Khi đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí 1 về quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch cần thực hiện đủ các công tác sau: - Có quy hoạch chung nông thôn mới được UBND huyện phê duyệt; - Đã tổ
Trang 1MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG 1
1 Phạm vi thực hiện 1
2 Đối tượng áp dụng 1
II CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN TIÊU CHÍ 1
1 Tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch 1
2 Tiêu chí giao thông 2
3 Tiêu chí thủy lợi 4
4 Tiêu chí điện 6
5 Tiêu chí trường học 7
6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 13
7 Tiêu chí chợ nông thôn 16
8 Tiêu chí bưu điện 17
9 Tiêu chí nhà ở dân cư 18
10 Tiêu chí thu nhập 19
11 Tiêu chí hộ nghèo 19
12 Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 20
13 Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất 20
14 Tiêu chí giáo dục 21
15 Tiêu chí y tế 22
16 Tiêu chí văn hóa 23
17 Tiêu chí môi trường 25
18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh 27
19 Tiêu chí an ninh trật tự xã hội 30
III PHÂN CÔNG CÁC NGÀNH HUYỆN THẨM ĐỊNH ĐẠT TIÊU CHÍ 30
1 Phòng Kinh tế và Hạ tầng 30
2 Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 31
3 Phòng Giáo dục và Đào tạo 31
4 Phòng Văn hóa và Thông tin 31
5 Chi Cục Thống kê 31
6 Trung tâm Y tế 31
7 Phòng Lao động Thương binh và Xã hội 31
8 Phòng Tài nguyên và Môi trường 31
9 Phòng Nội vụ 31
10 Công an huyện 31
IV QUY TRÌNH XÉT CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ 31
1 Cấp xã 31
Trang 22 Cấp huyện 32
PHỤ LỤC 33
Mẫu 1: Mẫu Biên bản họp công nhận đạt tiêu chí NTM 33
Mẫu 2: Mẫu Báo cáo tổng hợp kết quả xã đạt tiêu chí NTM 35
Mẫu 3: Mẫu Báo cáo tổng hợp kết quả đạt tiêu chí NTM 36
Mẫu 4: Mẫu Giấy công nhận "Xã đạt tiêu chí nông thôn mới" 37
Trang 3UBND HUYỆN LONG PHÚ
Tạm thời công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011-2015
C ăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính ph ủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/Q Đ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí c ủa Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
C ăn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp
và Phát tri ển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn
m ới;
C ăn cứ Hướng số 92/HD-BCĐSNN, ngày 20/12/2013 của Ban Chỉ đạo Chương trình m ục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Sóc Trăng Hướng dẫn tạm thời công nh ận đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011-2015
Ban Ch ỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới huyện Long Phú ban hành H ướng dẫn tạm thời công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huy ện, giai đoạn 2011-2015 như sau:
II CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN TIÊU CHÍ
1 Tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch
Thực hiện theo điều 3, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hướng dẫn số 1175/HD-SXD ngày 6/12/2013 của Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng về việc đánh giá công nhận tiêu chí quy hoạch, thực hiện theo quy hoạch; tiêu chí nhà ở dân cư
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu sau:
Trang 4a Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ:
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được công bố rộng rãi tới các thôn
b Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt
Đến thời điểm đầu năm 2012, Long Phú đã hoàn thành công tác lập quy hoạch chung nông thôn mới cho các xã trên địa bàn toàn huyện Khi đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí 1 (về quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch) cần thực hiện đủ các công tác sau:
- Có quy hoạch chung nông thôn mới được UBND huyện phê duyệt;
- Đã tổ chức công bố công khai quy hoạch chung nông thôn mới được duyệt tới các ấp;
- Có treo các bản vẽ quy hoạch tại các địa điểm thuận lợi cho người dân quan sát (UBND xã, Nhà văn hóa xã, v.v );
- Có thực hiện cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo kế hoạch dự kiến đầu tư xây dựng của xã theo quy hoạch được duyệt;
- Có Quy chế quản lý quy hoạch được phê duyệt (thẩm quyền phê duyệt thuộc UBND huyện)
2 Tiêu chí giao thông
Thực hiện theo Điều 4, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 1341/SGTVT-QLGT ngày 09/12/2013 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng về hướng dẫn đánh giá công nhận đạt tiêu chí giao thông
- Về tiêu chí đánh giá: Xã đạt tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủ 04 yêu cầu:
1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100%
3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa 100%
4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa 50%
Trang 5- Về quy hoạch và thiết kế phải đảm bảo quy mô tối thiểu như sau:
Stt Loại đường
Bề rộng mặt đường tối thiểu
Bề rộng
lề đường tối thiểu
Tải trọng thiết kế tối thiểu
Kết cấu mặt đường
1
Đường trục xã,
liên xã được
nhựa hóa hoặc
bê tông hóa
3,5 m 1,0 m 10 Tấn/trục
Bê tông xi măng hoặc đá dăm láng nhựa
không lầy lội
vào mùa mưa
2,0 m 0,5 m
Xe thô sơ
và mô tô 2 bánh
Tối thiểu là Cấp phối đá dăm hoặc gạch vỡ, gạch xỉ có
Tối thiểu là Cấp phối đá dăm hoặc gạch vỡ, gạch xỉ có
lu lèn
Do đặc điểm của tỉnh các tuyến đường trục chính nội đồng được xây dựng lồng ghép chung với các tuyến đường liên thôn, liên ấp nên trong quá trình đánh giá tiêu chí đường trục chính nội đồng được đánh giá chung với các tuyến đường liên thôn, liên ấp
- V ề cứng hóa mặt đường: Cứng hóa là đường được trải nhựa, trải bê tông, lát
bằng gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, đá thải, gạch vỡ, gạch
- V ề kế hoạch đầu tư xây dựng giao thông và việc cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đang sử dụng:
Trang 6+ Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005
và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011;
+ Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực
tế để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp Nếu nguồn lực có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựng mặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;
+ Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thời quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi) Nếu mặt đường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó
3 Tiêu chí thủy lợi
Thực hiện theo điều 5, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 1531/SNN-CCTL ngày 28/11/2013 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng về hướng dẫn đánh giá công nhận đạt tiêu chí thủy lợi
Xã đạt tiêu chí thủy lợi khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
(1) Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương theo quy định (trừ các vùng không
áp dụng kiên cố hoá)
Đối với tỉnh Sóc Trăng, thuộc vùng ĐBSCL, tỉ lệ kiên cố hóa kênh mương chỉ cần áp dụng đối với kiên cố hóa cống bọng Tỷ lệ kiên cố hóa cống bọng bằng tổng số công trình cống, bọng được kiên cố hoá so với tổng số cống, bọng cần được
kiên cố hoá theo quy hoạch; tỉ lệ đạt từ 45% trở lên; đánh giá cần chú trong một số
điểm sau:
- Trong thực tế, hầu hết các cống bọng được đầu tư xây dựng trên địa bàn Tỉnh là các công trình xây dựng bằng các vật liệu như: đá xây, gạch xây, bê tông cốt thép; do đó các công trình cống, bọng đã được kiên cố hóa, tiêu chí kiên cố hóa cống, bọng xem như là đã đạt;
- Những xã chưa đạt tỉ lệ kiên cố hóa cống, bọng là những xã chưa đạt những điểm sau: chưa đầu tư công trình cống, bọng theo quy hoạch được duyệt; công trình cống bọng bị hư hỏng (sạt lở, bồi lắng,…) không tiến hành tu sửa kịp thời, công trình không chủ động điều tiết nguồn nước phục vụ tưới, tiêu (không có cửa cống
để vận hành hoặc bị mặn rò rỉ qua cống đến mức ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt (đối với vùng nhiễm mặn), năng lực vận hành tưới, tiêu nhỏ so với nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng ngập úng, khô hạn hoặc thiếu nước trong quá trình phục vụ sản xuất nông nghiệp,…
(2) Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Trang 7Hệ thống thủy lợi trong phạm vi xã, do xã quản lý cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
a) Có h ệ thống công trình thuỷ lợi được xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, được bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên bảo đảm phát huy trên 80%
n ăng lực thiết kế, được hiểu như sau:
- Hệ công trình thủy lợi: kênh, mương, cống, bọng, đê, bờ bao, trạm bơm điện vừa và nhỏ, được đầu tư đúng theo quy hoạch được duyệt;
- Công trình được bão dưỡng, sửa chữa thường xuyên, nghĩa là:
+ Đối với công trình xây đúc như: cống, bọng, trạm bơm, bờ kè, thì phải được kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, các bộ phận của công trình: cửa cống, máy đóng mở, dàn công tác, nhà quản lý (nếu có); hệ thống lưới điện và máy bơm; đối với các bộ phận sắt thép phải được sơn sửa định kỳ; các thiết bị, máy móc phải được bảo dưỡng thường xuyên theo tài liệu hướng dẫn cụ thể của từng loại thiết bị và những quy định trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi, công trình phải đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác, vận hành
+ Đối với công trình đất: kênh, mương, đê, bờ bao, đập đất phải tổ chức kiểm tra và có kế hoạch nạo vét những đoạn kênh bị bồi lắng, bồi trúc nâng cấp thường xuyên các đoạn đê, bờ bao bị sạt lở xuống cấp; giải tỏa những vật cản hạn chế dòng chảy đặt biệt là các phương tiện đánh bắt thủy sản như: chà, nò gió, đáy, lợp, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lấn chiếm lòng kênh, bờ kênh, bờ đê, kè … và hành lang bảo vệ công trình thủy lợi
- Công trình phát huy 80% năng lực thiết kế:
+ Đối với công trình đầu tư mới: Phải được đầu tư đúng quy định pháp luật, quy trình xây dựng cơ bản, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ngành; công trình phải đảm bảo sử dụng được và phát huy trên 80% năng lực thiết
kế (năng lực ở đây được hiểu là lưu lượng tưới tiêu hoặc diện tích phục vụ của công trình, );
+ Đối với công trình hiện có: Phải cơ bản đáp ứng tốt cho nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; mức độ xuống cấp công trình không đáng kể, tức là
ở mức từ 20% trở xuống so với năng lực thiết kế
b) Đảm bảo phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản; tạo nguồn để
c ơ bản đáp ứng yêu cầu nước cho sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn, nội dung cụ thể như sau:
- Đảm bảo phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản: Hệ thống công
trình phải đảm bảo phục vụ sản xuất, cung cấp đầy đủ nguồn nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (ngọt, mặn, lợ); đảm bảo ngăn mặn, chống lũ, triều cường, an toàn trong công tác PCLB; có khả năng cung cấp đủ nước tưới trong thời gian bị hạn dưới 20 ngày; không gây ra ngập úng và nhiễm mặn vào khu vực sản xuất lúa, trồng màu, cây ăn trái, trong thời gian dài, tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh
Trang 8- T ạo nguồn để cơ bản đáp ứng yêu cầu nước cho sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia c ầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp: Có đầu tư hệ thống công trình
kênh tạo nguồn, cống đầu mối để cơ bản đáp ứng nhu cầu nước cho phục vụ dân sinh, như: sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, giao thông thủy nội đồng, góp phần cải thiện môi trường,
c) Có t ổ chức (Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác) quản lý khai thác và bảo vệ công trình, đảm bảo kênh mương, cống, kè, đập, bờ bao được vận hành có hiệu quả bền
v ững, phục vụ cho sản xuất, dân sinh, được đa số người dân hưởng lợi đồng thuận,
nội dung cụ thể như sau:
- Đối với công trình nội đồng kênh, mương, bờ bao, cống, bọng nội đồng:
UBND xã phải có trách nhiệm tổ chức vận động người dân tham gia duy tu, sửa chữa hằng năm hoặc người hưởng lợi cùng nhau tự tổ chức thực hiện duy tu, sửa chữa đối với các công trình mình đang sử dụng Về công tác quản lý, UBND xã tổ chức họp dân, giao cụ thể cho từng hộ dân để họ tham gia vào công tác quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi, tự tổ chức kiểm tra hệ thống bờ bao, cống, bọng để điều tiết nước phục vụ sản xuất Việc giao trách nhiệm cần phải lập biên bản đầy đủ và được sự đồng thuận của người dân
- Đối với những công trình trong phạm vi thuộc xã quản lý:
+ Công trình Tr ạm bơm điện, bơm dầu: UBND xã, thị trấn phải tổ chức họp
dân, thành lập hợp tác xã hoặc tổ hợp tác dùng nước (nếu chưa có) đứng ra điều hành và duy trì hoạt động theo quy định; UBND xã, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân trong quá trình tham gia quản lý, vận hành; giải quyết các tranh chấp xảy ra (nếu có) trong quá trình hoạt động
+ Công trình kênh, c ống, đê, bờ bao, : UBND xã, thị trấn có trách nhiệm cử
cán bộ thường xuyên kiểm tra năng lực hoạt động các công trình; chỉ đạo Ban nhân dân ấp vận động người dân thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác (nếu chưa có) hoặc có thể sử dụng các HTX, tổ hợp tác hiện có để kết hợp tham gia quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi Việc giao trách nhiệm cần phải lập biên bản đầy đủ và được sự đồng thuận của người dân và các tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý
- Nh ững xã không đạt tiêu chí quản lý khai thác và bảo vệ công trình: Công
trình do xã quản lý và công trình nội đồng không có sự tham gia quản lý người dân (người hưởng lợi) hoặc các tổ chức: hợp tác xã, tổ hợp tác,…; không có biên bản phân công và giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng hộ dân, cá nhân, tổ chức cụ thể; còn
để xảy ra những hoạt động lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi; gây cản trở dòng chảy như: đặt nò, gió, đáy, lợp…; tình trạng xả rác, nước thải ô nhiễm chưa xử lý vào công trình thủy lợi vẫn còn xảy ra; sử dụng công trình thủy lợi để
phục vụ những lợi ích riêng tư khác,
4 Tiêu chí điện
Thực hiện theo điều 6, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 11059/BCT-TCNL ngày
Trang 929/11/2011 của Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 4 về điện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Xã đạt tiêu chí điện nông thôn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
(1) Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện;
- Hệ thống điện nông thôn bao gồm: Các trạm biến áp phân phối, các tuyến đường dây trung áp, các tuyến đường dây hạ áp, công tơ đo đếm điện năng phục vụ sản xuất và đời sống khu vực nông thôn
- Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đảm bảo đáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn (viết tắt là QĐKT-ĐNT-2006) ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BCN ngày 08/12/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), cả về xác định phụ tải điện, lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp Cơ quan quản lý hệ thống điện trên địa bàn xã có trách nhiệm xác định mức độ đạt chuẩn của chỉ tiêu này
(2) Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt quy định của vùng
- Nguồn cấp điện cho nông thôn gồm: Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia Tại địa bàn chưa được cấp điện lưới quốc gia, tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương để xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, diesel hoặc kết hợp các nguồn nói trên
- Sử dụng điện thường xuyên là đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày
- Đảm bảo an toàn về điện khi đạt các quy định trong Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN 01:2008/BCT) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
5 Tiêu chí trường học
Thực hiện theo điều 7, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTN ngày 4/10/2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 2063/SGDĐT-GDTH ngày 28/11/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng về hướng dẫn thực hiệntiêu chí trường học và giáo dục.1 Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, làm cơ sở để đánh giá công nhận đạt từng tiêu chí và xã đạt chuẩn nông thôn mới
Xã đạt tiêu chí trường học khi có tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo quy định của vùng
(1) Cơ sở vật chất Trường mầm non, mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn cụ thể như sau:
a) Tiêu chu ẩn 1 Quy mô trường nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Nhà trường, nhà trẻ có không quá 3 điểm trường
Trang 10- Số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú
b) Tiêu chu ẩn 2 Địa điểm trường:
Nhà trường, nhà trẻ đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường
c) Tiêu chu ẩn 3 Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:
Diện tích sử dụng đất của nhà trường, nhà trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non Các công trình của nhà trường, nhà trẻ được xây dựng kiên cố Khuôn viên
có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non Trong khu vực nhà trường, nhà trẻ có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh
d) Tiêu chu ẩn 4 Các phòng chức năng:
- Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
+ Phòng sinh hoạt chung: Đảm bảo trung bình 1,5 - 1,8 m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lót gạch màu sáng hoặc gỗ Có thể dùng làm nơi ăn, ngũ cho trẻ mẫu giáo; nơi để đồ dùng phục vụ trẻ ngũ liền kề phòng sinh hoạt chung Phòng sinh hoạt chung được trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ,
đủ đồ dùng, đồ chơi sắp xếp theo chủ đề giáo dục, có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp Tất cả đồ dùng, thiết bị phải đảm bảo theo đúng quy cách do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
+ Phòng ngủ: Đảm bảo trung bình 1,2 -1,5 m2 cho một trẻ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông với đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;
+ Phòng vệ sinh: Đảm bảo trung bình 0,4 - 0,6 m2 cho mét trẻ, được xây khép kín hoặc liền kề với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh Chỗ đi tiêu, đi tiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2 m Kích thước mặt bằng của mỗi hố xí là 0,8 x 0,7 m, chiều rộng máng tiểu là 0,16 - 0,18 m; đối với trẻ mẫu giáo phải có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái; Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô Có đủ nước sạch, vòi nước và xà phòng rửa tay Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ;
+ Hiên chơi (vừa có thể là nơi trẻ ăn trưa) Đảm bảo trung bình 0,5- 0,7 m2 cho mét trẻ, chiều rộng không dưới 2,1 m; có lan can bao quanh cao 0,8 -1 m; khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1 m; thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng
- Khối phòng phục vụ học tập:
+ Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu là 60 m2, có gương
áp tường và gióng múa, có trang bị các thiết bị điện tử và nhạc cụ, có tủ đồ dùng, đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa
Trang 11- Khối phòng tổ chức ăn:
+ Khu vực nhà bếp Đảm bảo trung bình 0,3- 0,35 m2 cho mét trẻ được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều: Nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện;
+ Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, thực hiện đúng các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
+ Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn
+ Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích tối thiểu 6 - 8m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách;
+ Phòng dành cho nhân viên: diện tích tối thiểu 16 m2, có tủ để đồ dùng cá nhân;
+ Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9 m2 Có chỗ đại, tiểu tiện, rửa tay và buồng tắm riêng;
+ Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có mái che Diện tích cho mỗi xe tối thiểu 0,9m2
e) Tiêu chu ẩn 5 Sân vườn:
Diện tích sân chơi quy hoạch, thiết kế phù hợp Có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập Khu vực trẻ chơi lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ Có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ, hình dáng và mầu sắc đẹp Sân vườn thường xuyên sạch sẽ
(2) Cơ sở vật chất Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia phải đạt 5 tiêu chuẩn
cụ thể như sau:
Trang 12a) Tiêu chu ẩn 1 Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập
- Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học, cụ thể là:
Áp dụng Chương VI, Điều 45, Khoản 2 - Điều lệ trường tiểu học quy định diện tích: “Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi; 6m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã Đối với trường học 2 buổi trong ngày được tăng thêm diện tích để phục vụ các hoạt động giáo dục toàn diện Mẫu thiết kế trường tiểu học được thực hiện cho từng vùng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo”
Áp dụng Chương VI, Điều 45, Khoản 3 - Điều lệ trường tiểu học quy định khuôn viên: ” Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5m Cổng trường và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ Tại cổng chính của trường phải có biển trường ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ Ngoài các khẩu hiệu chung, mỗi trường có thể chọn khẩu hiệu mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm học”
Áp dụng Chương VI, Điều 45, Khoản 4e - Điều lệ trường tiểu học quy định sân chơi, sân tập: “Khu đất làm sân chơi, sân tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường Sân chơi phải bằng phẳng, có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh và cây bóng mát Sân tập phù hợp và đảm bảo an toàn cho học sinh”
- Đối với những trường ở thành phố, thị xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm
1997 trở về trước, do điều kiện đặc thù, có thể vận dụng để tính diện tích khuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng sử dụng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên, có hiệu quả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh học tập thực tế ở ngoài lớp học;
- Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;
- Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ
b) Tiêu chu ẩn 2 Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
- Trường có tối đa không quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh
Có đủ 1 phòng học/1 lớp Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế
- Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế
Trang 13Áp dụng tại Chương II, Điều 3,4,5,6 -Thông tư liên tịch số BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 06 năm 2011 của Bộ Y tế - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
26/2011/TTLT-c) Tiêu chu ẩn 3 Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý,
d ạy và học
c1) Kh ối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo
quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học, cụ thể là: Áp dụng Chương VI, Điều
45, Khoản 4b,c - Điều lệ trường tiểu học Quy định:
+ Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường
c2) Khu nhà b ếp, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, v ệ sinh cho học sinh
Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học bán trú (nếu có);
d) Tiêu chu ẩn 4 Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát
nước, thu gom rác
- Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường;
- Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi
Trang 14e) Tiêu chu ẩn 5 Thư viện
- Có thư viện đạt chuẩn trở lên theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh
(3) Cơ sở vật chất Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia phải đạt 2 tiêu chuẩn cụ thể như sau:
a) Tiêu chu ẩn 1 Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào,
cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt
- Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;
- Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;
- Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
b) Tiêu chu ẩn 2 Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
- Khu phòng học, phòng bộ môn:
+ Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;
+ Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Khu phục vụ học tập:
+ Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;
+ Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;
+ Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Khu văn phòng:
Trang 15Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;
- Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;
- Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh
nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;
- Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;
- Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Thực hiện theo điều 9, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công văn số 1734/SVHTTDL-NVVH ngày 20/11/2013 của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng về hướng dẫn thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa và văn hóa
Xã được công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
(1) Có Nhà văn hóa và Khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các Trung tâm văn hóa
- thể thao xã (Quy định tại Điều 4 chương II, Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL của
Bộ Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch)
Tiêu chí của Trung tâm-Văn hóa thể thao xã
(Tham kh ảo thiết kế điển hình khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ban hành kèm theo Quy ết định số 14/2008/QĐ-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây
Trang 16khác) tích các sân khác) 2.4 Công trình phụ trợ Trung tâm
Văn hoá, Thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa)
Có đủ
3.1 Hội trường Văn hoá đa năng có đủ: Bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thanh
Có đủ
3 Trang thiết
bị
3.2.Dụng cụ thể dục thể thao đảm bảo theo công trình thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã
Có đủ
4.1 Cán bộ quản lý: có trình độ trung cấp về văn hóa, thể dục thể thao trở lên; được hưởng phụ cấp chuyên trách và bán chuyên trách
Đạt
4 Cán bộ
4.2 Cán bộ nhiệp vụ có chuyên môn
về văn hóa, thể thao; được hợp đồng
và hưởng thù lao bán chuyên trách
5.2 Thù lao cho cán bộ chuyên trách
và bán chuyên trách được quy định tại Thông tư liên tịch 03/2010/TTTL-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 12 tháng 5 năm 2010
Tối thiểu 30% trở lên/tổng số dân
Trang 177.1 Thi đấu thể thao 6 cuộc/năm
7 Hoạt động
thể dục thể
thao 7.2 Thu hút nhân dân tham gia tập
luyện thể dục thể thao thường xuyên
Tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn
2.5 Có thể xây dựng những công trình thể thao khác được quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao
Trang 18
cờ Đảng, ảnh hoặc tượng Bác Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ trang trí
3.2 Dụng cụ thể thao: Một số dụng
cụ thể thao phổ thông và dụng cụ thể thao truyền thống phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương
Có đủ các dụng cụ TDTT theo nhu cầu sử dụng
5 Cán bộ
nghiệp vụ
5.1 Trình độ chuyên môn 5.2 Chế độ thù lao
Sơ cấp trở lên Hưởng thù lao theo công việc
6.3 Hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí phục vụ cho trẻ em
50% trở lên/tổng số dân 25% trở lên/tổng số dân 30% thời gian hoạt động
Tr ường hợp sử dụng trụ sở thôn, đình làng hoặc nhà rông có trang thiết bị và
n ội dung hoạt động theo tiêu chuẩn Nhà văn hóa thì cũng được công nhận đã có Nhà
v ăn hóa thôn
7 Tiêu chí chợ nông thôn
Thực hiện theo điều 11, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công văn số 721/SCT-QLTM ngày 19/11/2013 của Sở Công thương tỉnh Sóc Trăng về hướng dẫn thực hiện tiêu chí chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
(1) Về công trình kỹ thuật: Có đủ các công trình của chợ nông thôn do xã quản
lý (chợ hạng 3) được quy định trong TCVN 9211: 2012 Chợ -Tiêu chuẩn thiết kế ban
Trang 19hành tại Quyết định 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia
(2) Điều hành quản lý chợ:
- Có tổ chức quản lý;
- Có Nội quy chợ do UBND xã quy định và niêm yết công khai để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm;
- Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường để người tiêu dùng tự kiểm tra về
số lượng, khối lượng hàng hóa;
- Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật
8 Tiêu chí bưu điện
Thực hiện theo điều 12, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công văn số 1002/STTTT-BCVT ngày 07/11/2013 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng hướng dẫn thực hiện tiêu chí Bưu điện
Xã đạt tiêu chí bưu điện khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
(1) Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tại Quyết định số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới
- Điểm phục vụ bưu chính, viễn thông là điểm cung ứng một hoặc cả hai dịch vụ: Dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông công cộng do doanh nghiệp dịch vụ bưu chính, viễn thông quản lý đóng tại địa bàn xã
- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi, bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử
- Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác
- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng
Trang 20(2) Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet
9 Tiêu chí nhà ở dân cư
Thực hiện theo điều 13, Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Hướng dẫn số 1175/HD-SXD ngày 6/12/2013 của Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng về việc đánh giá công nhận tiêu chí quy hoạch - thực hiện theo quy hoạch nhà ở dân cư
Xã được công nhận đạt tiêu chí nhà ở dân cư khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:
(1) Trên địa bàn không còn hộ gia đình ở trong nhà tạm, nhà dột nát;
Nhà tạm, nhà dột nát là loại nhà xây dựng bằng các vật liệu tạm thời,
dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo ‘‘3 cứng’’ (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng
(2) Đạt mức quy định tối thiểu của vùng về tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng (70% trở lên)
Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nhà ở đảm bảo “03 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng) và diện tích nhà ở đạt từ 14m2/người trở lên;
+ Nền cứng: Là các loại nền như sau: Nền lát gạch Ceramic, gạch bông, gạch tàu hoặc nền láng vữa xi măng
+ Khung cứng: Cần đảm bảo các điều kiện sau:
Móng nhà: Là móng bê tông cốt thép hoặc xây cuốn nền
Cột: Là cột bê tông cốt thép (cột đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ), cột gạch, cột gỗ tốt (bao gồm cột bằng các loại gỗ dầu, gỗ chò, gỗ sao, gỗ sến…, trừ các loại cột cừ tràm, cột bạch đàn…)
Vách nhà: Là tường xây, tường xây lửng + vách tole, tường xây lửng + vách
lá, vách tole
+ Mái cứng: Là mái bê tông cốt thép, hoặc mái ngói, mái tole có kết cấu đỡ mái bằng kẽm hoặc gỗ tốt
- Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên;
- Các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi .) phải được bố trí đảm bảo vệ sinh, thuận tiện cho sinh hoạt;
- Kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, vùng miền
Một số lưu ý:
- Khi xem xét, đánh giá phân loại nhà thì xem xét đánh giá theo kết cấu của nhà chính (không tính kết cấu của nhà phụ hoặc mái che)