1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý nâng cao chương (2)

18 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức:  Trình bày được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện, nêu được công thức tính công và công suất của dòng điện ở một mạch điện tiêu thụ điện năng, công và công suất của

Trang 1

CHUƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.

5/10/2008

I MỤC TIÊU:

 Trình bày quy ước về chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện, ý nghĩa của cường độ dòng điện

 Viết được công thức định nghĩa cường độ dòng điện và độ giảm thế trên R là gì?

 Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

 Giải thích cấu tạo và vai trò của nguồn điện

 Nêu được suất điện động là gì?

 Vận dụng được công thức

t

q I

 và ξq A

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Đọc lại phần điện sgk lớp 7 để biết được các kiến thức hs đã được học

 Chuẩn bị bảng phụ 10.2, 10.3

 Nội dung ghi bảng:

23

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIÊN.

1 Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện.

a Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng

- Các hạt tải điện: electron tự do, ion dương và ion âm

- Quy ước: dòng điện có chiều dịch chuyển của điện tích dương

b Tác dụng của dòng điện: tác dụng từ, nhiệt, hoá học, sinh lí … Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng của dòng điện

2 Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.

a Định nghĩa: (sgk)

t

q I

* Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ dòng điện không đổi theo thơi gian

t

q

I  1µA = 10-6A hoặc 1mA = 10-3A

b Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R.

- Định luật: (sgk)

R

U

I  hay UAB = VA – VB = I.R

* I.R là độ giảm điện thế trên điện trở R

c Đặc tuyến vôn – Ampe: (sgk)

3 Nguồn điện.

a Nguồn điện có hai cực: cực (+) và cực (-)

d

l F

F

F  

Fl : lực lạ để tách e ra khỏi nguyên tử trung hoà về điện để tạo các hạt tải điện

b Nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn → dòng điện

- Bên ngoài nguồn điện, chiều dòng điện: cực dương → vật dẫn → cực âm

- Bên trong nguồn điện, chiều dòng điện: cực âm → cực dương

4 Suất điện động của nguồn điện.

- Định nghĩa: (sgk) ξq A

* Nguồn điện: ξ r (r: điện trở trong)

ξ = U khi mạch hở

Trang 2

2 Học sinh:

 Xem lại kiến thức đã học ở lớp 7, 9 về dòng điện, định luật Ôm

 Nghiên cứu bài 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề - Dòng điện Các tác dụng của dòng điện.

Hoạt động của Hs Hoạt động của Gv

Hs trả lời các câu hỏi:

- Nhờ vào dòng điện

- Dòng điện qua bếp điện, quạt, bàn là là dòng điện

xoay chiều Dòng điện qua đèn ô tô, mô tô là

dòng điện một chiều

- Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có

hướng

- Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây

dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn

điện

- Điện tích dương dịch chuyển từ cực dương đến

cực âm

- Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của điện

tích dương

- Quang, nhiệt, từ, sinh lý, hoá học

Gv đặt câu hỏi gợi mở:

- Vì sao thiết bị điện hoạt động được?

- Dòng điện qua quạt, bàn là, bếp điện, đèn ô tô, mô

tô có gì khác nhau?

- Dòng điện một chiều còn gọi là dòng điện không đổi Vậy dòng điện không đổi được tạo ra như thế nào? Có đặc điểm, tính chất gì? Để trả lời chúng

ta tiến hành nghiên cứu chương II, bài “Dòng điện không đổi - Nguồn điện”

- Dòng điện là gì?

- Gv thông báo khái niệm hạt tải điện theo sgk

- Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?

- Hs sử dụng kiến thức chương I, các điện tích dương dịch chuyển trong dây dẫn kim loại đi từ cực (+)đến cực (-) hay ngược lại?

- Vậy chiều dòng điện được quy ước cùng chiều dịch chuyển của điện tích nào?

- Trả lời câu C1

- Gv nhấn mạnh tác dụng cơ bản của dòng điện là tác dụng từ

Ho t đ ng 2: C ng đ dòng đi n - nh lu t Ôm.ạt động 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ộng 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ường độ dòng điện - Định luật Ôm ộng 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ện - Định luật Ôm Định luật Ôm ật Ôm

- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện

càng lớn

- Trả lời C2 - thực hành

C3

- Đọc SGK và trả lời

- Nêu định luật và công thức

- UAB = I R

- UAB = VA - VB

- R =

I

U

- Trả lời: C4

C5

- Hs sử dụng kiến thức lớp 7 định nghĩa cường độ dòng điện

- Gv thông báo định nghĩa cường độ dòng điện chính xác theo sgk

- Yêu cầu Hs đọc trong sgk phân biệt dòng điện một chiều và dòng điện không đổi

- Hs nhắc lại định luật ôm đã học ở lớp 9

- Từ công thức định luật ôm viết công thức tính UAB

hình 10.1

- Viết công thức tính UAB liên quan đến VA, VB của đoạn mạch hình 10.1

- Gv thông báo I.R là độ giảm điện thế trên điện trở

R Lưu ý: VA >VB

- Viết công thức tính R từ định luật ôm

- Thông báo thế nào là vật dẫn tuân theo định luật ôm

- C4 ?

- C5 ?

- Sử dụng bảng phụ để thông báo yêu cầu và kết quả khảo sát đặc tuyến vôn – ampe

Hoạt động 3: Nguồn điện

- Nguồn điện là thiết bị tạo ra dòng điện Có 2 cực

(+) và (-)

- VD

- Sử dụng kiến thức lớp 7 trình bày những hiểu biết

về nguồn điện

VD : Nguồn điện đã biết

- Dùng vôn kế để đo kết quả pin, giúp HS nhận biết24

Trang 3

- HS đọc SGK và trả lời: e- và ion dương được tách

ra nguyên tử trung hoà về điện

- Lực lạ

- HS đọc SGK

- HS ghi bảng

giữa 2 cực nguồn điện luôn có hiệu điện thế

- Sử dụng bảng phụ có hình 10.3 dẫn dắt HS tiếp nhận kiến thức về nguồn điện qua các câu hỏi: + Muốn nguồn điện có 2 cực (+) và (-) cần có các hạt mang điện nào? được tạo thành từ đâu?

+ Nhờ vào lực nào để tạo e- và ion (+) rồi chuyển chúng ra khỏi mỗi cực?

- Phân tích và hướng HS hiểu về lực lạ theo SGK: F

= Fl + Fd

- Yêu cầu HS đọc SGK để biết các nguồn điện khác nhau có lực lạ khác nhau

- Thông báo chiều dòng điện bên ngoài nguồn điện, bên trong nguồn điện

Hoạt động 4: Suất điện động của nguồn điện

- Công của lực lạ là công nguồn điện

- HS ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc SGK, công nguồn điện là gì?

- Thông báo đại lượng suất điện động và kí hiệu ξ

- Thông báo định nghĩa suất điện động theo SGK và công thức ξ = q A

- Thông báo mỗi nguồn điện đều có : ξ và r (r: điện trở trong của nguồn điện) theo SGK

- Khi mạch hở thì ξ = U giữa hai cực của nguồn điện

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò.

- Hướng dẫn HS sử dụng kiến thức để làm bài tập 1,2,3 ở nhà

- Chuẩn bị bài 11

25

Trang 4

Tiết : 14 PIN VÀ ACQUY

5/10/2008

I MỤC TIÊU:

 Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá

 Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta

 Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thể được

sử dụng nhiều lần

 Giải thích được sự xuất hiện hiệu điện thế điện hoá trong trường hợp thanh kẽm nhúng trong dung dịch axít sunfuric

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Một pin tròn đã bóc vỏ ngoài để Hs quan sát

 Một acquy

 Hình 11.1, 11.2, 11.3 phóng to

 Nội dung ghi bảng:

2 Học sinh: Xem trước bài.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề vào bài mới.

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- HS trả lời

- HS trả lời

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

+ Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? chiều của dòng điện được xác định như thế nào?

+ Nêu những tác dụng của dòng điện, tác dụng nào

là cơ bản? vì sao?

+ Nguồn điện là gì? suất điện động của nguồn điện

là gì?

+ Bài tập 3/52 SGK

- Máy phát điện một chiều, pin, acquy - Đặt vấn đề:+ Kể tên các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều26

TIẾT 14: PIN VÀ ACQUY

1 Hiệu điện thế điện hoá.

- Khi nhúng thanh kim loại vào dung dịch điện phân giữa chúng có hai loại điện tích trái dấu tạo nên hiệu điện thế điện hoá

- Khi nhúng hai thanh kim loại vào dung dịch điện phân tạo nên giữa hai thanh một hiệu điện thế gọi là pin điện hoá

2 Pin Vônta.

a Cấu tạo: hai cực Zn và Cu nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng

b Suất điện động pin Vônta: (sgk).

3 Acquy.

a Cấu tạo và hoạt động của acquy chì.

- Cấu tạo: + Cực dương PbO2

+ Cực âm Pb

+ Dung dịch điện phân: dung dịch H2SO4

- Hoạt động:

+ Khi phát điện: hai bản cực biến đổi đều trở thành giống nhau có PbSO4 phủ ngoài, dòng điện tắt + Khi nạp điện: lớp PbSO4 phủ hai cực mất dần, trở lại là thanh Pb và PbO2 rồi tiếp tục nạp điện

b Acquy sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng thuận nghịch: hoá năng ↔ điện năng.

c Suất điện động acquy chì:

+ ξ = 2

+ Dung lượng acquy: điện lượng lớn nhất khi acquy phát điện (A.h) (1A.h = 3600C)

d Các loại acquy: (sgk).

Trang 5

mà em biết?

+ Muốn biết pin và acquy có cấu tạo và hoạt động như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 11

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệu điện thế điện hoá.

- Lắng nghe và ghi bài

- Thanh Zn mang điện (-)

- Dung dịch mang điện (+)

- Có chiều từ dung dịch điện phân đến thanh Zn

- Lực hoá học Fh và lực điện trường Fđ

- Khi Fh = Fd

- U = 0

- Hs lắng nghe

- GV trình bày theo SGK và ghi tóm tắt lên bảng

- Trả lời theo gợi ý:

+ Do tác dụng của lực hoá học các ion Zn2+ tách khỏi kim loại và đi vào dung dịch Xác định:

 Thanh Zn mang điện gì?

 Dung dịch mang điện gì?

 Chiều của cường độ điện trường ở chỗ tiếp xúc + Lực nào tác dụng lên ion Zn2+?

+ Khi nào Zn2+ ngừng tan?

+ Khi đó giữ thanh kẽm và dung dịch có hiệu điện thế điện hoá

- Nếu nhúng hai thanh kim loại như nhau vào dung dịch điện phân thì hiệu điện thế giữa hai thanh là bao nhiêu?

- Khi nhúng hai thanh kim loại khác nhau vào dung dịch điện phân thì có hiệu điện thế xác định giữa hai thanh là cơ sở tạo pin điện hoá

Hoạt động 3: Pin Vônta.

- Hs lắng nghe

- Đọc SGK

- Trả lời yêu cầu của Gv

- Gv sử dụng hình 11.1 mô tả cấu tạo của pin Vônta

- Hướng dẫn Hs nhận biết sự tạo thành suất điện động của pin Vônta

- Yêu cầu Hs đọc SGK pin khô Lơclanse

- Sử dụng hình 11.2 yêu cầu Hs mô tả pin Lơclanse

Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Acquy

- Quan sát

- Hs lắng nghe – ghi bài

- Sử dụng acquy cho Hs quan sát cấu tạo của acquy chì

- Sử dụng hình 11.3 hướng dẫn Hs nhận biết hoạt động của acquy chì khi phóng điện và nạp điện

- Nhấn mạnh acquy là pin điện hoá có thể sử dụng nhiều lần

- Thông báo suất điện động – dung lượng của acquy theo sgk

- Thông báo các loại acquy theo sgk

III CỦNG CỐ :

 Trả lời 1, 2, 3/55 SGK

IV DẶN DÒ:

 Bài tập 1,2/56 SGK

 Xem lại công – công suất của dòng điện ở lớp 9

27

Trang 6

Tiết : 15 - 16 Bài 12: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

12/10/2008

ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ (2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Trình bày được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện, nêu được công thức tính công và công suất của dòng điện ở một mạch điện tiêu thụ điện năng, công và công suất của nguồn điện

 Nhắc lại được nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ

 Nêu được suất điện động của nguồn điện, suất phản điện của máy thu

2 Kĩ năng:

 Vận dụng được công thức tính công và công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch,công suất của máy thu

 Vận dụng được định luật Jun-lenxơ

 Tính được hiệu suất của nguồn điện

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-GV đọc lại SGK lớp 9 để biết học sinh đã học vấn đề gì về công và công suất, định luật Jun-lenxơ.

 Chuẩn bị câu hỏi ôn tập

Dự kiến nội dung ghi bảng (HS tự ghi chép theo GV)

Bài 12: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ

1 Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch

a Công của dòng điện AqUUIt

b Công suất của dòng điện

t

A

c Định luật Jun-lenxơ Q RI2t

2 Công và công suất của nguồn điện

a Công của nguồn điện

Công của nguồn điện = Công của lực điện + Công của lực lạ

Trong mach kín, công lực điện bằng 0

Suy ra: A  q E= EIt

b Công suất của nguồn điện EI

t

A

3 Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện : dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu điện

a Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt

R

U RI UI

t

A

b Suất phản điện của máy thu điện

q

A

E p

/

A / :là công được chuyển hóa thành các dạng năng lượng có ích khác(trừ nhiệt năng)

c Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện

A= A / + Q /= E p It + r p I 2 t= UIt

d Hiệu suất của máy thu điện I

U

r

H  1  p

2 HS: Ôn lại phần công, công suất và định luật Jun-lenxơ đã học ở THCS.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (5 p)

Dự kiến câu hỏi kiểm tra bài củ:

1 Nêu nguyên tắc chung đối với quá trình tạo thành suất điện động của nguồn điện?

Trang 7

Hoạt động 2: Ôn lại công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch.Định luật Jun-lenxơ

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Thảo luận và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của

GV và trả lời các câu hỏi

- HS rút ra công thức: AqUUIt

- HS trả lời câu hỏi

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS trả lời Q RI2t

- Hướng dẫn tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:

+ Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu một điện trở, một dụng cụ tiêu thụ điện năng thì các điện tích dịch chuyển có hướng và tạo thành dòng điện dưới tác dụng của lực nào?

+ Vì sao khi đó các lực này thực hiện một công cơ học?

- Yêu cầu HS từ định nghĩa hiệu điện thế rút ra công thức tính công của dòng điện

- GV đặt câu hỏi: Tại sao nói công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ?Khi đó điện năng được biến đổi như thế nào?

- Yêu cầu HS nhớ lại mối quan hệ giữa công và công suất cơ học, từ đó cho biết công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là gì? Được tính bằng công thức nào?

- GV nhận xét câu trả lời và rút ra kết luận.

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ đã học ở THCS

- Gv tổng kết lại vấn đề và nêu rõ các đại lượng trong công thức

Ho t đ ng 3: Tìm hi u công và công su t c a ngu n đi nạt động 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ộng 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ểu công và công suất của nguồn điện ất của nguồn điện ủa nguồn điện ồn điện ện - Định luật Ôm

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- HS trả lời các câu hỏi của GV

HS thảo luận rút ra công thức và nêu mối liên hệ

- HS nghiên cứu SGK và rút ra công thức

- HS thảo luận và rút ra mối liên hệ

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi :

+ Trong mạch điện kín các điện tích tự do di chuyển nhờ vào yếu tố nào?

+ Công của các điện tích tự do di chuyển bao gồm các loại công nào?

+ Trong mạch điện kín công của lực điện có giá trị như thế nào?

- Rút ra công thức công của nguồn điện?Nêu mối liên hệ về công của nguồn điện và công của dòng điện chạy trong toàn mạch

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và rút ra công thức tính công suất của nguồn điện?

- Yêu cầu HS thảo luận nêu mối liên hệ giữa công suất của nguồn điện và công suất của dòng điện chạy trong toàn mạch

Tiết 15

Ho t đ ng 4: Tìm hi u công su t c a các d ng c tiêu th đi nạt động 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ộng 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ểu công và công suất của nguồn điện ất của nguồn điện ủa nguồn điện ụng cụ tiêu thụ điện ụng cụ tiêu thụ điện ụng cụ tiêu thụ điện ện - Định luật Ôm

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- HS kể tên các thiết bị tiêu thụ điện mình biết

- HS ghi nhớ

- HS nêu các công thức theo yêu cầu của GV

- Yêu cầu HS kể tên các thiết bị tiêu thụ điện đã biết

- GV phân biệt cho HS dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu

- Yêu cầu HS nêu công thức tính điện năng tiêu thụ

và công suất của dụng cụ tỏa nhiệt

- HS chú ý theo dõi

- GV trình bày cho HS về suất phản điện của máy thu, rút ra kết luận suất phản điện của máy thu 29

Trang 8

- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV

- HS rút ra công thức

- HS thành lập biểu thức dưới sự hướng dẫn của GV

- HS ghi nhớ và giải thích

- GV lưu ý cho HS chiều của dòng điện đi vào cực dương của máy thu điện

- GV hướng dẫn HS thành lập biểu thức

A = A / + Q /= E p It + r p I 2 t= UIt

- GV thông báo đó cũng là điện năng tiêu thụ của máy thu

- Yêu cầu HS rút ra công thức tính công suất của máy thu Lưu ý P/= Ep.I là công suất có ích của máy thu GV nêu một ví dụ cụ thể

- Gv hướng dẫn HS thành lập biểu tính hiệu suất của máy thu

- GV thông báo các khái niệm định mức như hiệu điện thế, cường độ dòng điện, công suất

- Gv yêu cầu HS giải thích đối với một thiết bị điện

cụ thể

Ho t đ ng 5: o công su t và đi n n ng tiêu thạt động 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm ộng 2: Cường độ dòng điện - Định luật Ôm Đ ất của nguồn điện ện - Định luật Ôm ăng tiêu thụ ụng cụ tiêu thụ điện

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- HS tự nghiên cứu, thảo luận các vấn đề GV đặt ra -Gv hướng dẫn HS tự nghiên cứu, thảo luận và trả

lời các câu hỏi:

+ Cách xác định công suất điện trên một đoạn mạch?

+ Dụng cụ để đo công suất trong kĩ thuật?

+ Máy đếm điện năng thực chất để đo đại lượng nào?

Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

 Yêu cầu HS vận dụng bài học trả lời các câu hỏi cuối bài

 Làm bài tập 1,2 trang 62,63 SGK

 Hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3,4,5 trang 63

 Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 13: Định luật Ôm đối với toàn mạch

30

Trang 9

Tiết : 17 BÀI TẬP

13/10/2008

I Mục tiêu :

 Kiến thức cơ bản :

 Phương pháp giải bài tập công, công suất

 Phương pháp giải bài tập vận dụng định luật Joule – Lenx

 Rèn luyện kỹ năng : Khả năng phân tích và giải được bài tập cơ bản

II Chuẩn bị của thầy và trò:

 Chuẩn bị của thầy : Một số bài tập cơ bản

 Chuẩn bị của trò : Chuẩn bị các bài tập ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học :

 Kiểm tra bài cũ :

1 Biểu thức và ý nghĩa công và công suất?

2 Nội dung và biểu thức của định luật Joule – lenx?

 Giảng bài mới :

HĐ Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trò

Bài 1 (8.5.SBT 22)

U = 220V; 1,5lít; t1 = 200C; t = 10phút

c = 4190J/kg.K; D = 1000kg/m3; H = 90%

1 Tính điện trở của ấm điện

2 Tính công suất điện của ấm này

Giải:

1 R  52;

2 P  931W

Bài 2 (8.7.SBT 22)

U = 220V; I = 5A

1 Tính nhiệt lượng toả ra trong 20phút

2 Tính tiền điện phải trả trong 20 ngày, mỗi ngày 20

phút Biết giá tiền điện 700đ/(kW.h)

Giải:

1 Q = 1320000J  0,367kW.h

2 M = 7700đ

Bài 3 Có hai bóng đèn 120V – 60W và 120V – 45W

1 Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức

của mỗi bóng đèn

2 Mắc hai bóng đèn trên vào hiệu điện thế U =

240V như sơ đồ Tính các điện trở R1 và R2 để hai bóng đèn trên sáng

bình thường

R 1

R2 1

2

1 2

Giải:

1 RĐ1 = 240; RĐ2 = 320

IĐ1 = 0,5A; IĐ2 = 0,375A

2 R1 = 137; R2 = 960

GV: Đọc đề bài 1 Cho học sinh phân tích cách giải

HS: Cho ý kiến nhận xét GV: Gọi HS giải cụ thể bài 1 HS: Nhận xét về bài giải

GV: Đọc đề bài 3 Cho học sinh phân tích cách giải

HS: Cho ý kiến nhận xét GV: Gọi HS giải cụ thể bài 3 HS: Nhận xét về bài giải

 Củng cố:

 Phương pháp giải bài tập công, công suất

 Phương pháp giải bài tập vận dụng định luật Joule – Lenx

 BT về nhà: Làm một số bài tập khác.

31

Trang 10

Tiết : 18 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH.

13/10/2008

I MỤC TIÊU:

 Phát biểu nội dung và viết được biểu thức của định luật ôm cho toàn mạch trong hai trường hợp:

 Mạch chỉ có nguồn và điện trở ở mạch ngoài

 Mạch có máy thu

 Trả lời đoản mạch là gì? giải thích ảnh hưởng điện trở trong của nguồn với cường độ dòng điện đoản mạch

 Vận dụng được định luật ôm đối với toàn mạch tính được hiệu suất của nguồn điện

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

 Nội dung ghi bảng:

2 Học sinh:

 Ôn kiến thức điện ở lớp 9

 Xem trước bài 11

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Định luật ôm đối với toàn mạch

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Nội dung định luật ôm:

R

U

- Để duy trì dòng điện trong mạch ta cần phải mắc

nó với một nguồn điện

- hs lắng nghe

- Nguồn điện sinh công A = ξIt

- Điện trở toàn mạch tiêu thụ điện chuyển hoá thành

- Sử dụng kiến thức lớp 9 để phát biểu nội dung và viết biểu thức đinh luật ôm

- Cho mạch điện

- Để duy trì dòng điện chạy trong đoạn mạch AB phải làm như thế nào?

- Mô tả mạch điện kín đơn giản:

Trong mạch kín cường độ dòng điện liên hệ như thế nào với suất điện động và điện trở của mạch?

- Gợi ý: Trong mạch kín phần nào sinh công? Phần nào tiêu thụ công? Được thể hiện công thức như32

TIẾT 18: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH.

1 Định luật ôm đối với toàn mạch:

Cho mạch điện kín:

Công của nguồn điện: A = ξ.I.t

Nhiệt lượng mạch tiêu thụ: Q = R.I2.t + r.I2.t

Định luật bảo toàn: A = Q 

r R

I

(1)

* Định luật Ôm: (sgk)

U = I.R  UEI.r

- Khi r = 0 hay I = 0 (mạch hở) thì U = ξ

2 Hiện tượng đoản mạch:

R ≈ 0 thì (1)

r

I 

 : đoản mạch

3 Trường hợp mạch ngoài có máy thu điện.

)

pI Rrr

 

p

p r r R

I

  

4 Hiêu suất của nguồn điện:

U A A

Hcoich

Ngày đăng: 23/10/2017, 12:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w