1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý nâng cao chương (7)

31 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động dạy học : HĐ1: Cấu tạo lăng kính: 4 phút HS: Thông qua dụng cụ, hình vẽ nhận biết được định nghĩa về lăng kính và các yếu tố của lăng Gv: Giới thiệu các công thức.. -

Trang 1

Tiết 72 Bài 47: LĂNG KÍNH

I Mục tiêu:

 Kiến thức: Học sinh biết được

 Cấu tạo, đường đi của tia sáng qua lăng kính , các công thức cơ bản của lăng kính

 Sự biến thiên góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới biến thiên

 Góc lệch cực tiểu và đường đi tia sáng trong trường hợp này

 Các trường hợp lăng kính phản xạ toàn phần

 Kĩ năng:

 Biết cách vẽ đường đi tia sáng qua lăng kính

 Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính

 Vận dụng tốt các công thức vào lăng kính và biết cách tính góc lệch của tia ló đối với tia tới

II Chuẩn bị:

1 Giáo viện:

 Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác đều Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tamgiác vuông Một đèn bấm lazer Một số hình ảnh động về: Đường truyền của tia sáng đơn sắc qua LK khi đặttrong không khí, góc lệch cực tiểu,…

Dự kiến n i dung ghi b ngội dung ghi bảng ảng

Tiết:…

Bài 47: LĂNG KÍNH 1.Cấu tạo lăng kính:

- Đn:

- Các yếu tố của lăng kính

2.Đường đi của tia sáng qua lăng kính:

Tia sáng đơn sắc khi truyền qua lăng kính khi đặt trong không khí, sau hai

lần khúc xạ ở mặt bên tia ló ra khỏi lăng kính lệch về đáy lăng kính

4 Biến thiên của góc lệch theo góc tới:

 Khi góc tới i của tia sáng thay đổi thì góc lệch D cũng thay đổi

 Khi tia tới và tia ló đối xứng qua mặt phân giác góc ở đỉnh

 Lăng kính phản xạ toàn phần thường là lăng kính làm bằng thủy

tinh mà tiết diện thẳng là tam giác vuông cân.

Trang 2

2 Học sinh:

 Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng và các trường hợp riêng

 Hiện tượng phản xạ toàn phần

III.Kiểm tra bài cũ:

IV Tổ chức hoạt động dạy học :

HĐ1: Cấu tạo lăng kính: ( 4 phút)

HS: Thông qua dụng cụ, hình vẽ nhận biết được

định nghĩa về lăng kính và các yếu tố của lăng

Gv: Giới thiệu các công thức.

Gv: Yêu cầu Hs vận dụng điều kiện khúc xạ ánh sáng

để xây dựng công thức của lăng kính

HĐ4 Biến thiên của góc lệch theo góc tới: (10

phút)

Hs: Dựa vào hình động về góc lệch cực tiểu để

nhận biết được khi nào có góc lệâch cực tiểu

Gv: Dùng hình động trên máy tính để giới thiệu:

 Khi quay lăng kính theo chiều mũi tên thì vệt sáng Ktrên màn tiến lại gần vị trí vệt K0 đến vị trí gần nhất

Km và sau đó lại chuyển động ra xa vệt này

 Khi vệt Kở vị trí Km thì tia tới và tia ló đối xứngqua mặt phân giác góc ở đỉnh

HĐ5: Lăng kính phản xạ toàn phần:

(8 phút)

Hs: Thông qua thí nghiệm và hình động minh

họa trên máy tính để nhận biết được đường

truyền của tia sáng qua lăng kính phản xạ toàn

phần

HĐ 6:Củng cố dặn dò và (5 phút)

Gv: Hướng dẫn H vận dụng HTPX toàn phần để khảo

sát đường truyền tia sáng trong LK phản xạ theo haicách

Gv: làm thí nghiệm kiểm tra.

Gv: Dùng H.vẽ chỉ cho Hs đường đi của tia sáng qua

kính tiềm vọng

Trang 3

Tiết 73,74 BÀI 48: THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

 Trình bày được định nghĩa & cấu tạo, phân loại thấu kính

 Trình bày được các khái niệm về các đặc trưng quan trọng của 1 thấu kính mỏng: quang tâm, trục chính, tiêu điểm, tiêu cự, tiêu diện

 Biết được điều kiện cho ảnh rõ nét

2 Về kĩ năng:

Vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính ( đối với các tia đặc biệt và tia bất kỳ)

3 Về thái độ:

Thấy được lợi ích thiết thực của thấu kính trong đời sống

Thấy được tầm quan trọng của thấu kính trong các dụng cụ quan trọng

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Các loại thấu kính mỏng, bộ quang laze, tranh vẽ giới thiệu đặc trưng của thấu kính và đường đi của các tia sáng qua thấu kính

Dự kiến nội dung ghi bảng:

Tiết 73: THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 1)

Qui ước: f > 0 với thấu kính hội tụ

f < 0 với thấu kính phân kì

3.Đường đi của tia sáng qua thấu kính:

F1/

OF

F/

F 1 / F

F / O

Trang 4

2 Học sinh:

Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:(5') Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ: ịnh tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:n đ nh t ch c l p, ki m tra bài c :ổ chức lớp, kiểm tra bài cũ: ức lớp, kiểm tra bài cũ: ớp, kiểm tra bài cũ: ểm tra bài cũ: ũ:

Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên

Báo cáo sĩ số

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời của bạn

Điểm danh

Đặt câu hỏi: Viết CT của lăng kính? Ứng dụng của lăng kính

Hoạt động 2:(10')Tìm hiểu cấu tạo của thấu kính mỏng:

Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Quan sát, nhận xét và vẽ hình vào vở

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi - Yêu cầu học sinh quan sát các TK và vẽ hình vào vở. - Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các đặc trưng của TK

mỏng, tính chất của quang tâm, điều kiện đểcó ảnh rõ nét

Hoạt động 3:(12')Tìm hiểu tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự của TK mỏng.

Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nhận xét và vẽ hình vào vở

- Nhận xét và vẽ hình vào vở

- Đọc SGK, trả lời câu hỏi

- Ghi bài vào vở

- Làm TN xác định tiêu điểm ảnh chính theo SGK, yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét

- GV giới thiệu tiêu điểm ảnh chính

- Làm TN xác định tiêu điểm vật chính theo SGK, yêucầu HS quan sát và nêu nhận xét

- GV giới thiệu tiêu điểm vật chính

- Yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tiêu diện, tiêu điểm phụ, vẽ hình vào vở

- GV nêu CT tiêu cự và qui ước

Hoạt động 4:(13') Khảo sát đường đi của tia sáng qua TK mỏng:

Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nhận xét và vẽ hình vào vở

- Trả lời câu hỏi và vẽ hình vào vở

- Làm TN xác định đường đi của các tia sáng đặc biệt, yêu cầu HS quan sat, nhận xét và vẽ hình

- Hỏi: Làm thế nào để vẽ tia ló ứng với 1 tia tới bất kì?

Hoạt động 5:(5') Vận dụng, củng cố:

Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên

- HS nhắc lại các nội dung chính

- HS ghi bài tập về nhà

- GV yêu cầu HS nêu nội dung chính:tiêu điểm vậtchính, tiêu điểm vật phụ, tiêu điểm ảnh chính, tiêuđiểm ảnh phụ, các tia đặc biệt, cách vẽ tia ló ứng vớitia tới bất kì

- BTVN:Yêu cầu HS học kĩ các nội dung trên để chuẩn

bị học bài sau

O F /

Trang 5

Tiết 74 BÀI 48: THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 2)

 Trình bày sơ lược được các quang sai xảy ra đối với TK

 Nêu được một số công dụng quang trọng của TK

2 Kỹ năng

 Vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính ( đối với các tia đặc biệt và tia bất kỳ)

3.Thái độ:

 Thấy được lợi ích thiết thực của thấu kính trong đời sống

 Thấy được tầm quan trọng của thấu kính trong các dụng cụ quan trọng

II CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Phần mềm mô phỏng Crocodile, máy tính, projecter

- Phiếu học tập

Nội dung ghi bảng

3 Đường đi của tia sáng qua TK

b Cách vẽ tia ló ứng với một tia tới bất kì

Tia tới bất kì song song với trục phụ, tia ló tương ứng (hoặc đường kéo dài) qua tiêu điểm ảnh phụ là giao điểm của trục phụ đó với tiêu điểm ảnh

4 Xác định ảnh bằng cách vẽ đường đi của tia sáng

Xét một vật nhỏ, phẳng AB được đặt vuông góc với trục chính Giả sử A ở trên trục chính

- Bước1: Xác định ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường đi của 2 tia trong các tia sáng đặc biệt Ảnh B’

là giao điểm của các tia ló

- Bước 2: Từ B’ hạ đường thẳng góc xuống trục chính tại A’Þ thu được ảnh A’B’ của vật AB

Trang 6

Chú ý:

- Vật thật qua TKHT có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo

- Vật thật qua TKPK luôn cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật

1 1 1

1

R R n

n f D

Trang 7

Vật thật d > 0

ảnh thật d’> 0; ảnh ảo d’ <0

TKHT f > 0;TKPK f < 0

Số phóng đại k:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6 phút)

Có mấy loại TK? Nêu đặc điểm khác nhau giữa chúng?

Đặt vấn đề: Cho HS quan sát một số quang cụ có TK: Kính lúp, ống nhòm, kính hiển vi nêu một số ứng dụng của nó để từ đó đặt ra yêu cầu phải tìm hiểu nó về phương diện quang học của TK

HS quan sát và tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Đường đi của tia sáng qua TK

-Nhắc lại khái niệm ảnh thật và vật thật

- Quan sát và thực hiện vẽ đường đi của tia sáng

- Giới thiệu hai cách vẽ ảnh ứng với một tia tới bất kìnhư sgk

Hoạt động 3:Xác định ảnh bằng cách vẽ đường đi của tia sáng

Hệ thống các khái niệm vừa tiếp nhận được

 Ảnh thật

 Ảnh ảo

 ảnh điểm thật

 ảnh điểm ảo

- Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét đường đi

của của tia sáng đặc biệt

 Tia tới song song với trục chính

 Tia tới qua quang tâm

 Tia tới ( hoặc đường kéo dài ) qua tiêu

- Hãy chỉ ra cách vẽ ảnh của một điểm qua TKHT

- Thí nghiệm tương tự với TKPK và cho HS khái quátcách vẽ ảnh điểm sáng qua TK?

-Thực hiện thí nghiệm bằng cách di chuyển vật đếncác vị trí khác nhau cho HS quan sát và nêu tính chấtcủa ảnh trong các trường hợp cụ thể đối với hai TK

A'B' d'

k = = -

dAB

Trang 8

- Hoàn thành bảng tóm tắt

- Từ các nhận xét điền các thông tin vào bảng tóm tắt

Hoạt động 4: Các công thức TK

Ghi nhận các thông tin và các công thức về độ

1 1 1

1

R R n

- Căn cứ trên hình vẽ và công thức để ghi nhớ

các quy ước về dấu

- Công thức tính hệ số phóng đại

Độ tụ : Định nghĩa về độ tụ Các quy ước về dấu

Cho HS vẽ ảnh của vật sáng hình mũi tênGiới thiệu cách kí hiệu và quy ước dấu trong đại lượng -Hướng dẫn chứng minh các công thức TK

- Các quy ước về dấu của các đại lượng được thống nhất trong các biểu thức

Hoạt động 5:(5') Vận dụng, củng cố:

Hoạt động học của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nắm nội dung về cách vẽ ảnh qua TK, các

công thức TK

- Nhấn mạnh quy ước về dấu trong công thức

- HS ghi bài tập về nhà

- GV yêu cầu HS trình bày về cách vẽ ảnh của vật qua

TK, các công thức liên quan

- BTVN:Chuẩn bị tốt lí thuyết cho tiết bài tập sau

1 1 1 + =d' d f

A'B' d'

k = = -

dAB

Trang 9

Tiết 75 BÀI 49: BÀI TẬP VỀ LĂNG KÍNH VÀ THẤU KÍNH MỎNG

I Mục tiêu

 Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về lăng kính và thấu kính mỏng

 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và giải bài tập dựa vào các phép toán và các định lí trong hình học

 Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định lượng về thấu kính

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

 Chuẩn bị các phiếu học tập

 Phương pháp giải bài tập

 Lựa chọn bài tập đặc trưng

 Phiếu học tập

2 Học sinh

 Nắm vững các kiến thức về TK và LK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Bài cũ: Phương pháp vẽ ảnh của một vật qua thấu kính Viết các công thức về thấu kính?

2- Bài mới:

HĐ 1: Các bài tập trắc nghiệm

- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả lời theo

yêu cầu của từng bài rồi trao đổi bài giữa các tổ

để chấm sau đó nộp lại cho giáo viên

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bài làm của từng

tổ

- Học sinh tiếp nhận phương pháp

- Gọi 2 học sinh làm bài 1 đến 8

(Chú ý vẽ đúng đường truyền và mũi tên chỉ

chiều truyền của tia sáng)

- Tổ chức cho học sinh trả lời ở phiếu học tập của phầnbài tập trắc nghiệm từ 1 đến 8 trang 242 và 243 sách giáo khoa mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn phát cho các tổ

- Một hs đọc và 1 hs đứng dậy trả lời các câu trắc nghiệm ở bài 5.2, 5.4 SBT có giải thích

H 2: Bài toán v v nhĐ 2: Bài toán về vẽ ảnh ề vẽ ảnh ẽ ảnh ảng

Phương pháp vẽ ảnh:

- Dựng đường truyền của 2 trong 3 tia sáng qua

thấu kính rồi xác định ảnh của vật sáng thật, ảo,

nhận xét tính chất ảnh

- Dựa vào hình vẽ và đặc điểm của quang tâm,

tiêu điểm của vật, tiêu điểm ảnh đối với các tia

sáng tới và tia ló để làm bài tập định tính

- Gọi HS lên bảng vẽ đường đi của tia sáng ở bài

2, 3 SGK

(Chú ý: Vật ảo là ở sau thấu kính và ở bên kia

thấu kính hay gương so với chiều truyền của tia

sáng thật, là giao nhau của đường kéo dài của tia

sáng tới, vị trí các tiêu điểm vật, ảo của hai loại

thấu kính không đổi)

- HS lập bảng so sánh tính chất ảnh của 2 loại thấu kính đối với vật thật và vật ảo để rút ra vật thật hội tụ giống vật ảo phân kì và vật ảo hội tụ giống vật thật phân kì

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bài làm của học sinh từng tổ

- Học sinh tiếp nhận phương pháp( Chú ý vẽ đúng đường truyền và mũi tên chỉ chiều truyền của tia sáng)

Thực hiện các bước giải bài toán:

- Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính

- Viết sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính, hoặc qua hệ

HĐ 3: Bài toán định lượng về lăng kính và thấu kính

Trang 10

Thực hiện các bước giải bài toán

- Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính

- Áp dụng các công thức của thấu kính để xác

định các đại lượng theo yêu cầu bài toán

- Biện luận kết quả ( nếu có)

- Cả lớp theo dõi rồi nhận xét phương pháp và kết

quả

- Cung cấp cho HS các công thức về độ tụ, xác định vị trí, hệ số phóng đại Cách quy ước dấu của các đại lượng trong công thức

- Biết cách làm bài toán di chuyển thấu kính giữa vật

và màn để từ đó nêu được phương pháp xác định tiêu

cự của thấu kính

- Gọi HS làm bài tập 1 và 3 SGK

- Hướng dẫn HS dưới lớp làm bài số 2

HĐ4: CỦNG CỐ - BÀI TẬP VỀ NHÀ

Cách giải bài toán lăng kính và các công thức về lăng kính

Nắm, hiểu và vẽ được ảnh của một vật sáng qua 2 loại thấu kính, nhận xét tính chất ảnh

Ghi nhớ các công thức của thấu kính

So sánh điểm giống nhau và khác nhau về sự tạo ảnh của vật thật, vật ảo qua 2 loại thấu kính

Về nhà

 Chữa các bài tập vào vở

 Làm thêm các bài tập trắc nghiệm SBT

 Làm thêm các bài tập nâng cao

Trang 11

Tiết 76. BÀI TẬP

Trang 12

Tiết 77 Bài 50: MẮT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

 Trình bày được cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học, sự điều tiết của mắt

 Trình bày được các khái niệm điểm cực viễn, điểm cực cận, khoảng cực cận của mắt, khoảng nhìn

rõ của mắt, mắt không có tật, góc trông vật, năng suất phân li

 Trình bày được điều kiện nhìn rõ của mắt

b Khi độ cong của thể thủy tinh càng giảm thì thể thủy tinh càng dẹt hay phồng?

c Thể thủy tinh càng dẹt thì mắt điều tiết nhiều hay ít?

2 a Khi vật ở càng gần mắt, thì tiêu cự của thể thủy tinh tăng hay giảm?:……… Khi đó độ cong của thể thủy tinh tăng hay giảm?:………

b Khi độ cong của thể thủy tinh càng tăng thì thể thủy tinh càng dẹt hay phồng?

c Thể thủy tinh càng phồng thì mắt điều tiết nhiều hay ít?

- Nội dung ghi bảng

Tiết 77, BÀI 50: MẮT

1 Cấu tạo

a Cấu tạo sinh học: Hình 50.1 SGK

b Phương diện quang hình học: có thể coi mắt hệ thống bao gồm các bộ phận cho ánh sáng truyền

qua mắt tương đương với 1 thấu kính hội tụ

- Tiêu cự của thấu kính có thể thay đổi được

- Màng lưới đóng vai trò như 1 màn ảnh

Học sinh: Ôn tập về cách điều chỉnh máy ảnh để cho ảnh rõ nét trên phim trong chương trình lớp 9.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 13

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6 phút)

-Trả lời

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Nhận thức được vấn đề và nhu cầu giải quyết

vấn đề

- Trình bày cách điều chỉnh máy ảnh để cho ảnh hiện

rõ nét trên phim?

- Viết công thức tính độ tụ của thấu kính?

- Nhận xét câu trả lời của HS, nhấn mạnh lại D tỉ lệnghịch với R các mặt cong

- Cho điểm

- Đặt vấn đề vào bài mới: Mặt dù các vật ở nhữngkhoảng cách khác nhau nhưng mắt vẫn nhìn thấy rõ.Tại sao? Để trả lời câu hỏi đó ta cần nghiên cứu xemmắt có cấu tạo và hoạt động như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của mắt (9 phút)

với một thấu kính hội tụ gọi là “Thấu kính mắt”

- Cho học sinh tìm hiểu các bộ phận thuộc “thấu kinhmắt”

- GV dùng Crocodile (hoặc tranh) để hệ thống lại các

bộ phận thuộc “thấu kính mắt” Lưu ý: Giác mạc có

độ dày và chiết suất 1,37

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự điều tiết Điểm cực cận và điểm cực viễn (18 phút)

- HS thảo luận, đưa ra câu trả lời

+Mắt nhìn rõ vật khi ảnh của vật cho bới

thấu kính mắt hiện rõ trên màng lưới, ảnh này là

ảnh thật, ngược chiều với vật Nếu khoảng cách

từ vật đến mắt thay đổi, thì muốn cho mắt nhìn rõ

vật, tiêu cự thấu kính mắt cần phải thay đổi sao

cho ảnh của vật nằm trên màn lưới Điều đó được

thực hiện bằng cách thay đổi độ căng của cơ

vòng, làm thay đổi độ cong của các mặt thể thủy

tinh

- Nếu câu hỏi: Mặc dù các vật đặt ở những khoảngcách khác nhau, nhưng mắt ta vẫn nhìn thấy rõ Tại

sao?

Trang 14

- HS thảo luận và trả lời: Khác

+ Ở mắt, vị trí của thấu kính mắt không

đổi, tiêu cự thay đổi

+ Ở máy ảnh, vị trí của thấu kính hội tụ

thay đổi còn tiêu cự của nó không đổi

- HS thực hiện quan sát và trả lời: Khi vật ở rất

- Cho học sinh trả lời câu hỏi C1

- Cho HS thử quan sát bằng cách đưa 1 vật (chữ viết)rất xa hoặc lại gần mắt và nhận xét về sự nhìn rõ củamắt?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câuhỏi 1.a,b,c trong phiếu học tập

- Nhận xét phiếu học tập của HS, minh họa bằng phầnmềm giúp HS khẳng định sự đúng đắn và đưa ra địnhnghĩa điểm cực viễn (Cv)

Lưu ý:

+ Mắt không có tật điểm cực viễn ở vô cực

+ Khi quan sát vật ở điểm cực viễn, mắtkhông điều tiết, cơ vòng ở trạng thái nghỉ, mắt khôngmỏi Thể thủy tinh dẹt nhất, tiêu cự lớn nhất, độ tụ nhỏnhất Tiêu cự của TK mắt nằm trên màng lưới

fmax=OV

- Mắt không tật là mắt như thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câuhỏi 2.a,b,c trong phiếu học tập

Hoạt động 4: Tìm hiểu về góc trông vật và năng suất phân li của mắt (5 phút)

Trang 15

Tiết 78 Bài 51: CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

 Rèn luyện kĩ năng tính toán xác định các thông số liên quan đến kính cận, kính viễn, kính lão cần

đeo cũng như điểm nhìn rõ vật gần nhất, xa nhất khi đeo kính

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

 Một chiếc kính cận, một chiếc kính viễn và một chiếc kính lão

 Chuẩn bị thêm một số phần mềm quang học, flash, máy vi tính và máy chiếu đa năng

Nội dung ghi bảng

Bài 51: CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

1 Cận thị

a) Đặc điểm của mắt cận

- Không nhìn được xa, nhìn gần hơn mắt thường

- Cv cách mắt một khoảng không lớn, Cc gần mắt hơn (so với mắt bình thường)

- Vị trí tiêu điểm của thấu kính mắt khi không điều tiết: nằm trước màng lưới

b) Cách khắc phục tật cận thị

- Khắc phục tật cận thị là làm thế nào để mắt cận nhìn xa rõ như mắt thường

- Kính đeo sao cho vật ở xa cho ảnh nằm gần hơn và trong khoảng nhìn rõ của mắt

- Các cách khắc phục:

+ Đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp trước mắt hay gắn nó sát giác mạc

2 Viễn thị:

a) Đặc điểm của mắt viễn

- Không nhìn gần được, nhìn xa như mắt thường

- Vị trí tiêu điểm của thấu kính mắt khi mắt không điều tiết: nằm sau màng lưới

- Cv nằm ở sau màng lưới, Cc xa mắt hơn (so với mắt bình thường)

b) Cách khắc phục tật viễn thị

- Khắc phục tật viễn thị là làm thế nào để mắt viễn nhìn gần rõ như mắt thường

- Kính đeo sao cho vật ở gần cho ảnh nằm xa hơn và trong khoảng nhìn rõ của mắt

- Các cách khắc phục :

+ Đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp trước mắt hay gắn nó sát giác mạc

+ Phẫu thuật giác mạc làm tăng độ cong mặt ngoài giác mạc

-Để mắt viễn nhìn được vật ở gần như mắt thường, phải chọn kính hội tụ có tiêu cự sao cho ảnh của vật qua kính nằm ở điểm cực cận của mắt viễn (coi như đeo kính sát mắt)

3 Lão thị:

a) Đặc điểm của mắt lão

- Không nhìn gần được, nhìn xa như mắt thường

- Vị trí tiêu điểm của thấu kính mắt khi mắt không điều tiết: nằm trên màng lưới

- Cv nằm ở trên màng lưới, Cc xa mắt hơn (so với mắt thường)

b) Cách khắc phục tật lão thị:

- Khắc phục tật lão thị là làm thế nào để mắt lão nhìn gần rõ như mắt thường (giống như mắt viễn)

- Kính đeo sao cho vật ở gần cho ảnh nằm xa hơn và trong khoảng nhìn rõ của mắt

- Các cách khắc phục:

Ngày đăng: 23/10/2017, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w