1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng kế toán tài chính 2

97 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xây dựng bảng lương dựa trên thông tin lương nhân viên, thông tin kỳ lương và dữ liệu chấm công + Tính các chỉ tiêu nghĩa vụ đối với nhà nước theo lương như thuế TNCN, BHXH-YT đầy đủ v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

Trang 2

Chương 5: kế toán tiền lương

Và các khoản trích theo lương

*) Mục tiêu, vị trí, ý nghĩa môn học

Mụn học Kế toỏn tài chớnh 2 là mụn học tiếp theo của mụn Kế toỏn tài chớnh 1 Trờn cơ sở sinh viờn đó nắm được phương phỏp kế toỏn cỏc nội dung kế toỏn vốn bằng tiền, TSCĐ, nguyờn vật liệu trong kế toỏn tài chớnh 1, Kế toỏn tài chớnh 2 sẽ tiếp tục phỏt triển kỹ năng của sinh viờn để giải quyết cỏc nội dung tổng hợp hơn liờn qua đến giỏ thành và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Học xong học phần này, người học cú khả năng:

Về kiến thức:

Hiểu được cỏc khỏi niệm chung liờn quan đến hạch toỏn như khỏi niệm về tiền lương, cỏc phương phỏp tớnh lương, chi phớ sản xuất, khỏi niệm bỏn hàng, tiờu thụ thành phẩm và nguồn vốn trong doanh nghiệp

Phõn tớch kết cấu và nội dung cỏc tài khoản tiền lương, chi phớ, giỏ thành, kết quả kinh doanh và nguồn vốn chủ sở hữu

Nắm vững cỏc quy định liờn quan đến cỏc khoản trớch theo lương, cỏc quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu, chi phớ; quy định về nguồn vốn chủ sở hữu và cỏc quy định liờn quan đến cụng nợ

Xỏc định cỏc chỉ tiờu xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nắm vững phương phỏp hạch toỏn kế toỏn cỏc nội dung kinh tế về kế toỏn tiền lương, giỏ thành và xỏc định kết quả kinh doanh;

Về kỹ năng:

Thực hiện hạch toỏn kế toỏn cỏc nội dung kinh tế về kế toỏn tiền lương, giỏ thành

và xỏc định kết quả kinh doanh, nợ phải trả, nguồn vốn

Phõn tớch, giải thớch cỏch tớnh lương, tỷ lệ trớch bảo hiểm, cỏch ghi nhận doanh thu chi phớ theo cỏc quy định mới nhất của nhà nước

Vận dụng xử lý cỏc tỡnh huống kế toỏn thực tế thường gặp phải trong cỏc phần hành

kế toỏn tiền lương, tớnh giỏ thành và xỏc định kết quả kinh doanh, nguồn vốn

Về thỏi độ:

Trang 3

Thể hiện sự chăm chỉ, miệt mài, say mê trong giải quyết nhiệm vụ học tập; biết rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ phân tích các vấn đề kế toán và sẵn sàng làm việc, chia sẻ với mọi người

Môn Kế toán tài chính 2 cung cấp những kiến thức chuyên môn về kế toán tài chính trong các doanh nghiệp như: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

*) Phương pháp học tập và nghiên cứu học phần, tài liệu phương tiện cần thiết trong học tập

Để có thể trở thành một kế toán giỏi, phải biết cách học kế toán một cách khoa học, đạt hiệu quả Vậy cách học kế toán tốt nhất là gì?

Lượng kiến thức trên nhà trường là một khối lượng khổng lồ, nếu như bạn không biết cách sắp xếp và phân bố tốt lượng thời gian, không biết học bài một cách khoa học thì những kiến thức đó cũng chỉ là vô nghĩa mà thôi

Cần sắp xếp khoa học:Sắp xếp xem khi nào mình sẽ học, học cái gì? Hãy bắt đầu bằng

những việc dễ hoặc đơn giản để có được sự tự tin cần thiết Sau đó sẽ hướng đến cho mình những việc khó khăn hơn, phức tạp hơn Đơn giản hoá những chỉ dẫn phức tạp và nâng dần lên từ đó Luyện tập và lặp lại những bài cơ bản nếu có thể để củng cố kiến thức Sự khoa học trong học tập là một yếu tố hàng đầu giúp bạn thành công

Chịu khó học hỏi:Chịu khó tìm tòi, linh hoạt, thử mọi cái có thể, học bằng cách thử Tìm

những ví dụ cụ thể, có thể và những ý tưởng khác để trình bày nên bạn chưa thật sự hiểu bài Tham khảo thầy cô giáo cho những bản tóm tắt bài giảng, hoặc nguồn thông tin có kiến thức tương tự Bạn cũng có thể học hỏi những người đi làm kế toán xung quanh bạn Nguồn kiến thức luôn vô tận, nếu bạn chịu khó học hỏi, lượng kiến thức của bạn sẽ ngày một phong phú hơn

Bên cạnh đó cũng cần chịu khó tìm cách tiếp cận vấn đề mà trong đó bạn tự khám phá, tìm tòi, làm mô hình… Sử dụng các vật cụ thể như giáo cụ trực quan, dùng tay khi giải thích, hoặc cơ thể để diễn đạt

Tìm ví dụ cho những ghi chép trong vở, sử dụng hình ảnh, tranh vẽ để miêu tả các luận

điểm Trao đổi về những ghi chép với một người khác cũng khá về kỹ năng thể chất Bạn cũng có thể tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán ở các doanh nghiệp thực tế để ứng dụng vào bài học của mình Điều này sẽ giúp bạn hiểu vấn đề một cách tốt hơn, cụ thể hơn

Luyện tập kỹ năng viết, cần tập cho mình kỹ năng viết, bạn sẽ thành thạo được các nghiệp

vụ khi bạn tập viết ra trên giấy

Sử dụng kỹ năng sơ đồ hóa, để sắp xếp các thông tin để tiếp thu một cách tốt hơn những

điều bạn muốn học, bạn có thể tận dụng những công nghệ, phương pháp hiện đại để thu thập và sắp xếp thông tin từ các nguồn khác nhau Những trò chơi hoặc ứng dụng trên máy

vi tính có thể giúp bạn Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc học là vô cùng quan trọng Bởi công việc kế toán ở các Doanh nghiệp luôn luôn đòi hỏi bạn làm việc với công nghệ, phương pháp hiện đại thông qua công nghệ thông tin

Trang 4

Hình dung rõ ràng vấn đ, làm việc với từng phần của công việc và thử nghiệm Đồng

thời phỏng theo, thay thế hoặc luyện trả lời cho những tình huống tương tự có thể gặp phải

ở ngoài đời Mình học là để làm do đó việc xử lý các tình huống thực tế sẽ giúp cho bạn hình dung rõ ràng được vấn đề, hiểu biết một cách tốt hơn các kiến thức có ở trên lớp

Viết ra các câu hỏi và đối chiếu với bạn cùng lớp, tập viết nháp các câu trả lời Thử làm

như mình đang làm bài kiểm tra Thử xem những gì bạn học có thể được kiểm tra qua mô hình, diễn thuyết hay những hình thức khác, ngoài việc làm một bài kiểm tra viết

Bạn nên đối chiếu với bạn cùng lớp bởi bạn không thể chắc chắn là mình hoàn toàn đúng,

sự trao đổi đối chiếu sẽ giúp bạn tìm ra được những sai sót đồng thời học hỏi những kiến thức, kỹ năng từ những người bạn của mình

Tài liệu cần thiết bao gồm:

Tập bài giảng Kế toán tài chính 2 (2015), Đại học SPKT Hưng Yên

Tài liệu tham khảo:

GS.TS Ngô Thế Chi (2013), Kế toán tài chính, NXB tài chính

PGS.TS Nguyễn Văn Công (2005), Kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính

Bộ tài chính, TT200/2014/TT-BTC, 2014, NXB Tài chính

Bộ tài chính, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, 2006, NXB Tài chính

Các tài liệu điện tử như: tapchiketoasn.com; danketoan.com; webketoan.com

*) Các nội dung cơ bản của học phần

Học phần Kế toán tài chính 2 bao gồm ba phần hành kế toán cơ bản trong doanh nghiệp

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Muốn làm được công việc của người kế toán tiền lương phải là người phải am hiểu các chính sách về nhân sự và tiền lương

Công việc chính của kế toán tiền lương:

+ Theo dõi nhân sự

+ Cập nhật bảng lương

+ Hạch toán lương và các khoản trích theo lương

Yêu cầu cơ bản của kế toán tiền lương:

+ Hiểu biết các thông số có ảnh hưởng đến toàn bộ nghiệp vụ nhân sự và tiền lương của doanh nghiệp như phạm vi của kỳ lương, số giờ / số ngày mặc định làm việc trong tháng, số giờ làm việc trong các ngày trong tuần, cách tính lương khi có thay đổi trong

kỳ, mức bảo hiểm xã hội - y tế, các thông số thuế TNCN…

+ Biết cách tính và khai báo các loại phụ cấp, các khoản thu nhập / khấu trừ khác + Biết cách khai báo nhiều biểu thuế TNCN khác nhau cùng với ngày hiệu lực của biểu thuế

+ Nắm vững các thông tin về lương của nhân viên như loại lương, lương ròng hay gộp, lương cơ bản, ngày hiệu lực, các thông tin về phụ cấp, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập…

Kế toán tiền lương quản lý việc tạm ứng lương:

Trang 5

+ Quản lý các đợt tạm ứng lương trong tháng Có thể sử dụng nhiều loại tiền tệ trong một đợt tạm ứng lương

+ Tính tạm ứng lương cho toàn thể công ty, cho một nhóm nhân viên hoặc chỉ một nhân viên

+ Xây dựng mức tạm ứng linh hoạt như: chọn một giá trị tiền chung cho mọi nhân viên,

số % theo lương cơ bản hoặc giá trị tiền riêng cho từng nhân viên

+ Áp dụng các tỷ giá hối đoái mới nhất để đảm bảo tính lương chính xác

+ Đưa bảng tính các đợt tạm ứng lương trong tháng vào bảng lương cuối kỳ để tính ra mức thực lãnh cụ thể cho mọi nhân viên

+ Xây dựng bảng lương dựa trên thông tin lương nhân viên, thông tin kỳ lương và dữ liệu chấm công

+ Tính các chỉ tiêu nghĩa vụ đối với nhà nước theo lương như thuế TNCN, BHXH-YT đầy đủ và chính xác

+ Quản lý và theo dõi các khoản quỹ của nhân viên, tự động trừ lương vào quỹ, theo dõi chi tiêu quỹ

+ Quản lý các khoản thu nhập khác ngoài lương để quyết toán thuế TNCN cuối năm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc cơ bản là làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toàn được vốn và có lãi để tích lũy, tái sản

xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Công việc của

kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, là chìa khóa để giải quyết vấn đề này chính là việc

hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể được của doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần:

 Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu của công tác quản lý

 Tổ chức hạch toán các loại tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp

đã lựa chọn

 Tổ chức đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

Công việc của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm

 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh

Trang 6

nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Cũng từ đó xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

 Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp

 Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩm của các

bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

 Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình ản xuất kinh doanh

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng,tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trong từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho dianh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua- khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời

Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thời nhà nước

có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư,cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp bạn

Trang 7

5.1 ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động và tiền lương

5.1.1 ý nghĩa

Trong các doanh nghiệp sản xuất lao động là một trong các yếu tố cơ bản có tác

động quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng nhất, họ là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo

ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động và biến đổi các vật tự nhiên (NL,VL) thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội

Lực lượng lao động gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp là những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm như: công nhân điều khiển máy móc, thiết bị làm ra sản phẩm

Lao động gián tiếp là những người không trực tiếp sản xuất sản phẩm mà hoạt động trong lĩnh vực quản lý và phục vụ sản xuất hoặc quản lý có tính chất chung toàn doanh nghiệp như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng, ban của DN như kế toán, thống

kê, hành chính, tổ chức nhân sự, kế hoạch

Để phát huy khả năng và năng lực của lực lượng lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong quá trình quản lý và sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ cả về số lượng và chất lượng lao động

Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, người lao động phải hao phí một lượng sức lao động Để bù đắp phần hao phí đó nhằm tái sản xuất sứs lao động, các doanh nghiệp phải trả thù lao cho người lao động, khoản thù lao đó gọi là tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thoả thuận với người sử dụng lao động để thực hiện cụng việc nhất định, bao gồm:

- Mức lương theo cụng việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xõy dựng theo quy định của chớnh phủ

- Phụ cấp lương là khoản tiền bự đắp cỏc yếu tố về điều kiện lao động, tớnh chất phức tập cụng việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hỳt lao động chưa được tớnh đến hoặc tớnh chưa đầy đủ trong mức lương theo cụng việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, bao gồm như phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thõm niờn, phụ cấp vựng sõu, vựng xa

- Cỏc khoản bổ sung khỏc là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương cú liờn quan đến thực hiện cụng việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động Cỏc khoản này khụng bao gồm tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, cỏc khoản hỗ trợ kết hụn, sinh nhật, nhõn than ốm, trợ cấp hoàn cảnh khú khăn…xăng xe, nhà ở, giữ trẻ…

*) Lương tối thiểu là tiền lương do chớnh phủ quy định, người sử dụng lao động khụng được phộp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu quy định

- Lương tối thiểu chung hiện nay đang là 1.150.000 đ

Trang 8

- Lương tối thiểu vựng (quy định cú 4 vựng trong cả nước)

- Lương tối thiểu chung chớnh là mức lương cơ bản được quy định trong cơ quan hành chớnh sự nghiệp

- Lương tối thiểu chung < lương tối thiểu vựng<= lương cơ bản trong đơn vị hoạt động theo Luật doanh nghiệp

*) Lương cơ bản do người sử dụng lao động thoả thuận với người lao động được ghi cụ thể trờn hợp đồng lao động, là cơ sở để tớnh tiền cụng, tiền lương thực lĩnh của người lao động trong doanh nghiệp đú

Khi doanh nghiệp xỏc định lương cơ bản phải đảm bảo khụng được thấp hơn mức lương tối thiểu vựng theo quy định tại từng thời điểm

Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất Vì vậy tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương

và các khoản liên quan sẽ tạo nên những động lưc kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao

đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

5.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương

Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động và tiền lương trong các doanh nghiệp, kế toán lao động, tiền lương phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng chế

độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Tính toán, phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí SXKD của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương

5.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định

Trang 9

Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng

- Lương thời gian giản đơn là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian Lương thời gian giản đơn được chia thành :

+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có)

Lương tháng thường được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

+ Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ

Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ

Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

- Lương thời gian có thưởng là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng về làm đủ ngày công, giò công…)

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao

động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có

kỷ luật và năng suất cao

5.2.2 Hình thức tiền lương sản phẩm

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

Hình thức tiền lương sản phẩm gồm:

* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao

động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành)

Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm

* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các

công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận (phân xưởng) sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị

Trang 10

Trong trường hợp này, căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp (công nhân trực tiếp sản xuất) để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất

* Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc

gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm)

* Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động

gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ

Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động cũ

* Trả lương khoán khối lượng, hoặc khoán công việc: Là hình thức tiền lương trả theo

sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động giản đơn có tính chất đột xuất như : khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm

* Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Tiền lương được tính theo đơn giá tổng

hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức tiền lương này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất

* Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo hình thức này trước hết tính tiền lương chung

cho cả tập thể (tổ) sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể (tổ)

Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt:

- Trường hợp công nhân làm thêm giờ

Nếu người thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương trả cho thời gian làm đêm, thêm giờ bằng 150%, 200% hoặc 300% lương cấp bậc và các khoản phụ cấp trong thời gian đó

Mức 100% áp dung đối với giờ làm thêm vào ngày thường

Mức 200% áp dung đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ có hưởng lương

Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí ngày nghỉ bù thì doanh nghiệp chỉ trả phần chênh lệch 50%, 100% hoặc 200% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm

Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì mức trả lương đối với sản phẩm làm thêm giờ bằng 150%, 200% hoặc 300% so với đơn giá lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn

Đối với thời gian làm đêm (từ 22h đến 6h sáng đối với các tỉnh phía Bắc, 21h-5h đối với các tỉnh phía Nam) thì người làm đêm được hưởng khoản phụ cấp làm đêm Khoản phụ cấp này được tính bằng: Tiền lương giờ thực trả x 130% x số giờ làm đêm (hoặc bằng: Đơn giá lương SP trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày x 130%)

Trang 11

- Trường hợp điều động công nhân từ công việc này sang công việc khác hoặc giao việc trái nghề thì tính lương như sau:

Công nhân làm việc có tính chất cố định có cấp bậc kỹ thuật cao hơn cấp bậc công việc được giao từ 2 bậc trở lên phải bảo đảm hoàn thành định mức công việc được giao hưởng lương theo sản phẩm và khoản chênh lệch một bậc lương so với cấp bậc công việc

được giao.Công nhân làm việc không có tính chất cố định, giao việc gì hưởng lương việc

ấy

- Trường hợp công nhân làm ra sản phẩm hỏng, hoặc không đúng quy cách chất lượng

do nguyên nhân khách quan thì được trả lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm Công

nhân làm ra sản phẩm hỏng quá tỷ lệ quy định, do chủ quan gây nên thì không được trả lương và còn phải bồi thường thiệt hại, công nhân làm ra sản phẩm không đúng quy cách chất lượng quá tỷ lệ quy định được trả lương theo phẩm cấp sản phẩm đó

- Trường hợp ngừng sản xuất bất thường, doanh nghiệp bố trí cho công nhân làm việc

khác và tính trả lương theo công việc được giao Nếu doanh nghiệp không bố trí được công việc thì công nhân nghỉ hưởng lương theo khả năng chi trả của doanh nghiệp

- Tiền thưởng: Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất

trong công tác còn được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền thưởng căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành

+ Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền thưởng để tính

+ Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định

5.2.3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của DN

do DN quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hai nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy

Trang 12

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ

Trong công tác hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

5.2.4 Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

a Quỹ BHXH

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, như: trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số mức lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao

động, 8% trừ vào lương của người lao động

Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động

ở tại DN, khi có công nhân viên bị ốm đau, thai sản dựa trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng từ gốc khác), đơn vị sẽ trực tiếp chi trả BHXH cho họ Cuối tháng (quý), DN gửi các chứng từ chi trả trợ cấp BHXH và thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội

b Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số mức lương

và phụ cấp lương phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 3,5% trừ vào lương của người lao

động Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới ytế

đủ cho cơ quan công đoàn cấp trên để chi tiêu cho hoạt động công đoàn

Trang 13

5.3 Kế toán chi tiết tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương

- Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL): Được sử dụng để ký kết giữa người nhận khoán và người giao khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó

Hàng tháng bộ phận tổ chức lao động tiền lương thu thập các chứng từ ban đầu này kiểm tra, đối chiếu với chế độ nhà nước, của doanh nghiệp và những thoả thuận trong hợp

đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương, trợ cấp BHXH cho người lao động

5.3.2 Tính lương, và trợ cấp BHXH

Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của DN Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành, kế toán tính tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho người lao

động, cụ thể:

- Căn cứ vào “Bảng chấm công”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán” kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca cho người lao động

Tiền lương được tính cho từng người và tổng hợp cho từng bộ phận sau đó ghi vào

“Bảng thanh toán tiền lương” Bảng thanh toán tiền lương” lập cho mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng ban trong đó kê tên và các khoản được lĩnh của từng người

Riêng tiền ăn ca doanh nghiệp trả cho người lao động bằng việc tổ chức bữa ăn giữa

ca

- Căn cứ vào các chứng từ như “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, biên bản điều tra tai nạn lao động… kế toán tính số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động và phản ánh vào

“Bảng thanh toán BHXH”

- Đối với khoản tiền thưởng của người lao động: Căn cứ vào tình hình phân loại lao

động của doanh nghiệp và mức thưởng quy định để tính tiền thưởng cho từng nguời và lập

“Bảng thanh toán tiền thưởng”

Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng

đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, lập

“bảng phân bổ tiền lương và BHXH" Số liệu của “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” là cơ sở để kế toán ghi sổ kế toán có liên quan

Trang 14

- Kỳ 2: Thanh toán lương và các khoản phải trả cho CNV trong tháng sau khi đã trừ

đi các khoản khấu trừ: như khoản tạm ứng kỳ I, bồi thường vật chất, tạm ứng, BHXH, BHYT…

Đến kỳ trả lương, kế toán phải làm các thủ tục rút tiền về quỹ Thủ quỹ căn cứ vào các “Bảng thanh toán tiền lương”, “Bảng thanh toán BHXH” để chi trả lương và các khoản khác cho CNV và người lao động trong DN Nếu trong tháng vì một lý do nào đó người lao

động chưa nhận lương, kế toán phải theo dõi riêng trên sổ “bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận lương

5.3.3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

Việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thường được thực hiện trong các doanh nghiệp mà có số công nhân nghỉ phép không đều đặn giữa các tháng trong năm, nhằm đảm bảo ổn định chi phí sản xuất giữa các tháng

Đối với những DN có số công nhân sản xuất nghỉ phép tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm thì tiền lương nghỉ phép của họ hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của các tháng

5.4 Kế toán tổng hợp tiền lương

5.4.1.Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản phải trả người lao động, kế toán sử dụng TK 334: Phải trả người lao động

Trang 15

TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)

- Kết cấu của TK334 – Phải trả người lao động

Dư có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản

khác còn phải trả cho người lao động

Dư nợ: (cá biệt): Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả

TK 334 có 2 TK cấp 2:

+ TK 3341: Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV

+ TK 3348: Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất tiền công và các khoản khác thuộc

về thu nhập của người lao động

Để phản ánh tình hình trích, nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng TK

338 – phải trả, phải nộp khác (3382 – kinh phí công đoàn, 3383 – BHXH, 3384 – BHYT)

và một số tài khoản khác

5.4.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1 Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh

doanh theo từng bộ phận sử dụng lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý DN

Nợ TK 241: Chi phí XDCB dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động

2 Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, ghi:

Nợ TK 353(3531): Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334: Phải trả người lao động

3 Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh DN:

Nợ TK 622, 627, 641, 642

Trang 16

Có TK 334: Phải trả người lao động

4 Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả cho CNV:

Nợ TK 338 (3): Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334: Phải trả người lao động 5.Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch tính vào chi phí trong tháng, ghi :

Có TK 334: Phải trả người lao động

7 Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: tiền tạm ứng thừa, khoản bồi thường vật chất theo quyết định xử lý, BHXH, BHYT khấu trừ lương CNV, thuế thu nhập cá nhân phải nộp Nhà nước, ghi :

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 141: Khấu trừ khoản tạm ứng thừa

Có TK 138(8): Trừ khoản bồi thường vật chất

Có TK 338 (3, 4): Khấu trừ BHXH, BHYT

Có TK 333(8): Khấu trừ thuế TN cá nhân

8 Khi ứng trước, thực trả hoặc thanh toán tiền lương và các khoản khác cho CNV và các

đối tượng khác trong doanh nghiệp, ghi:

* Trường hợp thanh toán bằng tiền :

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112

* Trường hợp thanh toán bằng sản phẩm, hàng hoá:

- Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất kho:

Nợ TK 632

Có TK 155, 156

- Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ tương ứng với số tiền lương phải trả người lao động, thuế GTGT phải nộp

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế :

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 512 : Doanh thu nội bộ

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

9- Phản ánh số tiền lương của người lao động chưa lĩnh cuối tháng, ghi:

Nợ TK 334- PhảI trả người lao động

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3388)

*) Các khoản trích theo lương

Trang 17

1- Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động, ghi :

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383) 3- Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên trong trường hợp công nhân viên bị

ốm đau, thai sản, ghi :

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)

Có TK 111, 112 6- Kinh phí công đoàn vươt chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi

Nợ TK 111, 112

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382) Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH và các chứng từ liên quan khác, kế toán lập “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Trên cơ sở Bảng phân bổ tiền lương và BHXH và các chứng từ gốc khác kế toán ghi vào các sổ kế toán có liên quan phù hợp với hình thức kế toán mà đơn vị áp dung Số liệu của Bảng phân bổ tiền lương và BHXH đồng thời được sử dung cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tháng … Năm Mẫu số 01/BPB

Trang 19

BÀI TẬP CHƯƠNG 5

Bài 1: Tháng 01 năm N có các tài liệu sau của DN XT sẩn xuất (đơn vị 1 000 đ)

1 Bảng tổng hợp tiền lương phẩi trả trong tháng cho các đơn vị sau

Trang 20

4 Ngày 15/ 01 doanh nghiệp rút tiền mặt về quĩ để trả lương kỳ I = 100.000 theo phiếu thu số 124 ngaỳ 15 / 01

5 Ngày 16/01 doanh nghiệp trả lương kỳ I cho công nhân viên số tiền 100.000 theo phiếu chi 150 ngày 16/ 01

6 Bảng khấu trừ vào tiền lương của CNV: tiền điện + nước trong tháng 01 số tiền 4.500

7 BHXH phải chi hộ công ty BHXH cho công nhân viên 3.000 theo bảng kê thanh toán số 2 ngày 31/ 01

8 Rút tiền mặt từ ngân hàng về quĩ để trả lương kỳ 2 và trợ cấp BHXH theo phiếu thu 201 ngày 30/ 01 (tự tính số tiền)

9 Phiếu chi tiền 120 ngày 31/ 01 chi lương kỳ 2 và trợ cấp BHXH chi hộ

10 Doanh nghiệp chuyển tiền nộp BHXH cho công ty BHXH 5.000 theo giấy báo

nợ số 450 ngày 31/ 01

Yêu cầu:

1 Tính toán và lập bảng phân bổ tiền lương, trích BHXH tháng 01 năm N

Tài liệu bổ sung :

- Các tổ sản xuất số 1 ở hai phân xưởng chuyên sản xuất sản phẩm A

- Các tổ sản xuất số 2 ở hai phân xưởng chuyên sản xuất sản phẩm B

B Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :

1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt để tạm ứng lương cho công nhân viên : 80.000.000đ

2 Chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ I : 80.000.000đ

3 Bảng tổng hợp thanh toán lương : Tiền lương phải trả cho công nhân viên như sau:

- Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 150.000.000đ trong đó tiền lương nghỉ phép 2.000.000

- Tiền lương nhân viên phân xưởng sản xuất : 8.000.000đ

- Tiền lương bộ phận bán hàng : 12.000.000đ

- Tiền lương bộ phận QLDN : 20.000.000đ trong đó tiền lương nghỉ phép 600.000

Trang 21

4 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất là 2% trên tiền lương ( 148.000.000 X 2% = 2.960.000 )

5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định

6 Trợ cấp tai nạn lạo động , ốm đau phải trả : 1.500.000

7 Nộp kinh phí cộng đoàn : 3.000.000 – bảo hiểm xã hội : 18.000.000 – bảo hiểm y

tế : 5.000.000 bằng TGNH ( Ngân hàng đã báo nợ )

8 Rút TGNH về quỹ tiền mặt : 98.600.000đ

9 Chi tiền mặt thanh toán lương kỳ II : 98.600.000đ

10.Nhận tiền hoàn trả của cơ quan BHXH về số BHXH doanh nghiệp đã thực hiện bằng TGNH : 2.000.000 và doanh nghiệp chi BHXH cho người lao động bằng tiền mặt

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài 3: Phản ánh vào tài khoản (3382,3383, 3384)

Tại Công ty Sản xuất THĂNG LONG ( TNHH ) có tài liệu tiền lương – các khoản trích theo lương :

A Số dư đầu tháng 04/200X : của các tài khoản ( Đơn vị tính : Đồng )

- Tài khoản 334 : 8.000.000

- Tài khoản 338 : 6.800.000 chi tiết gồm :

3383 : 6.000.000 – 3384 : 800.000

B Trong tháng 04/200X có tài liệu về tiền lương và BHXH :

1 Ngày 05/04 chi lương kỳ II tháng 03 là 8.000.000

2 Ngày 10/04 nộp BHXH – BHYT của quý I bằng TGNH ( Đã nhận giáy báo nợ )

3 Ngày 15/04 chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ I của tháng 04 là 9.500.000 ( Mỗi người

là 500.000 , riêng giám đốc công ty là 1.000.000 )

4 Các tài liệu để tính lương và bảo hiểm :

Tên CB - CNV

Lương chính ( HĐLĐ )

Số lượng Sản phẩm hoàn thành

Số ngày Làm việc ( lương Thời gian )

Tiền ăn giữa ca

Số ngày nghĩ hưởng BHXH

% Hưởng BHXH

Trang 22

II Phân xưởng sản

5 Trích KPCĐ – BHXH –BHYt theo tỉ lệ qui định

6 Tổng hợp các khoản khấu trừ lương :

1 Phan Minh Hồng 80.000

3 Lê hưng Thịnh 100.000

7 Chi lương kỳ II cho công nhân viên bằng tiền mặt

C.Tài liệu bổ sung :

- Đơn giá tiền lương một sản phẩm : 20.000 đ

- Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng là 22 ngày

Yêu cầu: Định khoản

Bài 4: Sử dụng thông tin của bài 5 tính toán và lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH

tháng 4/200X

Bài 5:

Tại DN thương mại, sản xuât và kinh doanh dịch vụ Hoa Biển có các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau:

1 Tính lương phải trả ở bộ phận trực tiếp SảN XUấT sản phẩm 80.000.000 đồng,

bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 20.000.000, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng, ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định 20.000.000 đồng

2 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương, đưa vào chi phí

có liên quan kể cả phần trừ lương của người lao động

Trang 23

3 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 200.000.000 đồng, để chi lương cho cán bộ công nhân viên cho doanh nghiệp

4 Tạm ứng lương đợt 1 (50%) cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bằng tiền mặt

5 Chi tạm ứng cho nhân viên phòng kinh doanh 5.000.000 đồng bằng tiền mặt

6 Chi liên hoan cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhân ngày lễ quốc

tế lao động từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị 50.000.000 đồng bằng tiền mặt

7 Doanh nghiệp chuyển khoản nộp cho các cơ quan quản lý kinh phí công đoàn 10.000.000 đồng, cơ quan bảo hiểm XH 20.000.000 đồng và cơ quan bảo hiểm y tế là 10.000.000 đồng

8 Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho nhân viên ở bộ phậnốản xuất 20.000.000 đồng để mua vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất tại doanh nghiệp

9 Khấu trừ vào tiền lương của nhân viên một số khoản sau

- Khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 2.000.000 đồng

- Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 1.000.000 đồng

- Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của ban giám đốc 5.000.000 đồng

- Khấu trừ tiền điện thoại sử dụng vượt mức quy định là 800.000 đồng

- Khấu trừ tiền tạm ứng vượt chi của nhân viên phòng kinh doanh là 1.200.000 đồng, trước đây đã xử lý đưa vào khoản thu khác

10 Nhận giấy báo có của ngân hàng về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho doanh nghiệp là 20.000.000 đồng

11 Chi tiền mặt thanh toán tiền lương đợt hai cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

bộ phận sản xuất và thuộc loại phân bổ 8 lần

3 Mua một TSCĐ giá mua là 580.000.000 đồng, thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền cho người bán H TSCĐ này sử dụng ở bộ phận sản xuất, thời gian sử dụng hữu ích là

10 năm Chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử được kế toán tập hợp như sau:

a Xuất kho 4.000.000 đồng nguyên vật liệu để chạy thử máy móc

b Tiền lương phải trả cho công nhân ở bộ phận lắp đặt chạy thử là 10.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định

c Chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt là 2.100.000 đồng thuế GTGT 10%

d Chi phí thuê chuyên gia thanh toán bằng tiền mặt ngân hàng là 2.000.000 đồng

4 Doanh nghiệp lập dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ tại phân xưởng sản xuất và tính ra số tiền phải sửa chữa trích trước hàng kỳ đưa vào chi phí trong kỳ là 3.500.000 đồng

5 Cuối niên độ kế toán, tổng hợp số liệu liên quan đến các khoản trích trước, nhận thấy:

Trang 24

- Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh là 32.000.000 đồng

- Tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh là 45.000.000 đồng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 7

Tình hình thanh toán với người lao động tại 1 doanh nghiệp trong tháng 1/N như sau: ( đơn vị 1000đ)

I Số tiền còn nợ người lao động đầu tháng; 20.000

II Các nghiệp vụ phát sinh

1 Rút TGNH về quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương: 20.000

2 Trả lương cờn nợ kỳ trước: 18.000 số còn lại đơn vị tạm giữ hộ vì cônh nhân đi vắng chưa lĩnh

3 Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng

1 PX1

- Công nhân trực tiếp sản xuất

- Nhân viên quản lý

2 PX2

- Công nhân trực tiếp sản xuất

- Nhân viên quản lý

3 Nhân viên bán hàng

4 Nhân viên quản lý doanh nghiệp

108.000 100.000 8.000 130.000 120.000 10.000 12.000 15.000

9.000 9.000

- 4.000 4.000

- 1.000 1.000

4 Các khoản trả khác cho người lao động trong tháng:

- Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng: 16.000 ; Trong đó công nhân trực tiếp sản xuất PX1 là 6.000; PX2 là 4.000; Nhân viên quản lý PX1 là 2.000 , PX2 là 1.500; Nhân viên bán hàng

500 và nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.000

- BHXH 5.000 trong đó phải trả công nhân trực tiếp ở PX1 là 3.000, PX2 là 2.000

5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định

6 Các khoản khác trừ vào thu nhập của CNV

Trang 25

Số còn lại doanh nghiệp giữ hộ vì cônh nhân đi vắng

Yêu cầu: Định khoản

Bài 8: Sử dụng thông tin của bài 9 tính toán, Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 26

Chương 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

6.1 Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

6.1.1 Chi phí sản xuất

6.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình doanh nghiệp khai thác, sử dụng lao

động, vật tư, tiền vốn để sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Đó là quá trình doanh nghiệp bỏ ra các chi phí và thu được những sản phẩm hoàn thành, vậy;

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu vốn

Chỉ những chi phí chi ra trong quá trình sản xuất mới được gọi là chi phí sản xuất, chi phí sản xuất phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị

Kết thúc quá trình sản xuất, thu được sản phẩm, dịch vụ hoàn thành gọi là sản phẩm, cần phải tính giá thành tức là tính chi phí bỏ ra để sản xuất hoàn thành sản phẩm

6.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh

tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau, yêu cầu và phương pháp quản lý các chi phí cũng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý sản xuất và hạch toán chi phí sản xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí Có nhiều tiêu thức phân loại chi phí sản xuất, dưới đây là một số tiêu thức phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

* Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế(nguồn gốc) của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố)

Căn cứ vào tính chất (nguồn gốc) kinh tế của chi phí sản xuất để sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh tế (nguồn gốc kinh tế ban đầu giống nhau) vào một loại (yếu tố) chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia thành các yếu tố chi phí sau :

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, các khoản tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

Trang 27

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền:Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên: như chi phí tiếp khách,

*Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:

Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích chung và những hoạt

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ:

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:

có kích cỡ 1m2 thì chi phí về len là 5.000.000đ, nếu sản xuất 1000 thì chi phí về len là 50.000.000 đ

- Chi phí cố định (định phí) là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, chi phí điện thắp sáng

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích

điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 28

* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định, những chi phí này kế toán căn cứ vào số liệu từ chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp:

Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản

phẩm sản xuất nhiều công việc lao vụ thực hiện, những chi phí này kế toán phải tiến hành

phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp

kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn hợp lý

6.1.2 Giá thành sản phẩm

6.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn

vị sản phẩm do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành

6.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt các loại giá thành Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu sau:

* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xác định trước khi tiến hành sản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý

định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Trang 29

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

- Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (để tính lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp)

6.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt có nội dung khác nhau

- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ: Bao gồm cả chi phí sản xuất ra sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở cuối kỳ Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí cho sản phẩm hỏng và sản phẩm dở cuối kỳ nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có quan hệ mật thiết vì chúng

đều biểu hiện bằng tiền của chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Quản

lý giá thành gắn với quản lý chi phí sản xuất

6.1.4 Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện được các nhiệm vụ sau:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí quy định, xác

định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn

vị thực tế của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

Trang 30

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

6.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

6.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

Hoạt động sản xuất được tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau: các phân xưởng, tổ

đội sản xuất ở từng địa điểm sản xuất lại chế biến nhiều loại sản phẩm, thực hiện nhiều công việc khác nhau, theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Vì vậy chi phí sản xuất cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều loại sản phẩm, công việc, cần xác định đúng đắn phạm vi giới hạn mà chi phí cần phải tập hợp

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mới đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, mới tổ chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức ghi sổ kế toán

Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc

điểm tổ chức sản xuất và công dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: toàn

bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc từng giai đoạn của quy trình công nghệ (từng phân xưởng, tổ đội sản xuất) hoặc từng đơn đặt hàng Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, bộ phận, chi tiết, nhóm chi tiết sản phẩm

Tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lý chi phí sản

xuất, phục vụ công tác tính giá thành kịp thời và chính xác

* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng

đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tượng và ghi trực tiếp vào tài khoản cấp I, II chi tiết theo từng đối tượng

* Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan kế toán phải tiến hành theo trình tự sau:

Trang 31

+ Tổ chức ghi chép ban đầu (ghi chứng từ gốc) chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp số liệu trên chứng từ

kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí

+ Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng liên quan

Tn : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

+ Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng liên quan (Cn)

Cn = Tn x H Trong đó: Cn là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng n

6.2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ

Tiêu chuẩn phân bổ như sau:

+ Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài phân bổ theo: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

+ Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo: chi phí định mức chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất ra

Để tính toán, xác định chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán cần kiểm tra số nguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi nếu có, để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ, kế toán áp dụng công thức sau

Chi phí nguyên Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Giá

liệu, vật liệu của nguyên vật của NLVL của NLVL xuất trị

trực tiếp thực = liệu xuất kỳ trước + đưa vào trực - dùng để chế tạo - phế

tế sử dụng chưa sử dụng tiếp chế tạo sản phẩm còn lại liệu

trong kỳ chuyển sang sản phẩm cuối kỳ chưa sử thu

kỳ này trong kỳ dụng hồi

Trang 32

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK

621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Kết cấu của TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

+ Giá trị phế liệu thu hồi

+ Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154” chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang” hoặc 631” giá thành sản xuất” và chi tiết cho từng đối tượng để

tính giá thành sản phẩm dịch vụ

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào giá

vốn hàng bán

TK 621 không có số dư cuối kỳ

*Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, căn cứ vào

phiếu xuất kho kế toán tính trị giá thực tế xuất kho, hoặc căn cứ vào trị giá nguyên liệu, vật

liệu tồn kho cuối kỳ xác định qua kiểm kê để tính trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất

dùng, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Phương pháp kê khai thường xuyên)

Có TK 611 - Mua hàng (phương pháp kiểm kê định kỳ) 2- Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngay cho

sản xuất sản phẩm, căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ trả tiền có liên quan, kế toán

ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế)

Có TK 111, 112, 331 3.Cuối tháng nếu có nguyên liệu, vật liệu sử dụng chưa hết

- Nếu nhập lại kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Nếu để lại tháng sau, căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng chưa sử dụng,

kế toán ghi giảm chi phí kỳ này

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu 4.Trường hợp quá trình sản xuất có thu hồi phế liệu, căn cứ trị giá phế liệu thu hồi,

kế toán ghi

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu( Kê khai thường xuyên)

Trang 33

Nợ TK 611 – Mua hàng ( Kiểm kê dịnh kỳ)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

5- Cuối tháng tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phương pháp

kê khai thường xuyên)

Hoặc Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

6 Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát khi phát sinh chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp chung của liên doanh tập hợp trên TK 621, cuối kỳ phân bổ cho các bên góp vốn liên doanh gánh chịu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Đối với bên liên doanh nhận chi phí phân bổ ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp (chi tiết cho hợp đồng)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (chi tiết cho đối tác) 7- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm mà kết chuyển vào giá vốn hàng bán

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí được phản ánh ở bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

6.2.3 Hạch toỏn chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền ăn

ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy

định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất

Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan

Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Tiêu chuẩn để phân bổ cụ thể :

Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất

Đối với tiền lương phụ phân bổ theo tiền lương chính

Trang 34

Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số

tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tượng

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân

công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong các doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp, công

nghiệp, lâm ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bưu điện

Nội dung kết cấu của TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao

vụ phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154” chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang’’ hoặc vào bên nợ TK 631" Giá thành sản xuất”

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường

vào giá vốn hàng bán

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Việc tính toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh ở bảng phân bổ

tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, phản ánh số tiền lương, tiền công và các

khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ,

3- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương, tiền

công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, tính vào chi phí:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

4 Cuối kỳ tính toán hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng

chịu chi phí và kết chuyển, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 35

5 Nếu doanh nghiệp tham gia liên doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát), khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp chung của liên doanh tập hợp trên TK 622, cuối kỳ phân bổ cho các bên liên doanh gánh chịu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Đối với bên liên doanh nhận chi phí phân bổ ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho hợp đồng)

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (chi tiết cho đối tác)

6.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ở các phân xưởng, các đội sản xuất

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải mở sổ chi tiết

để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng từng đội sản xuất

Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp gồm chi phí sản xuất chung biến đổi

và chi phí sản xuất chung cố định Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ và kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản phẩm.Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm căn cứ vào công suất hoạt động bình thường của máy móc thiết bị Trường hợp mức sản phẩm sản xuất trực tiếp thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ một phần vào chi phí chế biến sản phẩm theo công suất bình thường, một phần không được phân bổ phải ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng, đội sản xuất nào thì kết chuyển để tính giá thành sản phẩm, công việc của phân xưởng hoặc

đội sản xuất đó

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK này phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ của doanh nghiệp

Nội dung kết cấu của TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí

và kết chuyển vào TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc TK 631 - Gía thành sản xuất

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được kết chuyển vào giá vốn hàng bán do mức sản phẩm sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 có 6 TK cấp 2

Trang 36

TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 - Chi phí vật liệu

TK 6273 -Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1- Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương, tính tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả nhân viên phân xưởng hoặc đội sản xuất trong kỳ,

kế toán ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334- Phải trả người lao động 2- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương nhân viên phân xưởng, đội sản xuất tính vào chi phí

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384)

3- Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xưởng, đội sản xuất, kế toán tính ra giá thực tế xuất kho, ghi

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu 4- Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất chung loại phân

bổ một lần, kế toán tính ra giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho, ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 153- Công cụ dụng cụ( Kê khai thường xuyên)

- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ, sau khi tính được chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 611- Mua hàng 5- Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sử dụng cho phân xưởng sản xuất hoặc đội sản xuất kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

6- Căn cứ vào các loại hoá đơn của người bán về các khoản dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền sửa chữa TSCĐ thường xuyên kế toán ghi:

Trang 37

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 331, 111, 112

- Đối với các dịch vụ mua ngoài có trị giá lớn và sử dụng vào nhiều kỳ : như chi phí thuê xưởng sản xuất, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuê ngoài Căn cứ vào số phân bổ hoặc trích trước chi phí vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6277)

Nợ TK 111, 112

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung 9- Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi :

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(phương pháp kê khai thường xuyên)

Nợ TK 631- Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung 10- Nếu doanh nghiệp tham gia liên doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát), khi phát sinh chi phí sản xuất chung chung của liên doanh tập hợp trên TK 627, cuối kỳ phân bổ cho các bên liên doanh gánh chịu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Đối với bên liên doanh nhận chi phí phân bổ ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho hợp đồng)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (chi tiết cho đối tác) 11- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán do sản phẩm thực tế sản xuất dưới mức công suất bình thường:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

6.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm

Trang 38

Chi phí sản xuất đã tập hợp theo khoản mục chi phí, cuối kỳ cần tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ trong kỳ

Trình tự tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 (631) cho từng phân xưởng, sản phẩm, lao vụ dịch vụ đồng thời khoá

sổ TK 627 tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào TK154 (631) cho từng sản phẩm, lao vụ dịch vụ

*Trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

kế toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ

đã hoàn thành của các phân xưởng bộ phận sản xuất trong các doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng cơ bản kinh doanh dịch vụ

Đối với doanh nghiệp có hoạt động thuê ngoài, gia công, cung cấp dịch vụ cho bên ngoài hoặc phục vụ cho sản xuất sản phẩm thì chi phí của những hoạt động này cũng được tập hợp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu của TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ

- Các khoản chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ có liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp khoán nội bộ

Bên Có:

- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

- Giá thàng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ

- Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán (Đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng, đơn vị có chu kỳ sản xuất dài, hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sang TK 154)

Số dư bên Nợ:

Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được mở chi tiết theo từng đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp có thể

mở chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất từng giai đoạn gia công chế biến sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng bộ phận sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng

Trang 39

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Phần chi phí Nguyên vật liệu trên mức bình

thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

3 Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối kỳ tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

4 Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì cuối kỳ tính toán, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sản xuất chung cố định không

phân bổ vào giá thành)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

5 Trường hợp có phát sinh các khoản bồi thường vật chất và thu hồi phế liệu do sản phẩm hỏng không sửa chữa được, căn cứ chứng từ liên quan để ghi :

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (trị giá phế liệu thu hồi)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tiền bồi thường phải thu)

Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên( Trừ vào lương)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

6 Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài trong kỳ đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang TK154, khi xác định những khoản chi phí này không được tính vào giá thành mà phải tính vào giá vốn hàng bán

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

7 Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của các sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ nhập kho, hoặc gửi bán và bán trực tiếp không qua kho do bộ phận kế toán giá thành đã tính để ghi:

Trang 40

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Nợ TK 632, 157

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

8 Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát), khi phát sinh chi phí chung của liên doanh, tập hợp vào các TK có liên quan, cuối kỳ phân bổ chi phí chung cho các bên liên doanh, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)

6.2.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất thường diễn ra liên tục, xen kẽ lẫn nhau

ở thời điểm cuối kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) có thể có những sản phẩm đang nằm trên dây chuyền công nghệ sản xuất, những sản phẩm đã hoàn thành ở một trong các giai

đoạn công nghệ sản xuất chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến Những sản phẩm

đó gọi chung là sản phẩm làm dở

Sản phẩm làm dở là những sản phẩm đang trong quá trình gia công sản xuất chế biến trong phạm vi doanh nghiệp

Để tính được giá thành cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành kế toán phải tiến hành

đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán xác định phần chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Tuy nhiên việc tính toán giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc rất phức tạp, khó có thể thực hiện được một cách chính xác tuyệt đối Để đánh giá sản phẩm làm dở

được chính xác hơn kế toán phải tiến hành kiểm kê chính xác khối lượng sản phẩm dở dang trên các giai đoạn công nghệ sản xuất, xác định được mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở và áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở thích hợp

Sau đây giới thiệu một số phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác: Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Công thức tính toán như sau :

Dđk + Cn

Dck = - x Qd

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w