- Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ - Quá trình vận chuyển nước ở thân được thực hiện do sự phối hợp giữa lực hútcủa lá, lực đẩy của rễ và lực
Trang 1Tiết: 1
PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A.Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
I Mục tiêu
1 Kiến thức
a Cơ bản:
- Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân
- Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ
- Quá trình vận chuyển nước ở thân được thực hiện do sự phối hợp giữa lực hútcủa lá, lực đẩy của rễ và lực trung gian
2 Kỹ năng
- Biêt sử dụng các hình vẽ để minh họa và hiểu rõ hơn các kiến thức của bài
- Quan sát và giải thích được hiện tượng rỉ nhựa, ứ giọt ở cây
3 Thái độ
Chăm sóc hợp lý cho cây sinh trưởng, phát triển tốt
II Chuẩn bị dạy và học
- Chuẩn bị phiếu học tập của nhóm
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra – bài đầu chương trình 11
Trang 23 Hoạt động dạy và học
a Mở bài: Cây hấp thụ nước bằng cách nào? Cây hút nước qua miền lơng hút
của rễ, một số cây thủy sinh hấp thụ nước qua tồn bộ bề mặt của cây Rễ là cơ quanchính hấp thụ nước Nước cĩ vai trị gì đối với thực vật, quá trình trao đổi nước ở thựcvật như thế nào? Nước khơng thể thiếu được trong đời sống TV, cĩ vai trị lớn đối vớinhư: Đảm bảo độ bền vững của các câu trúc trong cơ thể, đảm bảo mơi trường thuậnlợi cho phản ứng trao đổi chất…
b Bài mới
Hoạt động 1: Để HS nêu được
các vai trị chung của nước đối với
thực vật.
- GV: Cho HS thảo luận nhĩm và trả lời
câu hỏi: Vai trị của nước đối với cây?
- HS: Nước ảnh hưởng đến quá trình
sinh trưởng phát triển của cây, thiếu
nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây cĩ thể
chết Vì Nước đảm bảo độ bền vững của
các cấu trúc trong cơ thể, nước là dung
hịa tan được chất trong cơ thể, sự thốt
hơi nước vừa cĩ tác dụng điều hịa nhiệt
của cơ thể lại vừa giúp cho sự xâm nhập
tốt CO2 từ khơng khí vào lá, cung cấp
cho quá trình quang hợp (Nước là
nguyên liệu là mơi trường cho phản
ứng diễn ra, giúp quá trình quang hợp,
quá trình thốt hơi nước của cây …)
- GV: Cho HS trả lời câu hỏi SGK:
Nước trong cây cĩ mấy dạng?
- HS: Cĩ 2 dạng là dạng liên kết và
dạng tự do
- Dạng tự do: là dạng nước chứa trong
các thành phần của tế bào, trong các
khoảng gian bào, trong các mạch dẫn …
- Dạng liên kết: là dạng nước bị các
phân tử tích điện hút bởi 1 lực nhất định
hoặc các liên kết hĩa học ở các thành
phần
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hấp
thụ nước ở rễ và vận chuyển nước ở
thân.
- GV: Rễ cây hấp thụ nước ở dạng nào?
I Vai trị của nước và nhu cầu nước đối với thực vật
1 Các dạng nước trong cây và vai trị của nĩ: cĩ 2 dạng
- Nước tự do
- Nước liên kết: là một chỉ tiêu đánh giátính chịu nĩng và chịu hạn của cây
2 Nhu cầu nước đối với thực vật
- Nước ảnh hưởng đến quá trình sinhtrưởng phát triển của cây, thiếu nước 1lượng lớn và kéo dài, cây cĩ thể chết
- Vì Nước đảm bảo độ bền vững của cáccấu trúc trong cơ thể, nước là dung hịa tanđược chất trong cơ thể, sự thốt hơi nướcvừa cĩ tác dụng điều hịa nhiệt của cơ thểlại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2 từkhơng khí vào lá, cung cấp cho quá trìnhquang hợp
II Quá trình hấp thụ nước ở rễ
1 Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước
Trang 3+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt
động hô hấp của rễ mạnh (nước di
chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi
có nồng độ cao)
- GV: Có bao nhiêu con đường hấp thụ
nước từ lông hút vào mạch gỗ? Mô tả
mỗi con đường?
- HS: Theo 2 con đường:
+ Con đường qua thành tế bào – gian
bào (đi qua các khe hở của tế bào):
Nước từ đất vào lông hút → gian bào
của các tế bào vỏ tới đai caspari → vào
trung trụ → mạch gỗ
+ Con đường qua chất nguyên sinh –
không bào (qua các tế bào): nước từ đất
vào lông hút → tế bào vỏ → đai caspari
→ vào trung trụ → mạch gỗ
- GV: Nêu vị trí và vai trò của vòng đai
caspari?
- HS: Đai caspari nằm ở phần nội bì của
rễ, có vai trò kiểm soát các chất đi vào
trung trụ, điều hòa vận tốc hút nước của
rễ
GV: Tại sao nước vận chuyển theo một
chiều?
- HS: Dòng nước một chiều từ lông hút
vào mạch gỗ của rễ qua các tế bào vỏ,
nội bì: Các tế bào cạnh nhau từ tế bào
lông hút đến các tế bào nhu mô vỏ ,nội
bì, mạch gỗ do quá trình nhận nước của
rễ và quá trình thoát hơi nước ở lá, dẫn
đến sự chênh lệch về sức hút nước theo
hướng tăng dần từ ngoài vào trong
- Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
- Chỉ có một không bào trung tâm lớn
- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động
hô hấp của rễ mạnh Vì vậy các dạng nước
tự do và nước liên kết không chặt có trongđất được lông hút hấp thụ dễ dàng nhờ sựchênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa tếbào lông hút và dung dịch đất
2 Con đường hấp thụ nước ở rễ
- Con đường qua thành tế bào – gian bào(đi qua các khe hở của tế bào): Nước từđất vào lông hút → gian bào của các tếbào vỏ tới đai caspari → vào trung trụ →mạch gỗ
- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào (qua các tế bào): nước từ đất vào lông hút → tế bào vỏ → đai caspari →vào trung trụ → mạch gỗ
3 Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân
- Nước từ đất vào lông hút, rồi vào mạch
gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu: từ nơi có
áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suấtthẩm thấu cao
- Hiện tượng rỉ nhựa:
- Hiện tương ứ giọt:
Trang 4- Sơ đồ vận chuyển nước từ rễ lên lá:
GV: Áp suất rễ?
-HS: Áp suất rễ là nước bị đẩy từ rễ lên
thân do 1 lực đẩy
GV: Quan sát hình 1.5 mô tả con đường
vận chuyển nước, chất khoáng hòa tan
và chất hữu cơ trong cây?
- HS: Nước, muối khoáng từ rễ lên lá
theo mạch gỗ Các chất hữu cơ từ lá
xuống rễ theo mạch rây
- GV: Động lực của dòng mạch rây?
Động lực của dòng mạch gỗ?
- HS: Dòng mạch rây là do sự chênh
lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho
(lá) và cơ quan nhận (mô, củ, phần dự
trữ ) Động lực dòng mạch gỗ: Có 3
động lực:
+ Áp suất của rễ tạo ra sức nước từ dưới
lên
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết các phân tử nước với
nhau và với vách mạch gỗ
- GV: Hai con đường này có liên quan
với nhau?
- HS: Có liên quan với nhau tùy theo thế
nước trong mạch rây
- GV: Thành phần của dịch mạch gỗ,
mạch rây?
- HS: + Mạch gỗ: nước, các ion khoáng,
chất hữu cơ
+ Mạch rây: đường saccarose, các axit
amin, vitamin, hormone thực vật
III Quá trình vận chuyển nước ở thân
1 Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân: Vận chuyển theo một chiều
từ rễ lên lá
2 Con đường vận chuyển nước ở thân
- Nước và muối khoáng từ rễ lên lá theomạch gỗ (xylem)
- Các chất hữu cơ từ lá xuống rễ theomạch rây (ploem)
3 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh
- Trao đổi nước ở thực vật bao gồm những quá trình nào?
Trang 5- Hiện tượng ứ giọt xảy ra trong điều kiện nào?
- Tại sao hiện tương ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi
5 Hướng dẫn về nhà
-Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK trang 11
- Đọc và chuẩn bị bài 2 Tìm hiểu về vai trò thoát hơi nước ở lá
Trang 6Tiết: 2
Bài 2 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Minh họa được ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước
- Trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước
- Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích vấn đề
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp
3 Thái độ
Nhận thức được vai trò của nước đối với cây và tưới nước hợp lý cho cây trồng
II Chuẩn bị dạy và học
- Chuẩn bị phiếu học tập theo nhóm
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày vai trò của nước đối với thực vật Nước từ đất vào rễ cây theo cơ chếnào?
- Có những con đường hấp thụ nước nào ở rễ? Giải thích hiện tượng rỉ nhựa và
ứ giọt ở cây
- Tại sao cây lại vận chuyển được nước từ rễ lên thân thân, lá?
3 Hoạt động dạy và học
a Mở bài
Trang 7Bài trước chúng ta đã nói đến một trong những động lực giúp cho dòng nước dichuyển từ rễ lên lá Vậy ngoài ý nghĩa trên, thoát hơi nước còn có ý nghĩa nào khácđối với cây? Cây thoát hơi nước bằng cách nào?
b Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình thoát
hơi nước ở lá.
- GV: Lượng nước thoát ra ngoài chiếm
bao nhiêu %?
- HS: 99% nước thoát ra ngoài ở dạng
hơi qua lá còn lại 1%, trong đó 0.8-0.9
% không tham gia tạo chất khô, còn lại
tham gia tạo chất khô
- GV: Tại sao cây phải thoát hơi nước
là cần thiết? Vai trò?
- HS: Là cần thiết tạo động tận cùng
đầu trên của lá cho quá trình vận
chuyển nước từ ngoài vào trong cây
Giúp cây không bị đốt nóng, khi thoát
hơi nước khí khổng mở ra để CO2 đi
vào lục lạp cần cho quang hợp
GV: Các con đường thoát hơi nước?
HS: Con đường qua khí khổng và con
đường qua bề mặt của lá – qua cutin
GV: Cung cấp số lượng khí khổng trên
bề mặt lá của một số cây như:
Thoát hơi nước(mg/24 g)
500 600 Cây
đoạn
Trên
Dưới
0 60
200 400 Thường
xuân
Trên
Dưới
0 80
0 180
- Nhận xét sự phân bố của khí khổng
mặt trên và mặt dưới của lá cây? Từ đó
có nhận xét gì về sự thoát hơi nước của
cây?
HS: mặt trên của lá có ít khí khổng hơn
mặt dưới → Mặt dưới lá cây thoát hơi
nước nhiều hơn mặt trên của lá
IV.Thoát hơi nước ở lá
1 Ý nghĩa của sự thoát hơi nước
- Tạo lực hút nước
- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện cho CO2 từ không khívào lá thực hiện chức năng quang hợp
2 Con đường thoát hơi nước ở lá
a Con đường qua khí khổng có đặc điểm:
+ Vận tốc lớn
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khíkhổng
b Con đường qua bề mặt lá – qua cutin
có đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh
3 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
+ Sự đóng chủ động của khí khổng khithiếu nước là do axit abxixic (AAB) tăngkhi thiếu nước
- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhận
Trang 8GV: Mặt trên của lá cây đoạn không có
khí khổng mà vẫn thoát hơi nước → Có
những con đường nào thoát hơi nước ở
lá cây ?
HS: Có 2 con đường là: Con đường qua
khí khổng và con đường qua bề mặt lá
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của các điều
kiện môi trường đến quá trình trao đổi
nước và cơ sở khoa học của việc tưới
nước hợp lý cho cây.
GV: Nguyên nhân gây ra sự đóng mở
- Khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp
trong tế bào khí khổng quang hợp làm
thay đổi nồng độ CO2 và pH Kết quả:
hàm lượng đường tăng → tăng áp suất
thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí
khổng hút nước, trương nước → khí
khổng mở
- Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong
tế bào tăng → kích thích các bơm ion
hoạt động → các kênh ion mở
→ Các ion bị hút ra khỏi tế bào khí
khổng → áp suất thẩm thấu giảm →
+ Khi tế bào khí khổng mất nước → đóngnhanh
- Cơ chế ánh sáng: Khi đưa cây ra ngoàisáng, lục lạp quang hợp làm thay đổi nồng
độ CO2 và pH Hàm lượng đường tăng →tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tếbào khí khổng hút nước, trương nước →khí khổng mở
- Cơ chế axít abxixic : Khi cây bị hạn, hàmlượng ABA trong tế bào tăng → kích thíchcác bơm ion hoạt động → các kênh ion mở
→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng
→ áp suất thẩm thấu giảm → sức trươngnước giảm → khí khổng đóng
V Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước
1 Ánh sáng: ảnh hưởng chủ yếu đến quátrình thoát hơi nước ở lá với vai trò tácnhân gây đóng mở khí khổng
2 Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 quá trình hấp thụnước ở rễ và thoát hơi nước ở lá
3 Độ ẩm và không khí
4 Dinh dưỡng khoáng
VI Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng
1 Cân bằng nước của cây trồng: là sự
tương quan giữa quá trình hấp phụ nước vàthoát hơi nước
2 Tưới nước hợp lý cho cây:
- Xác định thời điểm tưới cho phù hợp
- Lượng nước tưới phải phù hợp với nhucầu của từng loại cây
- Phương pháp tưới phụ thuộc vào cácnhóm cây trồng khác nhau
Trang 9sức trương nước giảm → khí khổng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập:
Chọn ý đúng trong các câu sau:
1 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây sẽ làm cây héo rũ và chết khi ta bón phân cho cây quá liều lượng?
A Phân bón làm cây nóng quá gây nên cháy lá, khô thân
B Phân bón làm cây quá thừa dinh dưỡng gây ngộ độc
C Phân bón tạo ra áp suất thẩm thấu ngoài đất quá cao
D Phân bón làm đen rễ và thối rễ cái lẫn rễ con
2 Nước từ lông hút vào đến mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
A Không bào - Gian bào và ẩm bào - Thực bào
B Nguyên sinh chất - không bào và thành tế bào - Gian bào
C Thành tế bào - nội bào và Nguyên sinh chất - thực bào
D Ngoại bào - thành tế bào và Lưới nội chất - không bào
3 Lực chủ yếu vận chuyển nước từ thân lên lá đó là:
A Lực hút của lá qua quá trình thoát hơi nước
B Áp suất rễ được hình thành qua quá trình hút nước của rễ
C Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa nước với thành mạch
D Cơ chế thẩm thấu được hình thành do sự chênh lệch nồng độ
Học sinh chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
1 Chất nào sau đây tăng lên ở lá thì có tác dụng gây đóng khí khổng?
A A.Piruvic B Axit Abxixic
C A.Acetic D A.Phosphoric
2 Trong hoạt động của cây, dạng nước nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất?
A Lượng nước thoát qua lá dưới dạng hơi
B Lượng nước tham gia vào thành phần của nguyên sinh chất
C Nước tham gia tạo chất khô ở cây
D Nước tham gia tổng hợp chất hữu cơ do quang hợp tạo ra
3 Đặc điểm của cây xương rồng là:
A Khí khổng đóng vào ban ngày và cả ban đêm để tiết kiệm nước
B Khí khổng đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày
C Khí khổng đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
D Không có khí khổng
Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên nhân cơ
bản của hiện tượng này?
Trang 10Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân
Bình
thường,
đủ nước
- Tối ra sáng
- Sáng vào tối
-
-
- Thiếu ánh sáng Bị hạn Thiếu nước nhưng vẫn có ánh sáng đầy đủ Đóng AAB tăng lên Chịu hạn Khô cằn và có ánh sáng Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm Thiếu nước thường xuyên Đáp án của bài tập 1: Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân Bình thường, đủ nước - Tối ra sáng - Sáng vào tối - Mở - Đóng Ánh sáng tác động - Thiếu ánh sáng Bị hạn Thiếu nước nhưng vẫn có ánh sáng đầy đủ Đóng AAB tăng lên Chịu hạn Khô cằn và có ánh sáng Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm Thiếu nước thường xuyên Bài tập 2 : Khí khổng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với sự đóng mở trong quá trình thoát hơi nước của cây?
Đáp án của bài tập 2: - Khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu ghép lại, mép trong tế bào rất dày, mép ngoài mỏng Do đó khi trương nước tế khí khổng mở rất nhanh, khi mất nước tế bào đóng lại cũng rất nhanh Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước? - Khi cây được chiếu sáng:
- Khi thay đổi áp suất tế bào của khí khổng
- Trường hợp bị hạn thiếu nước
Đáp án bài tập 3:
Trang 11- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2, pH, làm tănglượng đường, tăng áp suất thẩm thấu Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khíkhổng mở.
- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thayđổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước
- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế bàogiảm áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của loại phân bón (N, P, K, …)
- Tại sao màng sinh chất lại mang tính chọn lọc?
Trang 12Tiết: 3
Bài 3 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ : Chủ động và bị động
- Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng, vi lượng.
- Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước, các chất khoáng và chấthữu cơ trong cây
- Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trìnhtrao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây
b Trọng tâm
- Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thụ từ đất như thế nào?
- Các nguyên tố khoáng giữ vai trò gì trong cấu trúc và các quá trình sinh lý củacây?
2 Kỹ nămg
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh các nội dung của bài học
- Biết cách khai thác kiến thức trong SGK và làm việc theo nhóm
- Các nguyên tố khoáng có vai trò như thế nào đối với cây trồng?
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nước thoát qua lá theo con đường nào? Ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước qua lá
- Nêu các cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng Vì sao ở cây thân thảo không tưới nước vào buổi trưa?
3 Hoạt động dạy và học
a Mở bài: Làm thí nghiệm, giải thích thí nghiệm nêu trong bài để dẫn học sinh
vào nội dung đầu tiên là sự hấp thụ các chất khoáng ở rễ
Trang 13+ Khi ngâm bộ rễ vào dung dịch xanh
metylen, các phân tử này hút bám trên bề
mặt và dừng lại ở đó, không đi vào trong
tế bào vì nó không cần cho cho tế bào và
do tính thấm hút của màng sinh chất
+ Khi nhúng bộ ễ vào dung dịch CaCl2thì
các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và đẩy
xanh metylen ra ngoài và làm cho dung
dịch có màu xanh (màu xanh của
metylen)
GV: Cho HS rút ra nhận xét về cơ chế hút
bám trao đổi của màng tê bào?
HS: Các nguyên tố khoáng được hấp thụ
vào cây dưới dạng ion đi qua hệ thống rễ
+ Mô tả bằng lời nội dung hình
+ Nội dung nào trong hình biểu thị rõ nhất
tên hình?
I Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng
1 Hấp thụ bị động
- Các ion khoáng khuếch tán theo sự
chênh lệch nồng độ từ cao xuống thấp
- Các ion khoáng hòa tan trong nước vàtheo nước vào rễ
- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt keođất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhaukhi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịchđất
Trang 14+ Dựa vào kiến thức lớp 10 đã học ,trình
bày cách hấp thụ chủ động các chất
khoáng từ đất vào cây?
GV: Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và
chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá
trình hô hấp của rễ? Từ đó đã chứng minh
điều gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các
nguyên tố khoáng đối với thực vật.
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố
đại lượng nào?
HS: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg (9 nguyên
tố)
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố đại lượng?
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố vi
lượng nào?
HS: Mn, B; Cl, Zn; Cu, Mo (7 nguyên tố)
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố vi lượng?
GV: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố
siêu vi lượng nào?
HS: Au; Ag; Pt; Hg; I (5 nguyên tố)
GV: Sử dụng bảng 3 SGK trình bày vai trò
của các nguyên tố siêu vi lượng?
II Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật
1 Vai trò của các nguyên tố đại lượng
- Cấu trúc trong tế bào
- Là thành phần của các đại phân tử(protein, lipid, glucid) Các nguyên tốkhoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệthống keo trong chất nguyên sinh
2 Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng
- Nguyên tố vi lượng là thành phần củacác enzim
- Hoạt hóa cho các enzim
- Có vai trò trong trao đổi chất
- Nguyên tố siêu vi lượng có vai trò trongnuôi cấy mô
- HS làm bài tập hình 3.3 trang 21 SGK (Cần đưa vào Mg2+)
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 6 (SGK)
- Tại sao các nguyên tố vi lượng lại chỉ cần với một lượng rất nhỏ đối với thựcvật?
Trang 15- Nồng độ Ca 2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1% Cây sẽ nhậnCa2+ bằng cơchế nào?
A Hấp thu thụ động B Hấp thu chủ động
C Khuếch tán D Thẩm thấu
- Bón phân như thế nào được gọi là hợp lí?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của N và quá trình chuyển hóa N trongcây
Trang 16Tiết: 4
Bài 4 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Trình bày được vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật
- Mô tả được quá trình cố định nitơ khí quyển
- Minh họa các quá trình biến đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ và các phản ứnghóa học
- Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầuphân bón cho một thu hoạch định trước
b Trọng tâm
- Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật
- Nguồn cung cấp nitơ cho cây
- Quá trình biến đổi nitơ trong cây
- Chuẩn bị phiếu học tập của nhóm
- Xem trước bài mới và tìm hiểu về vai trò của nitơ và quá trình cố định nitơtrong cây
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Các nguyên tố khoáng từ đất được hấp thụ vào cây theo cơ chế nào? Giảithích
- Các nguyên tố khoáng được phân thành mấy loại? Nêu khái niệm và vai tròcủa các nhóm nguyên tố
- Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và chất khoáng liên quan chặt chẽ với quátrình hô hấp của rễ?
3 Tiến trình tổ chức dạy và học
a Mở bài
Trang 17Đặt câu hỏi về vai trò của nitơ đối với đời sống htực vật để học sinh thảo luận
và làm rõ nội dung trọng tâm của bài là: chỉ đến khi có sự kết hợp giữa 3 quá trình:Quang hợp – Hô hấp –D inh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ thì trong thực vật mới xuấthiện các hợp chất chứa nitơ và từ đó hình thành hầu hết các hợp chất thứ cấp khác
b Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nitơ
đối với thực vật.
GV: Dùng câu hỏi của SGK để cho HS thảo
luận và rút ra kết luận
HS: Rễ cây không hấp thụ nitơ phân tử vì
nitơ trong không khí là dạng nitơ phân tử
có liên kết 3 bền vững, dạng khí trơ
GV: Cây hấp thụ dạng nitơ nào?
HS: Dạng nitrat (NO3 -) và amôn (NH4+)
GV: Nguồn cung cấp dạng nitơ trên gồm có
các nguồn nào?
HS: Có 4 nguồn là:
+ Nguồn vật lý – hóa học: Trong cơn giông
có sấm sét và mưa, 1 lượng nhỏ N2 của
không khí bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và áp
suất cao tạo thành NO3- Phản ứng như sau:
N2 + O2 → 2NO + O2 → 2NO2 + H2O →
HNO3 → H+ + NO3
-+ Quá trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn tự do
hoặc cộng sinh
+ Quá trình phân giải nitơ hữu cơ trong đất
+ Do con người cung cấp
- Điều kiện và vai trò?
- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng
trăm Kg NH4+ ha/ năm
- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục
Kg NH4+ ha /năm
→ Vi khuẩn cộng sinh cố định có hiệu quả
cao hơn vi khuẩn tự do
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình cố định
nitơ khí quyển và chuyển hóa nitơ trong
cây.
GV: Quá trình cố định nitơ khí quyển diễn
ra như thế nào?
III Vai trò của nitơ đối với thực vật
1 Nguồn nitơ cho cây
- Có 4 nguồn là:
+ Nguồn vật lý – hóa học
+ Quá trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn + Quá trình phân giải nitơ hữu cơ trongđất
+ Do con người cung cấp
2 Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật
- Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới sinh trưởng, phát triển và quyếtđịnh năng suất thu hoạch cây trồng
- N2 vừa có vai trò cấu trúc, vừa có vaitrò quyết định toàn bộ các quá trìnhsinh lý của cây trồng
IV Quá trình cố định nitơ khí quyển
1 Quá trình cố định
- Là quá trình chuyển nitơ khí quyểnthành dạng amôn ( N2 → NH4+) nhờ vikhuẩn tự do hoặc vi khuẩn cộng sinhtrong rễ cây họ đậu, bèo hoa dâu
- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định
Trang 18HS: Dựa vào nội dung trong SGK để trả
lời: viết phương trình tóm tắt, 4 điều kiện
cần thiết và cho ví dụ minh họa
GV: Nhận xét đánh giá và giúp HS hoàn
thiện kiến thức
GV: Em hãy minh họa các quá trình biến
đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ và các phản
HS: Vai trò của quá trình amôn hóa để hình
thành NH4+ giúp cây để hình thành axit
amin
GV: Nitơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với cây Trong khí quyển dạng nitơ phân tử
nên cây không sử dụng được Quá trình
biến đổi nitơ trong cây để hình thành các
hợp chất hữu cơ
hàng trăm Kg NH4+ ha/ năm
- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàngchục Kg NH4+ ha /năm
2 Điều kiện
- Có các lực khử mạnh
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của enzimnitrogennase
- Thực hiện trong điều kiện kị khí
3 Vai trò: Là nguồn cung cấp nitơ chủ
yếu của thực vật
V Quá trình biến đổi ni tơ trong cây
- Quá trình amôn hóa xảy ra theo các
bước sau: NO3- → NO2- → NH4+
- Vai trò: Cây cần NH4+ để hình thànhaxit amin
- Quá trình hình thành axit amin:
Quá trình hô hấp của cây tạo ra các axit(R - COOH) và nhờ quá trình trao đổinitơ các axít này có thêm gốc –NH2 →Axit amin
Ví dụ: Phản ứng khử amin hóa để hìnhthành axít amin
Axit Piruvic + NH2 → Alanin
4 Củng cố
Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng:
Câu 1 Nitơ có vai trò gì trong đời sống của cây?
A Tham gia cấu trúc prôtêin, các bào quan
B Có trong thành phần của Axit nuclêic, ADP, ATP
C Cấu tạo prôtêin, các sắc tố quang hợp, các chất điều hòa sinh trưởng
D Cả A, B và C
Câu 2 Quá trình khử NO3 (NO3- → NH4+ ):
A Thực hiện ở trong cây
B Là quá trình ôxi hóa ni tơ trong không khí
C Thực hịên nhờ enzim nitrogenase
D Bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO 3 -
Câu 3: Thực vật có khả năng hấp thụ 2 dạng nitơ trong đất: NO3- và NH4+ Tại saotrong cây lại có quá trình biến đổi dạng NO3- thành dạng NH4+ ?
A NO3- có thể bị mất đi do quá trình biến đổi thành N2
B Do nitơ trong các HCHC cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng oxi hoá
C Do nitơ trong các HCHC cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng khử
Trang 19D Do nitơ trong các HCHC cấu thành cơ thể thực vật tồn tại cả 2 dạng: khử và oxihoá.
Câu 4: Thực vật sử dụng dạng nitơ nào để trực tiếp tổng hợp cấc axit amin?
A Nitrat (NO3-) B Amoni (NH4+)
C Nitơ tự do (N2) D Nitrat (NO3-) và Amoni (NH4+)
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Yêu cầu hs học bài cũ, chỉnh sửa phiếu học tập và ghi nhận
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 24 SGK 11 nâng cao
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về các nhân tố của môi trường ảnh hưởng đếnviệc trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật và việc bón phân hợp lý cho cây trồng
- Được cung cấp năng lượng ATP
- Có sự tham gia của enzim nitrogenase
- Thực hiện trong điều kiện kị khí
Trang 20- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ.
- Cách bón phân hợp lý cho cây trồng
2 Kỹ năng
Quan sát, tư duy, phân tích, so sánh và sử dụng sách giáo khoa
3 Thái độ
Ý thức được việc chăm sóc và bón phân hợp lý cho cây trồng
II Chuẩn bị dạy và học
1 Giáo viên
Hình vẽ phóng to hình 5 SGK và phiếu học tập
2 Học sinh
- Chuẩn bị phiếu học tập để thảo luận nhóm
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đếnquá trình hấp thu khoáng và nitơ ở thực vật, cũng như việc bón phân hợp lý cho câytrồng
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu vai trò của nitơ trong đời sống thực vật?
- Trình bày quá trình cố định nitơ trong khí quyển của thực vật và nêu vai tròcủa nó?
- Nêu các quá trình đồng hoá nitơ trong cơ thể thực vật?
3 Hoạt động dạy và học
a Mở bài
Để đem lại năng suất cao trong trồng trọt, con người đã chú ý đến những vấn đềnào? Vì sao người ta lại chú ý đến những vấn đề đó? Các em sẽ hiểu rõ nội dung nàytrong bài học mới
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ảnh hưởng
của các nhân tố môi trường đến quá trình
trao đổi khoáng và nitơ.
GV: Ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến
quá trình trao đổi khoáng và nitơ?
HS: Thảo luận và trả lời:
- Quang hợp tạo ra năng lượng và lực khử
- Thoát hơi nước ở lá kéo theo sự hấp thụ
nước và muối khoáng
- Ánh sáng ảnh hưởng gián tiếp đến quá
trình hút khoáng ở thực vật
GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung giúp HS
hoàn thiện kiến thức
GV: Vì sao khi nhiệt độ tăng trong một giới
hạn nhất định, thì quá trình hấp thu các chất
tăng? (Ảnh hưởng đến hoạt động của
enzim )
HS: Khi nhiệt độ tăng thì quá trình hô hấp
của hệ rễ tăng, tăng sự hấp thu khoáng ở
cây Nhưng nếu nhiệt độ tăng quá giới hạn
thì quá trình này sẽ giảm hoặc bị đình trệ
GV: Độ ẩm ảnh hưởng như thế nào đến quá
trình trao đổi khoáng ở thực vật? Trong sản
xuất làm thế nào để đất luôn ẩm?
HS: Trao đổi với nhau và trả lời:
- Lượng nước tự do cao sẽ giúp hòa tan các
ion khoáng
- Hệ rễ phát triển tốt, tăng diện tích tiếp xúc
với keo đất
- Làm đất luôn tơi xốp, tưới nước thường
xuyên, cải tạo đất,…
GV: Ở đất phèn làm cây trồng phát triển
kém, vậy làm thế nào để cải tạo đất phèn?
(Bón vôi làm thay đổi độ pH của đất)
HS: Bón vôi, bón phân (D.A.P) để cải tạo
đất phèn, giúp hạ phèn
GV: Vì sao đất có pH axit thường có ít các
nguyên tố dinh dưỡng?
HS: Đất có pH axit thì có H+ nhiều nên sẽ
thay thế các ion khoáng trên bề mặt keo đất
→ các nguyên tố dinhh dưỡng ở trạng thái
VI Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ
1 Ánh sáng
Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụkhoáng thông qua quá trình quang hợp
và trao đổi nước của cây
2 Nhiệt độ
Ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của hệ
rễ Khi tăng nhiệt độ trong một giới hạnnhất định, thì quá trình hấp thụ chấtkhoáng và nitơ tăng và ngược lại
4 Độ pH của đất
- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan khoáng
- pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ chấtkhoáng của rễ
- pH phù hợp nhất từ 6 - 6,5
Trang 22- Trên cơ sở đó giúp HS hiểu được ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường đến dinh
dưỡng khoáng và nitơ ở thực vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc bón phân hợp
lý cho cây trồng.
GV: Bón phân như thế nào để cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt?
HS: Là phải dựa vào 4 nguyên tắc sau: loại
phân, lượng phân, thời kỳ bón và cách bón
- Yêu cầu HS giải quyết câu lệnh SGK:
*
GV: Thời kỳ bón phân ở mỗi loại cây như
thế nào?
HS: Căn cứ vào giai đoạn sinh trưởng ở
mỗi loại cây, nhất là dựa vào hình dạng lá
cây
GV: Bón phân cho cây có những cách nào?
HS: Bón lót trước khi trồng cây, bón lúc
cây đang sinh trưởng, bón vào đất hay xịt
qua lá
GV:Nhu cầu phân bón ở mỗi loại cây, mỗi
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
như thế nào?
HS: Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của mỗi
loại cây ở từng giai đoạn sinh trưởng khác
nhau mà bón phân hợp lý cho cây
- Nồng độ CO2 và O2 trong đất cao thì
sự trao đổi khoáng và nitơ ở rễ tăng
VII Bón phân hợp lý
1 Lượng phân bón
- Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng
- Khả năng cung cấp chất dinh dưỡngcủa đất
- Hệ số sử dụng phân bón
2 Thời kỳ bón phân
Căn cứ vào các giai đoạn trong quátrình sinh trưởng của mỗi loại câytrồng, dễ nhận biết nhất là dựa vào hìnhdạng lá cây
- Nhu cầu dinh dưỡng khác với nhu cầu phân bón như thế nào?
- Sử dụng câu hỏi 3, 4, 5 trong SGK để củng cố bài
Trang 235 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài mới để chuẩn bị tuần sau thực hành:
+ Mỗi nhóm đem theo phân N, P, K mỗi loại 5gram
+ Mỗi nhóm hái 50 lá cây bình bát, giâm bụt cân và ghi nhận số liệu rồi khoảng
1 giờ sau thì cân lại và ghi nhận kết quả (làm ở nhà)
+ Chuẩn bị hạt đậu xanh, đậu ngự để trồng cây trong dung dịch, hướng dẫn cáchlàm và cho HS tiến hành trước ở nhà theo nhóm
Trang 24Tiết: 6
Bài 6 Thực hành: THOÁT HƠI NƯỚC VÀ BỐ TRÍ THÍ
- Xác định được cường độ thoát hơi nước
- Bố trí thí nghiệm về tác dụng của các loại phân bón
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng thao tác thực hành tỉ mỉ, cẩn thận, tính kiên trì
- Biết được cách làm thí nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào giải thích cáchiện tượng quan sát được trong quá trình làm thí nghiệm
3 Thái độ
Biết cách bảo quản và giữ vệ sinh nơi làm thí nghiệm, chăm sóc cây trồng tốt
II Chuẩn bị dạy và học
- Làm thí nghiệm thoát hơi nước qua lá ở nhà
- Phân N, P, K và hạt đậu ngâm đã nảy mầm
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự thoát hơi nước ở lá được thực hiện như thế nào? Ý nghĩa của sự thoát hơinước qua lá
- Nước và các nguyên tố khoáng có vai trò gì đối với cây trồng?
3 Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Đo cường độ thoát hơi nước
bằng phương pháp cân nhanh (Thí nghiệm
này đã cho HS làm trước ở nhà, vào phòng
I Đo cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh
1 Tiến hành
Trang 25tí nghiệm cho làm lại với cân phân tích cho
GV: Trình bày các bước tiến hành đo cường
độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân
nhanh
HS: Đại diện 1 – 2 nhóm tóm tắt các bước
tiến hành thí nghiệm
GV: Hướng dẫn HS cách tính diện tích lá:
Dùng một tờ giấy đo và cắt hình vuông mỗi
cạnh 1dm, đem cân miếng giấy đó được
khối lượng là A gr Đặt lá vào miếng giấy
đó rồi vẽ chu vi lá làm thí nghiệm, cắt giấy
theo hình lá cây, cân được khối lượng là B
x=
GV: Nhận xét phần trả lời của HS và yêu
cầu các nhóm làm thí nghiệm đồng thời với
các loại lá
HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi
chép số liệu cẩn thận rồi tính toán theo
công thức
GV: Các nhóm hãy so sánh về cường độ
thoát hơi nước ở các loại lá làm thí nghiệm
Sự khác nhau về cường độ thoát hơi nước ở
lá có liên quan đến trồng trọt như thế nào?
HS: - Mỗi loại cây có cường độ thoát hơi
nước khác nhau
- Cung cấp nước cho cây trồng phù hợp với
loại cây và từng giai đoạn sinh trưởng
Hoạt động 2: Thí nghiệm về các loại phân
hóa học chính (Do đặc thù của trường nên
chỉ tiến hành phần hòa nhận diện các loại
phân khác nhau và trồng cây trong dung
dịch).
GV: Yêu cầu HS tiến hành cho 3 loại phân
- Chuẩn bị cân ở trạng thái cân bằng
- Đặt lên đĩa cân một lượng 200gr lácây để cân khối lượng ban đầu (P1 gr)
- Để lá cây thoát hơi nước trong vòng
15 phút, cân lại khối lượng (P2 gr)
- Đem đặt lá lên giấy ô li vẽ chu vi vàtính diện tích lá
- Dùng công thức để tính cường độthoát hơi nước
( ) gr dm gio
S
P P
* 15
Trang 26N, P, K vào 3 cốc thủy tinh đựng 50 ml
nước cất, khuấy cho tan đều rồi nhận xét 3
loại phân hóa học khác nhau về một số đặc
điểm:
- Dạng tinh thể
- Màu sắc
- Độ tan trong nước
HS: Đại diện một số nhóm trả lời trên cơ sở
vừa tiến hành
GV: Nhận xét, đánh giá
GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị bình trồng cây
và dung dịch nuôi cây (Do phòng thí
nghiệm của trường thiếu các loại hóa chất
như yêu cầu trong SGK nên chỉ cho HS
trồng cây trong dung dịch với các loại
trắng, tan nhanh trong nước
- Phân lân: dạng bột màu xám, độ tantrung bình
- Phân kali: dạng tinh thể nhỏ giốngphân ure, màu hồng nhạt, tam nhanhtrong nước
2 Trồng cây trong dung dịch
a Chuẩn bị
- Bình hình trụ, dung tích 1 lít
- Miếng xốp cắt vừa bằng với đườngkính miệng bình, có đục lỗ
- Dung dịch nuôi cấy bao gồm:
+ 5 gr phân ure pha trong 1 lít nước.+ 5 gr phân lân pha trong 1 lít nước.+ 5 gr phân kali pha trong 1 lít nước.+ 5 gr phân N – P – K pha trong 1 lítnước
- Tiếp tục theo dõi thí nghiệm, ghi kết quả và viết báo cáo theo nhóm
- Xem trước bài mới, tìm hiểu về quang hợp và vai trò của quang hợp ở cây.Ngày, tháng thí nghiệm Công thức Tình trạng cây Kết quả thí nghiệm
Trang 27Tiết: 7
Bài 7 QUANG HỢP
- Trình bày được vai trò của quang hợp
- Giải thích được bản chất hóa học của quá trình quang hợp
- Giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa hình thái, giải phẫu lá, lục lạp vớichức năng quang hợp
- Phân biệt được các sắc tố thành phần về cấu trúc hóa hóa học và chức năngtrong hệ sắc tố quang hợp của thực vật
b Trọng tâm
- Bản chất của quá trình quang hợp và vai trò của nó
- Mối liên quan chặt chẽ giữa cấu trúc và chức năng của bộ máy quang hợp: lá,lục lạp, hệ sắc tố
2 Kỹ năng
- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích tranh vẽ, khái quát kiến thức
- Làm việc theo nhóm và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
2 Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra – mới học bài thực hành
3 Hoạt động dạy và học
Trang 28Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản chất vai
trò của quang hợp.
▲ GV: Quan sát hình và cho biết nguyên
liệu tham gia quang hợp và sản phẩm tạo
- Lưu ý sự khác nhau giữa quang hợp của
vi khuẩn và quang hợp của thực vật
Quang hợp của Quang hợp của vi
I Bản chất của quang hợp
- Phương trình quang hợp ở thực vật:
6CO2 + 12H2O Ánh sáng+ DLục C6H12O6 + 6O2
+ 6H2O
Quang hợp ở cây xanh: Là quá trình trong
đó năng lượng ánh sáng được diệp lục hấpthụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng
O2 từ CO2 và H2O
- Phương trình quang hợp ở vi khuẩn:
CO2 + 2H2S Ánh sáng+ DLục CH2O + 2S + H2O
II.Vai trò của quang hợp
- Tạo toàn bộ chất hữu cơ tên trái đất
Trang 29thực vật khuẩn
- Thải oxy - Không thải oxy
vì chất cung cấp
H2 và điện tử đểkhử CO2 khôngphải là H2O
- Quang hợp là quá trình mà tất cả sự
sống đều phụ thuộc vào nó, vai trò của
quang hợp
- Năng lượng hóa học tự do: ATP
- Năng lượng ánh sáng mặt trời
- Năng lượng lượng tử
▲GV: Quan sát các sơ đồ sau và cho biết
sản phẩm của quang hợp?
HS:
- Tạo chất hữu cơ toàn bộ trên trái đất
- Tích lũy năng lượng
- Giữ sạch bầu khí quyển, cân bằng không
- Tích lũy năng lượng để cung cấp chocác quá trình sống của sinh vật
- Giữ sạch bầu khí quyển, cân bằng khôngkhí
II Bộ máy quang hợp
1 Lá - là cơ quan quang hợp
- Lá có dạng bản mỏng
- Luôn hướng về phía có ánh sáng
- Cấu trúc phù hợp với chức năng quanghợp
2 Lục lạp – bào quan thực hiện chức
năng quang hợp
Trang 30Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ máy của
quang hợp.
▲Quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hình
thái cấu tạo của lá liên quan đến chức
năng quang hợp như thế nào
- Dưới lớp mô giậu là mô khuyết có các
khoảng gian bào lớn
- Có hệ mạch dẫn dày đặc đưa các sản
phẩm quang hợp đến các cơ quan
- Có số lượng khí khổng lớn
▲GV: Quan sát và phân tích hình cấu
trúc lục lạp, và cho biết cấu trúc của lục
lạp phù hợp với việc thực hiện 2 pha
quang hợp như thế nào?
HS:
- Pha sáng: Thực hiện trên cấu trúc hạt
grana
- Pha tối: Cơ chất (Chất nền – stroma)
- Màng kép bao bọc xung quanh
- Bên trong có có hạt grana và cơ chất
(Strôma)
- Hạt grana là các thylakoid chứa hệ sắc
tố, các chất chuyền điện tử và các trung
tâm phản ứng, phù hợp với pha sáng
- Chất nền có cấu trúc dạng keo lỏng,
trong suốt chứa các enzim cacboxyl hóa
phù hợp với việc thực hiện các phản ứng
pha tối
▲GV : Có các nhóm sắ tố nào?
- Có màng kép bao bọc xung quanh
- Bên trong có có hạt grana và cơ chất(Strôma)
- Hạt grana là các thylakoid chứa hệ sắc
tố, các chất chuyền điện tử và các trungtâm phản ứng, phù hợp với pha sáng
- Chất nền có cấu trúc dạng keolỏng,trong suốt chứa các enzim cacboxylhóa phù hợp với việc thực hiện các phảnứng pha tối
3 Hệ sắc tố quang hợp
a.Các nhóm sắc tố
- Nhóm sắc tố chính:
+ Diệp lục a: C55H72O5N4Mg+ Diệp lục b: C55H70N4Mg
biến đổi năng lượng
- Nhóm sắc tố crotenoid sau khi hấp thụánh sáng thì truyền năng lượng cho diệplục, lọc ánh sáng và bảo vệ
Trang 31▲GV : Quan sát hình và cho biết nhóm
diệp lục a, b và nhóm carotenoid hấp thụ
ánh sáng chủ yếu ở vùng nào?
HS: - Nhóm diệp lục hấp thụ ánh sáng ở
vùng ánh sáng đỏ và xanh tím
- Nhóm sắc tố carotenoid sau khi hấp thụ
ánh sáng thì truyền năng lượng cho diệp
lá có màu xanh
4 Củng cố
- Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung dịch hữu cơ?
- Dựa vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang 34
- Chuẩn bị bài mới: tìm hiểu tại sao gọi là cây C3, C4 và CAM? Hai pha của quá trình quang hợp diễn ra như thế nào?
Trang 32Tiết: 8
Bài 8 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Học sinh trình bày được nội dung của pha sáng với những phản ứng kích thích
hệ sắc tố, phản ứng quang phân ly nước, phản ứng quang hóa sơ cấp
- Học sinh giải thích được bản chất của pha tối và vẽ được chu trình cố định
CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Học sinh phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật
- Học sinh nhận thức được sự thích nghi kì diệu của thực vật với điều kiện môitrường
b Trọng tâm
- Khái niệm 2 pha và bản chất của mỗi pha
- Pha sáng với quá trình oxy hóa nước
- Pha tối với quá trình khử CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM
2 Kỹ năng
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK
- Vận dụng kiến thức liên hệ thực tế
3 Thái độ
Hình thành thái độ yêu thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới
II Chuẩn bị dạy và học
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Quang hợp là gì? Quá trình quang hợp ở thực vật và vi khuẩn có gì khác biệt?Vai trò của quang hợp
Trang 33- Nêu các đặc điểm về hình thái cấu trúc của hạt grana, chất nền stroma tronglục lạp liên quan đến việc thực hiện pha sáng, pha tối của quang hợp.
- Quang hợp hấp thụ vùng ánh sáng nào? Tại sao lá cây lại có màu xanh?
3 Hoạt động dạy và học
a Mở bài
Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp, quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu
cơ từ vô cơ, nhờ năng lượng ánh sáng và diệp lục
Quang hợp được thực hiện như thế nào?
Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài
Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm hai
pha của quang hợp.
▲GV: Hãy phân tích sơ đồ quang hợp
dưới đây để thấy rõ bản chất hóa học của
quá trình quang hợp? Và giải thích tại sao
lại gọi quang hợp là quá trình oxi hóa –
khử?
HS: Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và
pha tối
- Pha sáng: Diễn ra khi có ánh sáng
- Pha tối: Diễn ra không cần ánh sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quang hợp ở
GV: Quá trình hấp thu năng lượng ánh
sáng thực hiện được nhờ hoạt động của
sắc tố nào?
I Khái niệm về hai pha của quang hợp
Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha
tối
1 Pha sáng
- Diễn ra khi có ánh sáng
- Pha sáng là pha ôxy hóa nước để sử dụng
H+ và êlectron hình thành ATP, NADPH vàgiải phóng O2 nhờ năng lượng ánh sáng
2 Pha tối
- Diễn ra không cần ánh sáng
- Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ(C6H12O6)
Trang 34GV: Khái niệm pha tối?
HS: Là pha khử CO2 nhờ ATP, NADPH
để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)
GV: Dựa vào sơ đồ hai pha của quang
hợp, hãy nêu mối quan hệ giữa pha sáng
và pha tối?
HS: Sản phẩm của pha sáng là: ATP,
NADPH tham gia vào pha tối
GV: Pha tối được thực hiện ở ba nhóm
thực vật khác nhau nào?
HS: Thực vật C3, C4 và thực vật CAM
GV: Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này
có điểm nào giống nhau? Khác nhau?
HS: Đều giống nhau ở pha sáng – khác
nhau ở pha tối
GV: Thực vật C3 bao gồm các loại thực
vật nào?
HS: Bao gồm từ các loài tảo đơn bào (ở
nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng →
Phân bố rộng
GV: Dựa và sơ đồ sau, hãy mô tả ngắn
gọn các giai đoạn của chu trình C3?
HS: Sản phẩm tạo đầu tiên là APG
GV: Tại sao gọi là thực vật C3?
HS: Vì gọi theo sản phẩm tạo đầu tiên là
2 Pha tối
- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thựcvật khác nhau: Thực vật C3, C4 và thực vậtCAM
- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này cóđiểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ởpha tối
a Con đường cố định CO 2 ở thực vật C 3 Chu trình Canvin - Benson
Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật từcác loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây
- Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C) vàđặt tên cho thực vật là C3
- Sản phẩm của pha sáng (ATP vàNADPH) có vai trò cung cấp, để khử APGthành PGA
- Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu
cơ C6H12O6
Trang 35phosphat (5C).
GV: Sản phẩm của pha sáng (ATP và
NADPH) có vai trò gì?
HS: Cung cấp, để khử APG thành PGA.
GV: Sản phẩm của pha tối?
HS: Tạo thành chất hữu cơ C6H12O6
GV: Các tế bào quang hợp của lá?
HS: Nhu mô
GV: Thực vật C4 bao gồm các loại nào?
HS: Bao gồm một số thực vật ôn đới:
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
GV: Dựa và sơ đồ, hãy mô tả ngắn gọn
các giai đoạn của chu trình C4?
HS: 2 giai đoạn:
- Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào
nhu mô của lá.
- Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình
Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch
GV: Nêu sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
của thực vật C4 ?
HS: Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ
có 4C: Axit oxaloacetic (AOA)
GV: Cho biết tên chất nhận CO2 đầu tiên?
HS: Chất nhận CO2 là PEP (phospho enol
piruvat)
GV: Các điều kiện để con đường cố định
CO2 của thực vật C4 xảy ra?
HS: Nóng ẩm kéo dài, ánh sáng cao,
nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm, O2 tăng
GV: Thực vật CAM bao gồm các loại
Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ôn
đới: Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
- Quá trình cố định CO2 của thực vật C4 có
2 giai đoạn:
+ Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào
nhu mô của lá.
+ Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình
Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch.
- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có4C: Axit oxaloacetic (AOA)
- Chất nhận CO2 là PEP (phospho enolpiruvat)
- Các điều kiện để con đường cố định CO2
của thực vật C4 xảy ra là nóng ẩm kéo dài,ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ CO2
giảm, O2 tăng
c Con đường cố định CO 2 ở thực vật
Trang 36GV: Quá trình cố định CO2 của thực vật
CAM xảy ra vào thời gian nào?
HS: Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào
mô giậu
GV: Tại sao thực vật CAM khí khổng
đóng?
HS: Hạn chế thoát hơi nước
GV: Bảng 8 SGK, nêu sự khác biệt giữa
thực vật C3, C4 và CAM?
HS:
- Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hình
thái, giải phẫu khác nhau, dẫn tới có đặc
điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích
nghi với từng môi trường sống khác
- Thực vật CAM bao gồm các loại thực vật
sống ở sa mạc: thơm, xương rồng, thanhlong, thuốc bỏng, các cây mọng nước ở samạc
- Khí khổng đóng ban ngày, mở ban đêm
- Hạn chế thoát hơi nước
- Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào môgiậu
III MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM
- Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hìnhthái, giải phẫu khác nhau, dẫn tới có đặcđiểm sinh lý khác nhau giúp chúng thíchnghi với từng môi trường sống khác nhau
- Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp?
- Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở 3nhóm thực vật?
- Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM?
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Chọn phương án đúng và giải thích
1 Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:
a Pha sáng b Chu trình Canvin
c Chu trình CAM d Pha tối
2 Một cây C3 và một cây C4 được đặt trong cùng 1 chuông thủy tinh dưới ánhsáng Nồng độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông?
a Không thay đổi b.Giảm đến điểm bù của cây C3
c Giảm đến điểm bù của cây C4 d.Nồng độ CO2 tăng
- Có 1 loại lục lạp ở
tế bào mô giậu
Trang 37- Xem trước bài mới, tìm hiểu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật.
- Hoàn thành phiếu học tập sau:
Trang 38Tiết: 9
Bài 9 ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
a Cơ bản
- Học sinh minh họa được bằng đồ thị các quan hệ giữa quang hợp với nồng độ
CO2 với cường độ và thành phần quang phổ ánh sáng với nhiệt độ
- HS phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa quang hợp với nước, dinhdưỡng khoáng
- Học sinh xác định đượcđiểm bù ánh sáng, điểm bão hòa CO2 và ánh sáng cùngvới vai trò và ý nghĩa của nó trong các nhóm thực vật
b Trọng tâm
Mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhâ tố môi trường: ánh sáng, nồng độ CO2, nhiệt
độ, nước, dinh dưỡng khoáng với quang hợp ở thực vật
và tạo điều kiện để cây xanh hoạt động quang hợp tốt nhất
II Chuẩn bị dạy và học
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp, viết phương trình tóm tắt
- Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM
Trang 39trình quang hợp trong các điều kiện môi trường nhân tạo tối ưu như ánh sáng, nhiệt
độ, nồng độ CO2,nước và dinh dưỡng khoáng
b Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nồng
ánh sáng đến quang hợp.
GV: Hãy phân tích hình 9.1 để thấy rõ mối
quan hệ giữa quang hợp với nồng độ CO2 và
cho biết điểm bù, điểm bão hòa CO2 là gì?
HS: Trả lời sau đó GV hoàn thiện và bổ sung
CO2 trong không khí là nguồn cung cấp
cacbon cho quang hợp
Điểm bù CO2: nồng độ CO2 để cường
độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng
nhau
Điểm bão hòa CO2: nồng độ CO2 để
cường độ quang hợp đạt cao nhất
GV: Phân tích sơ đồ sau để thấy rõ mối quan
hệ giữa quang hợp với ánh sáng?
I Nồng độ CO2
- CO2 trong không khí là nguồn cungcấp cacbon cho quang hợp
- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 đểcường độ quang hợp và cường độ hôhấp bằng nhau
- Điểm bão hòa CO2: nồng độ CO2 đểcường độ quang hợp đạt cao nhất
II Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng
- Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiếnhành quang hợp và ánh sáng quan hệchặt chẽ,trực tiếp với quang hợp
- Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánhsáng để cường độ quang hợp và hôhấp bằng nhau
- Điểm bão hòa ánh sáng: Cường độánh sáng để cường độ quang hợp đạtcực đại
Trang 40HS: Trả lời sau đó GV hoàn thiện và bổ sung:
Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa
quang hợp với nhiệt độ, nước và dinh dưỡng
khoáng.
GV: Từ sơ đồ sau nêu đặc điểm mối quan hệ
giữa nhiệt độ và quang hợp?
HS: Đọc SGK trả lời và GV bổ sung hoàn
thiện
III Nhiệt độ
- Hệ số Q10: Chỉ mối quan hệ giữanhiệt độ với tốc độ phản ứng của phasáng và pha tối
- Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4; pha tối
Q10= 2 – 3
- Khi nhiệt độ tăng thì cường độquang hợp tăng rất nhanh (thể hiệnchủ yếu ở pha tối)
- Nhiệt độ từ 25 – 350C là quang hợpmạnh nhất,sau đó giảm
- Nhóm thực vật C4 và CAM thíchứng với nhiệt độ cao trong quang hợp
sáng
Đồ thị mối quan hệ giữa quang hợp và cường
độ ánh sáng