MỤC TIÊU: Nêu được các tính chất điện của kim loại.Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.. Hiểu được sự có mặt của các êlectron tự do trong kim loạ
Trang 1Tiết : 27 Bài 17: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI.
23/11/2008
I MỤC TIÊU:
Nêu được các tính chất điện của kim loại.Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
Hiểu được sự có mặt của các êlectron tự do trong kim loại.Vận dụng thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích một cách định tính các tính chất điện của kim loại
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Vẽ phóng to các hình 17.1,17.2,17.3,17.4 và bảng 17.2 SGK
Dự kiến nội dung ghi bảng
1)Các tính chất điện của kim loại:
-Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ:
ρ = ρ0(1+α(t-t0))
trong đó : ρ0 là điện trở suất ở t0(0C)
α là hệ số nhiệt điện trở(K-1)
-Sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ:
R=R0(1+α(t-t0))
trong đó : R0 là điện trở ở t0(0C)
2)Electron tự do trong kim loại:
Sgk
3)Giải thích tính chất điện của kim loại:
-Bản chất dòng điện trong kim loại:
sgk
-Giải thích các tính chất điện của kim loại bằng thuyết electron tự do:
(học sinh đọc sgk)
2 Học sinh:
Ôn lại phần nói về tính chất điện của kim loại trong SGK Vật lí 9 và định luật Ôm cho đoạn mạch, định luật Jun-Lenxơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:Nhắc lại tính chất điện của kim loại.
GV yêu cầu HS nêu lên các tính chất điện của
kim loại, sau đó GV tổng kết và hệ thống lại
GV yêu cầu HS căn cứ vào đồ thị H17.1 để trả lời
câu hỏi C1
GV lưu ý cho hs : Hệ số α còn phụ thuộc vào
nhiệt độ, vào độ sạch và chế độ gia công vật liệu
Yêu cầu hs trả lời C2
Học sinh đọc sgk trả lời câu hỏi của gv
HS trả lời:- Điện trở dây tóc bóng đèn tăng khi hiệu điện thế tăng.Mặt khác, khi hiệu điện thế tăng, độ sáng của bóng đèn tăng, chứng tỏ nhiệt độ dây tóc bóng đèn tăng.Từ đó kết luận: điện trở của dây tóc bóng đèn tăng khi nhiệt độ tăng:
Rt = R0(1+α (t-t0) ) Trả lời C2: Nên dùng constantan, vì nó có α rất nhỏ
Ho t đ ng 2: Gi i thi u v s có m t c a êlectron t do trong kim lo i.ới thiệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ề sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ặt của êlectron tự do trong kim loại ủa êlectron tự do trong kim loại ự có mặt của êlectron tự do trong kim loại
GV dựa vào H17.2 giới thiệu sự có mặt và hoạt
động của các êlectron tự do trong mạng tinh thể
kim loại
HS nhắc lại về cấu trúc tinh thể của kim loại
Ho t đ ng 3: Gi i thích tính ch t đi n c a kim lo i ải thích tính chất điện của kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ủa êlectron tự do trong kim loại
GV đặt vấn đề: khi đặt vào 2 đầu kim loại một
hiệu điện thế thì các êlectron tự do sẽ chuyển
Hs trả lời: các electron sẽ chịu thêm tác dụnh của điện trường và chuyển động theo sự tác động ấy.Cụ thể là
Trang 2động như thế nào?
GV kết luận: sự di chuyển đó của êlectron tạo ra
dòng điện
GV nhấn mạnh cho HS bản chất dòng điện trong
kim loại và giảng giải cho HS hiểu nội dung của
SGK
Gv hướng dẫn cho hs dùng thuyết electron để giải
thích các tính chất điện của kim loại
GV đặt vấn đề cho HS :trong khi các êlectron tự
do di chuyển như thế thì có xảy ra hiện tượng gì
với chúng?
GV nhấn mạnh thêm: điện trở còn được gây ra
bởi các sai hỏng tinh thể
HS trả lời C3: các kim loại khác nhau có cấu trúc
mạng tinh thể khác nhau và mật độ êlectron tự do
khác nhau => tác dụng ngăn cản chuyển động có
hướng của các êlectron tự do trong mỗi kim loại
cũng khác nhau
các electron chuỷen động ngược chiều điện trường
Hs đọc thêm sgk để lĩnh hội kiến thức tốt hơn
HS đọc SGK rút ra kết luận cho các hiện tượng
HS trả lời C3: các kim loại khác nhau có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau và mật độ êlectron tự do khác nhau => tác dụng ngăn cản chuyển động có hướng của các êlectron tự do trong mỗi kim loại cũng khác nhau
III CỦNG CỐ :
Nêu tính chất điện của kim loại.Vận dụng thuyết electron để giải thích các tính chất điện của kim loại
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ như thế nào?
IV DẶN DÒ:
Hs làm 3 bài tập trong SGK
Về nhà làm các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới
Trang 3Tiết : 28 Bài 18: HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN.
23/11/2008
I MỤC TIÊU:
Phát biểu được hiện tượng nhiệt điện là gì và một số ứng dụng của nó
Hiểu được hiện tượng siêu dẫn là gì và một số ứng dụng của nó
II CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị thí nghiệm về dòng nhiệt điện
Vẽ phóng to Bảng 18.1, các H18.1 và 18.3 SGK
Dự kiến nội dung ghi bảng:
1)Hiện tượng nhiệt điện:
a)Thí nghiệm:
b)Biểu thức của suất điện động nhiệt điện:
℮ = αT(T1-T2)
αT : hệ số nhiệt điện động(đơn vị là μV/K)V/K)
c) Ứng dụng của cặp nhiệt điện:
-Nhiệt kế nhiệt điện
-Pin nhiệt điện
2)Hiện tượng siêu dẫn:
2 Học sinh:
Ôn lại tính chất điện của kim loại
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ho t đ ng 1: Tìm hi u hi n t ng nhi t đi n và các ng d ng c a nó.ểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ứng dụng của nó ụng của nó ủa êlectron tự do trong kim loại
GV tiến hành thí nghiệm và cho HS quan sát rồi
nêu ra các nhận xét
GV không cần giải thích sự xuất hiện suất điện
động nhiệt điện
GV hỏi thêm: “ trong pin nhiệt điện, dạng năng
lượng nào đã chuyển chuyển hoá thành điện
năng?”
GV yêu cầu HS hiểu và nắm công thức 18.1 để
vận dụng làm bài tập
GV yêu cầu HS nắm được các ứng dụng của cặp
nhiệt điện
HS nhận xét:
-Khi hơ nóng mối hàn A ta thấy có dòng điện
-Hơ nóng lâu hơn,số chỉ miliampe kế tăng
HS trả lời: Nhiệt năng chuyển hoá thành điện năng
Hs đọc thêm sgk để nắm bài học
HS khá giỏi có thể đọc thêm đoạn giải thích sơ lược sự xuất hiện suất điện động nhiệt điện ở cột bên phải
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng siêu dẫn và các ứng dụng.
GV giới thiệu đồ thị khảo sát sự phụ thuộc vào
nhiệt độ của điện trở cột thuỷ ngân
GV kết luận: Hiện tượng như thế là hiện tượng
siêu dẫn
Yêu cầu HS phát biểu thành lời
HS nhân xét: Điện trở của cột thuỷ ngân giảm đột ngột khi nhiệt độ giảm ở lân cận 4K
HS tham khảo bảng giá trị TC (K) của 1 số vật liệu ở bảng 18.2 SGK
III CỦNG CỐ :
Mô tả hiện tượng nhiệt điện
Nêu hiện tượng siêu dẫn, và ứng dụng của nó
IV DẶN DÒ:
HS đọc thêm phần đọc thêm
Làm tại lớp câu 1,2 trong SGK
Về nhà làm thêm bài tập SBT
Trang 4Tiết : 29 - 30 Bài 19: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT DIỆN PHÂN
I MỤC TIÊU:
Hiểu hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân, phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân, hiện tượng cực dương tan
Hiểu và vận dụng được định luật Fa-ra-đây
Hiểu nguyên tắc mạ điện, đúc điện, tinh chế và điều chế kim loại
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Bộ dụng cụ thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân
Dụng cụ thí nghiệm để thiết lập định luật Ôm khi có hiện tượng cực dương tan
Vẽ phóng to các H19.1,19.2,19.3,19.4 và bảng 19.1 SGK
Dự kiến nội dung ghi bảng:
1)Thí nghiệm về dòng điện trong chất điện phân:
a)Thí nghiệm:
b)Kết quả:
c)Kết luận:
2)Bản chất dòng điện trong chất điện phân:
-Trong dung dịch điện phân có sự phân li và sự tái hợp xảy ra đồng thời
-Độ dẫn điện của chất điện phân tăng theo nhiệt độ
-Dòng điện trong chất điện phân: sgk
3)Phản ứng phụ trong chất điện phân:
4)Hiện tượng cực dương tan:
a)Thí nghiệm:
b)Giải thích:
c) Định luật ôm đối với chất điện phân
-Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm
-Khi không có hiện tượng cực dương tan thì bình điện phan là 1 máy thu điện, dòng điện qua bình thuân
theo định luật ôm đối với máy thu
5) Định luật Fa-ra-đây về điện phân:
a) Định luật I Fa-ra-đây: m = kq
trong đó: k= 1,118.10-6kg/C
b) Định luật II Fa-ra-đây:
k = c.A/n
trong đó: 1/c = F ≈ 96 500 C/mol
c)Công thức Fa-ra-đây về điện phân:
m =
trong đó: I là cường độ dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân (tính bằng A)
t là thời gian dòng điện chạy qua bình (tính bằng s)
m là khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực (tính bằng g)
6) Ứng dụng: sgk
2 Học sinh:
Ôn lại tác dụng hoá học của dòng điện và sự điện li trong SGK Hoá học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ho t đ ng 1: Thí nghi m v dòng đi n trong ch t đi n phân.ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ề sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại
GV tiến hành thí nghiệm
GV lưu ý hướng dẫn HHS quan sát để rút ra kết
luận trong các trường hợp khi trong bình B chỉ có
nước cất và sau khi hoà tan một ít muối ăn vào
nước cất
Hs quan sát
HS kết luận chung cho các trường hợp muối, axit, bazơ nói chung
Ho t đ ng 2: B n ch t dòng đi n trong ch t đi n phân ải thích tính chất điện của kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv yêu cầu Hs nhắc lại sự điện li đã học trong
môn hoá
Đặt vấn đề: hạt tải điện trong dung dịch điện phân
là những hạt nào?
Gv giải thích cho Hs hiểu nguyên nhân hai quá
trình phân li và tái hợp, nhưng số lượng phân tử
phân li và tái hợp không bằng nhau, số cặp ion tạo
thành mỗi giây tăng khi nhiệt độ tăng => độ dẫn
điện tăng theo nhiệt độ
Khi chưa có điện trường ngoài và khi đã có điện
trường ngoài, chuyển động của các hạt mang điện
này như thế nào?
Hs trả lời: hạt tải điện trong dung dịch điện phân là các ion dương và các ion âm
từ câu trả lời, hs phát biểu được bản chất dòng điện trong chất điện phân
Ho t đ ng 3: Tìm hi u ph n ng ph trong ch t đi n phân:ểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ải thích tính chất điện của kim loại ứng dụng của nó ụng của nó ất điện của kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại
GV đặt vấn đề: khi các ion di chuyển đến các điện
cực thì có xãy ra hiện tượng gì không?
Gợi ý cho Hs có dư và thiếu êlectron giữa các ion
và các điện cực
Hs trả lời: các ion âm nhường e cho điện cực dương;
các ion dương nhận e từ điện cực âm
Ho t đ ng 4: Hi n t ng c c d ng tan.ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ương tan
GV tiến hành thí nghiệm
Sau đó GV gợi ý cho Hs giải thích
GV tiến hành đo các giá trị của cường độ dòng
điện I chạy qua bình ứng với các giá trị khác nhau
của hiệu điện thế U
Yêu cầu Hs vẽ đồ thị.Sau đó nhận xét về đồ thị,
và rút ra định luật Ôm đối với trường hợp cực
dương tan
Gv lưu ý cho HS : Nếu không có hiện tượng cực
dương tan thì bình điện phân là máy thu Khi đó
dòng điện chạy qua bình điện phân tuân theo định
luật Ôm đối với máy thu điện
Hỏi: Khi đó điện năng cung cấp cho bình được
chuyển hoá thành những dạng năng lượng nào?
HS quan sát và sau đó nêu nhận xét: có điều gì xảy ra
ở catot
Hs vẽ đồ thị và nhận xét : cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân và hiệu điện thế giữa 2 điện cực tỉ
lệ thuận
Trả lời: Một phần nhỏ chuyển thành nhiệt năng, và một phần khác chuyển thành hoá năng
Ho t đ ng 5: nh lu t Fa-ra-đây và ng d ng c a hi n t ng đi n phân.Định luật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân ật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân ứng dụng của nó ụng của nó ủa êlectron tự do trong kim loại ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại
GV trình bày cho HS 2 định luật Fa-ra-đây như
SGK
Gv trình bày sơ lược các ứng dụng, còn học sinh
về nhà đọc thêm
Hs đọc thêm phần chữ nhỏ bên trái sgk
III CỦNG CỐ :
Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân
Mô tả hiện tượng cực dương tan
Phát biểu các định luật Fa-ra-đây, viết biểu thức của các định luật này
Nêu các ứng dụng của hiện tượng điện phân
IV DẶN DÒ:
Làm bài 2,3 sgk
Về nhà làm thêm các bài tập khác trong sbt
Trang 6Tiết : 31 Bài 20: BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN
TRONG KIM LOẠI VÀ CHẤT ĐIỆN PHÂN.
7/12/2008
I MỤC TIÊU:
Vận dụng hệ thức ρt = ρ0(1+α (t-t0) ) hay Rt = R0(1+α (t-t0) ) để giải các bài tập về sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ
Vận dụng các định luật Fa-ra-đây để giải các bài tập về hiện tượng điện phân
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Một số bài tập đơn giản tương tự như các bài tập ở cuối bài 17 và 19
D ki n n i dung ghi b ngự có mặt của êlectron tự do trong kim loại ến nội dung ghi bảng ải thích tính chất điện của kim loại
Bài 3 Trang 90:
-Tóm tắt đề:
t0 = 500C ,R0 = 74Ω
t = 1000C, R = ?
-Bài giải : Áp dụng công thức: R = R0(1+α(t-t0))
Thay số: R = 74(1+4,3.10-3(100-74))
Bài 3 Trang 100:
-Tóm tắt đề:
D = 0,05mm = 5.10-5m
t = 30phút = 1800s
S = 30cm2 = 3.10-3m2
ρ= 8,9.103 kg/m3
A = 58, n=2
-Bài giải:
2 Học sinh:
Ôn bài 17 và 19 và tự làm bài tập tương tự ở cuối các bài học đó
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ho t đ ng 1: Nh c l i các công th c liên quanắc lại các công thức liên quan ứng dụng của nó
GV yêu cầu HS nhắc lại các hệ thức về sự phụ thuộc
của điện trở suất vào nhiệt độ, công thức Fa-ra-đây
về điện phân và chỉ rõ ý nghĩa các kí hiệu trong công
thức
GV lưu ý HS về dơn vị của các đại lượng trong các
công thức đó
HS trả lời:
1)Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ
Rt=R0(1+α (t-t0) ) Trong đó: R0 : điện trở của vật dẫn ở t0C
Rt : điện trở của vật dẫn ở t0C
α : Hệ số nhiệt điện trở
2)Công thức Fa-ra-đây về điện phân:
Ho t đ ng 2: Gi i các bài t p sgk ải thích tính chất điện của kim loại ật Fa-ra-đây và ứng dụng của hiện tượng điện phân
Với mỗi bài toán, GV yêu cầu HS trả lời :
-Bài toán đề cập tới hiện tượng gì?
-Công thức vận dụng?
-Tóm tắt đề bài để nắm thông tin, rồi vận dụng các
dữ kiện vào công thức như thế nào?
-Thay số vào bài toán cần chú ý về đơn vị?
-Nhận xét kết quả
Bài 3trang 90, Hs đã được giao cho về nhà, bây giờ
Gv yêu cầu HS giải trên bảng
-Bài toán này đề cập tới hiện tượng điện trở thay đổi
theo nhiệt độ
Hệ số nhiệt điện trở của đồng được cho ở bảng
17.1sgk/88.Nhận xét kết quả:
Trang 7Tiết : 32 Bài 21 : DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG.
7/12/2008
I MỤC TIÊU:
Hiểu bản chất và tính chất của dòng điện trong chân không Hiểu đặc tuyến
Vôn-Ampe của dòng điện trong chân không
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Vẽ phóng to các hình 21.0,21.2,21.6 sgk
Đọc SGk vật lí THCS và Vật lí 10
Sưu tầm đèn hình cũ để làm dụng cụ trực quan
Chuẩn bị bộ dụng cụ về khảo sát dòng điện trong chân không
Dự kiến nội dung ghi bảng:
1)Dònh điện trong chân không:
a)Thí nghiệm:
b)Bản chất dòng điện trong chân không:
sgk
2)Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chân không vào hiệu điện thế:
-Dòng điện trong chân không không tuân theo định luật ôm
-Khi U đạt đến giá trị Ub thì I =Ibh Nhiệt độ càng cao thì Ibh càng lớn
-Diôt chân không dùng để chỉnh lưu dòng xoay chiều
3)Tia catôt:
-Tia catôt là dòng các e bức ra từ catôt và bay trong chân không
-Các tính chất của tia catôt: sgk
4) Ống phóng điện tử: sgk
2 Học sinh:
Ôn lại SGK THCS và Vật lí 10 về khái niệm chân không
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ho t đ ng 1: Tìm hi u dòng đi n trong chân không.ểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nó ệu về sự có mặt của êlectron tự do trong kim loại
GV giới thiệu cách hiểu môi trường chân không
là gì?
Nếu có thể thì GV tiến hành thí nghiệm và hướng
dẫn HS quan sát rồi rút ra kết luận.Nếu không thì
GV hướng dẫn thí nghiệm bằng tranh, rồi sau đó
đặt câu hỏi để HS theo dõi từng bước thí nghiệm
-Khi catôt bị nung đủ nóng thì xảy ra hiện tượng
gì?
-Chuyển động của các e tự do bứt ra khỏi catôt
khi anot được mắc vào cực dương và catôt được
mắc vào cực âm của nguồn e1?
Từ đó cho Hs nắm bản chấy dòng điện trong diôt
chân không
GV có thể gợi ý cho HS trả lời: “nếu tăng suất
điện động của nguồn e2 thì cường độ dòng điển
trong diot chân không có thay đổi không?Tăng
hay giảm?”
Lưu ý HS trường hợp mắc anôt và catôt ngược lại
thì không có dòng điện
HS quan sát và trả lời các câu hỏi của GV để nắm bản chất dòng điện trong diôt chân không
từ đó hs kết luận dòng điện chạy trong diôt chân không chỉ theo 1 chiều từ anôt đến catôt
Hs trả lời C1:-Số chỉ của G bằng 0 Trả lời C2 : - ở nhiệt độ thường không có e bứt ra từ catôt.Vì năng lượng của e không đủ thắng lực liên kết
Trang 8Ho t đ ng 2: Tìm hi u s ph thu c c a c ng đ dịng đi n trong chân khơng vào hi u đi n thểu hiện tượng nhiệt điện và các ứng dụng của nĩ ự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ụng của nĩ ủa êlectron tự do trong kim loại ường độ dịng điện trong chân khơng vào hiệu điện thế ệu về sự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ệu về sự cĩ mặt của êlectron tự do trong kim loại ến nội dung ghi bảng
Ý nghĩa của dạng đồ thị?
Khi U < Ub thì I?
Khi U > Ub thì I?
Dịng điện trong chân khơng: Khơng tuân theo định luật Ơm
I tăng
I bão hồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tia ca tốtt
* Tia catốt là dòng chuyển động của electron
phát ra từ K.
Giáo viên minh hoạ, các tính chất
* Tính chất : _ Truyền thẳng
_ Vuông góc bề mặt K
_ Mang năng lượng xác định
_ Có khả năng đâm xuyên qua lá
kim lọai mỏng
_ Tác dụng lên kính ảnh
_ Có khả năng ion hóa chất khí
_ Có khả năng làm phát quang
một số chất
_ Bị lệch trong địên, từ trường
_ Khi đập vào kim lọai có nguyên
tử lượng lớn làm phát ra tia X (tia Rơnghen )
4) Ống phĩng điện tử: sgk
Học sinh hiểu được các tính chất
HS cho được một số ví dụ, một số ứng dụng thực tiễn của các tính chất
Củng cố:
Trả lời các câu hỏi 1 - 3 SGK trang 105
BT về nhà: Bài 1 - 2 SGK trang 105
Trang 9Tiết : 33 - 34 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
14/12/2008
I Mục tiêu :
Kiến thức cơ bản :
Nguyên nhân và bản chất của dòng điện trong chất khí
Cách tạo ra hạt tải điện trong quá trình dẫn điên tự lực
Tia lửa điện, điều kiện phát sinh và ứng dụng
Hồ quang điện, điều kiện phát sinh và ứng dụng
Rèn luyện kỹ năng :
Nhận ra hiện tượng phóng điện trong chất khí
Phân biệt tia lửa điện và hồ quang điện
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Chuẩn bị của thầy : Thí nghiệm phóng điện
Chuẩn bị của trò : Đọc kỹ bài trước khi đến lớp
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
1
2
Giảng bài mới :
HĐ Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trò
I Chất khí là một môi trường cách điện.
Vì các phân tử chất khí ở trạng thái trung hoà
điện
II Sự dẫn điện của chất khí trong điều kiện
thường.
Các tác nhân tác dụng lên chất khí gây ra hiện
tượng: Tăng mật độ hạt tải điện.
III Bản chất của dòng điện trong chất khí
1 Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá
Các tác nhân ion hoá gây ra sự ion hoá chất khí
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng các ion
dương, ion âm và các ion
2 Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
Quá trình dẫn điện không tự lực là quá trình dẫn
điện bởi các hạt tải điện do tác nhân bên ngoài
gây ra.
3 Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí
trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự
lực
IV Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và
điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực.
Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì,
không cần ta liên tục đưa hạt tải điện vào gọi là
quá trình dẫn điện tự lực.
1.
2.
3.
4
GV: Vì sao nói chất khí là môi trường cách điện HS: Vì các phân tử chất khí ở trạng thái trung hoà điện
GV: Các tác nhân tác dụng lên chất khí gây ra hiện tượng gì?
Bản chất dòng điện trong chất khí HS: Tăng mật độ hạt tải điện
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng các ion dương, ion âm và các ion
GV: Quá trình dẫn điện không tự lực là gì? Hiện tượng nhân hạt tải điện là gì? Giải thích hiện tượng đó?
HS: Quá trình dẫn điện không tự lực là quá trình dẫn điện bởi các hạt tải điện do tác nhân bên ngoài gây ra
Hiện tượng nhân hạt tải điện là hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong môi trường khí do dòng điện chạy qua gây nên
GV: Quá trình dẫn điện tự lực là gì? Nêu cách chính để tạo ra các hạt tải điện trong quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí?
HS: Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, không cần ta liên tục đưa hạt tải điện vào gọi là quá trình dẫn điện tự lực
Nêu được một số cách chính để tạo ra các hạt tải điện
GV: Tia lửa điện là gì? Điều kiện tạo ra tia lửa điện?
HS: Tia lửa điện là quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh
Điều kiện tạo ra khi điện trườngđạt khoảng
Trang 10V Tia lửa điện và điều kiện để tạo ra tia lửa
điện
1 Định nghĩa.
2 Điều kiện tạo ra tia lửa điện
3 Ứng dụng
VI Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang
điện
1 Định nghĩa.
2 Điều kiện tạo ra hồ quang điện
3 Ứng dụng
3.106V/m GV: Hồ quang điện là gì? Điều kiện tạo hồ quang điện?
HS: Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc thấp, giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn Hồ quang điện có thể kèm theo toả nhiệt và phát sáng mạnh
Điều kiện tạo hồ quang điện: hai điện cực được nung nóng đỏ để dễ dàng phát xạ electron GV: Các ứng dụng của hồ quang điện HS: Hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu
Củng cố:
Trả lời các câu hỏi 1 -4 SGK trang 111
Làm bài tập 1 – 3 SGK trang 112
BT về nhà: Bài SBT trang