+ Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị mà có thể mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cho phù hợp: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào các sổ, thẻ kế toán liên quan, cu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
Trang 2Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 1
Mục lục
Chương 1: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN 2
1.1 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán trong đơn vị HCSN 2
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp 2
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp 2
1.2 Tổ chức công tác kế toán HCSN 3
1.2.1 Nội dung công tác kế toán hành chính sự nghiệp 3
1.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán HCSN 4
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 21
Chương 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 28
2.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 28
2.1.1 Quy định hạch toán kế toán vốn bằng tiền 28
2.1.2 Quy định hạch toán vật tư 28
2.2 Kế toán vốn bằng tiền 30
Chương 3: KẾ TOÁN VẬT TƯ, SẢN PHẨM HÀNG HOÁ 39
3.1 Nhiệm vụ của kế toán vật tư, sản phẩm, hàng hóa 39
3.2 Tài khoản sử dụng 42
3.3.Phương pháp hạch toán 43
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 48
4.1 Phân loại, đánh giá TSCĐ 48
4.2 Tài khoản sử dụng: 50
4.3 Phương pháp kế toán 51
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 55
5.1 Kế toán thanh toán với công nhân viên, đối tượng khác và các khoản trích theo lương 55
5.2 Kế toán các khoản nợ phải thu, tạm ứng: 65
5.3 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp 68
Chương 6: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU 80
6.1 Các khoản thu 80
Chương 7 KẾ TOÁN CÁC LOẠI HOẠT ĐỘNG 83
7.1 Kế toán chi và nguồn kinh phí chi cho hoạt động sự nghiệp 83
7.2 Kế toán chi và nguồn kinh phí dự án 95
Trang 3Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 2
Chương 1: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN 1.1 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán trong đơn vị HCSN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lí Nhà nước về một hoạt động nào đó Đặc trưng cơ bản của các đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ công theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo chuẩn mực, định mức của Nhà nước
Kế toán HCSN là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lí và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước tại đơn vị
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp
Để thực hiện tốt chức năng của mình, kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp phải làm tốt công tác các nhiệm vụ sau đây:
- Thu thập, phản ánh, xử lí và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí cũng như các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước Kiểm tra tình hình chấp hành kỉ luật thu, chi, nộp Ngân sách, chấp hành kỉ luật thanh toán
và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước
- Kiểm tra tình hình quản lí sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị
- Theo dõi, kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của đơn vị cấp dưới
- Lập, nộp các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lí và cơ quan tài chính đúng hạn và đúng quy định
- Cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu Đồng thời tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí, vốn và các quỹ ở đơn vị
Trang 4Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 3
1.2 Tổ chức công tác kế toán HCSN
1.2.1 Nội dung công tác kế toán hành chính sự nghiệp
Bản thân công tác kế toán bao gồm các công việc về chứng từ, ghi sổ, tính giá và lập các báo cáo tài chính Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán là tạo ra mối liên hệ giữa các công việc trong từng phần hành kế toán cụ thể Mỗi phần hành kế toán là sự cụ thể hoá nội dung hạch toán kế toán cụ thể Mức độ cụ thể hoá tuỳ thuộc vào quy mô của từng đơn
vị cũng như số lượng nghiệp vụ phát sinh Tuy nhiên về tổng thể, trong một đơn vị HCSN thường bao gồm các phần hành kế toán sau đây:
* Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình biến động của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (bao gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và các chứng chỉ có giá của đơn vị)
* Kế toán vật tư, tài sản
Kế toán vật tư, tài sản có nhiệm vụ phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động theo từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tại đơn vị Riêng đối với TSCĐ bên cạnh việc theo dõi từng loại tài sản về mặt hiện vật, kế toán còn phải theo dõi về nguyên giá và giá trị còn lại của từng loại Ngoài ra kế toán còn nhiệm vụ phản ánh công tác đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình sửa chữa lớn tài sản cố định
* Kế toán thanh toán
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản phải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với các đối tượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, Ngân sách, công nhân viên…)
* Kế toán nguồn kinh phí
Nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí là phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm trong kì của các nguồn kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, NVKD, các quỹ cơ quan, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị
* Kế toán các khoản thu
Kế toán các khoản thu có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh trong đơn vị như các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hoạt động SXKD… tại đơn
vị cũng như tình hình phân phối, sử dụng và thanh toán các khoản thu
Trang 5Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 4
* Kế toán các khoản chi
Kế toán các khoản chi có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi phát sinh trong đơn vị như các khoản chi hoạt động chuyên môn, chi dự án cũng như tình hình xét duyệt và thanh quyết toán theo từng khoản chi Ngoài ra tại các đơn vị có tiến hành hoạt động SXKD kế toán còn phải theo dõi các khoản chi hoạt động SXKD, trên cơ sở đó, xác định kết quả hoạt động tại đơn vị
1.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán HCSN
Khi tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN đều phải căn cứ vào 2 yếu tố
cơ bản sau:
- Quy mô, đặc điểm hoạt động của đơn vị
- Các quy định của luật kế toán, chế độ kế toán HCSN và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Nội dung tổ chức công tác kế toán HCSN bao gồm:
a) Tổ chức vận dụng một số quy định chung:
*) Phân loại kế toán
- Kế toán tài chính và kế toán quản trị
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Kế toán đơn và kế toán kép
*) Yêu cầu tổ chức kế toán HCSN
Trên cơ sở yêu cầu chung đặt ra cho kế toán và đặc điểm hoạt động của các đơn vị HCSN, khi tổ chức thực hiện công tác kế toán HCSN phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
Trang 6Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 5
- Công khai
- Thận trọng
- Mục lục ngân sách nhà nước: Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện các nguyên tắc nói trên còn phải thực hiện nguyên tắc kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành
*) Đối tượng kế toán
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử dụng và không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Vật tư và TSCĐ
- Nguồn kinh phí, quỹ
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán
- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạy động
- Các tài sản khác liên quan đến đơn vị kế toán
*) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam Trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoài tệ phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam hoặc Bộ tài chính công bố tài thời điểm phát sinh (ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt nam thì quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt nam)
*) Đơn vị hiện vật và thời gian lao động
*) Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
*) Chữ số rút gọn và làm tròn số khi lập báo cáo tài chính
*) Kỳ kế toán
*) Trách nhiệm của đơn vị trong việc quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
- Đơn vị kế toán phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán
- Đơn vị kế toán phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Các đơn vị được cung cấ tài liệu kế toán có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và hoàn trả tài liệu kế toán đầy
đử, đúng hạn
Trang 7Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 6
b) Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn
Hệ thống chứng từ kế toỏn ỏp dụng cho đơn vị Hành chớnh sự nghiệp hiện nay được quy định trong Chế độ kế toỏn HCSN (ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
*) Phõn loại chứng từ kế toỏn
*) Cỏc nội dung cơ bản của chứng từ:
Chỉ được sao chụp chứng từ kế toỏn trong cỏc trường hợp sau đõy:
- Đơn vị kế toỏn cú dự ỏn vay nợ, viện trợ của nước ngoài theo cam kết và phải nộp bản chứng từ chớnh cho nhà tài trợ nước ngoài
- Đơn vị kế toỏn bị cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chớnh chứng từ kế toỏn
- Chứng từ kế toỏn bị mất hoặc bị hủy hoại do cỏc nguyờn nhõn khỏch quan
*) Sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toỏn
c) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn
- Yờu cầu của việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn
- Hệ thống tài khoản kế toỏn ỏp dụng cho đơn vị Hành chớnh sự nghiệp hiện nay được quy định trong Chế độ kế toỏn HCSN (ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) bao gồm 8 loại: 35 tài khoản cấp 1 trong Bảng cõn đối kế toỏn và 7 tài khoản ngoài Bảng cõn đối kế toỏn
d) Tổ chức vận dụng hỡnh thức kế toỏn và hệ thống sổ kế toỏn
Sổ kế toán dùng để ghi chép có hệ thống các số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc
và các chứng từ kế toán khác hợp lý, hợp pháp, phục vụ cho nhiều mục đích quản lý khác
Trang 8Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 7
nhau Vì vậy, sổ kế toán cần phải có nhiều loại sổ để phản ánh tính đa dạng, phong phú của số liệu và phục vụ được những yêu cầu quản lý khác nhau
- Sổ tổng hợp: là loại sổ dùng để theo dõi những chỉ tiêu tổng hợp v một đói tượng
nhất định, sổ tổng hợp thường được ghi định kỳ và chỉ theo dõi đối tượng theo chỉ tiêu tiền
tệ (thước đo giá trị), được làm cơ sở để lập các báo cáo tài chính kế toán Căn cứ ghi sổ tổng hợp có thể là chứng từ gốc hoặc có thể là chứng từ trung gian (chứng từ ghi sổ, bảng
kế chứng từ ) Số tổng hợp thường là sổ Cái tài khoản
- Sổ chi tiết: Là sổ phản ánh thông tin chi tiết về một đối tượng (một tài khoản hoặc
một chỉ tiêu phản ánh) Sổ chi tiết mở theo tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 Sổ chi tiết có thể
mở vì 2 mục đích: Quản lý chi tiết đối tượng cần quản lý và để đối chiếu hoặc làm căn cứ ghi cào sổ tổnghợp (mục đích quản lý và mục đích nghiệp vụ kế toán) Trên thực tế sổ chi tiết thường được mở cho các đối tượng: tiền ngoại tệ, tài sản cố định, vật tư, hàng hoá, sản phẩm,
Sử dụng sổ kế toán là một kỹ thuật nghiệp vụ, để đảm bảo sự thống nhất cần quy định các ký thuật: mở sổ, ghi sổ, chữa sai sót trên sổ, chữa sổ và khóa sổ kế toán đảm bảo công tác kế toán trên sổ được thực hiện chuẩn xác, thống nhất, làm cho số liệu kế toán trên
sổ trở thành ngôn ngữ
* Mở sổ kế toán
Sổ kế toán quy định mở vào đầu niên độ Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, sổ
kế toán được mở từ ngày thành lập Đơn vị kế toán phải mở đủ số lượng sổ, loại sổ cần mở theo nội dung, kết cấu của hình thức sổ nhất định Các sổ mở cần đăng ký với cơ quan thuế
và tài chính, sổ quyển phải có dấu giáp lai giữa hai trang sổ liền nhau, phải đăng ký số trang sổ mở và đóng thêm nếu thiếu khi sử dụng
Căn cứ mở sổ sổ thường là căn cứ bảng cân đối kế toán đầu năm (nếu là đơn vị mới thnàh lập) hoặc dựa vào thực tế sổ sử dụng năm trức để có kết hợp sự thay đổi bổ sung trong niên độ mở sổ
Sổ mở được dùng trong suốt niên độ theo thông lệ quốc tế, niên độ sử dụng sổ sách
mở là 12 tháng gồm 365 ngày; Việt Nam quy định niên độ tài chính để mở sổ là 12 tháng
kể từ ngày 01-01-N đến ngày 31-12-N
Cuối sổ phải có các chữ ký quy định cũng như tính hợp pháp của mở sổ cũng như
số liệu được ghi vào đó trong suốt niên độ
* Kỹ thuật ghi sổ kế toán
- Ghi theo đúng nội dung, kết cấu, tác dụng của mỗi loại sổ đã quy định
- Số liệu ghi trên sổ phải ghi rõ căn cứ chứng từ của nghiệp vụ hoặc ghi rõ nội dung
số liệu chuyển sổ từ đầu
- Số liệu ghi trên sổ phải rõ ràng, sạch sẽ và ghi liên tục, không được cách dòng để tránh điền thông tin thêm vào
- Số tiền dương được ghi bằng mực xanh, số tiền âm (theo quy ước là số điều chỉnh giảm) được ghi bằng mực đỏ hoặc đóng khung
- Khi có sai sót phải tiến hành sửa chữa theo đúng quy định
- Khi chuyển sổ mà chưa kết thúc niên độ, cầng ghi rõ ‘cộng mang sang” ở trang
Trang 9Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 8
trước và “công tang trước” ở trang sau
* Kỹ thuật sửa chữa sai sót trên sổ kế toán
Trong quá trình ghi sổ kế toán, có thể xảy ra các trường hợp sai sót do:
- Ghi sai các số liệu từ chứng từ vào sổ kế toán (ghi nhiều hơn hoặc nhỏ hơn)
- Bỏ sót định khoản (bỏ sót nghiệp vụ)
- Ghi trùng lặp các định khoản
- Ghi sai quan hệ đối ứng
Để đảm bảo số liệu kế toán khớp với thực tế tài sản, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh thì cần hết sức hạn chế những sai sót có thể xảy ra Khi phát hiện ra sai sót,
dù là trong hay sau kỳ hạch toán, niên độ kế toán, cần phải áp dụng các phương pháp chữa
sổ theo những nguyên tắc thống nhất quy định Các nguyên tắc làm cơ sở cho việc sửa chữa sai sót đó là:
+ Phải thường xuyên đối chiếu sổ để phát hiện sớm trước khi cộng sổ, kết dư sổ, chuyển sổ giữa 2 kỳ kế toán, giữa 2 niên độ kế toán
+ Khi phát hiện sai cần tuỳ thuộc vào tính chất thời điểm pháthiện để dùng kỹ thuật sửa thích hợp Trong bất kỳ cách sửa sổ nào cũng không đưowcj tẩy xoá làm mờ, mất, làm không rõ ràng số sai cần sửa
Các kỹ thuật chữa sổ như sau:
Cách chữa: dùng mực đỏ gạch ngang vào giữa dòng sai số (không được làm mất, làm
mờ số sai) sau đó ghi lại con số hoặc chữ đúng bằng mực thường với cùng số hiệu chứng từ gốc lên phía trên số bị gạch bỏ Người cải chính phải ký tên trên dòng có sai sót
Cách chữa sổ: số đã ghi sổ lớn hơn số thực tế phát sinh: thì dùng mực đỏ (bút toán
đỏ) ghi số thừa trên sổ theo đúng quan hệ đối ứng đã ghi (bằng cách đặt số cần ghi vào
Trang 10Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 9
trong ô hình chữ nhật hoặc trong dấu ( ), đồng thời ghi giải thích - điều chỉnh giảm cho
nghiệp vụ nào)
- Nếu ghi trùng định khoản (nghiệp vụ) 2 lần hoặc ghi sai định khoản: dùng mực đỏ (bút toán đỏ) ghi lại định khoản sai hoặc trùng sau đó dùng mực thường ghi lại định khoản
đúng
* Kỹ thuật khoá sổ kế toán
Khoá sổ kế toán thường được thực hiện vào ngày cuối của niên độ kế toán, giữa các
kỳ báo cáo và xã định kết quả, trong một vài trường hợp, kế toán phải khoá sổ trong kỳ kế toán để kết dư, kiểm tra số liệu
Trước khi kháo sổ cần tiến hành ghi nốt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện các bút toán điều chỉnh cần thiết, kiểm tra, đối chiếu số liệu
Khi khoá sổ, kế toán tiền hành cộng sổ, tính số dư trên tài khoản, kiểm tra độ chính xác của số liệu, sau đó ghi bút toán khoá sổ – chuyển cột của số dư tài khoản
Hình thức kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép, kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở của chứng từ gốc
Hình thức kế toán bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Số lượng sổ và kết cấu của từng sổ
- Trình tự và phương pháp ghi chép vào từng loại sổ
- Mối quan hệ giữa các loại sổ với nhau trong quá trình xử lý thông tin
Việc tổ chức sổ sách kế toán trong mỗi đơn vị cần thống nhất theo một trong các hình thức kế toán dưới đây
+ Nhật ký - sổ cái được sử dụng làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi chép tất cả
các hoạt động kinh tế theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
+ Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký – sổ cái: chỉ có một sổ kế toán tổng hợp duy nhất đó là Nhật ký - sổ cái,
sổ này dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian và theo
hệ thống Sổ này được mở cho suốt (từng) niên độ kế toán và khoá sổ hàng tháng
Bộ, sở Nhật ký – Sổ cái
Đơn vị: Năm
Trang 11Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 10
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết: Các sổ kế toán chi tiết được mở chi tiết cho các tài khoản
cấp I cần theo dõi chi tiết Số lượng sổ kế toán chi tiết nhiều hay ít tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính nội bộ doanh nghiệp, như Sổ tài sản cố định, Sổ chi tiết vật liệu, Thẻ kho
- Phương pháp ghi sổ:
Hạch toán trên Nhật ký - Sổ cái được thực hiện vừa theo thứ tự thời gian, vừa theo hệ
thống cho từng tài khoản riêng biệt Các tài khoản sổ cái được trình bày trên cùng một trang sổ: Nhật ký - Sổ cái
Cơ sở ghi Nhật ký - sổ cái là chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc cùng loại Nhật
ký - Sổ cái được ghi hàng ngày (thường xuyên)
- Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành định khoản rồi ghi trực tiếp vào Nhật ký - Sổ cái Đối với những chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều trong kỳ,
có thể lập bảng tổng hợp chứng từ gốc và lấy số tổng cộng ghi một lần vào Nhật ký - Sổ cái nhằm giảm bớt khối lượng ghi sổ Mỗi chứng từ (bảng tổng hợp chứng từ) ghi vào một dòng của Nhật ký - Sổ cái
+ Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị mà có thể mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cho phù hợp: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào các sổ, thẻ kế toán liên quan, cuối tháng (cuối quý) tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng hợp chi tiết Cuối kỳ kiểm tra đối chiếu số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết với số liệu ở sổ Nhật ký - Sổ cái, giữa sổ quỹ với Nhật ký - Sổ cái, căn cứ vào số liệu ở sổ Nhật ký
- Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, tiến hành lập báo cáo kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Số dư đầu kỳ
Cộng số dư cuối kỳ n
Số dư đầu kỳ (n+1)
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 12Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 11
- Đặc điểm: đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức
Nhậtkýchung hay Nhật ký sổ cái trong lĩnh vực thiét kế hệ thống sổ đạt mục tiêu hợp lý hoá cao nhất trong hạch toán kế toán trên các mặt Các hoạt động kinh tế, tài chính được phản ánh trên chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập Chứng từ ghi sổ rồi từ đó ghi vào các sổ tổng hợp liên quan Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt: sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tách rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào hai loại sổ kế toán riêng biệt
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Chứng từ ghi sổ (Sổ Nhật ký tài khoản): Sổ này có nhiều dạng và nội dung phản ánh: Chứng từ ghi sổ lập trên cơ sở chứngtừ gốc có cùng một nội dung kinh tế (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập ) Tuỳ theo tính chất phát sinh nghiệp vụ của đối tượng phản ánh mà có thể lập chứng từ ghi sổ hàng ngày hoặc 3.5.7.10 ngày
Chứng từ ghi sổ phải đính kèm chứng từ gốc mới có giá trị pháp lý để ghi tiếp vào các sổ tổng hợp khác
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 13Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 12
+ Sổ kế toán tổng hợp: bao gồm sổ cái các tài khoản và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn bộ chứng từ ghi
sổ đã lập trong tháng
.Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm
Chứng từ ghi sổ
Cộng tháng
Cộng luỹ kế từ đầu quý
Cộng tháng Cộng luỹ kế từ đầu quý
Ngày tháng năm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Sổ cái: Là sổ ghi theo hệ thống để hạch toán tổng hợp, mỗi tài khoản được ghi trên
một trang sổ cái Sổ cái của hình thức kế toán này có thể chi tiết theo tài khoản cấp 2.3
Sổ cái
Năm:
Tài khoản
Số hiệu
Trang 14Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 13
Tổng số tiền
Tài khoản cấp 2
Số
hiệu
Ngày tháng
Nợ C
ó
Tài khoản
Tài khoản
Hàng ngày, từ các chứng từ gốc, kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp ghi vào Chứng
từ ghi sổ, hoặc từ các chứng từ gốc lập bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi từ bảng tổng hợp chứng từ gốc định kỳ ghi vào Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó từ Chứng từ ghi sổ ghi vào các sổ cái các tài khoản liên quan Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị mà có thể mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cho phù hợp Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào các sổ, thẻ kế toán liên quan, cuối tháng (cuối quý) tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng (quý) đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với số liệu
ở sổ cái, đối chiếu số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu trên sổ cái Tính tổng
số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có, và số Dư cuối kỳ của từng tài khoản trên sổ cái, và
từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Cộng tổng số tiền của các nghịêp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với số liệu trên bảng cân
đối tài khoản, từ bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Trang 15Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 14
- Đặc điểm: là hình thức sổ kế toán đơn giản, tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc
ghi sổ theo hệ thống Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt (Nhật ký chung và Sổ cái)
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Nhật ký chung: là sổ nhật ký chủ yếu, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
phản ánh ở chứng từ gốc đều được ghi chép theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ Nhật ký chung Nhật ký chung mở chung cho các đối tượng, thường là sổ quyển, không có sổ tờ rời
Mẫu Nhật ký chung có dạng
Trang 16Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 15
Số hiệu tài khoản
Cộng chuyển sang trang sau
lý đối tượng đó để có mẫu sổ hợp lý với quá trình hạch toán
Ghi có các tài khoản
Số
hiệu
Ngày tháng
Tài khoản khác
Số trang trước chuyển sang
Trang 17Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 16
Cộng chuyển sang trang sau
Ghi Nợ các tài khoản
Số hiệu
số hiệu
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Số
hiệu
Ngày tháng
Hàng hoá
Nguyên vật liệu
Tài khoản khác
Số tiền số hiệu
Trang 18Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 17
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Ghi có tài khoản doanh thu
Số
hiệu
Ngày tháng
Hàng hoá
Thành phẩm
sổ Nhật ký và được thực hiện theo từng nghiệp vụ đã ghi trên sổ Nhật ký
Mẫu Sổ cái của hình thức Nhật ký chung như sau:
Đơn vị: Sổ cái
Địa chỉ: Năm
Tài khoản
Số hiệu
Trang 19Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 18
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký chuyên dùng
theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, hoặc ghi vào các sổ chi tiết (với những đối tượng cần hạch toán chi tiết) Định kỳ (trong kỳ), từ Nhật ký chung ghi vào các Sổ cái của các tài khoản liên quan Với các Nhật ký chuyên dùng thì cuối kỳ lấy số tổng cộng ghi một lần vào sổ cái tài khoản liên quan Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết; Từ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản; đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản Sau đó từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính
- Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế
toán, có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tính trong xử lý số liệu kế toán
- Nhược điểm: ghi trùng lặp nhiều
- Điều kiện áp dụng: thích hợp với mọi đơn vị hạch toán nếu đơn vị đã sử dụng máy
tính trong xử lý thông tin kế toán, chỉ thích hợp với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ nếu đơn
vị chưa sử dụng máy tính vào xử lý thông tin kế toán
7.2.4 Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ
Hình thức Nhật ký - chứng từ là hình thức kế toán được sử dụng để ghi chép các hoạt
động kinh tế tài chính theo số phát sinh bên Có của từng tài khoản kế toán có quan hệ đối ứng với bên Nợ các tài khác có liên quan
- Đặc điểm: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đều được phân loại hệ thống hoá
để ghi vào bên Có của các Tài khoản trên các sổ Nhật ký - chứng từ, cuối kỳ tổng hợp số
liệu từ Nhật ký - chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản Hình thức kế toán Nhật ký -
Trang 20Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 19
chứng từ kết hợp ghi sổ kế toán theo thời gian và theo hệ thống để ghi vào một loại sổ kế toán tổng hợp là các Sổ nhật ký - chứng từ Kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trong cùng một mẫu sổ và trong cùng thời gian
- Sổ kế toán sử dụng: bao gồm các Nhật ký - chứng từ, các bảng kê, sổ thẻ kế toán
chi tiết và sổ cái
Nhật ký - chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phân loại, phản ánh số phát sinh bên Có của các tài khoản Nhật ký - chứng từ có thể mở riêng cho từng tài khoản và có thể
mở chung cho một Nhật ký - chứng từ cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và có nghiệp vụ phát sinh ít Trong mọi trường hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh ở một Nhật ký - chứng từ và từ Nhật ký - chứng từ này ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh
Nợ của mỗi tài khoản được phản ánh trên các Nhật ký - chứng từ khác nhau có liên quan
đối ứng Có với tài khoản ở Nhật ký - chứng từ đó Cuối mỗi tháng, chứng được tập hợp phản ánh vào sổ cái Nhật ký -chứng từ mở cho từng tháng Mẫu sổ Nhật ký - chứng từ
được thiết kế vận dụng theo kết cấu kiểu bàn cờ Theo chế độ hiện hành, hiện nay có 10 Nhật ký chứng từ: từ Nhật ký - chứng từ số 1 đến Nhật ký - chứng từ số 10
Bảng kê được sử dụng trong một số trường hợp cần tập hợp số liệu chi tiết, hoặc cần tính toán những số liệu cần thiết, phục vụ cho việc ghi sổ Nhật ký - chứng từ được gọn nhẹ nhanh chóng Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà mẫu bảng kê được thiết kế khá đa dạng
và phong phú Theo chế độ hiện hành, hiện nay quy định có 11 bảng kê: từ bảng kê số 1
đến bảng kê số 11
Bảng phân bổ được sử dụng để tập hợp, tính toán và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí trong một số trường hợp chi phí cần tập hợp và phân bổ trước khi ghi vào Nhật ký chứng từ hoặc bảng kê Theo chế độ hiện hành, hiện nay quy định có 4 bảng phân bổ
Tờ kê chi tiết dùng để tập hợp các chứng từ gốc cùng loại của một số đối tượng có đặc tính riêng về hạch toán chi tiết, nhằm phục vụ cho việc ghi bảng kê hoặc Nhật ký - chứng từ
được đơn giản Ngoài tờ kê chi tiết, hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ còn được sử dụng các sổ chi tiết giống như những hình thức kế toán khác trong các trường hợp mà hạch toán chi tiết chưa được kết hợp hạch toán trên các sổ trên
Sổ cái được mở cho cả năm, mở cho các tài khoản tổng hợp mỗi tài khoản sử dụng cho một trang sổ và chi tiết theo từng tháng Nguyên tắc ghi sổ cái đối với hình thức này là: số phát sinh bên Có mỗi tài khoản được phản ánh vào sổ cái theo tổng số lấy từ Nhật ký - chứng từ ghi
Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo đối ứng Có với từng tài khoản lấy
ở các Nhật ký - chứng từ có liên quan Sổ cái chỉ ghi vào cuối tháng trên cơ sở các Nhật ký - chứng từ, sau đó tính ra số dư các tài khoản
Đơn vị: Sổ cái
Địa chỉ: Năm:
Tài khoản
Số hiệu
Trang 21Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 20
- Phương pháp ghi sổ: hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các nhật ký -
chứng từ, hoặc Bảng kê, Tờ kê chi tiết có liên quan hoặc ghi vào các sổ chi tiết có liên quan Đối với các trường hợp ghi vào tờ kê chi tiết, cuối tháng tổng hợp số liệu từ các tờ kê chi tiết ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê có liên quan Đối với các bảng kê, phần lớn cũng được tổng hợp để ghi vào Nhật ký - chứng từ có liên quan Cuối tháng, từ Nhật ký - chứng từ ghi vào sổ cái, từ các sổ kế toán chi tiết tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp chi tiết, rồi đối chiếu số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản tương ứng trên
sổ cái Cuối cùng từ Nhật ký - chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết lập các báo cáo kế toán
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, giảm nhẹ khối lượng ghi sổ do hầu hết sổ kết cấu theo một bên của tài khoản (Trừ 1 số tài khoản thanh toán) Việc kiểm tra, đối chiếu được tiến hành thường xuyên trên tờ sổ do sổ được kết cấu theo kiểu bàn cờ tức là được ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ Cung cấp số liệu kế toán kịp thời cho công tác quản lý và lập báo cáo định kỳ kịp thời hạn
+ Nhược điểm: số lượng sổ nhiều, kết cấu sổ phức tạp, nên khó vận dụng phương tiện máy tính vào xử lý số liệu kế toán
- Điều kiện vận dụng: thích hợp với những đơn vị có quy mô lớn, đội ngũ cán bộ kế
toán có trình độ cao và đơn vị hạch toán kế toán chủ yếu bằng thủ công
Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ
Sơ đồ 7.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ
Trang 22Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 21
Ví dụ áp dụng Cho số dư đầu tháng 1/2006 của một số tài khoản như sau tại Công ty A
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/2006 như sau:
1 Thu tiền mặt do khách hàng trả nợ: 7.000 (Phiếu thu số 01 ngày 01/01/2006)
2 Rút tiền gửi ngân hàng nhập về quỹ tiền mặt: 3.000 (Phiếu thu số 02 ngày 02/01/2006)
3 Chi tiền mặt trả nợ cho người bán: 2.000 (Phiếu chi số 01 ngày 05/01/2006)
4 Nhập kho 1.000 nguyên vật liệu trả bằng tiền mặt (Phiếu chi số 02 ngày 08/01/2006)
Như vậy bộ máy kế toán giống như một cỗ máy, nó bao gồm các phần tử (từng cán
bộ kế toán), các bộ phận (từng tổ kế toán) Giữa các phần tử, các bộ phận có mối liên kết chặt chẽ với nhau (Theo một trật tự trong một hệ thống) về quan hệ cung cấp số liệu, đối chiếu số liệu, quan hệ chặt trẽ với nhau trong việc thực hiện các chức năng của hạch toán
kế toán
Tuỳ theo đặc điểm loại hình kinh doanh, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, trình
độ cán bộ kế toán mà các đơn vị cơ thể lựa chọn mô hình tổ chức kế toán và bộ máy kế toán tương ứng với mô hình kế toán cho phù hợp
Hoạt động của bộ máy kế toán có hiệu quả hay không là do sự phân công, tạo lập mối
Trang 23Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 22
liên hệ chặt chẽ giữa các cán bộ nhân viên kế toán trong công việc với những tính chất khác nhau
Trong bộ máy kế toán, các kế toán phần hành và kế toán tổng hợp đều có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn riêng về công tác kế toán ở đơn vị Các kế toán phần hành thường
được chuyên môn hoá sâu theo một hoặc một số phần hành Khi đã được phân công ở phần hành kế toán nào, thì kế toán đó phải đảm nhiệm từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới các giai đoạn kế toán tiếp theo như: ghi sổ kế toán phần hành, đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ theo thực tế, lập báo cáo phần hành được giao Trong quá trình đó các kế toán phần hành
có mối quan hệ có tính chất tác nghiệp với nhau Đồng thời các kế toán phần hành đều có mối quan hệ với kế toán tổng hợp trong việc cung cấp số liệu đảm bảo cho kế toán tổng hợp thực hiện chức năng tổng hợp
Kế toán tổng hợp được phân công công tác kế toán có liên quan đến tất cả các phần hành kế toán, nhằm thực hiện tổng hợp số liệu theo yêu cầu quản lý chung toàn đơn vị Trong quá trình này, kế toán tổng hợp thực hiện ghi sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và lập báo cáo kế toán theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất
Bất kỳ bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức nào đều phải có người lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt và có năng lực tổ chức công tác kế toán trong phạm vi đảm nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của đơn
vị Tuỳ theo từng loại hình đơn vị mà người lãnh đạo bộ máy kế toán được gọi là kế toán trưởng hoặc trưởng phòng kế toán hoặc phụ trách kế toán
Với chức năng tổ chức công tác kế toán ở đơn vị thuộc phạm vi phụ trách của mình, người lãnh đạo bộ máy kế toán là người giúp việc cho thủ trưởng về công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán Đối với những đơn vị không tổ chức hoạt động tài chính hoạt động
độc lập, người lãnh đạo bộ máy kế toán còn làm cả nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo cả công tác tài chính Trên cương vị đó, người lãnh đạo bộ máy kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp về hành chính của thủ trưởng đơn vị, đồng thời chịu sự lãnh đạo về nghiệp vụ chuyên môn của người lãnh đạo bộ máy kế toán cấp trên
Quyền hạn của người lãnh đạo bộ máy kế toán gắn liền với trách nhiệm có quyền phổ biến chủ chương và chỉ đạo thực hiện các chủ chương về chuyên môn, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan đến các bộ phận chức năng đó Kế toán trưởng có
Trang 24Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 23
quyền ký duyệt tất cả các tài liệu kế toán và có quyền từ chối ký duyệt đối với vấn đề tài chính không phù hợp với chế độ quy định của Nhà nước Với quyền hạn về ký duyệt này
đã thể hiện trách nhiệm rất to lớn của kế toán trưởng trong việc giám sát, quản lý tài sản, vốn liếng của doanh nghiệp
Việc tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị có thể thực hiện theo những mô hình khác nhau phù hợp với loại hình tổ chức công tác kế toán mà đơn vị lựa chọn
Trong thực tế, mô hình tổ chức bộ máy kế toán rất đa dạng, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố của đơn vị, như đặc điểm loại hình kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, trình độ cán bộ nhân viên kế toán mà những yếu tố này rất khác nhau ở mỗi đơn vị
* Các kiểu bộ máy kế toán tương ứng với từng mô hình tổ chức kế toán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
cùng một địa bàn hoặc ở những đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán nhưng
đã trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật ghi chép tính toán thông tin hiện đại, tổ chức quản lý tập trung thường lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung Khi đó bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình một phòng kế toán tập trung của đơn vị, bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán Thực hiện toàn bộ công tác kế toán của đơn vị và các nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc
đơn vị làm nhiệm vụ hướng dẫn và thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó
và gửi những chứng từ kế toán đó về phòng kế toán tập trung của đơn vị
Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình một phòng kế toán trung tâm của đơn vị được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 25Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 24
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
ở những đơn vị có quy mô vừa, quy mô lớn, địa bàn hoạt động phân tán, nhưng chưa trang bị và ứng dụng kỹ thuật ghi chép, tính toán và thông tin hiện đại, có sự phân cấp quản lý tương đối toàn diện cho các bộ phận phụ thuộc thường lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán phân tán Khi đó bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình một phòng kế toán tập trung của đơn vị và các phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc
đơn vị Phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiện tổng hợp tài liệu kế toán từ các phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc đơn vị gửi lên, hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài chính có tính chất chung của toàn đơn vị, lập các báo cáo tài chính, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị Các phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp thực hiện công tác kế toán thuộc phạm vi bộ phận phụ thuộc theo sự phân cấp của phòng kế toán trung tâm Mô hình bộ máy kế toán
trong các đơn vị này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) đơn vị
Bộ phận kế toán vật liệu, TSCĐ
Các nhân viên hạch toán ở bộ phận phụ thuộc
Trang 26Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 25
Mô hình kế toán kiểu phân tán
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp: ở những đơn vị có quy mô vừa, quy mô
lớn tổ chức hoạt động tập trung trên một địa bàn, đồng thời có một số bộ phận phụ thuộc,
đơn vị hoạt động phân tán trên một số địa bàn khác nhau, chưa trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán, thông tin hiện đại trong công tác kế toán, có sự phân cấp quản lý tương đối toàn diện cho các bộ phận phụ thuộc hoạt động trên các địa bàn phân tán thường lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán Khi đó, bộ máy kế toán của đơn vị, các phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc hoạt
động phân tán và các nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc hoạt động tập trung Phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế tài
Kế toán trưởng đơn vị cấp trên
Bộ phận tài
chính Bộ phận kiểm tra kế toán
Bộ phận kế toán tổng hợp Bộ phận kế toán chung
Bộ phận kế
toán tiền lương
Bộ phận kế toán thanh toán
Bộ phận kế toán chi phí
Bộ phận kế toán
Kế toán trưởng ở đơn vị cấp dưới
Các nhân viên hạch toán ở bộ phận phụ thuộc Phó kế toán trưởng
Trang 27Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 26
chính có tính chất chung toàn đơn vị và các hoạt động kinh tế tài chính ở các bộ phận phụ thuộc hoạt động tập trung, thực hiện tổng hợp tài liệu kế toán từ các phòng kế toán của các
bộ phận phụ thuộc hoạt động phân tán và của toàn đơn vị, lập báo cáo tài chính, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị Phòng kế toán của các bộ phận phụ thuộc thực hiện công tác kế toán thuộc phạm vi hoạt động của các bộ phận phụ thuộc theo
sự phân cấp của phòng kế toán tập trung, các nhân viên kinh tế ở các bộ phận phụ thuộc hoạt động tập trung trên một địa bàn làm nhiệm vụ hướng dẫn và thực hiện hạch toán ban
đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận phụ thuộc đó và gửi những chứng từ kế toán đó về phòng
kế toán trung tâm của đơn vị
Sơ đồ bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán (kiểu tổ chức hỗn hợp)
Bộ phận kế toán chung
Bộ phận kế toán tiền lương
Bộ phận kế toán thanh toán
Bộ phận kế toán chi phí
Các nhân viên hạch toán ở bộ phận phụ thuộc
Phó kế toán trưởng
Kế toán trưởng ở đơn vị cấp dưới
Kế toán trưởng ở đơn vị trực thuộc
Trang 28Bộ mụn kế toỏn – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yờn Page 27
Phõn cụng lao động kế toỏn:
Việc phõn cụng lao động kế toỏn trong bộ mỏy kế toỏn phải đảm bảo yờu cầu sau:
- Lựa chọn đủ số lượng lao động kế toỏn
- Đảm bảo phõn cụng đỳng chuyờn mụn, trỡnh độ
- Tạo dựng mối quan hệ giữa cỏc laoij lao động trong bộ mỏy kế toỏn (quan hệ chỉ đạo, quan hệ tỏc nghiệp) Quy định thời gian hoàn thành từng cụng việc của từng loại lao động trong bộ mỏy kế toỏn
Bộ phận kế
toán tiền lương
Trang 29Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 28
Chương 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
2.1.1 Quy định hạch toán kế toán vốn bằng tiền
- Sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là VNĐ, vàng bạc, kim khí đá quý và ngoại tệ phải được quy ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán
- Vàng bạc, ngoại tệ, kim khí đá quý hạch toán trên các TK phải được phản ánh theo giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để đơn giản cho công tác kế toán, các TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát sinh bằng ngoại tệ được quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán Chênh lệch giữa tỷ giá hạc toán với tỉ giá thực tế phản ánh vào TK 413: chênh lệch tỷ giá
- Đối với vàng bạc đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá trị còn phải được theo dõi chi tiết
về mặt số lượng, chất lượng, quy cách theo đơn vị đo lường thống nhất của Nhà nước Việt Nam, các loại ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ
- Mọi giao dịch liên quan tới biến động tăng giảm tiền mặt, TGNH của các đơn vị đều phải lập chứng từ hợp lí, hợp pháp để ghi sổ và lập các báo cáo tài chính
*) Tài khoản 111- Tiền mặt
TK 111: Tiền mặt, được sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị HCSN
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ phản ánh các khoản tiền mặt tăng do:
- Nhập quỹ tiền mặt các loại thu từ các hoạt động, các giao dịch, sự kiện
- Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại ngoại tệ
Bên có phản ánh các khoản tiền mặt giảm do:
Trang 30Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 29
- Xuất quỹ tiền mặt các loại cho các mục đích sử dụng tiền tệ trong đơn vị
- Thiếu hụt tiền mặt tại quỹ khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại
Số dư bên nợ: phản ánh các loại tiền mặt còn tồn quỹ cuối kì
TK 111: Tiền mặt gồm 4 TK chi tiết sau:
TK 1111: Tiền Việt Nam
Nội dung và kết cấu TK 112 được phản ánh như sau:
Bên nợ phản ánh các loại TGNH thu và gửi vào từ:
- Các loại kinh phí, vốn nhận cấp phát, rút từ dự toán, hạn mức bằng TGNH
- Các loại tiền VN, ngoại tệ, kim khí, đá quý gửi vào NH, kho bạc
- Thu từ các hoạt động bằng TGNH, kho bạc
- Thu nợ phải thu bằng TGNH, kho bạc
- Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại
- Các khoản điều chỉnh tăng do ghi sót, ghi nhầm
Bên có phản ánh TGNH, kho bạc giảm do:
- Các khoản tiền VN, vàng bạc, rút về quỹ tiền mặt
- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại
- Chi TGNH, kho bạc thanh toán, chi trả, cho vay
Trang 31Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 30
Số dư bên nợ phản ánh các loại tiền Vn, ngoại tệ, còn gửi tại NH, kho bạc cuối kì (đầu kì)
2.2.1 Kế toán quỹ tiền mặt
*) Nội dung thu chi tiền mặt
- Thu tiền mặt từ các nguồ: rút TGNH, kho bạc, nhận kinh phí hoạt động, kinh phí đầu tư XDCB, kinh phí dự án, kinh phí Nhà nước cấp theo đơn đặt hàng, bán hàng hoá, dịch vụ, tài sản, đối tác thanh toán công nợ…
- Chi tiền mặt cho cá mục đích: gửi tiền mặt vào TK ngân hàng, kho bạc, mua tài sản, hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho các hoạt động, cấp kinh phí cho cấp dưới, thanh toán công
nợ cho các đối tác liên quan
*) Chứng từ kế toán thu chi tiền mặt
- Bảng kê kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc )
- Biên lai thu tiền
*) Phương pháp hạch toán
Các trường hợp tăng tiền mặt tại quỹ:
- Rút TGNH, kho bạc về nhập quỹ tiền mặt đơn vị, kế toán ghi:
Trang 32Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 31
- Nhận các khoản kinh phí bằng tiền mặt, căn cứ phiếu thu ghi:
Có TK 461 Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465 Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN
Các khoản tiền nhận là kinh phí rút từ dự toán thì ghi Có TK 008, 009
- Khi thu được các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí và các khoản thu khác ghi:
Có TK 342 Thanh toán nội bộ
Có TK 341 Kinh phí cấp cho đơn vị phụ thuộc
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân chờ xử lí, kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Trang 33Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 32
Có TK 331 Các khoản phải trả (3318)
- Khi thu được lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu bằng tiền mặt ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 511 Các khoản thu (5118)
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất cung ứng
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại ngoại tệ:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Khi thu tiền mặt bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất cung ứng
Có TK 5118 Thu sự nghiệp khác
Các trường hợp giảm tiền mặt tại quỹ:
- Chi tiền mặt mua vật liệu, CCDC, hàng hoá căn cứ phiếu chi kế toán ghi:
Nợ TK 152 Vật liệu, dụng cụ
Nợ TK 155 Sản phẩm hàng hoá
Nợ TK 631 Mua về dùng ngay cho sản xuất
Nợ TK 3113 Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 34Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 33
Nợ TK 431 Quỹ cơ quan
Nợ TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Trang 35Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 34
- Chi hộ cấp trên hoặc cấp dưới bằng tiền mặt, các khoản vãng lai
Nợ TK 341 Kinh phí, vốn cấp cho đơn vị phụ thuộc
Nợ TK 342 Thanh toán nội bộ
Có TK 111 Tiền mặt
- Chi quỹ cơ quan nộp các khoản thuế, phí, lệ phí, KPCĐ, BHXH
Nợ TK 431 Quỹ cơ quan
Nợ TK 333 Các khoản phải nộp NN
Nợ TK 332 Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111 Tiền mặt
- Số tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 311 Các khoản phải thu (3118)
Có TK 111 Tiền mặt
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ:
Nợ TK 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 111 Tiền mặt (1112)
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc
*) Nội dung thu chi tiền gửi
Trang 36Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 35
TGNH, kho bạc của các đơn vị HCSN bao gồm: tiền VN, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Nội dung thu chi TGNH, kho bạc:
- TGNH, kho bạc được tăng lên chủ yếu là do: xuất quỹ tiền mặt gửi vào TK ngân hàng, kho bạc, nhận được các khoản kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí đầu tư XDCB, nguồn kinh phí NN đặt hàng cấp bằng chuyển khoản, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc các đối tác thanh toán nợ bằng chuyển khoản
- TGNH chi ra cho các mục đích sau: rút TGNH, kho bạc về quỹ tiền mặt để thanh toán, thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản bằng chuyển khoản, thanh toán công nợ bằng chuyển khoản
- Các trường hợp tăng TGNH, kho bạc
- Nộp tiền mặt vào NH, kho bạc, kế toán ghi:
Trang 37Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 36
Có TK 341 Kinh phí cấp cho đơn vị cấp dưới
- Khi nhận được kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí đầu tư XDCB, vốn kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 112 TGNH, kho bạc
Có TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 461 Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462 Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465 Nguồn kinh phí thực hiện đơn đặt hàng
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 336 Tạm ứng kho bạc
- Nếu TGNH, kho bạc tăng do rút dự toán thì ghi Có TK 008, 009
- Khi thu được các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, kế toán ghi:
Nợ TK 112 TGNH, kho bạc
Có TK 511 Thu sự nghiệp và thu khác
Có TK 531 Thu hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ kinh doanh
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Chênh lệch do đánh giá lại, kế toán ghi:
Nợ TK 112 TGNH, kho bạc
Có TK 413 Chênh lệch tỷ giá
- Các trường hợp giảm TGNH, kho bạc
- Rút TGNH, kho bạc về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 TGNH, kho bạc
- Mua NVL, CCDC, hàng hoá bằng TGNH, kho bạc, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Vật liệu, CCDC
Trang 38Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 37
- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 431 Quỹ cơ quan
Nợ TK 441 Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 661 Chi hoạt động
Có TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
- Chi tạm ứng, thanh toán các khoản phải trả phải nộp theo lương, nộp phí, lệ phí, kế toán ghi:
- Kinh phí cấp cho cấp dưới hoặc nộp hoặc thanh toán các khoản vãng lai khác cho đơn
vị cấp trên hoặc cấp dưới, kế toán ghi:
Trang 39Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 38
Nợ TK 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới
Nợ TK 342 Thanh toán nội bộ
Có TK 112 TGNH, kho bạc
- Chi bằng TGNH, kho bạc cho mục đích đầu tư XDCB, cho hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ kinh doanh, thực hiện dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 241 XDCB dở dang
Nợ TK 631 Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 635 Chi thực hiện đơn đặt hàng
Trang 40Bộ môn kế toán – Khoa Kinh tế- Trường Đại học SPKT Hưng Yên Page 39
Chương 3: KẾ TOÁN VẬT TƯ, SẢN PHẨM HÀNG HOÁ
3.1 Nhiệm vụ của kế toán vật tư, sản phẩm, hàng hóa
3.1.1 §¸nh gi¸ vËt t
*) Đặc điểm vật liệu, dụng cụ
Vật liệu, dụng cụ là một bộ phận tài sản mà đơn vị HCSN khai thác sử dụng để phục vị cho hoạt động của đơn vị Khác với đơn vị SXKD, vật liệu, dụng cụ ở các đơn vị HCSN là một yếu tố vật chất cần thiết phục vụ cho hoạt động HCSN theo chức năng nhiệm vụ được giao Vật liệu, dụng cụ được coi là hình thái tài sản thuộc nguồn kinh phí, quỹ cơ quan hoặc