1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng kế toán quốc tế

219 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một môn học cung cấp kiến thức kế toán quốc tế, trong đó chủ yếu là phương pháp hạch toán kế toán Mỹ, đồng thời giúp sinh viên làm quen và sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành Kế toán,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN QUỐC TẾ (Tài liệu lưu hành nội bộ)

Hưng Yên

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

KHOA KINH TẾ -*** -

BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN QUỐC TẾ

(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ DÀNH CHO SINH VIÊN HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY)

BỘ MÔN: KẾ TOÁN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUỐC TẾ 6

1.1 Giới thiệu tổng quan về học phần 6

1.1.1 Vị trí môn học 6

1.1.2 Mục tiêu môn học 6

1.1.3 Về thời lượng của môn học 8

1.1.4 Học liệu 8

1.1.5 Nội dung cơ bản 8

1.2 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế 9

1.3 Các chuẩn mực kế toán quốc tế 11

1.3.1 Khái niệm chuẩn mực kế toán quốc tế 11

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế 11

1.3.3 Quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế 12

1.3.4 Phương hướng vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế 13

1.4 Key terms and concepts 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ 15

2.1 Đặc điểm của hệ thống kế toán Mỹ 15

2.1.1 Khái niệm kế toán 15

2.1.2 Đối tượng kế toán và phương trình kế toán 15

2.1.3 Phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Analyzing transactions) 16

2.2 Nguyên tắc kế toán (Accounting principles) 19

2.3 Hệ thống tài khoản kế toán (Chart of accounts) 23

2.4 Quy trình kế toán (Accounting cycle) 28

2.5 Key terms and concepts 29

2.6 GAAP 30

2.7 Demonstration problem 31

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG SỔ VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN 32

3.1 Hệ thống sổ kế toán 32

3.1.1 Sổ nhật ký chung (General Journal) 32

3.2.2 Sổ cái (Ledger) 34

3.2 Bảng cân đối thử (Trial Balance) 36

Trang 4

3.3 Các bút toán điều chỉnh (Adjusting Entries) 38

3.3.1 Điều chỉnh chi phí trả trước (Prepaid Expenses) 38

3.3.2 Điều chỉnh chi phí phải trả (Accrued expenses) 40

3.3.3 Điều chỉnh doanh thu nhận trước (Unearned/Deferred revenues) 42

3.3.4 Điều chỉnh doanh thu phải thu (Accrued revenues) 42

3.4 Báo cáo tài chính (Financial statements) 44

3.5 Các bút toán khóa sổ (Closing Entries) 46

3.6 Key terms and concepts 48

3.7 Demonstration problems 49

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 52

4.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp thương mại 52

4.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại 52

4.1.2 Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho (Inventory systems) 52

4.2 Kế toán quá trình mua hàng (Accounting for merchandise purchases) 54

4.2.1 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 54

4.2.2 Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 56

4.3.Hạch toán quá trình bán hàng 58

4.3.1 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 58

4.3.2 Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 62

4.4 Hoàn thành quy trình kế toán 64

4.4.1 Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 64

4.4.2 Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 67

4.5 Key terms and concepts 68

CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 72

5.1 Kế toán tiền (Accounting for cash) 72

5.1.1 Kiểm soát nội bộ đối với tiền (Internal control of cash) 72

5.1.2 Kế toán quỹ lặt vặt (Petty cash fund) 72

5.1.3 Điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng (Bank Reconciliation) 75

5.2 Kế toán nợ phải thu khó đòi (Accounting for bad debts) 79

5.2.1 Phương pháp xóa sổ trực tiếp (Direct write-off method) 80

5.2.2 Phương pháp chiết khấu ( Allowance method) 80

5.3 Kế toán hàng tồn kho (Accounting for Inventories) 84

Trang 5

5.3.1.Tính giá hàng nhập kho (Determining inventory cost) 84

5.3.2 Các phương pháp tính giá hàng xuất kho (Inventory Cost Flow Assumptions) 85 5.3.3 Đánh giá hàng tồn kho theo giá thị trường của hàng hóa thay thế (LCM) 96

5.3.4 Ước tính giá trị hàng tồn kho (Valuing Inventory by estimation) 98

5.3.4.1 Ước tính theo giá bán lẻ (Retail Inventory Method) 98

5.3.4.2 Ước tính theo lãi gộp (Gross Profit Method) 99

5.3.5 Hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất 100

5.3.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu (Accounting for Material Costs) 100

5.3.5.2 Hạch toán chi phí nhân công (Accounting for Labor Costs) 101

5.3.5.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Accounting for Factory Overhead) 102

5.4 Key terms and concepts 102

5.5 Demonstration problems 103

CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 108

6.1 Đặc điểm và nguyên giá của tài sản cố định 108

6.1.1 Đặc điểm của tài sản cố định ( Features of Fixed Assets) 108

6.1.2 Nguyên giá tài sản cố định (Cost Determination of Fixed assets) 109

6.2 Kế toán biến động tài sản cố định 111

6.2.1 Kế toán giảm tài sản cố định (Disposals of plant assets) 111

6.2.2 Kế toán trao đổi tài sản cố định (Exchange of fixed assets) 115

6.2.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định (Repairs of Plant Assets) 117

6.3 Khấu hao tài sản cố định ( Depreciation for Plant assets) 119

6.3.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight-line Depreciation Method) 119

6.4 Tài nguyên thiên nhiên và tài sản cố định vô hình 125

6.4.1 Tài nguyên thiên nhiên (Natural Resources) 125

6.4.2 Tài sản cố định vô hình (Intangible Assets) 126

6 5 Key terms and concepts 129

6.6 Demonstration problem 129

CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ 132

7.1 Khái niệm và phân loại các khoản đầu tư 132

7.2 Chứng khoán thương mại (Trading securities) 134

7.3 Chứng khoán chờ đến hạn (Accounting for Held-to-maturity securities) 136

7.4 Chứng khoán sẵn sàng để bán (AFS Securities) 137

Trang 6

7.5 Đầu tư vào chứng khoán để có ảnh hưởng đáng kể (Investment in Securities with

Significant Influence) 140

7.6 Key terms and concepts 142

7.7 Demonstration problems 143

CHƯƠNG 8: KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 146

8.1 Kế toán nợ ngắn hạn 146

8.1.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Payroll Accounting) 146

8.1.2 Kế toán phí bảo hành ước tính phải trả (Accounting for Estimated Warranty Liability) 152

8.2 Kế toán thương phiếu phải trả dài hạn (Long-term Notes Payable) 153

8.3 Kế toán trái phiếu phải trả (Accounting for Bonds Payable) 155

8.3.1 Kế toán phát hành trái phiếu (Accounting for issuing bonds) 155

8.3.1.1 Phát hành trái phiếu theo mệnh giá (Issuing bond at par) 155

8.3.1.2 Phát hành trái phiếu có chiết khấu (Issuing bond at a discount) 156

8.3.1.3 Phát hành trái phiếu có phần trội (Issuing bond at a premium) 159

8.3.2 Kế toán thu hồi trái phiếu (Accounting for Bond Retirement) 160

8.4 Key terms and concepts 162

8.5 Demonstration problems 164

CHƯƠNG 9: KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU 166

9.1 Doanh nghiệp tư nhân (Sole proprietorship) 166

9.1.1 Khái niệm 166

9.1.2 Đặc điểm 166

9.2 Công ty hợp danh (Partnership) 167

9.2.1 Khái niệm 167

9.2.2 Đặc điểm 167

9.2.3 Hạch toán vốn chủ sở hữu trong công ty hợp danh (Accounting for Partnerships) 168

9.2.3.1 Góp và rút vốn 168

9.2.3.2 Phân phối lãi-lỗ (Dividing Income or Loss) 169

9.2.3.3 Thêm thành viên viên mới (Admission of a Partner) 173

9.2.3.4 Thành viên rút khỏi doanh nghiệp (Withdrawal of a Partner) 175

9.3 Công ty cổ phần (Corporation) 177

Trang 7

9.3.1 Khái niệm 177

9.3.2 Đặc điểm 177

9.3.3 Hạch toán vốn chủ sở hữu trong công ty cổ phần 178

9.3.3.1 Cổ phiếu thường (Common Stock) 178

9.3.3.2 Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock) 185

9.3.3.3 Cổ phiếu quỹ (Treasury Stock) 188

9.4 Key terms and concepts 192

9.5 Demonstration Problems 195

Chương 10: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN PHÁP 198

10.1 Đặc điểm của hệ thống kế toán Pháp 198

10.1.1 Các nguyên tắc kế toán 198

10.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán 198

10.1.3 Hệ thống sổ kế toán 208

10.1.4 Các báo cáo tài chính 209

10.2 Một số nghiệp vụ kinh tế trong kế toán Pháp 210

10.2.1 Kế toán tài sản dài hạn (non-current assets) 210

10.2.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản dài hạn 210

10.2.1.2 Kế toán tăng tài sản cố định 211

10.2.1.3 Kế toán giảm tài sản cố định 212

10.2.2 Kế toán tiền lương 213

10.2.3 Kế toán hàng tồn kho 214

10.2.3.1 Khái niệm, phân loại hàng tồn kho 214

10.2.3.2 Phương pháp tính giá hàng tồn kho 214

10.2.3.3 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 214

10.2.3.4 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 215

10.2.3.5 Kế toán chênh lệch hàng tồn kho 216

TÀI LIỆU THAM KHẢO 217

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUỐC TẾ 1.1 Giới thiệu tổng quan về học phần

1.1.1 Vị trí môn học

Là môn thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo trình độ đại học kế toán của khoa Kinh tế - Trường ĐHSP Kỹ thuật Hưng Yên Môn học được giảng dạy sau khi sinh viên đã được học học phần Nguyên lý kế toán, kế toán tài chính, tiếng Anh

Là một môn học cung cấp kiến thức kế toán quốc tế, trong đó chủ yếu là phương pháp hạch toán kế toán Mỹ, đồng thời giúp sinh viên làm quen và sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành Kế toán, là một trong những kỹ năng cần thiết của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty đa quốc gia, các công ty xuất khẩu

1.1.2 Mục tiêu môn học

* Kiến thức:

- Tiếp cận với các thuật ngữ chuyên ngành bằng tiếng anh, đọc hiểu các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan từng phần hành kế toán

- Trình bày được quá trình hình thành, phát triển của kế toán quốc tế và các chuẩn mực kế toán quốc tế;

- Hệ thống được những vấn đề cơ bản trong kế toán Mỹ, phân tích được các nghiệp vụ kinh tế và nêu được bảng hệ thống tài khoản kế toán;

- Trình bày được các bút toán điều chỉnh, cách lập bút toán khóa sổ và lập các báo cáo tài chính;

- Trình bày được các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp thương mại, phương pháp hạch toán quá trình mua hàng, bán hàng theo các phương pháp;

- Trình bày được các nội dung liên quan đến hạch toán tiền, các khoản đầu tư, phải thu, phương pháp tính giá và hạch toán hàng tồn kho;

- Hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của phần hành kế toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định;

- Hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản đầu tư trong các doanh nghiệp;

Trang 9

- Trình bày được phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải trả như: kế toán phải trả người bán, phải trả người lao động và phát hành trái phiếu

- Trình bày được khái niệm ,đặc điểm và phương pháp hạch toán vốn chủ sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau

- Trình bày được tổng quan về kế toán Pháp: tài khoản, hệ thống sổ, báo cáo kế toán và hạch toán được một số nghiệp vụ kinh tế

- Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quốc tế và sự cần thiết phải nghiên

cứu kế toán quốc tế;

- Có thái độ nghiêm túc, cầu thị trong hoạt động nghe giảng và chuẩn bị bài tập

chương, bài tập nhóm;

- Có tinh thần cần cù, chăm chỉ, chịu khó, chủ động và sáng tạo trong học tập

Trang 10

1.1.3 Về thời lượng của môn học

Học phần Kế toán quốc tế có 4 tín chỉ và học trong 23 tuần, mỗi tuần 4 tiết Nội dung của học phần bao gồm 10 chương sẽ giới thiệu trong nội dung cơ bản của học phần

1.1.4 Học liệu

Học liệu bắt buộc

- Bài giảng Kế toán quốc tế, Tài liệu lưu hành nội bộ Khoa Kinh tế, ĐH SPKT Hưng Yên

Học liệu tham khảo

- TS Nguyễn Phú Giang, Kế toán quốc tế, NXB Tài chính, năm 2009

- TS Phan Đức Dũng, Kế toán Mỹ (đối chiếu với kế toán VIệt Nam), NXB Thống kê, năm 2009;

- Giáo trình Kế toán quốc tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê,

Hà Nội, năm 2002

- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, bài tập và bài giải kế toán Mỹ, Th.S Phạm Quang Huy, NXB Lao động – xã hội, năm 2010

1.1.5 Nội dung cơ bản

- Chương đầu tiên trong nội dung học phần cho biết những vấn đề cơ bản của kế toán quốc tế như: lịch sử hình thành kế toán quốc tế và các chuẩn mực ké toán quốc tế

- Từ chương 2 đến chương 9 là nội dung về kế toán Mỹ, trong đó chương 2 giới thiệu những đặc điểm cơ bản chung nhất về hệ thống kế toán Mỹ, bao gồm: đặc điểm, nguyên tắc kế toán, hệ thống tài khoản, quy trình kế toán Mỹ

- Sau khi tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của kế toán Mỹ, mẫu sổ, phương pháp ghi sổ, phương pháp lập báo cáo tài chính sẽ được trình bày trong chương 3

- Sau khi đã nắm được các nguyên tắc hạch toán, phương pháp ghi sổ và lập báo cáo, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp hạch toán các nghiệp vụ cụ thể trong doanh nghiệp thương mại

- Như chúng ta đã biết đối tượng nghiên cứu của kế toán gồm tài sản và nguồn vốn Tài sản có 2 loại là TS ngắn hạn và TS dài hạn Chương 5 nghiên cứu về nhóm đối tượng đầu tiên của kế toán là các tài sản ngắn hạn

- Chương 6 chúng ta đi sâu vào nhóm đối tượng thứ 2 là các tài sản dài hạn, trong

đó chủ yếu là tài sản cố định

Trang 11

- Chương 7, nghiên cứu về một trong những đối tượng chủ yếu trong nhóm tài sản dài hạn, đó là các khoản đầu tư

- Đối tượng nghiên cứu thứ 2 trong kế toán là nguồn vốn Trong nguồn vốn có 2 loại là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Chương 8 nghiên cứu về nợ phải trả

- Như đã trình bày ở trên, ngoài nợ phải trả, nguồn vốn còn bao gồm vốn chủ sở hữu Trong chương 9 chúng ta sẽ nghiên cứu về phương pháp hạch toán đối với vốn chủ sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp tư nhân, hợp danh và cổ phần

- Từ chương 2 và chương 9 chúng ta đã tìm hiểu phương pháp hạch toán cụ thể của từng đối tượng kế toán trong các loại hình doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong kế toán Mỹ Những nội dung khái quát về kế toán Pháp giúp các em tìm hiểu được phương pháp hạch toán trong kế toán Pháp, so sánh được các mô hình hạch toán khác nhau trên thế giới, từ đó có định hướng trong mở rộng kiến thức

về kế toán, đáp ứng nhu cầu của công việc kế toán tại các công ty đa quốc gia

1.2 Lịch sử hình thành kế toán quốc tế

* Thời cổ đại và trung đại

Không giống như phần lớn các nghề nghiệp hiện đại khác, kế toán có lịch sử phát triển lâu đời vào khoảng hơn 8500 năm trước Công nguyên, ở vùng Mesopotamia, sau này được gọi là Ba Tư, ngày nay là Iran và Iraq Đây là vùng thung lũng màu mỡ với dân cư đông đúc thịnh vượng và hoạt động thương mại diễn ra sôi động giữa các vùng thượng lưu và hạ lưu của hai con sông Các tài liệu tìm thấy ngày nay cho thấy người Mesopotamia cổ đại đã liệt kê lại các khoản chi phí và hàng hóa bằng đất sét và các vật nhỏ

Ghi chép kế toán xuất hiện khoảng từ 3300 đến 3200 trước CN tại Ai cập cổ đại, khi con người phát minh ra chữ viết và các con số Các ghi chép kế toán khi đó chỉ

là các bút toán đơn đơn giản để liệt kê lương đã trả, tài sản trong các đền, thuế và các khoản cống nạp cho Vua hoặc các Pharaoh

Lịch sử kế toán có từ các nền văn minh cổ đại, tuy nhiên thời kỳ kế toán hiện đại được bắt đầu khi có sự ra đời của bút toán kép vào thế kỷ thứ 14 Thời kỳ phục hưng ở Italy (từ thế kỷ 14 đến thế kỷ thứ 16) đã có nhiều sự phát triển trong hoạt động

kế toán Số La mã được thay thế bằng số A – rập giúp toán học và cả ghi chép kế toán cũng ở quy mô rộng lớn hơn Năm 1494, Luca Pacioli, một thầy tu dòng thánh Fran-xít, đã xuất bản cuốn sách the Summa de Arithmetica, Geometria, Proportioni et

Trang 12

Proportionalita Trong cuốn sách này Pacioli mô tả bút toán kép và các khái niệm thương mại có liên quan Bút toán kép được hiểu đơn giản là một nghiệp vụ kinh tế phải được đồng thời ghi Nợ và ghi Có vào các tài khoản khác nhau với số tiền bằng nhau Mặc dù Pacioli không phát minh ra bút toán kép nhưng ông đã có công lớn trong việc phổ biến rộng rãi bút toán kép và cho đến ngày nay nguyên tắc ghi chép kế toán

cơ bản này vẫn được sử dụng

* Thời cận đại và đương đại

Thế kỷ 17 và thế kỷ 18, trung tâm thương mại được chuyển dịch từ Ý sang Tây Ban Nha rồi Bồ Đào Nha, sau đó là các nước Bắc Âu Sự di chuyển thương mại như trên kèm theo sự di chuyển về phát triển kế toán

Scotland được coi là nơi sinh của kế toán hiện đại Đây là nơi sản sinh các nguyên tắc kế toán và cũng là nơi có những hội kế toán công khai lâu đời nhất Kế toán trở nên có vai trò đặc biệt quan trọng với những ảnh hưởng không thể phủ nhận đến sự phát triển kinh tế

Sau Scotland, kế toán phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới Vào giữa thế kỷ 19, Anh đã trở thành một nước công nghiệp dẫn đầu về sản xuất than đá, sắt và dệt may, đồng thời là trung tâm tài chính của thế giới Năm 1880, Hiệp hội kế toán Anh và xứ Wales đã quy tụ được tất cả các tổ chức kế toán trong nước Cuối những năm 1880, người Anh bắt đầu đầu tư tài chính ồ ạt vào những ngành công nghiệp đang phát triển ở Bắc Mỹ, đồng thời cũng kéo theo ảnh hưởng kế toán của Anh tới khu vực

Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật đã đem lại sức sản xuất ở quy mô lớn, cùng với

sự phát triển mạnh về sản xuất, tài sản cố định dần trở nên quan trọng, cần thiết phải khấu hao và phân bổ chi phí Hơn nữa, những hình thức cơ bản của tổ chức kinh doanh

đã di chuyển từ sở hữu tư nhân, hiệp hội kinh doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty cổ phần và cuối cùng là những công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, kế toán cũng thay đổi để đáp ứng sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp này Những quy định của chính phủ đối với các công ty cũng làm xuất hiện những hệ thống kế toán mới Điều đáng ghi nhớ nhất đó là những quy định về thuế đối với các cá nhân và đơn vị kinh doanh đã làm nảy sinh kế toán thuế

Bước vào kỷ nguyên của thời đại thông tin (cuối thế kỷ 20 đến nay), kế toán đã chuyển từ kế toán thủ công sang kế toán trên máy, một bước phát triển vượt bậc có ý nghĩa đặc biệt trong việc đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho

Trang 13

những người quan tâm Nhờ đó, các báo cáo kế toán có thể được thiết lập chỉ sau một cái “nhấn nút”

1.3 Các chuẩn mực kế toán quốc tế

1.3.1 Khái niệm chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống các nguyên tắc hạch toán kế toán, trình bày báo cáo tài chính, các quy định về kế toán được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành và thường xuyên nghiên cứu cập nhật, sửa đổi, bổ sung

Chuẩn mực kế toán quốc tế là điều kiện để đảm bảo các doanh nghiệp, tổ chức trên toàn thế giới áp dụng các nguyên tắc kế toán thống nhất trong công tác báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm các nhóm chính là:

 IAS (International Accounting Standards) – nhóm chuẩn mực kế toán do IASC ban hành

 IFRS (International Financial Reporting Standards) – các chuẩn mực do IASB ban hành

 SIC (Standing Interpretations Committee)

 IFRIC Interpretations

 Other pronoucements

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

Trước đây, các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) được ban hành bởi Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC ( Board of the International Accounting Standards Committee) Ủy ban này do Ngân hàng thế giới (WB) hỗ trợ thành lập và phát triển từ năm 1973 đến năm 2000 Từ năm 2001, IASC được thay thế bởi IASB (International Accounting Standards Board) IASB là một tổ chức độc lập thuộc khu vực tư nhân, có trụ sở chính ở thành phố London, UK

IASB được cấp kinh phí và hoạt động dưới sự giám sát của Ủy ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standard Committee Foundation) IASC Foudation là tổ chức bao gồm các công ty kiểm toán quốc tế, các định chế tài chính tư nhân, các công ty công nghiệp, các ngân hàng trung ương, ngân hàng phát triển…trên toàn thế giới

Trang 14

Nhiệm vụ của IASB là phát triển và ban hành, sửa đổi, bổ sung các chuẩn mực

kế toán quốc tế có chất lượng cao, thống nhất, dễ hiểu và có tính khả thi cao cho toàn thế giới trên quan điểm phục vụ lợi ích của công chúng: tăng cường tính minh bạch có thể so sánh được của thông tin trong báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan đến tài chính, kế toán khác, giúp những thành viên tham gia thị trường vốn thế giới và những người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế; xúc tiến việc sử dụng

và ứng dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán quốc tế; đem đến những giải pháp có chất lượng cao cho sự hòa hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế

IASB vẫn tiếp tục sửa đổi, thay thế các chuẩn mực IAS trước đây đã được ban hành bởi IASC, và ban hành các chuẩn mực mới IFRS

Khi mới ban hành, các chuẩn mực tập trung vào mục đích đáp ứng nhu cầu của các tổ chức hoạt động trong những nền kinh tế đang phát triển, song từ năm 2000 đến nay lại chú trọng hơn đến việc hỗ trợ cho cổ đông và các đối tượng khác tham gia vào thị trường vốn thế giới trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Do đó, Hội đồng chuẩn mực Kế toán Quốc tế đã chuyển trọng tâm sang xây dựng các chuẩn mực phức tạp hơn, có thể bắt buộc các thị trường vốn trên toàn thế giới phải tôn trọng Tuy nhiên, việc làm này đã tạo ra một khoảng cách lớn giữa chi phí để soạn lập các báo cáo tài chính tuân thủ với các Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS) và những lợi ích gia tăng đối với người sử dụng về phương diện tính phù hợp và độ tin cậy của thông tin tại những nền kinh tế đang phát triển

1.3.3 Quy trình xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế

Các chuẩn mực kế toán quốc tế được xây dựng thông qua một quá trình thu thập ý kiến quốc tế (due process) với sự tham gia của các cá nhân và tổ chức trên khắp thế giới Quá trình này bao gồm 6 bước, dưới sự điều hành, giám sát của Ủy viên sáng lập IFRS (Trustees of the IFRS Foudation)

* Đặt chương trình (Setting the agenda): Để xây dựng một chuẩn mực kế toán chất lượng cao, IASB cần xác định được rõ nhu cầu thông tin kế toán Các thông tin đó

sẽ có giá trị như thế nào đối với người lập và sử dụng báo cáo tài chính Từ đó IASB

sẽ đánh giá sự cần thiết phải bổ sung một mục vào chương trình kế hoạch

Trang 15

* Lập kế hoạch cho dự án (Planning the project): Khi thêm một mục vào chương trình, IASB cũng xem xét sẽ thực hiện dự án độc lập hay kết hợp với dự án khác Quản lý dự án sẽ lập kế hoạch dự án dưới sự giám sát của các giám sát viên

* Phát triển và phát hành tài liệu thảo luận (Development and publication of a discussion paper): Mặc dù tài liệu thảo luận không có tính chất bắt buộc nhưng IASB thường ban hành các tài liệu này để phổ biến trước và giải thích về chủ đề mới nhằm xin được ý kiến đóng góp sớm từ các thành viên

* Phát triển và phát hành một bản dự thảo trưng cầu (Development and publication of an Exposure Draft): Đây là một bước bắt buộc trong quá trình xây dựng chuẩn mực Sau khi các thành viên bỏ phiếu kín, bản dự thảo trưng cầu mới được phát hành và là phương tiện chính để lấy ý kiến từ công chúng

* Phát triển và phát hành một chuẩn mực kế toán quốc tế (Development and publication an IFRS): Một chuẩn mực kế toán được phát triển thông qua các cuộc họp của IASB, khi xem xét các ý kiến nhận được từ bản dự thảo trưng cầu

* Thủ tục sau khi một chuẩn mực kế toán quốc tế được ban hành (Procedures after an IFRS is issued): Sau khi một chuẩn mực kế toán được ban hành, các thành viên của IASB tham gia các cuộc họp thường xuyên với các bên có liên quan, gồm cả những thành viên của dự án về chuẩn mực kế toán khác, tìm hiểu các vấn đề thực tế phát sinh ngoài dự đoán, và các tác động tiềm năng của chuẩn mực kế toán đã ban hành

1.3.4 Phương hướng vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực kế toán quốc tế được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, có thể đưa

ra một số các mức độ ứng dụng như sau:

- Mô hình 1: Vận dụng 100% các chuẩn mực kế toán quốc tế, không sửa đổi và

bổ sung Trong các chuẩn mực kế toán quốc tế, nếu có những chuẩn mực không thể áp dụng được thì xây dựng một chuẩn mực kế toán quốc giá riêng Đó là các nước như Nam Phi, Mông Cổ, Thụy Sỹ…

- Mô hình 2: Vận dụng 100% các chuẩn mực kế toán quốc tế nhưng có thêm phần phụ lục để có thể thêm hoặc bớt vào mỗi chuẩn mực một số phần Các nước áp dụng mô hình này như Malaixia, Singapore…

- Mô hình 3: Vận dụng có chọn lọc các nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế

có sửa đổi, bổ sung một số điểm nội dung cho phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế

Trang 16

quốc gia và ban hành thêm chuẩn mực kế toán quốc gia Các nước thuộc mô hình này như: Bỉ, Pháp, Đức, Anh, Trung Quốc…

- Mô hình 4: Không sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế Thuộc mô hình này là các nước như Mỹ, Thái Lan…

Hệ thống kế toán Mỹ (US GAAP) là một trong những hệ thống hàng đầu thế giới và có vị trí vững chắc vì dựa trên nền tảng thị trường phát triển lớn, có nhiều điều kiện ưu đãi cho việc thu hút vốn đầu tư Chính vì vậy, nhiều công ty muốn tham gia vào thị trường chứng khoán của Mỹ phải trả những khoản chi phí lớn cho việc chuyển đổi báo cáo cho phù hợp với tiêu chuẩn GAAP

Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành do Bộ tài chính ban hành được Hiệp hội kế toán và kiểm toán Việt Nam đánh giá là đã tuân thủ khoảng 95% chuẩn mực kế toán quốc tế Tuy nhiên, hệ thống kế toán áp dụng đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam mới chỉ tuân thủ 50% chuẩn mực kế toán quốc tế do Bộ tài chính chưa ban hành các chuẩn mực kế toán về trình bày, ghi nhận và đo lường công cụ tài chính

1.4 Key terms and concepts

IAS- International Accounting Standards: An older set of standards which were

issued by the Board of the international Accounting Standards Committee (IASC), stating how particular types of transactions and other events should be reflected in financial statements

IFRS- International Financial Reporting Standards: The new set of standards

has been issued by the International Accounting Standards Board since 2001

Due Process: Procedures used by IASB in developing standards to maintain the

objectivity of the standard-setting process and the quality of the output

Double Entry Bookkeeping: An accounting technique which records each

transaction as both a credit and a debit of the same amount This means the total of the Debits must always equal to the total of the Credits

Transactions: Events that affect the finances of a business Transactions must be

recorded on accounting books

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN MỸ

2.1 Đặc điểm của hệ thống kế toán Mỹ

2.1.1 Khái niệm kế toán

Liên đoàn quốc tế về kế toán đã có định nghĩa cơ bản về kế toán: “Kế toán là

nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và đánh giá các loại hoạt động kinh tế thông qua chỉ tiêu tiền tệ và dựa trên các nguyên tắc cơ bản tiêu chuẩn có tính hệ thống”

Theo hiệp hội AAA (American Accounting Association – Hiệp hội kế toán

Mỹ): “Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế cho

phép người sử dụng thông tin đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh”

2.1.2 Đối tượng kế toán và phương trình kế toán

Kế toán Mỹ phân chia các đối tượng kế toán thành 3 loại sau:

+ Tài sản: Là những thứ có giá trị mà doanh nghiệp đang có quyền sở hữu Tài

sản cũng được coi là nguồn lực của doanh nghiệp Các tài sản có giá trị bởi chúng có thể được sử dụng hoặc đổi chúng để lấy hàng hóa khác phục vụ cho mục đích kinh doanh tại doanh nghiệp Một tổ chức có thể nắm giữ nhiều loại tài sản khác nhau Một

số tài sản có hình thái vật chất cụ thể như tiền mặt, vật dụng, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại cũng có một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng chúng cũng mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp, ví dụ như đặc quyền (là quyền được chính phủ liên bang cho phép sản xuất một mặt hàng nào đó) hay các khoản phải thu (là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được do bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp dịch

vụ cho đơn vị hoặc cá nhân khác) Tất cả các tài sản trên được tài trợ, hình thành từ hai nguồn đó là nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

+ Nợ phải trả: Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong thời gian

ngắn hạn hoặc dài hạn Khoản nợ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua chịu tài sản hoặc vay mượn từ ngân hàng để mua tài sản Chẳng hạn: Khoản phải trả, lương phải trả…

+ Vốn chủ sở hữu: Là phần hùn vốn trong đơn vị được sở hữu hoàn toàn bởi các

chủ sở hữu Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tài sản và

nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

Trang 18

Vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp: Công ty tư nhân, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần Vốn chủ sở hữu thường gồm 2 phần: Vốn của nhà đầu tư và lợi nhuận giữ lại:

- Vốn góp của chủ sở hữu là khoản tiền được đầu tư vào doanh nghiệp bởi các chủ sở hữu Đối với công ty cổ phần, vốn góp của chủ sở hữu là vốn cổ đông, bao gồm 2 phần: Mệnh giá cổ phiếu (số tiền tối thiểu thể hiện phần vốn góp) và thặng dư vốn cổ phần: khoản chênh lệch giữa giá cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu

- Lợi nhuận giữ lại: lợi nhuận giữ lại là thể hiện phần vốn của cổ đông được sinh ra từ thu nhập trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp và được giữ lại để sử dụng cho doanh nghiệp Lợi nhuận giữ lại bị ảnh hưởng bởi thu nhập, chi phí, cổ tức

Cổ tức là các khoản tài sản được phân phối cho các cổ đông làm giảm lợi nhuận giữ lại Như vậy, lợi nhuận giữ lại là phần còn lại của thu nhập thuần sau khi phân phối cổ tức

Ba đối tượng kế toán trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong phương trình kế

toán sau: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Khi phân tích vốn chủ sở hữu chúng ta có phương trình kế toán mở rộng sau:

2.1.3 Phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Analyzing transactions)

Nghiệp vụ kinh tế (business transaction) là sự kiện kinh tế làm ảnh hưởng đến tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều cần lưu ý là bất kể nghiệp vụ kinh

tế nào phát sinh đều không làm thay đổi tính cân bằng của phương trình kế toán Sau đây chúng ta sẽ sử dụng phương trình kế toán để phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng đầu tiên hoạt động của công ty dịch vụ tư vấn tài chính Abacus do Jacob làm chủ

1 Jacob lập tài khoản ngân hàng mang tên công ty và chuyển vào tài khoản

$200,000

2 Công ty mua chịu một lô đất có tổng trị giá $150 000, trong đó giá trị đất $100

000, giá trị tòa nhà trên đất trị giá $50 000

3 Công ty trả $2,100 để mua vật dụng văn phòng

4 Công ty trả $3,600 để mua một gói bảo hiểm 12 tháng cho tòa nhà văn phòng

Trang 19

5 Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho công ty Blue Sky trong 3 tháng

6 Thanh toán $50,000 cho số nợ nhà cung cấp ở nghiệp vụ (2)

7 Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và thu số tiền trị giá $4,000 từ khách hàng

8 Lập hóa đơn dịch vụ tư vấn trị giá 6,000 nhưng chưa thu được tiền từ khách hàng

9 Thu tiền của khách hàng còn nợ ở nghiệp vụ (8) $1,000, số tiền còn lại khách hàng cam kết thanh toán bằng một thương phiếu lãi suất 8%, thời hạn 3 tháng

10 Ngày 23/12 Abacus ký hợp đồng tư vấn tài chính cho khách hàng trị giá

$6,000 Ngày 25/12, khách hàng trả trước toàn bộ số tiền của hợp đồng này

11 Trả tiền lương cho nhân viên $2000

Trang 20

Tài sản (Assets) = Nợ phải trả

(Liabilities + Vốn chủ sở hữu (Equity)

Tiền + Các khoản

phải thu

+ Thương phiếu phải thu

+ Bảo hiểm trả trước

+ Vật dụng VP + Đất + Nhà =

Các khoản phải trả

+ Thu nhập nhận trước + Vốn,

Jacob

- Rút vốn, Jacob

+ Doanh thu - Chi phí

Cash + Accounts

Receivable

+ Notes Receivable

+ Prepaid Insurance

+ Office supplies + Land +Buildings =

Accounts Payable

+ Unearned Revenues + Jacob,

Capital

- Jacob, Withdra wals

Trang 21

2.2 Nguyên tắc kế toán (Accounting principles)

Hạch toán kế toán tài chính trong doanh nghiệp phải tuân theo các khái niệm và quy định được gọi là các nguyên tắc chung được thừa nhận (Generally Accepted Accounting Principles-GAAP) Để hiểu và sử dụng các báo cáo tài chính hiệu quả, chúng ta cần hiểu các nguyên tắc này Mục tiêu của GAAP là làm cho các thông tin trong báo cáo tài chính chính xác, đáng tin cậy và có thể so sánh được Độ chính xác

và tin cậy của thông tin ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Tính so sánh được của thông tin giúp ích trong việc đối chiếu giữa các công ty khác nhau

Thiết lập các nguyên tắc kế toán Các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận ở

Mỹ do hai nhóm chính thiết lập nên Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính (Financial Accounting Standards Board- FASB) là một nhóm tư nhân xây dựng cả các nguyên tắc chung và cụ thể Ủy ban chứng khoán (Securities and Exchange Commission-SEC) là nhóm nhà nước giúp thiết lập nên các quy định về báo cáo tài chính cho các công ty phát hành cổ phiếu

Phân loại nguyên tắc kế toán Các nguyên tắc kế toán có hai loại Các nguyên tắc chung là các giả định, khái niệm và hướng dẫn để lập báo cáo tài chính Các nguyên tắc cụ thể là các quy định được cụ thể hóa trong việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế Các nguyên tắc chung được sử dụng trong thời gian dài, ít thay đổi Các nguyên tắc cụ thể được nhà nước quy định thường xuyên hơn Để sử dụng hiệu quả thông tin kế toán chúng ta cần hiểu cả các nguyên tắc chung và cụ thể Trong phần này sẽ giới thiệu các ngyên tắc chung được thừa nhận trong kế toán Mỹ

(1) Nguyên tắc thực thể kinh doanh (Entity Concept)

Về mặt kế toán, mỗi doanh nghiệp được xem là một tổ chức độc lập chủ sở hữu

và độc lập với doanh nghiệp khác Vì là một tổ chức độc lập nên định kỳ doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính riêng biệt Báo cáo tài chính đó không phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác hay của cá nhân chủ sở hữu

Căn cứ vào nguyên tắc này mà mỗi doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính riêng biệt, phản ánh tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó chứ không phải của tổ chức hay cá nhân nào khác Một doanh nghiệp có thể thuộc một trong ba loại hình doanh nghiệp: công ty tư nhân (proprietorship), công ty hợp danh (partnership), công ty cổ phần (corporation)

Trang 22

(2) Hoạt động liên tục (going-concern concept)

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần Nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

Như vậy, kế toán giả thiết rằng một doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động liên tục không thời hạn trừ khi có sự khẳng định chắc chắn về việc đóng cửa giải thể

(4) Nguyên tắc kỳ kế toán (Accounting Period)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục và không có cùng điểm bắt đầu cũng như điểm kết thúc, trong khi đó các nhà quản lý lại có nhu cầu được cung cấp thông tin thường xuyên và định kỳ để ra các quyết định kinh tế Chính vì vậy, họ chia quá trình hoạt động ra những khoảng thời gian đều nhau gọi là kỳ kế toán

Kỳ kế toán là khoảng thời gian nhất định mà trong đó báo cáo tài chính được lập Ở Mỹ, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ kế toán là năm dương lịch (calendar year), bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó hoặc năm tài chính (fiscal year) cũng là khoảng thời gian 12 tháng nhưng có thể bắt đầu vào thời điểm bất kỳ trong năm Ví dụ, năm tài chính có thể bắt đầu vào 1/10/N và kết thúc vào 30/9/N+1 Theo Bộ luật của Mỹ (US Code – Section 859: Adoption of annual accounting period), riêng các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không được chọn năm kế toán nào khác ngoài năm dương lịch

(5) Nguyên tắc thước đo tiền tệ (Monetary Measurement Concept)

Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi chép và báo cáo theo đơn

vị tiền tệ thống nhất

Tại sao kế toán lại phải dùng thước đo tiền tệ: Vì các đối tượng kế toán có hình thức biểu hiện rất đa dạng và phong phú Chúng ta không thể lấy 2 cái nhà cộng 3 cái bàn bằng 5, con số 5 cái nhà và cái bàn không có ý nghĩa Vì vậy chúng ta phải quy đổi tất cả mọi sự việc thuộc đối tượng kế toán về một đơn vị đồng nhất, đó là tiền tệ,

có như vậy con số tổng hay hiệu mới có ý nghĩa

Trang 23

(6) Giá gốc (Cost Concept)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Như vậy mọi tài sản doanh nghiệp mua vào được ghi theo giá vốn thực tế (giá gốc), không chịu ảnh hưởng của giá thị trường (lúc tăng, lúc giảm) Việc đo lường, tính toán tài sản, công nợ, vốn và chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí Giá phí nêu lên

“giá” được định ra trong một nghiệp vụ kinh doanh

(7) Nguyên tắc doanh thu thực hiện (Realization Concept)

Ghi nhận, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng thực tế doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, tức thời điểm mà quá trình sản sinh doanh thu

đã được cơ bản hoàn thành và có thể biểu hiện qua các chứng cứ khách quan Ví dụ: Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi việc giao hàng đã hoàn thành, người mua chấp nhận thanh toán

(8) Phù hợp (Matching Concept)

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Nghĩa là, nguyên tắc phù hợp đòi hỏi kế toán ghi nhận các chi phí trong một

kỳ phải phù hợp và liên quan với doanh thu trong cùng kỳ kế toán

(9) Nguyên tắc công khai (Disclosure Concept)

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là tài liệu được công khai và được phản ánh khách quan, toàn diện và trung thực về tình hình thực tế đã phát sinh trong kỳ kế toán

Báo cáo tài chính cần thể hiện đầy đủ các thông tin thích hợp, có ích, giúp cho người sử dụng phán đoán chính xác “true and fair view” về tình hình tài chính của doanh nghiệp

(10) Nhất quán (Consistency Principle)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách

và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi

Trang 24

đó trong báo cáo tài chính Điều này rất quan trọng vì nó giúp người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính qua các kỳ hiểu được những thay đổi về tình hình tài chính của đơn vị Tuy nhiên nhất quán không có nghĩa là đơn vị không được thay đổi các phương pháp, chính sách kế toán đã áp dụng mà đơn vị cũng có thể thay đổi nếu chứng minh được phương pháp kế toán mới hữu dụng hơn khi cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính

(11) Nguyên tắc khách quan (Objective Principle)

Thông tin kế toán cung cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm chứng được qua những bằng chứng khách quan như các tài liệu, chứng từ kế toán

(12) Thận trọng (Conservatism Concept)

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

(13) Trọng yếu (Materiality Concept)

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Việc không tuân thủ các nguyên tắc kế toán có thể chấp nhận được nếu không dẫn đến một sai sót trọng yếu Yếu tố thông tin được xếp vào loại trọng yếu khi sự thiếu sót hoặc thiếu chính xác trong việc ghi nhận có thể tạo ảnh hưởng và làm biến đổi các quyết định của người sử dụng nó

Như vậy, nguyên tắc này đòi hỏi ghi chép các yếu tố được coi là quan trọng và

bỏ qua các yếu tố được coi là không quan trọng, nếu các yếu tố bị bỏ qua đó không ảnh hưởng đến sự nhận xét đánh giá đối với người sử dụng các thông tin kế toán Hay

Trang 25

nói đơn giản hơn, nguyên tắc trọng yếu là bỏ qua các vấn đề thông không quan trọng, nhưng ghi chép tất cả các vấn đề quan trọng

(14) Nguyên tắc cân đối kế toán (Dual Aspect Concept)

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Ví dụ: Một doanh nghiệp có tài sản là 500.000.000 đ và các khoản nợ là 200.000.000 đ Hỏi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Theo khái niệm cân đối, tổng tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu, ta có, vốn chủ sở hữu bằng tổng tài sản trừ nợ phải trả và bằng 300.000.000 đ

Giả sử tổng tài sản tăng thêm 200.000.000 đ, các khoản nợ phải trả tăng thêm 100.000.000 đ trong cùng một kỳ kế toán, thì vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tăng hay giảm là bao nhiêu? Nếu tổng tài sản tăng thêm 200.000.000 đ, ta có tổng tài sản 700.000.000 đ, khoản nợ phải trả tăng thêm 100.000.000 đ, nghĩa là nợ phải trả bằng 300.000.000 đ, như vậy vốn chủ sở hữu sẽ là 400.000.000 đ, tăng thêm 100.000.000 đ 2.3 Hệ thống tài khoản kế toán (Chart of accounts)

So sánh với kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế, khái niệm tài khoản cũng không có gì khác biệt

Tài khoản là một đơn vị lưu trữ thông tin kế toán cho từng đối tượng kế toán riêng biệt, tổng hợp tình hình tăng giảm và số hiện có của từng khoản mục thuộc phương trình kế toán, trong đó các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu được trình bày trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục doanh thu, chi phí được trình bày trên báo cáo thu nhập

Hệ thống tài khoản (Chart of Accounts) là một danh mục bao gồm tên và số hiệu tài khoản được sắp xếp theo một trình tự hợp lý

Kế toán Mỹ không quy định chi tiết một hệ thống tài khoản như kế toán Việt Nam Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào tính chất, quy mô, trình độ và yêu cầu quản lý của mình để xây dựng một hệ thống tài khoản kế toán phù hợp Hệ thống này sau khi được đăng ký thì sẽ được sử dụng tại doanh nghiệp Kế toán viên có quyền đặt tên và số hiệu tài khoản cho từng đối tượng Chính vì vậy, tên tài khoản của cùng một đối tượng

có thể khác nhau giữa các kế toán viên Ví dụ: Một công ty tư vấn có thể sử dụng các tài khoản sau để phản ánh doanh thu: Revenues, Consulting Fees, Fees Earned,…

Tuy nhiên khi sử dụng tên một tài khoản thì phải sử dụng đồng nhất trong quá trình ghi chép kế toán Mỗi tài khoản phải cung cấp đầy đủ thông tin có ích cho nhà

Trang 26

quản lý Ví dụ: Kế toán có thể sử dụng tài khoản Tiền (Cash) để phản ánh chung cho tiền giấy tại quỹ và tiền gửi ngân hàng bởi vì thông tin về số tiền là quan trọng hơn hình thức biểu hiện của tiền

Các doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống tài khoản khác nhau nhưng nếu phân loại theo nội dung kinh tế, hệ thống tài khoản gồm 5 nhóm:

120 Accounts Receivable

(Các khoản phải thu)

Amounts owed to the company for services performed or products sold but not yet paid for

Trang 27

160 Prepaid Insurance

(Bảo hiểm trả trước)

Cost of insurance that is paid in advance and includes a future accounting period

(Hao mòn lũy kế- Thiết bị)

Amount of equipment’s cost that has been allocated to Depreciation Expense since the time the equipment was acquired

Liability Accounts

210 Notes payable

(Thương phiếu phải trả)

The amount of principal due on a formal written promise pay Loans from banks are included in this account

215 Accounts payable

(Các khoản phải trả)

Amount owed to suppliers who provided goods and services to the company but did not require immediate payment in cash

(Tiền lãi phải trả)

Amount owed for interest on Notes payable up until the date of the balance sheet

240 Unearned Revenues

(Thu nhập nhận trước)

Amounts received in advance of delivering goods or providing services When the good

Trang 28

are delivered or services are provided, this liability amount decreases

250 Mortgage Loan Payable

295 Jacob, Drawing

(Rút vốn, Jacob)

Amount that the owner of the sole proprietorship has withdrawn for personal use during the current accounting year At the end

of the year, the amount in this account will be transferred in to a Taylor Smith, Capital (account 290)

Operating Revenue Accounts

310 Sevice Revenues

(Doanh thu dịch vụ)

Amounts earned from providing services to clients, either of cash or on credit When a service is provided on credit, both this account and Accounts Receivable will increase When

a service is provided for immediate cash, both this account and Cash will increase

Operating Expense Accounts

500 Salaries Expense

(Chi phí lương)

Expenses incurred for the work performed by salaried employees during the accounting period These employees normally receive a fixed amount on a weekly, monthly, or annual basis

Trang 29

(Chi phí vật dụng) accounting period

(Chi phí điện thoại)

Cost of telephone used during the accounting period

610 Advertising Expense

(Chi phí quảng cáo)

Costs incurred by the company during the accounting period for ads, promotions, and other selling and expenses (other than salaries)

750 Depreciation Expense

(Chi phí khấu hao)

Cost of long-term assets allocated to expense during the current accounting period

Non-operating Revenues and Expenses, Gains, and Losses

810 Interest Revenues

(Thu nhập tiền lãi)

Interest and dividends earned on bank accounts, investments or notes receivable This account is increased when the interest is earned and either Cash or Interest Receivable

960 Loss on Sale of Assets

(Lỗ do bán tài sản)

Occurs when the company sells one of its assets (other than inventory) for less than the asset’s book value

Đối với kế toán quốc tế nói chung và kế toán Mỹ nói riêng, hệ thống tài khoản được quy định cho từng doanh nghiệp khác nhau, do chính sách kế toán khác nhau, nên kế toán Mỹ thường không chú ý đến số hiệu tài khoản mà chú ý đến nội dung của tài khoản

Trang 30

* Nguyên tắc ghi Nợ và ghi Có (Debit and Credit)

Bên trái của tài khoản được quy ước là bên Nợ (Debit), bên phải của tài khoản được quy ước là bên Có (Credit) Việc ghi Nợ và ghi Có vào các loại tài khoản Tài sản, Công nợ, và Vốn chủ sở hữu được thể hiện như sau:

2.4 Quy trình kế toán (Accounting cycle)

Kế toán Mỹ áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Quy trình kế toán trải qua các bước:

 Bước 1: Thu thập, kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ở bước này, kế toán xem xét các chứng từ gốc như hóa đơn, hoặc các minh chứng khác để xác định ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế tới tình trạng tài chính của doanh nghiệp

 Bước 2: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung

 Bước 3: Phản ánh vào sổ cái của các tài khoản có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (có thể phản ánh thêm vào các sổ kế toán chi tiết các đối tượng

- nếu có)

 Bước 4: Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán của việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giá trị còn lại của các tài khoản kế toán

 Bước 5: Lập các bút toán điều chỉnh Trong bước này kế toán điều chỉnh chi phí, doanh thu trên các tài khoản để phản ánh chính xác hơn về tình trạng tài chính của doanh nghiệp cuối kỳ

 Bước 6: Lập bảng cân đối thử sau điều chỉnh

TK Tài sản TK Công nợ phải trả TK Vốn chủ sở hữu

Công nợ phải trả tăng

Vốn chủ SH giảm

Vốn chủ SH tăng

Doanh thu tăng Thường có số dư bên Có Thường có số dư bên Nợ

Trang 31

 Bước 7: Lập bảng kế toán nháp (kế toán thủ công)

 Bước 8: Lập báo cáo tài chính

 Bước 9: Lập các bút toán khóa sổ

 Bước 10: Lập bảng cân đối thử sau khóa sổ

Hình 2.1 Chu trình kế toán 2.5 Key terms and concepts

GAAP-Generally Accepted Accounting Principles: The common set of

accounting principles, standards and procedures used in US to compile financial statements GAAP are a combination of authoritative standards (set by the policy boards) and simply the commonly accepted ways of recording and reporting accounting information

Accounts: Detailed records of a company’s financial affairs An Account is a

record of increases and decreases in a specific asset, liability, equity, revenue or expense item Information from an account is analyzed, summarized, and presented in reports and financial statements

Accounting equation: The basic formular that underpins double-entry

bookkeeping It can be expressed most simply as “ Assets = Liabilities + Equity” Accounting equation must always balance

Assets: Anything of value that can be converted into cash Assets are owned by

individuals, businesses and governments

Trang 32

Liabilities: A company’s legal debts or obligations that arise during the course of

business operations

Equity: Amount of funds contributed by the owners (the stockholders) plus

retained earnings (or losses)

Revenue: The amount of money received by the company for services provided

during a certain accounting period

Expense: The economic costs that a business incurs through its operations to

Cost principle, also known as Historical cost principle requires that assets be

recorded at the cash amount (or its equivalent) at the time that an asset is acquired To illustrate, Ben and Jerry’s purchased a building in 1978 for $20,000 Total, some 30 plus years later, Ben and Jerry’s still in business The original building is still on the balance sheet for $20,000 even though the current fair market value of the building is well over $200,000 Parm’s will keep the building on its balance sheet for $20,000 until it is either retired or sold

If a company has an asset that has a ready market with quoted prices, the hostorical cost may be replaced with the current market value on each balance sheet

An example is an investment consisting of shares of common stock that are actively traded on a major stock exchange

The going-concern principle means that accounting information reflects an

assumption that the business will continue operating instead of being closed or sold This implies, for example, that property is reported at cost instead of, say, liquidaion values that assume closure

The revenue recognition principle provides guidance on when a company must

recognize revenue To recognize means to record it Revenue should only be recorded when an entity has substantially completed a revenue generation process; revenue is recorded when it has been earned For most businesses, revenue is recognized

Trang 33

whenever the company delivers or performs its product or service and receives payment for it However, there are several situations in which exceptions may apply For example, if a company’s business has a very high rate of product returns, revenue should only be recognized after the return period expires

b On October 2, Smart paid $500 cash for furniture for the office

c On October 3, Smart paid $450 cash to rent space near a train station for October

d On October 4, it purchased $1,000 of equipment on credit (using a long-term note payable)

e On October 5, Smart opened for business Cash received from services provided in the first week and a half of business (ended October 15) is $950

f On October 10, it provided $260 of rental services on account

g On October 15, it received a $ 260 check for services previously rendered on account

h On October 17, it paid 150 cash to an assistant for working during the grand opening

i Cash received from services provided during the second half of October is

Trang 34

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG SỔ VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN 3.1 Hệ thống sổ kế toán

Kế toán Mỹ áp dụng hình thức nhật ký chung Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái và các sổ chi tiết

3.1.1 Sổ nhật ký chung (General Journal)

Sổ nhật ký là một loại sổ kế toán dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ theo trình tự thời gian phát sinh Với những mục đích riêng biệt người ta sẽ thiết kế các loại nhật ký đặc biệt (special purpose journal), thông thường nhất thì các nghiệp vụ sẽ được ghi vào nhật ký chung (general journal)

Quy trình kế toán được thực hiện theo các bước đã đề cập đến ở phần trước Trước tiên kế toán phải xác định các nghiệp vụ kế toán cần ghi sổ, thu thập các chứng

từ gốc (source documents), dựa vào phương trình kế toán để phân tích các nghiệp vụ, sau đó phản ánh vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Các nghiệp vụ được phản ánh hoàn chỉnh trên sổ Nhật ký chung gồm các đối ứng Nợ, Có vì vậy giúp kế toán giảm được các sai sót

Để phản ánh một bút toán trên sổ Nhật ký chung, kế toán thực hiện các bước sau : (1) Ghi ngày tháng của nghiệp vụ : Năm được ghi trước sau đó phía dưới ghi tháng và ngày của mỗi bút toán nhật ký (2) Ghi tên các tài khoản Nợ và ghi số tiền vào cột Debit trên cùng một dòng (3) Ghi tên các tài khoản Có và số tiền vào cột Credit trên cùng dòng đó (4) Dòng tiếp theo ghi chú thích ngắn gọn về nghiệp vụ kinh

tế phát sinh Để tránh nhầm lẫn dòng chú thích này với tên tài khoản, người ta thường ghi dòng chú thích in nghiêng và lùi vào bằng ½ khoảng cách giữa tài khoản Nợ và tài khoản Có Các bút toán nhật ký thường cách nhau một dòng trống Khi mới phản ánh một nghiệp vụ vào sổ Nhật ký, cột Posting reference (PR) để trống Sau khi bút toán được chuyển số liệu vào sổ cái thì số hiệu các tài khoản mới được ghi vào cột PR

Ví dụ: Trong tháng hoạt động đầu tiên tại công ty Abacus có các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh như sau (đvt: USD):

1 1/12/2014, Jacob lập tài khoản ngân hàng mang tên công ty và chuyển vào tài khoản $200,000

2 1/12/2014, Công ty mua chịu một lô đất có tổng trị giá $150 000, trong đó giá trị đất $100 000, giá trị tòa nhà trên đất trị giá $50 000

3 Công ty trả $2,100 để mua vật dụng văn phòng

Trang 35

4 Công ty trả $3,600 để mua một gói bảo hiểm 12 tháng cho tòa nhà văn phòng Với các nghiệp vụ này công ty có thể phản ánh vào sổ nhật ký chung như sau:

Trang 36

GENERAL JOURNAL Page 1

Sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kế toán chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ cái Các bút toán có thể được vào Sổ cái hàng ngày, hàng tuần hoặc trong một khoảng thời gian cho phép Tất cả bút toán phải được vào Sổ cái trước khi lập báo cáo tài chính để đảm bảo số dư của các tài khoản trên báo cáo tài chính đã được cập nhật Nếu

Trang 37

tài khoản được ghi Nợ trên Nhật ký chung thì số tiền sẽ được ghi vào cột Nợ trên Sổ cái và ngược lại

Kế toán ghi sổ cái theo trình tự: (1) Xác định xem cần ghi vào Sổ cái của tài khoản nào (2) Trên Sổ cái, ghi ngày tháng của nghiệp vụ (ngày tháng giống như ở Nhật ký chung), điền số trang sổ Nhật ký chung vào cột PR (3) Trên Nhật ký chung, ghi số hiệu tài khoản vào cột PR (4) Ghi số tiền vào cột Nợ hoặc Có trên Sổ cái, sau

đó ghi giải thích ngắn gọn về nghiệp vụ trên cột Description (5) Điền số dư sau mỗi bút toán Quy trình này được thực hiện tương tự đối với các tài khoản còn lại Trên cột

số dư không ghi rõ dự Nợ hay dư Có vì mỗi tài khoản mặc định có số dư thông thường Tuy nhiên một tài khoản có thể tạm thời có số dư bất thường trong một số trường hợp, ví dụ: Khách hàng trả thừa tiền hàng Khi đó số dư bất thường được phân biệt bằng cách khoanh tròn, ghi bằng màu đỏ hoặc màu mực khác

Ví dụ: Nghiệp vụ ngày 1/1/2014 của Prime Printing Service được ghi vào Sổ cái như sau:

Trang 38

GENERAL LEDGER Cash Account No 101

Ref

2014

3.2 Bảng cân đối thử (Trial Balance)

Theo nguyên tắc ghi sổ kép thì tổng số tiền ghi Nợ bằng tổng số tiền ghi Có của tất cả các tài khoản, điều này có nghĩa là tại bất kỳ thời điểm nào ta đều luôn luôn có tổng số dư Nợ bằng tổng số dư Có của các tài khoản Để kiểm tra tính chất này thì thường vào cuối kỳ kế toán, kế toán sẽ liệt kê tất cả các tài khoản số dư của chúng trên một bảng gọi là Bảng cân đối thử (Trial Balance) Thông thường trình tự sắp xếp các tài khoản là trình tự của hệ thống tài khoản

Trang 39

Sau đây là bảng cân đối thử của Abacus sau khi đã phản ánh 9 nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong tháng hoạt động đầu tiên vào sổ cái:

ABACUS Trial Balance December 31, 2014

Phương pháp lập bảng cân đối thử:

 Liệt kê số dư trên sổ cái của các tài khoản vào bảng cân đối thử Tài khoản có

số dư bên Nợ ghi vào cột Debit, số dư bên Có ghi vào cột Credit Nếu số dư bằng không, chỉ cần điền số “0” hoặc loại bỏ hoàn toàn tài khoản đó khỏi bảng cân đối thử

 Cộng cột dư Nợ và dư Có

 So sánh giữa tổng dư Nợ và dư Có

Nếu sau khi lập xong bảng cân đối thử không cân đối thì cần phát hiện sai sót ở các quá trình từ ghi sổ Nhật ký chung, vào sổ cái, và lập Bảng cân đối thử theo thứ tự ngược lại

Cần lưu ý thêm là nếu Bảng cân đối thử đã đúng không có nghĩa là quá trình ghi sổ đã hoàn toàn chính xác Ví dụ, sai sót trong việc ghi tài khoản này sang tài

Trang 40

khoản khác, hoặc nếu bỏ quên nghiệp vụ khi ghi sổ thì tính cân đối của bảng cân đối thử vẫn được duy trì

3.3 Các bút toán điều chỉnh (Adjusting Entries)

Các bút toán điều chỉnh dùng để điều chỉnh các khoản chi đã trả trước, các khoản thu đã nhận trước cần phân bổ dần vào chi phí, doanh thu của nhiều kỳ và các khoản chi phí phải trả, các khoản doanh thu cần tính trước vào chi phí, doanh thu trong

kỳ

Bút toán điều chỉnh có đặc điểm sau:

- Thay đổi số dư của các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh (tài khoản doanh thu và tài khoản chi phí)

- Thay đổi số dư của các tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (tài khoản tài sản

và tài khoản nợ phải trả)

- Luôn được thực hiện vào cuối kỳ kế toán Các số liệu để điều chỉnh có thể được thu thập sau khi kết thúc kỳ kế toán vài ngày, thậm chí là vài tuần nhưng bao giờ bút toán điều chỉnh cũng được ghi vào cột ngày tháng là 31/12 Ví dụ hóa đơn tiền điện, phí tiện ích…

- Không bao giờ ảnh hưởng trực tiếp tới tài khoản tiền mặt

3.3.1 Điều chỉnh chi phí trả trước (Prepaid Expenses)

Do chi phí trả trước là các tài sản (hàng hóa hoặc dịch vụ) doanh nghiệp mua để

sử dụng nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai, do đó một phần giá trị của chúng sẽ được ghi nhận là chi phí trong kỳ, phù hợp với phần doanh thu mà nó đã tạo ra

Kế toán điều chỉnh chi phí trả trước nhằm 2 mục đích (1) phản ánh đúng giá trị tài sản, (2) phản ánh đúng khoản mục chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh

Trong tài liệu này minh họa ba khoản chi phí trả trước thường phát sinh trong doanh nghiệp: Bảo hiểm trả trước, vật dụng, và khấu hao

* Bảo hiểm trả trước (Prepaid insurance)

Công ty Abacus hiện tại có số dư tài khoản Bảo hiểm trả trước là $3,600 Đây chính là gói bảo hiểm 12 tháng cho tòa nhà văn phòng của công ty từ ngày 1/12/2014 Đến 31/12/2014, 1/12 của gói bảo hiểm đã hết hạn và công ty phải tính khoản này vào chi phí của tháng

Ngày đăng: 24/10/2017, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w