1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý nâng cao chương (3)

16 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU:  Nêu được các tính chất điện của kim loại.Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ..  Hiểu được sự có mặt của các êlectron tự do trong kim loạ

Trang 1

Tiết : 27 Bài 17: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.

23/11/2008

I MỤC TIÊU:

 Nêu được các tính chất điện của kim loại.Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

 Hiểu được sự có mặt của các êlectron tự do trong kim loại.Vận dụng thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích một cách định tính các tính chất điện của kim loại

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Vẽ phóng to các hình 17.1,17.2,17.3,17.4 và bảng 17.2 SGK

 Dự kiến nội dung ghi bảng

1)Các tính chất điện của kim loại:

-Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ:

ρ = ρ0(1+α(t-t0))

trong đó : ρ0 là điện trở suất ở t0(0C)

α là hệ số nhiệt điện trở(K-1)

-Sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ:

R=R0(1+α(t-t0))

trong đó : R0 là điện trở ở t0(0C)

2)Electron tự do trong kim loại:

Sgk

3)Giải thích tính chất điện của kim loại:

-Bản chất dòng điện trong kim loại:

sgk

-Giải thích các tính chất điện của kim loại bằng thuyết electron tự do:

(học sinh đọc sgk)

2 Học sinh:

 Ôn lại phần nói về tính chất điện của kim loại trong SGK Vật lí 9 và định luật Ôm cho đoạn mạch, định luật Jun-Lenxơ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Nhắc lại tính chất điện của kim loại.

GV yêu cầu HS nêu lên các tính chất điện của

kim loại, sau đó GV tổng kết và hệ thống lại

GV yêu cầu HS căn cứ vào đồ thị H17.1 để trả lời

câu hỏi C1

GV lưu ý cho hs : Hệ số α còn phụ thuộc vào

nhiệt độ, vào độ sạch và chế độ gia công vật liệu

Yêu cầu hs trả lời C2

Học sinh đọc sgk trả lời câu hỏi của gv

HS trả lời:- Điện trở dây tóc bóng đèn tăng khi hiệu điện thế tăng.Mặt khác, khi hiệu điện thế tăng, độ sáng của bóng đèn tăng, chứng tỏ nhiệt độ dây tóc bóng đèn tăng.Từ đó kết luận: điện trở của dây tóc bóng đèn tăng khi nhiệt độ tăng:

Rt = R0(1+α (t-t0) ) Trả lời C2: Nên dùng constantan, vì nó có α rất nhỏ

Ho t đ ng 2: Gi i thi u v s có m t c a êlectron t do trong kim lo i.ới thiệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ề sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ặt của êlectron tự do trong kim loại ủa êlectron tự do trong kim loại ự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

GV dựa vào H17.2 giới thiệu sự có mặt và hoạt

động của các êlectron tự do trong mạng tinh thể

kim loại

HS nhắc lại về cấu trúc tinh thể của kim loại

Ho t đ ng 3: Gi i thích tính ch t đi n c a kim lo i ải thích tính chất điện của kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ủa êlectron tự do trong kim loại

GV đặt vấn đề: khi đặt vào 2 đầu kim loại một

hiệu điện thế thì các êlectron tự do sẽ chuyển

Hs trả lời: các electron sẽ chịu thêm tác dụnh của điện trường và chuyển động theo sự tác động ấy.Cụ thể là

Trang 2

động như thế nào?

GV kết luận: sự di chuyển đó của êlectron tạo ra

dòng điện

GV nhấn mạnh cho HS bản chất dòng điện trong

kim loại và giảng giải cho HS hiểu nội dung của

SGK

Gv hướng dẫn cho hs dùng thuyết electron để giải

thích các tính chất điện của kim loại

GV đặt vấn đề cho HS :trong khi các êlectron tự

do di chuyển như thế thì có xảy ra hiện tượng gì

với chúng?

GV nhấn mạnh thêm: điện trở còn được gây ra

bởi các sai hỏng tinh thể

HS trả lời C3: các kim loại khác nhau có cấu trúc

mạng tinh thể khác nhau và mật độ êlectron tự do

khác nhau => tác dụng ngăn cản chuyển động có

hướng của các êlectron tự do trong mỗi kim loại

cũng khác nhau

các electron chuỷen động ngược chiều điện trường

Hs đọc thêm sgk để lĩnh hội kiến thức tốt hơn

HS đọc SGK rút ra kết luận cho các hiện tượng

HS trả lời C3: các kim loại khác nhau có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau và mật độ êlectron tự do khác nhau => tác dụng ngăn cản chuyển động có hướng của các êlectron tự do trong mỗi kim loại cũng khác nhau

III CỦNG CỐ :

 Nêu tính chất điện của kim loại.Vận dụng thuyết electron để giải thích các tính chất điện của kim loại

 Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ như thế nào?

IV DẶN DÒ:

Hs làm 3 bài tập trong SGK

Về nhà làm các bài tập trong SBT

Chuẩn bị bài mới

Trang 3

Tiết : 28 Bài 18: HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN.

23/11/2008

I MỤC TIÊU:

 Phát biểu được hiện tượng nhiệt điện là gì và một số ứng dụng của nó

 Hiểu được hiện tượng siêu dẫn là gì và một số ứng dụng của nó

II CHUẨN BỊ:

 Chuẩn bị thí nghiệm về dòng nhiệt điện

 Vẽ phóng to Bảng 18.1, các H18.1 và 18.3 SGK

 Dự kiến nội dung ghi bảng:

1)Hiện tượng nhiệt điện:

a)Thí nghiệm:

b)Biểu thức của suất điện động nhiệt điện:

℮ = αT(T1-T2)

αT : hệ số nhiệt điện động(đơn vị là μV/K)V/K)

c) Ứng dụng của cặp nhiệt điện:

-Nhiệt kế nhiệt điện

-Pin nhiệt điện

2)Hiện tượng siêu dẫn:

2 Học sinh:

 Ôn lại tính chất điện của kim loại

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Ho t đ ng 1: Tìm hi u hi n t ng nhi t đi n và các ng d ng c a nó.ểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ứng dụng của nó ụng của nó ủa êlectron tự do trong kim loại

GV tiến hành thí nghiệm và cho HS quan sát rồi

nêu ra các nhận xét

GV không cần giải thích sự xuất hiện suất điện

động nhiệt điện

GV hỏi thêm: “ trong pin nhiệt điện, dạng năng

lượng nào đã chuyển chuyển hoá thành điện

năng?”

GV yêu cầu HS hiểu và nắm công thức 18.1 để

vận dụng làm bài tập

GV yêu cầu HS nắm được các ứng dụng của cặp

nhiệt điện

HS nhận xét:

-Khi hơ nóng mối hàn A ta thấy có dòng điện

-Hơ nóng lâu hơn,số chỉ miliampe kế tăng

HS trả lời: Nhiệt năng chuyển hoá thành điện năng

Hs đọc thêm sgk để nắm bài học

HS khá giỏi có thể đọc thêm đoạn giải thích sơ lược sự xuất hiện suất điện động nhiệt điện ở cột bên phải

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng siêu dẫn và các ứng dụng.

GV giới thiệu đồ thị khảo sát sự phụ thuộc vào

nhiệt độ của điện trở cột thuỷ ngân

GV kết luận: Hiện tượng như thế là hiện tượng

siêu dẫn

Yêu cầu HS phát biểu thành lời

HS nhân xét: Điện trở của cột thuỷ ngân giảm đột ngột khi nhiệt độ giảm ở lân cận 4K

HS tham khảo bảng giá trị TC (K) của 1 số vật liệu ở bảng 18.2 SGK

III CỦNG CỐ :

 Mô tả hiện tượng nhiệt điện

 Nêu hiện tượng siêu dẫn, và ứng dụng của nó

IV DẶN DÒ:

HS đọc thêm phần đọc thêm

Làm tại lớp câu 1,2 trong SGK

Về nhà làm thêm bài tập SBT

Trang 4

Tiết : 29 - 30 Bài 19: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT DIỆN PHÂN

I MỤC TIÊU:

 Hiểu hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân, hiện tượng cực dương tan

 Hiểu và vận dụng được định luật Fa-ra-đây

 Hiểu nguyên tắc mạ điện, đúc điện, tinh chế và điều chế kim loại

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Bộ dụng cụ thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân

 Dụng cụ thí nghiệm để thiết lập định luật Ôm khi có hiện tượng cực dương tan

 Vẽ phóng to các H19.1,19.2,19.3,19.4 và bảng 19.1 SGK

 Dự kiến nội dung ghi bảng:

1)Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân:

a)Thí nghiệm:

b)Kết quả:

c)Kết luận:

2)Bản chất dòng điện trong chất điện phân:

-Trong dung dịch điện phân có sự phân li và sự tái hợp xảy ra đồng thời

-Độ dẫn điện của chất điện phân tăng theo nhiệt độ

-Dòng điện trong chất điện phân: sgk

3)Phản ứng phụ trong chất điện phân:

4)Hiện tượng cực dương tan:

a)Thí nghiệm:

b)Giải thích:

c) Định luật ôm đối với chất điện phân

-Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm

-Khi không có hiện tượng cực dương tan thì bình điện phan là 1 máy thu điện, dòng điện qua bình thuân

theo định luật ôm đối với máy thu

5) Định luật Fa-ra-đây về điện phân:

a) Định luật I Fa-ra-đây: m = kq

trong đó: k= 1,118.10-6kg/C

b) Định luật II Fa-ra-đây:

k = c.A/n

trong đó: 1/c = F ≈ 96 500 C/mol

c)Công thức Fa-ra-đây về điện phân:

m =

trong đó: I là cường độ dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân (tính bằng A)

t là thời gian dòng điện chạy qua bình (tính bằng s)

m là khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực (tính bằng g)

6) Ứng dụng: sgk

2 Học sinh:

 Ôn lại tác dụng hoá học của dòng điện và sự điện li trong SGK Hoá học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Ho t đ ng 1: Thí nghi m v dòng đi n trong ch t đi n phân.ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ề sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

GV tiến hành thí nghiệm

GV lưu ý hướng dẫn HHS quan sát để rút ra kết

luận trong các trường hợp khi trong bình B chỉ có

nước cất và sau khi hoà tan một ít muối ăn vào

nước cất

Hs quan sát

HS kết luận chung cho các trường hợp muối, axit, bazơ nói chung

Ho t đ ng 2: B n ch t dòng đi n trong ch t đi n phân ải thích tính chất điện của kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv yêu cầu Hs nhắc lại sự điện li đã học trong

môn hoá

Đặt vấn đề: hạt tải điện trong dung dịch điện phân

là những hạt nào?

Gv giải thích cho Hs hiểu nguyên nhân hai quá

trình phân li và tái hợp, nhưng số lượng phân tử

phân li và tái hợp không bằng nhau, số cặp ion tạo

thành mỗi giây tăng khi nhiệt độ tăng => độ dẫn

điện tăng theo nhiệt độ

Khi chưa có điện trường ngoài và khi đã có điện

trường ngoài, chuyển động của các hạt mang điện

này như thế nào?

Hs trả lời: hạt tải điện trong dung dịch điện phân là các ion dương và các ion âm

từ câu trả lời, hs phát biểu được bản chất dòng điện trong chất điện phân

Ho t đ ng 3: Tìm hi u ph n ng ph trong ch t đi n phân:ểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ải thích tính chất điện của kim loại ứng dụng của nó ụng của nó ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

GV đặt vấn đề: khi các ion di chuyển đến các điện

cực thì có xãy ra hiện tượng gì không?

Gợi ý cho Hs có dư và thiếu êlectron giữa các ion

và các điện cực

Hs trả lời: các ion âm nhường e cho điện cực dương;

các ion dương nhận e từ điện cực âm

Ho t đ ng 4: Hi n t ng c c d ng tan.ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ương tan

GV tiến hành thí nghiệm

Sau đó GV gợi ý cho Hs giải thích

GV tiến hành đo các giá trị của cường độ dòng

điện I chạy qua bình ứng với các giá trị khác nhau

của hiệu điện thế U

Yêu cầu Hs vẽ đồ thị.Sau đó nhận xét về đồ thị,

và rút ra định luật Ôm đối với trường hợp cực

dương tan

Gv lưu ý cho HS : Nếu không có hiện tượng cực

dương tan thì bình điện phân là máy thu Khi đó

dòng điện chạy qua bình điện phân tuân theo định

luật Ôm đối với máy thu điện

Hỏi: Khi đó điện năng cung cấp cho bình được

chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào?

HS quan sát và sau đó nêu nhận xét: có điều gì xảy ra

ở catot

Hs vẽ đồ thị và nhận xét : cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân và hiệu điện thế giữa 2 điện cực tỉ

lệ thuận

Trả lời: Một phần nhỏ chuyển thành nhiệt năng, và một phần khác chuyển thành hoá năng

Ho t đ ng 5: nh lu t Fa-ra-đây và ng d ng c a hi n t ng đi n phân.Định luật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân ật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân ứng dụng của nó ụng của nó ủa êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

GV trình bày cho HS 2 định luật Fa-ra-đây như

SGK

Gv trình bày sơ lược các ứng dụng, còn học sinh

về nhà đọc thêm

Hs đọc thêm phần chữ nhỏ bên trái sgk

III CỦNG CỐ :

 Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân

 Mô tả hiện tượng cực dương tan

 Phát biểu các định luật Fa-ra-đây, viết biểu thức của các định luật này

 Nêu các ứng dụng của hiện tượng điện phân

IV DẶN DÒ:

 Làm bài 2,3 sgk

 Về nhà làm thêm các bài tập khác trong sbt

Trang 6

Tiết : 31 Bài 20: BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN

TRONG KIM LOẠI VÀ CHẤT ĐIỆN PHÂN.

7/12/2008

I MỤC TIÊU:

 Vận dụng hệ thức ρt = ρ0(1+α (t-t0) ) hay Rt = R0(1+α (t-t0) ) để giải các bài tập về sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ

 Vận dụng các định luật Fa-ra-đây để giải các bài tập về hiện tượng điện phân

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Một số bài tập đơn giản tương tự như các bài tập ở cuối bài 17 và 19

 D ki n n i dung ghi b ngự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ến nội dung ghi bảng ải thích tính chất điện của kim loại

Bài 3 Trang 90:

-Tóm tắt đề:

t0 = 500C ,R0 = 74Ω

t = 1000C, R = ?

-Bài giải : Áp dụng công thức: R = R0(1+α(t-t0))

Thay số: R = 74(1+4,3.10-3(100-74))

Bài 3 Trang 100:

-Tóm tắt đề:

D = 0,05mm = 5.10-5m

t = 30phút = 1800s

S = 30cm2 = 3.10-3m2

ρ= 8,9.103 kg/m3

A = 58, n=2

-Bài giải:

2 Học sinh:

 Ôn bài 17 và 19 và tự làm bài tập tương tự ở cuối các bài học đó

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Ho t đ ng 1: Nh c l i các công th c liên quanắc lại các công thức liên quan ứng dụng của nó

GV yêu cầu HS nhắc lại các hệ thức về sự phụ thuộc

của điện trở suất vào nhiệt độ, công thức Fa-ra-đây

về điện phân và chỉ rõ ý nghĩa các kí hiệu trong công

thức

GV lưu ý HS về dơn vị của các đại lượng trong các

công thức đó

HS trả lời:

1)Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ

Rt=R0(1+α (t-t0) ) Trong đó: R0 : điện trở của vật dẫn ở t0C

Rt : điện trở của vật dẫn ở t0C

α : Hệ số nhiệt điện trở

2)Công thức Fa-ra-đây về điện phân:

Ho t đ ng 2: Gi i các bài t p sgk ải thích tính chất điện của kim loại ật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân

Với mỗi bài toán, GV yêu cầu HS trả lời :

-Bài toán đề cập tới hiện tượng gì?

-Công thức vận dụng?

-Tóm tắt đề bài để nắm thông tin, rồi vận dụng các

dữ kiện vào công thức như thế nào?

-Thay số vào bài toán cần chú ý về đơn vị?

-Nhận xét kết quả

Bài 3trang 90, Hs đã được giao cho về nhà, bây giờ

Gv yêu cầu HS giải trên bảng

-Bài toán này đề cập tới hiện tượng điện trở thay đổi

theo nhiệt độ

Hệ số nhiệt điện trở của đồng được cho ở bảng

17.1sgk/88.Nhận xét kết quả:

Trang 7

Tiết : 32 Bài 21 : DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG.

7/12/2008

I MỤC TIÊU:

 Hiểu bản chất và tính chất của dòng điện trong chân không Hiểu đặc tuyến

Vôn-Ampe của dòng điện trong chân không

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Vẽ phóng to các hình 21.0,21.2,21.6 sgk

 Đọc SGk vật lí THCS và Vật lí 10

 Sưu tầm đèn hình cũ để làm dụng cụ trực quan

 Chuẩn bị bộ dụng cụ về khảo sát dòng điện trong chân không

 Dự kiến nội dung ghi bảng:

1)Dònh điện trong chân không:

a)Thí nghiệm:

b)Bản chất dòng điện trong chân không:

sgk

2)Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hiệu điện thế:

-Dòng điện trong chân không không tuân theo định luật ôm

-Khi U đạt đến giá trị Ub thì I =Ibh Nhiệt độ càng cao thì Ibh càng lớn

-Diôt chân không dùng để chỉnh lưu dòng xoay chiều

3)Tia catôt:

-Tia catôt là dòng các e bức ra từ catôt và bay trong chân không

-Các tính chất của tia catôt: sgk

4) Ống phóng điện tử: sgk

2 Học sinh:

 Ôn lại SGK THCS và Vật lí 10 về khái niệm chân không

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Ho t đ ng 1: Tìm hi u dòng đi n trong chân không.ểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại

GV giới thiệu cách hiểu môi trường chân không

là gì?

Nếu có thể thì GV tiến hành thí nghiệm và hướng

dẫn HS quan sát rồi rút ra kết luận.Nếu không thì

GV hướng dẫn thí nghiệm bằng tranh, rồi sau đó

đặt câu hỏi để HS theo dõi từng bước thí nghiệm

-Khi catôt bị nung đủ nóng thì xảy ra hiện tượng

gì?

-Chuyển động của các e tự do bứt ra khỏi catôt

khi anot được mắc vào cực dương và catôt được

mắc vào cực âm của nguồn e1?

Từ đó cho Hs nắm bản chấy dòng điện trong diôt

chân không

GV có thể gợi ý cho HS trả lời: “nếu tăng suất

điện động của nguồn e2 thì cường độ dòng điển

trong diot chân không có thay đổi không?Tăng

hay giảm?”

Lưu ý HS trường hợp mắc anôt và catôt ngược lại

thì không có dòng điện

HS quan sát và trả lời các câu hỏi của GV để nắm bản chất dòng điện trong diôt chân không

từ đó hs kết luận dòng điện chạy trong diôt chân không chỉ theo 1 chiều từ anôt đến catôt

Hs trả lời C1:-Số chỉ của G bằng 0 Trả lời C2 : - ở nhiệt độ thường không có e bứt ra từ catôt.Vì năng lượng của e không đủ thắng lực liên kết

Trang 8

Ho t đ ng 2: Tìm hi u s ph thu c c a c ng đ dịng đi n trong chân khơng vào hi u đi n thểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nĩ ự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ụng của nĩ ủa êlectron tự do trong kim loại ường độ dịng điện trong chân khơng vào hiệu điện thế ệu về sự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ến nội dung ghi bảng

Ý nghĩa của dạng đồ thị?

Khi U < Ub thì I?

Khi U > Ub thì I?

Dịng điện trong chân khơng: Khơng tuân theo định luật Ơm

I tăng

I bão hồ

Hoạt động 2: Tìm hiểu tia ca tốtt

* Tia catốt là dòng chuyển động của electron

phát ra từ K.

Giáo viên minh hoạ, các tính chất

* Tính chất : _ Truyền thẳng

_ Vuông góc bề mặt K

_ Mang năng lượng xác định

_ Có khả năng đâm xuyên qua lá

kim lọai mỏng

_ Tác dụng lên kính ảnh

_ Có khả năng ion hóa chất khí

_ Có khả năng làm phát quang

một số chất

_ Bị lệch trong địên, từ trường

_ Khi đập vào kim lọai có nguyên

tử lượng lớn làm phát ra tia X (tia Rơnghen )

4) Ống phĩng điện tử: sgk

Học sinh hiểu được các tính chất

HS cho được một số ví dụ, một số ứng dụng thực tiễn của các tính chất

 Củng cố:

 Trả lời các câu hỏi 1 - 3 SGK trang 105

 BT về nhà: Bài 1 - 2 SGK trang 105

Trang 9

Tiết : 33 - 34 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ

14/12/2008

I Mục tiêu :

 Kiến thức cơ bản :

 Nguyên nhân và bản chất của dòng điện trong chất khí

 Cách tạo ra hạt tải điện trong quá trình dẫn điên tự lực

 Tia lửa điện, điều kiện phát sinh và ứng dụng

 Hồ quang điện, điều kiện phát sinh và ứng dụng

 Rèn luyện kỹ năng :

 Nhận ra hiện tượng phóng điện trong chất khí

 Phân biệt tia lửa điện và hồ quang điện

II Chuẩn bị của thầy và trò:

 Chuẩn bị của thầy : Thí nghiệm phóng điện

 Chuẩn bị của trò : Đọc kỹ bài trước khi đến lớp

III Tổ chức hoạt động dạy học :

 Kiểm tra bài cũ :

1

2

 Giảng bài mới :

HĐ Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trò

I Chất khí là một môi trường cách điện.

Vì các phân tử chất khí ở trạng thái trung hoà

điện

II Sự dẫn điện của chất khí trong điều kiện

thường.

Các tác nhân tác dụng lên chất khí gây ra hiện

tượng: Tăng mật độ hạt tải điện.

III Bản chất của dòng điện trong chất khí

1 Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá

Các tác nhân ion hoá gây ra sự ion hoá chất khí

Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng các ion

dương, ion âm và các ion

2 Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí

Quá trình dẫn điện không tự lực là quá trình dẫn

điện bởi các hạt tải điện do tác nhân bên ngoài

gây ra.

3 Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí

trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự

lực

IV Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và

điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực.

Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì,

không cần ta liên tục đưa hạt tải điện vào gọi là

quá trình dẫn điện tự lực.

1.

2.

3.

4

GV: Vì sao nói chất khí là môi trường cách điện HS: Vì các phân tử chất khí ở trạng thái trung hoà điện

GV: Các tác nhân tác dụng lên chất khí gây ra hiện tượng gì?

Bản chất dòng điện trong chất khí HS: Tăng mật độ hạt tải điện

Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng các ion dương, ion âm và các ion

GV: Quá trình dẫn điện không tự lực là gì? Hiện tượng nhân hạt tải điện là gì? Giải thích hiện tượng đó?

HS: Quá trình dẫn điện không tự lực là quá trình dẫn điện bởi các hạt tải điện do tác nhân bên ngoài gây ra

Hiện tượng nhân hạt tải điện là hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong môi trường khí do dòng điện chạy qua gây nên

GV: Quá trình dẫn điện tự lực là gì? Nêu cách chính để tạo ra các hạt tải điện trong quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí?

HS: Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, không cần ta liên tục đưa hạt tải điện vào gọi là quá trình dẫn điện tự lực

Nêu được một số cách chính để tạo ra các hạt tải điện

GV: Tia lửa điện là gì? Điều kiện tạo ra tia lửa điện?

HS: Tia lửa điện là quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh

Điều kiện tạo ra khi điện trườngđạt khoảng

Trang 10

V Tia lửa điện và điều kiện để tạo ra tia lửa

điện

1 Định nghĩa.

2 Điều kiện tạo ra tia lửa điện

3 Ứng dụng

VI Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang

điện

1 Định nghĩa.

2 Điều kiện tạo ra hồ quang điện

3 Ứng dụng

3.106V/m GV: Hồ quang điện là gì? Điều kiện tạo hồ quang điện?

HS: Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc thấp, giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn Hồ quang điện có thể kèm theo toả nhiệt và phát sáng mạnh

Điều kiện tạo hồ quang điện: hai điện cực được nung nóng đỏ để dễ dàng phát xạ electron GV: Các ứng dụng của hồ quang điện HS: Hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu

 Củng cố:

 Trả lời các câu hỏi 1 -4 SGK trang 111

 Làm bài tập 1 – 3 SGK trang 112

 BT về nhà: Bài SBT trang

Ngày đăng: 23/10/2017, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w