấu hao: 35
b Điều chỉnh chi phí phải trả
Mặc dù các khoản chi tiêu này chưa thực tế phát sinh nhưng do tham gia trực tiếp vàoquá trình tạo ra doanh thu của kỳ báo cáo nên chúng phải được tính vào chi phí của kỳ báocáo
Kế toán điều chỉnh chi phí phải trả nhằm mục đích: (1) phản ánh đúng khoản mục chiphí trên báo cáo kết quả kinh doanh và (2) phản ánh đúng số nợ phải trả của doanh nghiệptrên bảng cân đối kế toán
Chi phí phải trả thường bao gồm các khoản mục sau:
* Tiền lương
Giả sử nhân viên công ty Green Park được lĩnh lương tháng 5 (30.000 USD) vào ngàymồng 5 tháng 6 Như vậy, mặc dù được trả vào tháng 6 nhưng số tiền lương đó vẫn phải tínhvào chi phí của tháng 5 Do đó, ngày 31/5/2000 kế toán phải thực hiện bút toán điều chỉnhsau:
* Lãi tiền vay
Nợ TK Chi phí tiền lương: 30.000
Ví dụ: Ngày 1/5/2000 công ty Green Park vay 10.000 USD của ngân hàng US Bank
trong 3 tháng với lãi suất 1%/tháng và tiền lãi suất phải trả một lần cùng với số tiền vay gốc
Kế toán phản ánh như sau:
Ngày 31/5/2000, mặc dù chưa phải thanh toán lãi tiền vay cho ngân hàng US Bank,công ty Green Park đã có một khoản nợ về lãi tiền vay cho một tháng vay tiền Do đó kế toán
sẽ phải thực hiện bút toán điều chỉnh sau:
Trang 23c Điều chỉnh doanh thu trả trước
Doanh thu trả trước thực chất là khoản doanh thu của các kỳ kinh doanh sau, nhưng đãthu được tiền từ kỳ báo cáo nên chúng không được tính vào doanh thu của kỳ này mà phảitính vào kỳ sau
Kế toán điều chỉnh doanh thu trả trước nhằm các mục đích: (1) phản ánh đúng sốdoanh thu tạo ra trong kỳ trên báo cáo kết quả kinh doanh và (2) phản ánh đúng số nợ về hànghóa, dịch vụ chưa cung cấp cho khách hàng trên bảng cân đối kế toán
Ví dụ: Ngày 8/5/2000 công ty Green Park nhận được 1.000 USD của khách hàng trả
tiền thuê văn phòng trong 2 tháng (tháng 5 và tháng 6), kế toán ghi:
Nợ TK Doanh thu cho thuê phòng trả trước 500
Có TK Doanh thu cho thuê văn phòng 500
d Điều chỉnh doanh thu phải trả
Doanh thu phải trả là những khoản doanh thu thực hiện trong kỳ này nhưng chưa thuđược tiền Theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu, mặc du chưa thu được tiền nhưng doanh thuphải trả được ghi nhận là doanh thu của kỳ báo cáo
Kế toán điều chỉnh doanh thu phải trả nhằm mục đích: (1) phản ánh đúng số doanh thutạo ra trong kỳ trên báo cáo kết quả kinh doanh và (2) phản ánh đúng số nợ phải thu liên quanđến số doanh thu phải trả trên bảng cân đối kế toán
Ví dụ: Ngày 5/5/2000 công ty Green Park bắt đầu thực hiện hợp đồng cung cấp dịch
vụ bảo trì xe ô tô cho công ty Blue Sky trong thời hạn 5 tháng Công ty Blue Sky sẽ thanhtoán một lần khi kết thúc hợp đồng Vào ngày 31/5/2000 công ty Green Park đã thực hiệndịch vụ sửa chữa tổng cộng 300 USD Số tiền 300 USD này sẽ được ghi nhận vào doanh thucủa tháng 5 Do đó kế toán phải thực hiện bút toán điều chỉnh sau:
Nợ TK Phải thu khách hàng
Có TK Doanh thu dịch vụ bảo trì
Trang 24TK Tài sản TK Tài sản
SƠ ĐỒ CÁC BÚT TOÁN ĐIỀU CHỈNH
Số dư trước
Điều chỉnh doanh thu trả trước
TK Doanh thu
TK Tài sản Điều chỉnh doanh thu phải trả
TK Nợ phải trả
TK Chi phí Điều chỉnh chi phí phải trả
2.3.2 Các bút toán khóa sổ (Closing Entries)
Khoá sổ nhằm mục đích đưa các tài khoản trung gian về số dư bằng không trước khibước sang kỳ kế toán mới Để thực hiện các bút toán khóa sổ, kế toán phải thực xây dựng tàikhoản tổng hợp thu nhập (Income Summary) Tài khoản Tổng hợp thu nhập sẽ tổng kết lại lãi
lỗ ròng của doanh nghiệp trong kỳ Các bút toán khóa sổ bao gồm:
(1) Khóa sổ các tài khoản doanh thu
(2) Khóa sổ các tài khoản chi phí
(3) Khóa sổ tài khoản tổng hợp thu nhập
a Khóa sổ các tài khoản doanh thu
Các tài khoản doanh thu có số dư bên Có, nên để khóa sổ các tài khoản doanh thu(giảm số dư của các tài khoản doanh thu xuống bằng 0), kế toán phải thực hiện bút toán khóa
sổ sau:
Nợ TK Doanh thu bán hàng (Sales)
Nợ TK Doanh thu tiền lãi đầu tư chứng khoán
Nợ TK Doanh thu cho thuê tài sản
Nợ TK …
Có TK Xác định kết quả (Income Summary)
Trang 25b Khóa sổ các tài khoản chi phí
Các tài khoản ch phí có số dư bên Nợ, nên để khóa sổ tài khoản chi phí (giảm số dưcủa các tài khoản chi phí xuống bằng 0), kế toán phải thực hiện bút toán khóa sổ sau:
Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán
Có TK Giá vốn hàng bán (Cost of goods sold)
Có TK Chi phí vận chuyển (Transportation in)
Có TK Chi phí bán hàng
Có TK Chi phí quản lý
Có TK Chi phí thuế thu nhập
…Trong trường hợp doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí bán hàng và tài khoản chi phí quản lý, thì kế toán ghi bút toán khóa sổ sau:
Nợ TK Tổng hợp thu nhập
Có TK Giá vốn hàng bán
Có TK Chi phí nhân viên văn phòng
Có TK Chi phí nhân viên quản lý
Có TK Chi phí khấu hao
Có TK…
+) Rút vốn chủ sở hữu
Nợ TK Vốn chủ sở hữu (Owner’s equity)
Có TK Rút vốn chủ sở hữu (Owner’s drawing)
c Khóa sổ tài khoản Xác định kết quả
Tài khoản Xác định kết quả (Tổng hợp thu nhập) phản ánh tất cả doanh thu (tổng phátsinh Có) và tất cả chi phí (tổng phát sinh Nợ) trong kỳ của doanh nghiệp Chênh lệch giữa thunhập và chi phí (lãi hoặc lỗ) của doanh nghiệp chính là số dư bên Có hoặc bên Nợ của tàikhoản Tổng hợp thu nhập Để khóa sổ tài khoản Tổng hợp thu nhập (giảm số dư của tài khoảnTổng hợp thu nhập xuống bằng 0), kế toán thực hiện bút toán khóa sổ sau:
- Nếu lãi:
Nợ TK Xác định kết quả (Income Summary)
Có TK Thu nhập giữ lại (Retained Earnings)
- Nếu lỗ:
Nợ TK Thu nhập giữ lại
Có TK Xác định kết quả
Trang 26Số dư ước khóa sổ
Số dư ước khóa sổ
2002 Corporate Tax Rate
Taxable Income Marginal Tax Rate
Tax calculation Base Tax + (Marginal Tax Rate x Amount Over Base Income)
* Includes additional 5% “recapture” tax under the Tax Reform Act of 1986
** Includes additional 3% “recapture” tax under the Revenue Reconciliation Act of 1993
Source: Taxable Income and marginal tax rates are taken from Internal Revenue Service
Publication 542
Hạch toán quá trình khóa sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Số dư trước
khóa sổ Khóa sổ các tài khoản chi phí
Khóa sổ các tài khoản thu nhập
Số dtưrtrtrướ
c khóa sổ
TK Thu nhập giữ lại
Chênh lệch Doanh thu > Chi phí Chênh lệch Doanh thu < Chi phí
2.4 Bảng cân đối thử và bảng kế toán nháp
2.4.1 Bảng cân đối thử (Trial Balance)
Theo phương pháp ghi chép đã biết thì tổng số ghi Nợ của tất cả các tài khoản bằngtổng số ghi Có của tất cả các tài khoản, điều này dẫn đến một hiệu quả là tại bất kỳ thời điểmnào ta đều luôn luôn có tổng số dư Nợ bằng tổng số dư Có của các tài khoản Để kiểm tra tínhchất này thì vào cuối kỳ kế toán, kế toán viên sẽ nhặt số dư ở các tài khoản trên cuốn Sổ cái
và liệt kê thành số dư Nợ và số dư Có trên một bảng gọi là Bảng cân đối thử (Trial Balance).Thông thường trình tự sắp xếp các tài khoản là trình tự của hệ thống tài khoản
Trang 27BẢNG CÂN ĐỐI THỬ (Trial Balance For the month ended…)
Công ty:…… Ngày…
tháng…năm…
Tên tài khoản
(Account Name)
Nợ (Debit)
Có (Credit)
Cộng (Total)
Ví dụ về Bảng cân đối thử:
Jones Murphy Advertising Agency
Trial Balance January 31, 20xx
Unearned Art Fees
Jones Murphy, Capital
Jones Murphy, Withdrawals
Advertising Fees Earned
Office Wages Expense
Utility Expense
Telephone Expense
$1,720 2,800 1,800 800 800 480 4,200 3,000
1,400
1,200 100 70
$3,170 1,000 10,000 4,200
$18,370 $18,370
Phương pháp lập bảng cân đối thử:
- Xác định số dư của các tài khoản trong Sổ cái
- Liệt kê số dư của các tài khoản vào bảng cân đối thử
- Cộng cột dư Nợ và dư Có
- So sánh giữa tổng dư Nợ và dư Có
Nếu sau khi lập xong bảng cân đối thử không cân đối thì sai sót có thể là:
- Sai sót trong quá trình cộng hai cột trên báo cáo
- Ghi sai trong quá trình ghi từ nhật ký chung vào sổ cái
- Ghi nhầm Nợ - Có
- Quá trình xác định số dư trên các tài khoản có sai sót
- Sai sót trong quá trình chuyển số dư từ tài khoản vào báo cáo
Trang 28Nói tóm lại, báo cáo thử chỉ là một phương tiện hoặc bước công việc mà kế toán cần thực hiện nhằm có thể phát hiện và giảm bớt sai sót trong quá trình kế toán.
2.4.2 Bảng kế toán nháp (Work sheet)
Bảng kế toán nháp còn gọi là bảng tính, thường dùng cho quá trình kế toán thủ công, đượcthực hiện vào cuối kỳ kế toán Bảng kế toán nháp giúp kế toán tổ chức tốt công việc của mình, phát hiện các sai sót hoặc bỏ sót nghiệp vụ ảnh hưởng đến thông tin trên Báo cáo tài chính.Bảng kế toán nháp là căn cứ quan trọng để lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh
BẢNG KẾ TOÁN NHÁP (WORK SHEET)
Ngày … tháng … Năm…
(For the year ended……, 20…)
Account
name Trial Balance Adjustment Trial Balance Adjustment Statement Income Balance Sheet
Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit
Có trên cột này
- Balance Sheet (Bảng cân đối kế toán): tập hợp số dư sau điều chỉnh của các tài khoảntài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu theo đúng bên Nợ, bên Có
Các bước lập Bảng kế toán nháp:
- Đưa tên tài khoản vào cột Tên tài khoản và số dư trên bảng cân đối thử của chúng (là
số dư khi chưa điều chỉnh) vào cột Bảng cân đối thử
- Đưa số liệu điều chỉnh trong cột Điều chỉnh, nếu xuất hiện thêm tài khoản mới phải bổsung thêm
- Cộng trừ hàng ngang để có số liệu Bảng cân đối thử sau điều chỉnh
- Chuyển số dư tài khoản tương ứng vào Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán:trong đó, thu nhập, chi phí được chuyển vào Báo cáo thu nhập còn các khoản mụcthuộc tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu được chuyển vào Bảng cân đối kế toán
- Tính tổng các cột thuộc Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán, đưa số liệu lãi lỗvào cả hai cột của Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán Đây là bước sử dụng số
Trang 29liệu để kiểm tra Bảng kế toán nháp có được lập đúng không hay việc ghi sổ kế toán trong kỳ có đúng không.
BẢNG KẾ TOÁN NHÁP
Tên tài khoản Bảng cân đối thử Điều chỉnh Bảng cân đối thử
sau điều chỉnh Báo cáo thu nhập Bảng cân đối kế Toán
Vốn cổ phần 100.000 100.000 100.000
Chi phí lương 4.000 600(5) 4.600 4.600
Chi phí dịch vụ mua ngoài 1.000 1.000 1.000
Chi phí điện thoại 2.000 2.000 2.000
Chi phí lãi vay 3.000 3.000 3.000
Chi phí bảo hiểm 1.000(1) 1.000 1.000
Chi phí thuê nhà 2.000(2) 2.000 2.000
Chi phí vật liệu VP 1.000(3) 1.000 1.000
Chi phí khấu hao TBVP 625(4) 625 625
Khấu hao lũy kế TBVP 625(4) 625 625 Lương phải trả 600(5) 600 600 Chi phí thuế thu nhập 3.000(6) 3.000 3.000 3.000
Thuế thu nhập phải trả 3.000(6) 3.000
148.000 148.000 13.225 13.225 157.225 157.225 18.225 43.000 Thu nhập thuần 24.775 24.775
- Chuẩn bị cho việc lập Báo cáo tài chính: các số dư của các tài khoản sẽ được lần lượtchuyển vào Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán (Xem các cột Báo cáo thu nhập
và Bảng cân đối kế toán trên Bảng kế toán nháp)
Tuy nhiên, số liệu tổng cộng của Bảng cân đối kế toán trên Bảng kế toán nháp khôngbằng số liệu tổng cộng trên Bảng cân đối kế toán riêng rẽ do số liệu các khoản về khấuhao và cổ tức được sắp xếp không giống nhau giữa Bảng kế toán nháp và Bảng cân đối
kế toán riêng rẽ
* Một số điểm cần lưu ý khi hạch toán kế toán Mỹ:
- Khi thực hiện các bút toán cần ghi đầy đủ tên của tài khoản, tương ứng với nội dungkinh tế;
- Các tài khoản trung gian cần được khóa sổ trước khi bước sang kỳ mới;
- Hệ thống ngân hàng rất phát triển nên việc hạch toán liên quan đến nghiệp vụ bằng tiềnmặt tại quỹ đều bị hạn chế Vì vậy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đếnviệc thanh toán thì chúng ta đều hiểu là thanh toán bằng chuyển khoản hoặc thẻ tín dụng
Trang 302.5 Các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, công nợ phải trả, nguồnvốn chủ sở hữu cũng như thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Theochế độ kế toán Mỹ, các báo cáo tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng bao gồm các báocáo bắt buộc sau: (1) Bảng cân đối kế toán, (2) Báo cáo kết quả kinh doanh, (3) Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, và (4) Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu
a Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)
Bảng cân đối kế toán (báo cáo tình hình tài chính) là báo cáo tóm tắt tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp sau một thời kỳ kinh doanh nhất định Bảng cân đối kế toán có kết cấu haibên, hoặc 1 bên Tuy nhiên, dù kết cấu theo kiểu nào thì bảng cân đối kế toán cũng bao gồmcác khoản mục sau đây:
Tài sản (assets): số tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, quản lý và sử dụng với
mục tiêu thu được các lợi ích trong tương lai Tài sản thường được phân loại thành tài sản ngắn hạn (current assets) (gồm tiền và các tài sản khác có thể chuyển thành tiền trong thời gian ngắn, thường là nhỏ hơn một năm) và tài sản cố định (đất đai, nhà cửa, cây cối, và thiết
bị) Thành phần chính của tài sản ngắn hạn gồm có tiền và các khoản tương đương tiền (cashand cash equivalents), phải thu khách hàng (accounts receivable), chi phí trả trước (prepaidexpenses), và hàng tồn kho (inventories)
Tiền và các khoản tương đương tiền (cash and cash equivalents): Tiền tất nhiên
gồm có các khoản tiền thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kể cả tiền gửi trong ngân hàng
Khoản tương đương tiền còn được biết đến là chứng khoán ngắn hạn (marketable securities)
chỉ khoản đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn ví dụ như T-bills, tín phiếu…Đây là nhữngkhoản tiền mà doanh nghiệp không cần dùng ngay nên để ở dạng chứng khoán ngắn hạn và cóthể chuyển nhanh thành tiền khi cần Tiền và các khoản tương đương tiền đôi khi được táchriêng Công ty Furniture Brands đã phản ánh gộp cả số dư tiền và các khoản tương đươngtiền Cuối năm 2000 công ty Furniture Brands có 14,6 triệu đô la tiền và các khoản tươngđương tiền
Phải thu khách hàng (accounts receivable): Khoản mục này thể hiện khoản tiền mà
công ty cho khách hàng chịu nợ Tùy thuộc vào từng ngành kinh doanh, khách hàng thường
có 30 đến 45 ngày để thanh toán Trên phương diện kế toán, doanh nghiệp ghi nhận doanh thukhi giao hàng cho khách hàng và số tiền trên hóa đơn trở thành khoản phải thu khách hàng
Hàng tồn kho (inventories): Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho gồm
nguyên vật liệu, thành phẩm và sản phẩm dở dang, trị giá hàng tồn kho có thể được tính theophương pháp nhập trước xuất trước FIFO, hoặc nhập sau xuất trước LIFO Phương pháp tínhgiá trị hàng tồn kho phải được ghi ở phần phụ trú cuối báo cáo tài chính
Chi phí trả trước và tài sản ngắn hạn khác (prepaid expenses and other current
assets): Chi phí trả trước là những khoản chi phí mà doanh nghiệp trả trước cho nhà cung
cấp, ví dụ như bảo hiểm hoặc tiền thuê nhà Chi phí trả trước được coi là tài sản của doanh
nghiệp bởi vì nó chưa được tiêu dùng Tài sản ngắn hạn khác bao gồm những tài sản ngắn
hạn không được xếp vào khoản mục nào trong các khoản mục trên ví dụ như thuế thu nhậphoãn lại Thuế thu nhập hoãn lại có thể vừa là tài sản vừa là công nợ
Tài sản cố định (fixed assets): Tài sản cố định gồm đất đai, nhà cửa, khoản cải tạo,
thiết bị, máy móc, được thể hiện nguyên giá và hao mòn lũy kế trên bảng cân đối kế toán
Ngoài ra, tài sản trong doanh nghiệp còn bao gồm tài sản cố định vô hình (Intangible assets) như giấy phép kinh doanh, thương hiệu, bằng sáng chế, sự trung thành của khách
hàng…
Trang 31Công nợ phải trả (Liabilities): Công nợ phải trả có thể được phân loại thành công nợ
phải trả ngắn hạn (current liabilities) và công nợ phải trả dài hạn (long-term liabilities) Công
nợ phải trả ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong ngắn hạn, thường làmột năm Công nợ phải trả ngắn hạn gồm khoản phải trả người bán (accounts payable),thương phiếu phải trả (notes payable), và nợ dồn tích (accrued liabilities)
Phải trả người bán (accounts payable): là khoản nợ của doanh nghiệp phát sinh do
mua chịu hàng hóa hay dịch vụ của nhà cung cấp
Thương phiếu phải trả (notes payable): là những khoản nợ ngắn hạn mà doanh
nghiệp sử dụng thương phiếu phải trả của mình
Nợ dồn tích (accrued liabilities): Nợ dồn tích phát sinh do kế toán tuân theo phương
phức kế toán dồn tích, doanh thu và chi phí được ghi nhận khi chúng phát sinh không căn cứvào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Nợ dồn tích là những khoản chi phí được ghi nhậntrước khi chi tiền ví dụ như khoản bồi thường người lao động hoặc chi phí lãy vay có thể phátsinh hàng ngày nhưng sẽ được chi trả vào cuối tháng
Công nợ phải trả dài hạn (long-term liabilities): là những khoản nợ kéo dài hơn 1 năm Công nợ phải trả dài hạn thường bao gồm nợ dài hạn (long-term debt /funded debt) như trái phiếu thế chấp và giấy nợ Công nợ phải trả dài hạn còn có thể bao gồm nợ thuế thu nhập hoãn lại (deferred income tax liability) Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh do sự khác
biệt tạm thời giữa thu nhập báo cáo cho cổ đông và thu nhập báo cáo cho mục đích tính thuế
Sự khác biệt này có thể là do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chính là do doanh nghiệp
sử dụng phương pháp khấu hao nhanh cho mục đích tính thuế và phương pháp khấu haođường thẳng cho các mục đích báo cáo khác và kết quả thuế thấp hơn cho mục đích tính thuế
và cao hơn cho mục đích báo cáo với các cổ đông
Vốn chủ sở hữu (Stockholders’ Equity): thể hiện vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh
nghiệp, bao gồm vốn chủ sở hữu đầu tư vào cổ phiếu thường (common stock) và cổ phiếu ưuđãi (preferred stock)
Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock): số tiền thu được từ việc bán cổ phiếu ưu đãi tính
theo giá tại thời điểm phát hành
Mệnh giá cổ phiếu thường và vốn chênh lệch (common stock at par value and paid-in capital): phản ánh số tiền thu được từ việc bán các cổ phiếu thường tính theo mệnh
giá và phần chênh lệch giữa giá bán và mệnh giá
Thu nhập giữ lại (retained earnings): phản ánh thu nhập thuần của được doanh
nghiệp giữ lại sau khi trả cổ tức cho các cổ đông
Chi phí mua lại cổ phiếu (treasury stock at cost): Phản ánh chi phí mà doanh nghiệp
mua lại cổ phiếu Việc mua lại cổ phiếu có thể là do doanh nghiệp muốn bán lại cho nhânviên trong doanh nghiệp để thực hiện một kế hoạch kinh doanh nào đó, hoặc doanh nghiệpdùng việc mua lại cổ phiếu để gửi một thông điệp đến thị trường rằng họ tin vào triển vọngtương lai của doanh nghiệp và họ đang tự đầu tư Cần lưu ý rằng, việc mua lại cổ phiếu làmgiảm vốn chủ sở hữu vì làm giảm lượng cổ phiếu lưu hành
Trang 32BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tên công ty Ngày…tháng…
Nợ thuế thu nhập hoãn lại
Công nợ phải trả dài hạn khác
Tổng công nợ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường
Vốn chênh lệch
Thu nhập giữ lại
Chi phí mua lại cổ phiếu (xxx) (xxx)
Tổng vốn chủ sở hữu Tổng công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 33b Báo cáo kết quả kinh doanh (Income statement)
Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo thu nhập) trình bày khả năng sinh lời của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian nhất định
Doanh thu (sales): Doanh thu là khoản mục được phản ánh đầu tiên trên báo cáo thu
nhập, và sau đó là các khoản giảm trừ vào doanh thu: chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trảlại và giảm giá hàng bán Dựa vào các chỉ tiêu đó mà kế toán xác định doanh thu thuần (netsales)
Giá vốn hàng bán (cost of goods sold /cost of sales/cost of operations): Gồm những
chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
Trang 34Lãi gộp (gross profit margin /gross margin) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Chi phí hoạt động (operating expenses): gồm chi phí cần thiết cho hoạt động chung
của doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí khấu hao, chi phí hao mòn tài sản cố định vôhình, chi phí quản lý, chi phí nghiên cứu và phát triển…
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (earnings form operation) = Lãi gộp
– Chi phí hoạt động
Chi phí khác (Nonoperating Expenses): gồm chi phí lãi vay và các chi phí khác Thu nhập khác (Other income): Đôi khi doanh nghiệp có được thu nhập từ hoạt
động khác ví dụ như thu lãi từ việc nắm giữ chứng khoán ngắn hạn
Thu nhập trước thuế (Income before income tax) = Thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh – Chi phí khác + Thu nhập khác
Chi phí thuế thu nhập (Income tax expense): thuế suất thuế thu nhập được quy định
khác nhau theo từng mức thu nhập
Chi phí bất thường (Extraordinary expense items): Phản ánh khoản chi phí bất
thường, không diễn ra thường kỳ của doanh nghiệp Ví dụ: hỏa hoạn, chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp (restructuring charges)
Thu nhập ròng (Net income) = Thu nhập sau thuế - Chi phí bất thường
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Tên công ty Ngày…tháng…năm…
Thu nhập trước thuế
Chi phí thuế thu nhập
Chi phí bất thường
Thu nhập ròng
Trang 35c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (statement of cash flows)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu, chi tiềncủa doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh (cash flows from operating activities):
Phản ánh lượng tiền mà doanh nghiệp tạo ra hoặc sử dụng trong các hoạt động của doanhnghiệp như sản xuất, phân phối và bán sản phẩm cũng như thu tiền từ khách hàng
Dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh có thể được tính bằng phương pháp trực tiếphoặc phương pháp gián tiếp Dù tính theo phương pháp nào thì dòng ngân lưu từ hoạt độngkinh doanh cũng cho kết quả như nhau
Theo phương pháp trực tiếp, Dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh được tínhtrực tiếp bằng cách lấy những ḍng thực thu trừ những ḍng thực chi Theo phương pháp giántiếp, dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh được tính bằng cách điều chỉnh từ lợinhuận ròng
Trang 36Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (cash flows from investing activities): Phản
ánh dòng tiền ảnh hưởng từ các hoạt động đầu tư dài hạn như mua hoặc bán nhà xưởng,máymóc, thiết bị
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính (cash flows from financial activities): Phản
ánh dòng tiền ảnh hưởng từ các quyết định tài chính của doanh nghiệp, bao gồm bán chứngkhoán mới (cổ phiếu, trái phiếu), mua lại chứng khoán và trả cổ tức
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Tên công ty Ngày…tháng…năm
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ khách hàng xxx
Tiền trả cho nhà cung cấp (xxx)
Tiền lương trả cho người lao động (xxx)
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (xxx)
Tiền lãi suất đã trả (xxx)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh xxx
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Trả tiền mua tài sản cố định (xxx)
Tiền thu được khi bán tài sản cố định xxx
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư xxx
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền bán chứng khoán xxx
Tiền trả cổ tức (xxx)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính xxx
d Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu
Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu là một báo cáo tài chính diễn giải sự thay đổi nguồnvốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ
Dưới đây là mẫu của báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu:
BÁO CÁO NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tên công tyNgày… tháng… năm…
Số dư đầu kỳ của nguồn vốn chủ sở hữu xxx
Cộng: Thu nhập sau thuế trong kỳ xxx
Đầu tư vốn của chủ sở hữu xxx
Trang 38CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
3.1 Những vấn đề cơ bản
3.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại
Công ty thương mại là loại hình hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận thong qua việc muabán hàng hóa Công ty thương mại không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, thay vào đó, công tythương mại mua sản phẩm từ những nhà sản xuất hay từ công ty thương mại khác và tạo ratiền bằng cách bán sản phẩm Vì thế, trong một số nghiệp vụ, công ty thương mại có khi làngười bán, có khi là người mua Sự trái ngược này là một phần rất quan trọng cần phải lưu ýkhi phân tích các bút toán nhật ký Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thươngmại buộc phải báo cáo doanh thu và giá vốn hàng bán tách biệt với những chi phí hoạt độnghàng ngày Công ty thương mại cũng buộc phải báo cáo khoản chiết khấu và giảm giá hàngbán trong cả khi mua hàng và khi bán hàng Báo cáo chi phí vận chuyển cũng là một sự quantâm của công ty thương mại
Báo cáo thu nhập của công ty thương mại bao gồm 5 yếu tố:
- Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng về cả thời gian và giá trị;
- Phản ánh đúng giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ, gắng với số doanh thu được ghinhận trong kỳ;
- Phản ánh hợp lý các vấn đề liên quan đến hoạt động mua hàng và bán hàng như cáckhoản giảm giá, chiết khâu, hàng bán trả lại
3.1.2 Hệ thống quản lý hàng tồn kho (Inventory systems)
3.1.2.1 Hệ thống kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi một cách thường xuyêntình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh chúng Điềunày có nghĩa là tất cả các nghiệp vụ mua bán, nhập, xuất hàng tồn kho đều được ghi chép trựctiếp lên các tài khoản hàng tồn kho ngay khi các nghiệp vụ này phát sinh Các đặc điểm củaphương pháp này bao gồm:
- Việc mua nguyên vật liệu, hàng hóa được ghi vào bên Nợ của TK Hàng tồn kho chứkhông ghi vào TK Mua hàng
- Các chi phí vận chuyển bốc dỡ, hàng mua trả lại, giảm giá và chiết khấu hàng muađược ghi trên các TK Hàng tồn kho chứ không phải TK riêng biệt
- Việc xác định giá vốn hàng bán được bằng các cộng phát sinh bên Nợ TK Giá vốnhàng bán (Cost of goods sold)
- Để theo dõi chi tiết từng loại hàng tồn kho kế toán sử dụng các TK chi tiết cho hàngtồn kho
Ưu điểm của phương pháp này là theo dõi, phản ánh một cách liên tục, thường xuyêncác thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật
Trang 393.1.2.2 Hệ thống kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyênliên tục tình hình biến động của hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõigiá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ Theo phươngpháp kiểm kê định kỳ, giá trị hàng mua trong kỳ được kế toán ghi Nợ TK Mua hàng Tổng giátrị hàng mua trong kỳ được cộng vào giá trị hàng mua tồn đầu kỳ để có được chỉ tiêu hànghàng tồn kho cả tồn và nhập Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ, kế toán xác địnhđược tổng giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ để bán hoặc để dùng cho sản xuất sản phẩm bằngcách lấy số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ trừ đi số tồn cuối kỳ
- Xác định giá vốn hàng bán bằng công thức:
Giá vốn
hàng bán = Tồn khođầu kỳ + Giá trị hàng muathuần trong kỳ - Tồn kho cuối kỳ
Phương pháp này có ưu điểm là tiết kiệm được công sức ghi chép, tuy nhiên độchính xác không cao
Không kể doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm
kê định kỳ, việc kiểm kê cuối kỳ vẫn phải thực hiện vào cuối năm Tuy nhiên, hầu hết cáccông ty cần các thông tin cập nhật về hàng tồn kho nhằm tránh được sự thiếu hụt, mất mát,tồn đọng quá nhiều về hàng tồn kho, hơn nữa có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm,cung cấp hàng tồn kho Từ yêu cầu này các công ty thường sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên sửa đổi (modified perpetual inventory system) Theo phương pháp này, kế toántrong doanh nghiệp tiến hành ghi chép số lượng hàng tồn kho tăng, giảm trong kỳ theo sốlượng (chỉ theo số lượng) trên sổ chi tiết cho từng loại hàng tồn kho Quá trình này cho phépdoanh nghiệp có thể xác định được mức độ tồn kho vào bất kỳ thời điểm nào của quá trìnhkinh doanh
2.2 Hạch toán quá trình mua hàng
3.2.1 Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
*Tài khoản sử dụng:
- TK Hàng hóa tồn kho: Phản ánh trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Bên Nợ: Hàng hóa tồn kho cuối kỳ được kết chuyển sang từ TK Giá vốn hàng bán
Bên Có: Kết chuyển hàng hóa tồn kho đầu kỳ sang TK Giá vốn hàng bán
Dư Nợ: Trị giá hàng tồn kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc cuối kỳ
- TK Mua hàng: Phản ánh tổng giá trị hàng mua trong kỳ.
Bên Nợ: Tổng giá trị hàng mua vào trong kỳ (cả chi phí thu mua hàng hóa)
Bên Có:
· Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, chiết khấu thanh toán được hưởng
· Tổng giá vốn hàng bán được kết chuyển sang TK Xác định kết quả
TK này không có số dư
- TK Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại: Phản ánh giá trị hàng đã mua nhưng trả lại cho
người bán hoặc số giảm giá hàng mua được hưởng do các nguyên nhân thuộc về người bán
Bên Nợ: Kết chuyển giá trị hàng mua trả lại hoặc số giảm giá được hưởng
Bên Có: Tập hợp trị giá hàng mua trả lại hoặc số giảm giá được hưởng trong kỳ
TK này không có số dư
- TK Chiết khấu mua hàng: Phản ánh số chiết khấu thanh toán được hưởng do doanh nghiệp
thanh toán sớm tiền hàng
Trang 40Bên Nợ: Kết chuyển cuối kỳ số chiết khấu thanh toán được hưởng
Bên Có: Tập hợp số chiết khấu thanh toán được hưởng trong kỳ
TK này không có số dư
- TK Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh các chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
(freight-in)
Bên Nợ: Tập hợp các chi phí thu mua phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí thu mua hàng hóa sang TK Mua hàng
TK này không có số dư
- TK Giá vốn hàng bán: Được dùng để xác định tổng giá vốn hàng bán thực hiện trong kỳ
Bên Nợ :
· Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ được kết chuyển sang từ TK Hàng hóa tồn kho
· Tổng giá trị thực tế hàng mua vào trong kỳ, được kết chuyển sang từ TK Mua hàng Bên Có:
· Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ sang TK Hàng hóa tồn kho
· Tổng giá vốn hàng bán thực hiện trong kỳ được kết chuyển sang TK Xác định kết quả
TK này không có số dư
*Phương pháp hạch toán
- Trong kỳ khi mua hàng hóa về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK Mua hàng: Ghi tổng giá trị hàng mua theo hóa đơn
Có TK Phải trả người bán
- Ghi nhận chi phí liên quan đến quá trình mua hàng:
Nợ TK Chi phí mua hàng
Có TK Tiền, Phải trả người bán
- Nếu phát sinh giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại do các nguyên nhân thuộc vềnhà cung cấp như hàng sai quy cách, không đúng chất lượng…kế toán ghi giảm số nợ phảitrả:
Nợ TK Phải trả người bán
Có TK Giảm giá hàng bán hoặc hàng mua trả lại
Ví dụ: ngày 2/8 công ty mua một số hàng hóa trị giá $3000 Ngày 15.4 công ty trả lại
số hàng hóa trị giá $300 vì hàng kém phẩm chất hãy định khoản nghiệp vụ trên
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm tiền hàng thì kế toán hạch toán tương tự như đối với mua nguyên vật liệu ở chương 4
Ví dụ: Công ty thương mại A mua một lô hàng trị giá $9.000 vào ngày 1/11/2010 vớiđiều khoản 2/10,n/45 Hãy định khoản trong trường hợp công ty thanh toán vào ngày8/11/2010 và trường hợp công ty thanh toán vào ngày 30/11/2010 nếu:
a Công ty hạch toán chiết khấu thanh toán theo phương pháp giá trị gộp
b Công ty hạch toán chiết khấu thanh toán theo phương pháp giá trị thuần
- Công thức xác định giá trị hàng mua thuần và hàng hóa sẵn sàng để bán: