GIÁO ÁN VẬT LÝ 10
Trang 1- Biết cách chọn hệ quy chiếu thích hợp để mô tả và khảo sát một chuyển động
- Biết cách lập được phương trình của chuyển động thắng đều
2 Kỹ năng:
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đeùe
- Giải được các bài tập liên quan tới chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Đọc SGK, soạn giáo án
- Dự kiến trình bày bảng:
GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM
( PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT CHẤT ĐIỂM
+ Xác định được các giai đoạn
+ Thời điểm đầu và cuối của mỗi giai
đoạn
+ Xác định được chiều chuyển động
+ Xác định được độ lớn, giá trị của vận
Tóm t t ắt đề bài đề bài ài b i
a Tính: + vtb1= 172cm/s
b vtb0,2s = 98cm/s tốc độ trung bình = 98cm/s
c Vtb = 49cm/s tôc độ trung bình = 81,7cm/s
Bài 2:
Bài 3:
v v
v>
0 x
Trang 2- Kiểm tra nội vụ
Hoạt động 2 (7 phút): Kiểm tra bài cũ (Đối với học sinh:TB)
- trả lời câu hỏi
1 Chuyển động thẳng đều là chuyển động có
vectơ vận tốc không đổi theo thời gian
2 Công thức của chuyển động thẳng đều
x = x0 + v.t
3 Đồ thị
- Nhận xét câu trả lời
- Đặt câu hỏi :
1 Thế nào là chuyển động thẳng đều
2 Viết các công thức của chuyển động thẳngđều
3 Dạng đồ thị vận tộc và tọa độ theo thời gian
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
Hoạt động 3 (15 phút): Bài tập phân biệt giữa tốc độ trung bình và vận tốc trung bình
0,1 0
0,1 5
0,2 0
0,2 5
X (cm)
7
18, 4
19, 6
18, 4 a) Tính vân tốc trung bình của quả bóng trong những khoảng thời gian 0,05 s kể từ lúc bắt đầu ném.
b) Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trong 0,20 s đầu.
c) Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trong suốt thời gian từ 0,00 s đến 0,30 s.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và nêu hướng giải
- Yêu cầu học sinh giải bài toán
- Nhận xét kết quả tìm được
2 Tốc độ trung bình bằng vận tốc trung bìnhvìvật chuyển động thẳng va ftheo chiều dương
3 Tốc độ trung bình khác với vận tốc trungbình vì vật chuyển động thẳng không theo 1
Trang 3tơc độ trung bình = 81,7cm/s
Bài 2:
- Chép đề
- Tĩm tắt đề bài
- Nghe hướng dẫn làm bài
- Thảo luận đưa ra cơng thức tính vận tốc trung
2 1
1
V 2
1 + V 2 1
1
= V 2
S + V 2 S
×2
=V+V
V
×V2
=V2
×V
2
V2+V
2
1
2 1
2 1
2 1
2 1
- Lên bảng trình bày lời giải
chiều+ Phân biệt giữa độ dời va quãng đường+ Phân biệt vận tốc và tốc độ
Bài 2:
- Đọc đề bài
“Trên một quãng đường , một ôtô chuyển độngdều với vận tốc 50 km/h, trên nửa quãng đương còn lại, xe chạy với vận tốckhông đổi l60 km/h Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường nói trên.”
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Viết cơng thức tính vận tốc trung bình?+ Chuyển động này cĩ mấy giai đoạn?
- Yêu cầu học sinh thảo luận để đưa ra cơngthức tính vận tốc trung bình?
- Yêu cầu học sinh trình bày nhanh lời giải đĩ
- Mở rộng:
+ Giải các tốn về chuyển động nhiều giaiđoạn khi quãng đường bằng nhau, thời gianbằng nhau
Hoạt động 3 (25 phút): Bài tập về dồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Giai đoạn 2: đứng yên
+ Giai đoạn 3: Chuyển động ngược chiều
dương
- Giải bài tốn:
a Hai xe gặp nhau lực 4h ở vị trí các gốc tọa
Bài 3:
- Đọc đề bài cho học sinh
"Hình 1.5 biểu diễn
đồ thị chuyển động của ha xe cùng xuất phát trên một đường thẳng.
a Hãy mơ tả chuyển động của từng xe và xác định
vị trí, thời điểm hai xe gặp nhau
b Xác định vận tốc của từng xe
c Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gain củahai xe
x
Trang 4độ 60km
- Hai xe cùng xuất phát tại cùng một thời điểm
- Xe 1: Chuyển động thẳng đều và sau 4h đi
được 60km
- Xe 2: Chuyển động thẳng đều sau 2h đi được
120cm sau đó dừng lại 1h rồi lại quay ngược
trở lại
b V1 = 15 km/h
V2 = 60km/h
V2’ = -60km/h
trên cùng một hình vẽ
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi + Có mấy vật
+ Mỗi vật chuyển động chia làm mấy giai đoạn
+ Cách xác định vận tốc
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ\
1 Củng cố
- Phân biệt được công thức tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình
- Phương pháp vẽ, đọc đồ thì
2 Hướng dẫn về nhà
- Giải các bài tập 1.10, 1.22 SBT
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Phê duyệt giáo án
Ngày duyệt: 24/9/2007
Ngày soạn 29/09/2007
TC2 : GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM (TIẾP)
Trang 5(CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về gia tốc, vận tốc, vận tốc trung bình , đồ thị gia tốc và vận tốc củachuyển động thẳng biến đổi đều
- Ôn tập lại phương trình và đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Ôn tập lại các công thức của chuyển động rơi tự do, ném lên, ném xuống
2 Kỹ năng:
- Vân dụng được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường của chuyển động thẳng biếnđổi đều
- Lập được phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải được các bài tập về đồ thị vận tốc và đồ thị chuỷen động của chuyển động thẳng biến đổiđều
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Đọc SGK, soạn giáo án
- D ki n trình b y b ng: ự kiến trình bày bảng: ến trình bày bảng: ài ảng:
GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM (TIẾP)
(CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU )
( _2ba _4aΔ)+ Hai điểm hai bên (Thường là điểm đặt biệt)
3 Khi vật chuyển động chỉ chịu tác dụng củatrọng lực thì gia tốc của vật a = g
4 Chuyển động rơi tự do: Chọn chiều dươngthẳng đứng từ trên xuống
v0 = 0
vt = g.t
gh 2
Trang 6- Kiểm tra nội vụ
Hoạt động 2 (5 phút): Kiểm tra bài cũ ( Đối với học sinh:TB) ới học sinh:TB) ọc sinh:TB) i v i h c sinh:TB)
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời câu trả lời của bạn
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
Hoạt động 3 (13 phút): Hệ thống lại các kiến thức
1 Các công thức của chuyển động thẳng biếnđổi đều
= x
2 0 0
c Quãng đường: Chọn chiều dương trung vớichiều chuyển động
xΔ
=S
2
t a + t v
= S
2 0
2 0 2
t v v
= aS 2
Trang 7- Đồ thị gia tốc là một đường nằm ngang
- Đồ thị vận tốc là một đường xiên
- Đồ thị tọa độ là một đừờng parabol
- Hệ thống lại các công thức của chuyển động
rơi tự do
- Yêu cầu học sinh nêu dạng đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Hướng dẫn học sinh vẽ đường Parabol + Xác định dạng của đồ thị: a<0 hay a>0 + Tọa độ của điểm cực đại, cực tiểu:
( _2ba _4aΔ) + Hai điểm hai bên (Thường là điểm đặt biệt)
- Yêu cầu học sinh hệ thống lạicác công thức của chuyển động rơi tự do
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 củng cố
- Chuyển động ném thực chất là chuyển động thẳng biến đổi với chuyển động không đổi
2 Hướng dẫn về nhà:
- Học lại toàn bộ kiến thức liên quan
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Phê duyệt giáo án
Ngày duyệt: 1/10/2007
Ngày soạn 6/10/2007
TC 3: GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM (TIẾP)
(CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiếp) )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn tập lại các kiến thức về gia tốc, vận tốc, vận tốc trung bình , đồ thị gia tốc và vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Ôn tập lại phương trình và đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Ôn tập lại các công thức của chuyển động rơi tự do, ném lên, ném xuống
2 Kỹ năng:
Trang 8- Vân dụng được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường của chuyển động thẳng biếnđổi đều
- Lập được phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải được các bài tập về đồ thị vận tốc và đồ thị chuỷen động của chuyển động thẳng biến đổiđều
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Đọc SGK, soạn giáo án
- Dự kiến trình bày bảng:
GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM (TIẾP)
(CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiếp) )
DẠNG I: BÀI TẬP VỀ QUÃNG ĐƯỜNG:
t v v
= x Δ a
Bài 3:
Tóm tắt đề bài Giải
- Kiểm tra nội vụ
Hoạt động 2 (5 phút): Kiểm tra bài cũ ( Đối với học sinh:TB) ới học sinh:TB) ọc sinh:TB) i v i h c sinh:TB)
- Trả lời câu hỏi
Trang 9c Phương trình:
2
at +
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
Hoạt động 2 (35 phút): Giải các bài toán về quãng đường và vận tốc của chuyển động thẳng
- Yêu cầu học sinh tóm tắt để bài
- Yêu cầu học sinh nêu hướng giải
- Yêu cầu học sinh trình bày lời giải vào trong
vở
- Gọi một học sinh lên bảng trình baỳ
Bài 2:
Đọc đề: “ Thả rơi một vật từ độ cao 40m
1 Tính vận tốc của vật khi tiếp đất
2 Cũng câu hỏi trên nhưng ném vật xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 8m/s
3 Cũng câu hỏi như trên, nếu ném vật lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc
Trang 10- ÁP dụng cơng thức
2
0
2
t v
v
=
x
Δ
a
1 v = g Δ x = 10 2 40 = 20 2 m / s
2 v = g Δ x _ v 2 = 10 2 40 _ 64 = 736 m / s
0
3 v = g Δ x _ v 2 = 10 2 40 _ 64 = 736 m / s
3:
- Chép đề
- Tĩm tắt đề bài
- Lên bảng trình bày lời giải
a) Từ công thức a =
t
v
v 0
t =
a
v
v 0
= 3.10-10 s
b) Áp dụng công thức v2 – v02 = 2as
s =
a
v v
2
2 0 2
= 1,26.10-4 m
-Nghe và ghi nhớ để làm bài
ban đầu 8m/s
- Yêu cầu học sinh tĩm tắt
- Đưa ra phương án giải
- Lên trình bày lời giải
Bài 3:
- Đọc đề bài
Một điện tử chuyển động với vận tốc 3.10 5 m/
s đi vào một máy gt các hạt cơ bản, chịu gia tốc là 8.10 14 m/s 2
a) Sau bao lâu hạt này đạt được vận tốc 5,4.10 5 m/s ?
b) Quãng đường nó đi được trong máy gia tốc là bao nhiêu ?
- Yêu cầu học sinh chép đề và tĩm tắt đề bài - Hướng dẫn làm bài: Làm tương tự như bài trên - Lưu ý thêm: + Khi áp dụng các cơng thức về chuyển động thẳng biến đổi đều thì phải chọn chiều dương trùng với chiều chuyển động IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1 Củng cố - Khi vận dung cơng thức s phải lưu ý đến điều kiện là chuyển động theo 1 chiều và theo chiều dương 2 Hướng dẫn - Làm các bài tậ 1.24, 1.15 SBT V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Trang 11Phê duyệt giáo án
Ngày duyệt: 8 /10/2007
Ngày soạn 13 /10/2007
TIẾT 4: GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM
(CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI)
- D ki n trình b y b ng: ự kiến trình bày bảng: ến trình bày bảng: ài ảng:
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Bài 1: Suy ra các đại lượng từ công thức
V0 =30m/s
Trang 12v = v0+at = 2 + 6.3 = 20m/s
Lên dốc chậm dần đều a= 2 m/s2
a Viết phương trình chuyển động của ôtô,
b Tính quãng đường xa nhất theo sườn dốcmà ôtô có thể lên được
c Tính thời gian đi hết quãng đường đó.”Giải:
- Kiểm tra trật tự nội vụ, sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)(Đối với học sinh:TB)
+ Câu hỏi:
a / Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều ?
b / Viết công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc ?
+ Biểu điểm: C1: 5đ; C2: 3đ;
3 Đặt vấn đề (3’):
- Ngồi việc ápdụng các cơng thức về tọa độ chúng ta cịn vận dụng các cơng thức đĩ để giải một
số bài tập về chuyển động cĩ liên quan
4 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(5 phút): Hệ thống lại các cơng thức
- Đứng tại chỗ hệ thống lại các cơng thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều:
+ Gia tốc: a =v2Δtv1
+ Vận tốc: vt = vo+ a ( t _ t0)
+ Quãng đường: Chọn chiều dương trùng với
chiều chuyển động của vật
- Yêu cầu học sinh hệ thống lại các cơng thứccủa thẳng biến đổi đều liên quan tới quãngđường vận tốc, gia tốc
Trang 132
at + t v
= S
2 0
` 1 2
2 v v
= S a 2
Hoạt động2(30 phút):Giải các bài tốn về chuyển động thẳng biến đổi đều
- Nghe và suy nghĩ hướng giải
- Lên bảng trình bày lời giải:
Ta có phương trình chuyển động thẳng biến
- Giáo viên đọc đề bài:
“ Một chất điểm chuyển động dọc theo trục
Ox, theo phương trình
x = 2t+3t 2 ; Trong đó x tính bằng m,t tính bằng giây.
a) Hãy xác định gia tốc của chất điểm.
b) Tìm toạ độ và vận tốc tức thời của chất điểm trong thời gian t = 3s.”
- Yêu cầu hs tóm tắt
- Giáo viên ghi lại phần tóm tắt lên bảng
- Gợi ý : + Dựa vào phương trình của chuyển độngthẳng biến đổi đều
+ Aùp dụng các công thức của chuyển độngthẳng biến đổi đều để xác định các đại lượngđó
- Yêu cầu 1hs lên bảng trình bày lời giải
- Kết luận :a) Gia tốc của chất điểm:a = 6m/s2
b) Toạ độ của chất điểm trong thời gian t
= 3s là x = 33mVận tốc tức thời của chất điểm:v0 =20m/s
Bài 2/
- Giáo viên đọc đề : Vận tốc của một chất điểm chuyển động theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 – 8t m/s Hãy xác định gia tốc,
Trang 14- 1 hs lên bảng trình bày lời giải
+ Nghe gợi ý
+ Lên bảng trình bày lời giải
Bài giải
Chọn:
+ Gốc toạ độ: lúc xe ở vị trí chân dốc
+ Chiều dương Ox: là chiều chuyển động
của xe
+ Mốc thời gian: lúc xe ở vị trí chân dốc
a) Khi đến chân một con dốc, ôtô ngường
hoạt động Khi đó chuyển động của xe là
chuyển động thẳng biến đổi điều Ta có
phương trình:
x = x0 + v0t – ½ at2 = 30t – t2
b) Quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà
ôtô có thể đi được:
v2 – v02 = -2aS
S=-v2/-2a = -(30)22.2 =225 (m)
/-c) Thời gian để xe đi hết quãng đường:
S= x = 30t – t2
225= 30t – t2
vận tốc của chất điểm lúc t = 2 (s) và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 giây
- Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lời giải
- Nhận xét lời giải:
- Lưu ý : Kiểm tra quá trình làm bài của các
hs khác để chỉ ra những sai sót
BÀI 3:
- Đọc đề bài:
“Một ôtô đang chuyển động với vận tốc không đổi 30 m/s Đến chân một con dốc, đột nhiên ngừng hoạt động và ôtô theo đà đi lên dốc Nó luôn luôn chịu một gia tốc ngược chiều chuyển động bằng 2 m/s 2 trong suốt quá trình lên dốc.
a Viết phương trình chuyển động của ôtô, lấy gốc toạ độ x = 0 và gốc thời gian t = 0 lúc xe ở vị trí chân dốc.
b Tính quãng đường xa nhất theo sườn dốc mà ôtô có thể lên được.
c Tính thời gian đi hết quãng đường đó.”
+ Gợi ý: Đây là dạng bài tập cho các dữ liệuđể viết phương trình
Trước hết các em thực hiện bước chọn O, Oxvà MTG như yêu cầu đề toán
+ Gợi ý: Ngoài ra các em cần biết răng khivật chuyển động trên một đường thẳng cóhướng không thay đổi thì ngay lúc ấy ta có
S = x = x – x0
Trang 15 t2 –30t + 225 = 0
t = 15 (s) Vậy : Thời gian để xe đi hết quãng đường là
15 giây - Nhận xét phần trình bày của hs trên bảng
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5’)
1 Củng cố:
- Hệ thống lại các cơng thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
2 Hướng dẫn về nhà
- Học các nội dung chính của bài
- Làm các bài tập SGK
- Ơn tập các cơng thức của chuyển động rơi tự do
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Phê duyệt giáo án
Ngày duyệt: 15 /10/2007
Ngày soạn 2 0 /1 0 /2007
TIẾT 5: GIẢI CÁC BÀI TỐN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM
(CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thứcvề chuyển động rơi tự do
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được các cơng thức của chuyển động rơi tự do
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Đọc SGK, soạn giáo án
- D ki n trình b y b ng: ự kiến trình bày bảng: ến trình bày bảng: ài ảng:
CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO
Chọn
- Gốc toạ độ : Là nơi mà hai viên bi bắt đầu rơi
- Chiều dương : Hướng xuống
- Mốc thời gian:là lúc viên bi thứ nhất bắt đầu rơi
Trang 16Chọn :
- Gốc O: Là nơi vật
bắt đầu rơi
- Chiều dương:hứơng
xuống
- Mốc thời gian:là lúc
vật bắt đầu rơi
v = gt = 9.8.1.02 = 9.996 m/s
Bài 2:
Chọn :
Thời gian để vật chuyển động lên đến độ
cao cực đại là
V = V0 + at = V0 – gt1
t1 = 0 , 408
8 , 9
4 2
2 2
x = 4.9(1.5-0.5)2-4.9*1.52 =6.125m
2.Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ , sách vở
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (2’)
- Kiểm tra trật tự nội vụ, sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)(Đối với học sinh:TB)
+ Câu hỏi:
1 / Nêu thí nghiệm dùng ống Newton để khảo sát sự rơi của các vật ?
2 / Hãy viết công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng với độ cao đạt được ?
+ Biểu điểm: C1: 4đ; C2: 4đ;
3 Đặt vấn đề (3’):
- Chúng ta đã học về chuyển động rơi và ném Chúng vẫn được coi là chuyển động trịn đều Chỉkhác là chuyển động đĩ cĩ gia tốc xácđịnhlà g
4 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(5 phút): Hệ thống lại các cơng thức
Trang 17- Một hs đứng tại chỗ hệ thống lại các công
2 Chuyển động thẳng biến đổi đều: ( yêu
cầu HS nhắc lại các công thức cơ bản )
2 0
- Yêu cầu hs hệ thống lại các công thức đãhọc về chuyển động rơi tự do và chuyểnđộng ném
Hoạt động2(30 phút):Giải các bài tốn về chuyển động rơi tự do và chuyển động ném
Bài 1:
- Chép đề
- Nghe gợi ý
- Lên trình bày lời giải:
Chọn :
- Gốc O: Là nơi vật
bắt đầu rơi
- Chiều dương:hứơng
xuống
- Mốc thời gian:là lúc
vật bắt đầu rơi
- Gợi ý :Dạng bài tập vật rơi tự do là một dạng đặt biệt của dạng bài tập vật chuyển động nhanhdần đều
Trước hết chúng ta vẫn thực hiện theo 2 bước :
Bước 1 :
- Vẽ hình
- Gốc O : tại vị trí vật bắt đầu rơi
- Oy : Hướng từ trên xuống đất ( nếu vật rơi tự do ), trong trường hợp vật được ném thẳngđứng lên thì ta chọn chiều dương
- MTG : là lúc bắt đầu ném vật lên ( t0 = 0)
Bước 2 :
Các em áp dụng công thức vật rơi tự do để giải quyết các yêu cầu bài toán !
- Yêu cầu 1 học sinh lên trình bày bài giải
- Nhận xét phần trình bày của học sinh
Bài 2:
Trang 18- Chép đề
- Nghe gợi ý
- 1 học sinh lên trình bày lời giải:
Chọn : Gốc toạ độ O theo chiều ném vật
Chiều dương Oy hướng lên như
hình vẽ
Mốc thời gian bắt đầu ném vật
Thời gian để vật chuyển động lên đến độ
cao cực đại là
V = V0 + at = V0 – gt1
t1 = 0 , 408
8 , 9
4 2
2 2
đoạn vật rơi từ độ cao cực đại xuống đất
- Gợi ý :Aùp dụng các công thức của chuyểnđộngthẳng biến đổiđều
- Yêu cầu 1 học sinh lên trình bày bài giải
- Nhận xét phần trình bày của học sinh
Bài 3:
- Đọc đề Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng
một độ cao cách nhau một khỏng thời gian 0,5s.Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1s ,1.5s.
- Yêu cầu 1 học sinh lên trình bày bài giải
- Nhận xét phần trình bày của học sinh
Trang 19Trường hợp 2 :t = 1.5s
x = 4.9(1.5-0.5)2-4.9*1.52 = 6.125m
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5’)
1 Củng cố:
- Hệ thống lại các cơng thức về chuyển động rơi và chuyển động ném
2 Hướng dẫn về nhà
- Học các nội dung chính của bài
- Ơn tập lại các cơng thức của chuyển động ném
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Phê duyệt giáo án
Ngày duyệt: 22 /10/2007
Ngày soạn 27/10/2007
TC6: GIẢI CÁC BÀI TỐN VỀ ĐỘNG HỌC CỦA CHẤT ĐIỂM (TIẾP)
( TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CƠNG THỨC CỘNG VẬN TỐC)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ơn tập các cơng thức của bài tâp của cơng thức cộng vận tốc
- Năm được phương pháp giải các bài tốn về cộng vận tốc
2 Kỹ năng:
- Làm được các bài tập về cộng vận tốc
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Đọc SGK, soạn giáo án
- D ki n trình b y b ng: ự kiến trình bày bảng: ến trình bày bảng: ài ảng:
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CƠNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
1 Tĩm tắt lí thuyết:
+ Cơng thức tổng quát: v 13 = v 12 + v 23
+ Các trường hợp riêng:
Nếu v 12 ↑↑ v 13 thì v 13 ↑↑ v 12 và
23 12
13 = v + v
v
Nếu v 12 ↓ v 13 thì v13 ↑↑ ↑ vecto dai
và v 13 = v 12 v 23
2 Bài tập
Bài 1:
Tĩm tắt
V12 = 10km/h
V23 = 6km/h Xác định
a Gĩc nghiêng
b v13 = ?
A
Trang 2023 2 12
13 = v v v
Bài 2:
2.Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ , sách vở
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ ( Đối với học sinh:TB) ới học sinh:TB) ọc sinh:TB) i v i h c sinh:TB)
- Trả lời câu hỏi :
1 tại mỗi thời điểm vectơ vận tốc tuyệt đối
bằng tổng vectơ vậntốc tương đối công với
vectơ vận tốc kéo theo
2 Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn
2 Thế nào là hệ quy chiếu đứng yên?
3 Thế nào là hệ quy chiếu chuyển động?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
Hoạt động 2 (35 phút): Giải các bài toán về công thức cộng vận tốc
- Yêu cầu học sinh tóm tắt, vẽ hình minhhọacác vectơ vận tốc
- Thông báo: Khi nước chảy thì 10km/h chính
là vận tốc của thuyền so với nước
- Yêu cầu học sinh nêu hướng giải:
A
Trang 21+ ÁP dụng công thức tổng quát: v 13 = v 12 + v 23
+ Ở đây các vectơ v 12 × v 13 nên dùng quy tắc
hình bình hành
Bài 2:
- Chép đề
- Tóm tắt và vẽ hình
23
13
v
v
=
α
tan
- Học sinh trình bày bài vào trong vở
- Trình bày mẫu cho học sinh + Gọi 1là ca nô
2 là nước
3 là bờ + v 13 = v 12 + v 23
+
4 , 0
= 10
4
=
v
v
= α sin
12 23
v 13 = v 122 _ v223 = 102 62 = 8 m / s
Bài 2:
- Đọc đề bài:
“ Một người đang đi bộ dưới trời mưa với vận tốc 6km/h hỏi người đó phải nghiêng ô đi một góc bằng bao nhiêu độ để che được mưa Biết khi ở gần mặt đất mưa rơi thẳng đều với vận tốc v = 5m/s”
- Yêu cầu học sinh vẽ hình và tóm tắt
- Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
IV.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Củng cố:
- Phương pháp giải các bài tập về cộng vận tốc
2 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập
1.26 ; 1.27; 1.28
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
13 v
23 v
31 v 32 v
Trang 22Phê duyệt giáo án
R1 (chiều dài của kim giờ) = 43 R2 (chiều
dài của kim phút)
Trang 231 3600
60 ω
.ω R v
v
2 2
1 1 2
- Kiểm tra trật tự nội vụ, sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)(Đối với học sinh:Khá)
+ Câu hỏi:
1 / Phân biệt độ dời và quảng đường đi được trong chuyển động cong trong khoảng thời gian t Khi t rất nhỏ thì thế nào ?
2 / Nói rõ đặc điểm vectơ vận tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng ?
3 / Vận tốc góc trung bình là gì ?
4 / Chuyển động tròn đều là gì ?
+ Biểu điểm: C1: 2đ; C2: 3đ; C3: 3đ; C4: 2đ
3 Đặt vấn đề (3’):
- Chúng ta đã học về chuyển động trịn đều Tiết này chúng ta sẽ vận dụng các cơng thức đĩ đểlàm các bài tốn về chuyển động trịn
4 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(5 phút): Hệ thống lại các cơng thức
- ! học sinh đứng tại chỗ hệ thống lại các cơng
thức của chuyển động trịn đều:
Hoạt động2(30 phút):Giải các bài tốn về chuyển động trịn đều
Bài 1/SGK-40 :
- 1 học sinh đứng tại chỗ đọc đề bài và tóm
tắt đề bài
Bài 1/SGK-40 :
- Yêu cầu 1 học sinh dứng tại chỗ đọc đề bài,
tóm tác đề bài
Trang 24Tóm tắt
R1 (chiều dài của kim giờ) = 43 R2 (chiều
dài của kim phút)
- Thảo luận để trả lời gợi ý 2: Chúng ta phải
biết được chu kì của kim giờ là 12h , kim
phút là 1h
- 1 học sinh lên trình bày lời giải các học
sinh khác trình bày vào trong vở:
60 ω
.ω R v
v
2 2
1 1 2
H (độ cao của vệ tinh) = 300km
V(vận tốc của vệ tinh) = 7.9(km/s)
Hỏi : , t, f của vệ tinh Biết R(bán kính trái
đất) = 6400 km
- Học sinh nêu hướng giải
- Gợi ý: Để xác định được tỉ số chúng ta phảilập được biểu thức liên hệ giữa các v và .Vậy sễ phải dùng những công thức nào ?
- Gợi ý 2: Cho mũi của kim giờ và mũi củakim phút chúng ta sẽ xác định được đạilượng nào?
- Gọi một học sinh lên bảng trình bày
- Theo dõi phần giải bài của các học sinhkhác
- Khi áp dụng những bài toán về chuyểnđộng chúng ta phải đổi đơn vị sao chophùhợp
Bài 2/SGk_40 :
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài, tóm tắt
- Yêu cầu 1 học sinh nêu phương án giải
Aùp dụng công thức nào?
- Giáo viên trình bày vắn tắt lời giải
Trang 25/ 9 10 28 , 5
10 18 , 2
s m r
Bài 04/42 SGK
- Đọc đề bài Tóm tắt
- Yêu cầu 1 học sinh lên giải bài tập
Trang 26Ngày soạn 9/11/2007
TC8 : GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC
( BA ĐỊNH LUẬT NUITƠN CÁC LOẠI LỰC TRONG CƠ HỌC)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức liên quan về tổng hợp các lực trong cơ học
- Ôn tập lại nôi dung của định luật I và II, III Niu tơn
- Chuẩn bị một số những tranh ảnh minh họa cho chuyển động tương đối, đồng hồ đo thời gian
- D ki n trình b y b ng: ự kiến trình bày bảng: ến trình bày bảng: ài ảng:
GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC
( BA ĐỊNH LUẬT NUITƠN CÁC LOẠI LỰC TRONG CƠ HỌC)
2 2
=
+ Xét trường hợp F 1 ⊥ F 2 : 2
2 2
1 + F F
= F
b Định luật II Niu tơn
a m
y
Fy
Trang 27C1: Nêu khái niệm lực? Đặc điểm của lực?
C2: Hãy biểu diễn vectơ trọng lực?
C3: Phát biểu nội dung của định luật I , II và III Niutơn?
+ Biểu điểm
C1: 3đ
+ lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác
+ Lực có thể gây ra 2 tác dụng: Làm cho vật biến dạng hoặc làm cho vật thay đổi vật tốc
+ Lực là một đại lượng vec tơ
4 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(10 phút): Hệ thống lại kiến thức
- Nghe lấy yêu cầu
- vẽ hình minh họa các trường hợp riêng
- Thảo luận theo nhóm : sử dụng kiến thức về
vectơ và hình học để giải trường hợp riêng đó
a F = /F1 – F2/
b F = F1 + F2
2 2
1 + F + F F cos F ; F F
= F
- Yêu cầu học sinh làm một bài toán về tổnghợp lực
“ Xác định hợp lực của hai lực F1 và F2 trongcác trường hợp sau:
Trang 28+ Khi bằng nhau: ( )
2
F
;FcosF
=
1+ Khi khác nhau thì : 2
2 2
1 + F F
= F
- Nghe và nghi nhớ để làm bài
- Lưu ý học sinh khi tổng hợp 2 hay nhiều lực+ Tổng hợp từng cặp lực với nhau
- Nhấn mạnh mức độ ưu tiên:
+ Cùng chiều, ngược chiều, vuông góc, bằngnhau và hợp với nhau một góc 1200, bằngnhau
+ Khi tổng hợp lưu ý để học sinh làm b
Hoạt động2(10 phút): Giới thiệu về phép chiếu
- Nói qua về phép phân tích lực
- Thông báo: Một trong những phép tính làtrường hợp riêng của phân tích lực là phépchiếu
Muốn xác định một vectơ lực F lên hai trục thì
ta có thể xác định qua hình chiếu của nó trênhai trục:
+ FX = F.cos
+ Fy = F.sin
y 2
x + F F
= F
- Yêu cầu học sinhtiến hành chiếu các lực N, P, Fms trên các trụctọa độ
NguyÔn ThÞ Thu H»ng 28
1 F
Ny
Trang 29Hoạt động3(10 phút): Nh c l i n i dung c a ắt đề bài ại nội dung của định luật I, II Niutơn ội dung của định luật I, II Niutơn ủa định luật I, II Niutơn định luật I, II Niutơn nh lu t I, II Niut n ật I, II Niutơn ơn
- Nghe
- 3 học sinh đứng tại chỗ phát biểu nội dung
của định luật I, II , III Niutơn
+ Định luật III nói về lực tương tác
- Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung của địnhluật I., II III
- Lưu ý cho học sinh khi sử dụng định luật I, II+ Khi sử dụng định luật I, II chúng ta phải biết
nó đang chuyển động thuộc dạng chuyển độngnào?
+ Nếu chưa biết là chuyển động thẳng đều hay
là thẳng biến đổi đều thì áp dụng định luật II
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5’)
1 Củng cố:
- Nhắc lại các nội dung của bài toán
2 Hướng dẫn về nhà
- Học các nội dung ôn tập
- Ra soát lại các bài tập SGK
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SBT Cơ bản
Trang 30Ngày soạn 17/11/2007
TC9: GIẢI CÁC BÀI TỐN CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC
( GIẢI CÁC BÀI TỐN VỀ ĐỊNH LUẬT II, III NIU TƠN)
- D ki n trình b y b ng: ự kiến trình bày bảng: ến trình bày bảng: ài ảng:
GIẢI CÁC BÀI TỐN CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC
( GIẢI CÁC BÀI TỐN VỀ ĐỊNH LUẬT II, III NIU TƠN)
Lực tác dụng lên vật: theo định luật II Niuton , ta có:
a = mF F = m.a = 50.0,49 = 24,5(N)2.Học sinh: