Bối cảnh: Năm 2012, tăng trưởng kinh tế suy giảm, nợ xấu tăng mạnh, sức ép khá lớn từ lạm phát và hàng chục nghìn doanh nghiệp phá sản, kinh tế Việt Nam tiếp tục nằm trong giai oạn th c
Trang 1PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆP VIỆT NAM
VIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
***
BÁO CÁO ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2012
I Bối cảnh:
Năm 2012, tăng trưởng kinh tế suy giảm, nợ xấu tăng mạnh, sức ép khá lớn từ lạm phát và hàng chục nghìn doanh nghiệp phá sản, kinh tế Việt Nam tiếp tục nằm trong giai oạn th c s kh khăn Tuy v y, các doanh nghiệp lớn Việt Nam tỏ ra khá vững vàng và linh hoạt trước s ng dữ S suy giảm trong hoạt ộng kinh doanh ã nhìn thấy rõ, nhưng các doanh nghiệp này cũng không hẳn là không ạt ược những thành
t u nhất ịnh Mặc dù ối mặt với những kh khăn ngày càng lớn, các doanh nghiệp vẫn khá chủ ộng và tương ối lạc quan vào triển vọng và cơ hội kinh doanh trong trung hạn Trong thời gian tới các doanh nghiệp sẽ không quá lo lắng về lạm phát cao
và tăng trưởng giảm sút Nền kinh tế c thể vượt qua suy thoái nhanh so với d báo ban ầu Các chính sách thắt chặt tiền tệ và tài khoá của Chính phủ ang i úng hướng Thách thức lớn nhất là liệu các chính sách thắt chặt này c ủ ộ bền hay không và c gắn kết ầy ủ với các biện pháp tái cơ cấu kinh tế hay không? Theo , mỗi doanh nghiệp cần nh n thức úng tình hình, ối ph úng mức và t n dụng các
cơ hội nảy sinh
Tháng 12/2012 vừa qua Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ã tiến hành Khảo sát ộng thái doanh nghiệp Việt Nam năm 2012 ối với doanh nghiệp trên toàn quốc ở các quy mô, ngành nghề khác nhau ể nắm ược những ánh giá về
SX-KD năm 2012 và cảm nh n năm 2013 Đồng thời khảo sát cũng nhằm nắm bắt những phản hồi của doanh nghiệp về những vấn ề nổi cộm trong năm
Trang 2Khảo sát ược một số lượng lớn các doanh nghiệp hưởng ứng Chất lượng các câu trả lời rất tốt, thể hiện rõ s hiểu biết thấu áo vấn ề và ý thức thành tâm ng g p của người trả lời Khảo sát ược th c hiện online qua ịa chỉ trang web: www.vbis.vn và ồng thời cũng ược th c hiện thông qua việc phối hợp với các chi nhánh và văn phòng ại diện của VCCI trên toàn quốc
Tóm tắt kết quả khảo sát năm 2012:
1 Nhìn chung, tổng quan tình hình SX-KD của các DN trong năm 2012 khó khăn hơn nhiều so với năm 2011 Các DN cũng dự báo rằng tổng quan tình hình
SX-KD trong năm 2013 tiếp tục khó khăn hơn so với năm 2012 một mặt do độ trễ của các chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh tế, mặt khác do bản thân các chính sách này một phần còn thiếu đồng bộ, một phần là khâu triển khai thực thi chính sách chưa thật sự quyết liệt Tuy nhiên, cũng theo nhận định của doanh nghiệp thì mức độ khó khăn của quý của năm 2013 so với năm 2012 ít hơn so với mức độ khó khăn của năm 2012 so với năm 2011 Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có sự lạc quan nhất định về tình
hình kinh tế và môi trường kinh doanh trong thời gian tới
2 Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt (theo trình tự của mức độ chuyển biến):
a Điều kiện hạ tầng tiện ích: điện nước, xử lý nước thải tốt hơn;
b Chất lượng của các quy định pháp lý, chính sách, thủ tục hành chính tốt hơn;
c Điều kiện hạ tầng giao thông: đường xá, sân bay;
d Hiệu lực thực thi và áp dụng các quy định pháp lý, chính sách và thủ tục hành chính trên thực tế;
e hái độ, ý thức trách nhiệm và năng lực của cán bộ công quyền trong việc thực hiện các quy định pháp lý;
f Năng suất lao động bình quân được cải thiện hơn;
g iếp cận nguồn thông tin về thị trường, công nghệ tốt hơn;
Trang 33 Điểm đáng quan ngại nổi bật trong các chuyển biến không thuận lợi (theo trình
tự của mức độ nghiêm trọng giảm dần ):
a Lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm giảm sút;
b Nhu cầu thị trường trong nước giảm;
c iếp cận vốn và Nhu cầu thị trường quốc tế bị thu hẹp;
d Giá bán bình quân;
e Cung ứng lao động có tay nghề;
f ản phẩm tồn kho tăng cao;
g Lượng đơn đặt hàng giảm;
h ố lượng công nhân viên;
i.Hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, tổng doanh số và sự ổn định kinh tế vĩ mô k.Cấp đất giải phóng mặt bằng chậm
II Phân tích chi tiết
2.1 Khái niệm chỉ số động thái (CSĐT)
Chỉ số ộng thái (CSĐT) ược tính bằng cách lấy tỷ lệ DN c ánh giá (cảm
nh n) “tình hình tốt lên” trừ i tỷ lệ DN c ánh giá (cảm nh n) “tình hình xấu i” Chỉ
số này dương phản ánh xu thế ược cải thiện Chỉ số này âm cho thấy tình hình xấu i Nếu chỉ số này bằng không, tình hình ược coi là không thay ổi Giá trị tuyệt ối của CSĐT cho thấy mức ộ cải thiện hay giảm sút của tiêu chí khảo sát Trong phân tích dưới ây, ta xem xét ba loại CSĐT:
a CSĐT Th c thấy (VBiSO): là chỉ số xây d ng d a trên ánh giá quí khảo sát so với quí trước
b CSĐT D cảm (VBiSE): là chỉ số xây d ng d a trên cảm nh n của doanh nghiệp về quí tới so với quí khảo sát
c CSĐT Tổng hợp (VBiSI): là trung bình tích hợp của VBiSO và VBiSE1
1 VBiSI=[(100 + VBiSO)(100 + VBiSE)]1/2 – 100 Các chữ cái O, E, và I hàm ý viết tắt tương ứng cho “Observed”,
“Expected”, và “Index”
Trang 42.2 Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh năm 2012
2.2.1 t s ếu t ánh giá kết quả ho t ng:
Chỉ số ộng thái tổng hợp cho tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh năm 2012 là
-21 iểm (Hình 1A) Điều này cho thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp ang c chiều hướng xấu i Động thái này là tổng hợp của mức xấu i
th c thấy ở năm 2011 (CSĐT th c thấy là - 32 iểm) và mức xấu i d cảm cho năm
2013 ( CSĐT d cảm là - 9 iểm) (Hình 1B) Tuy v y, CSĐT d cảm lớn hơn so với
CSĐT th c thấy chỉ ra rằng mức ộ xấu i của năm 2013 so với năm 2012 nhỏ hơn mức ộ xấu i của năm 2012 so với năm 2011
Hình 1A: Tình hình SX-KD: CSĐT tổng hợp năm 2012
Đơn vị: Điểm
Hình 1B: Tình hình SX-KD: CSĐT thực thấy năm 2012 và CSĐT dự cảm
năm 2013
Đơn vị: Điểm
Trang 5C thể quan sát thấy hầu hết các yếu tố thành phần của CSĐT về tình hình sản xuất kinh doanh ều c xu hướng xấu i, duy chỉ c yếu tố về năng suất lao ộng là c
xu hướng tốt lên Tuy v y, hầu hết các chỉ tiêu ược d cảm sẽ tốt lên vào năm 2013, gồm c : tổng doanh số, hiệu suất s dụng máy m c thiết bị, số lượng công nhân viên, năng suất lao ộng bình quân, sản ph m tồn kho và lượng ơn ặt hàng Tuy v y, chỉ dừng lại ở mức cải thiện nhẹ
Tổng doanh số c xu thế xấu i, tuy nhiên chỉ số này ược d cảm sẽ cải thiện hơn vào năm 2013 so với năm 2012 Điều này ược phản ánh ở CSĐT tổng hợp
ạt -4 Đây là kết quả của CSĐT th c thấy ạt -13 iểm, CSĐT d cảm ạt 7 iểm
Mức lợi nhu n bình quân trên một ơn vị sản ph m c xu hướng giảm mạnh nhất trong các chỉ tiêu ánh giá kết quả tình hình sản xuất kinh doanh, mặc dù
xu thế giảm này ược d oán là ở tốc ộ ch m hơn vào năm 2013 so với th c thấy năm 2012 (CSĐT tổng hợp = -25; CSĐT th c thấy = -35; CSĐT d cảm = -15) Xu thế giảm mạnh lợi nhu n là nguyên chính gây lên s ảm ạm của chỉ số ộng thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh năm 2012
Trang 6 Hiệu suất s dụng máy m c thiết bị c xu thế giảm, tuy nhiên ược d cảm là sẽ ược cải thiện vào năm 2013 (CSĐT tổng hợp = -4; CSĐT th c thấy = -11; CSĐT d cảm = 3)
Số lượng công nhân viên c xu hướng giảm, d cảm năm 2013 sẽ tăng nhẹ so với năm 2012 (CSĐT tổng hợp = -5; CSĐT th c thấy = -10; CSĐT d cảm = 1) Nguyên nhân gây ra xu hướng giảm này là trong bối cảnh kinh tế kh khăn, tình trạng ình ốn sản xuất dẫn ến nhu cầu tuyển dụng lao ộng ở một số ngành giảm vào năm 2012 so với năm 2011 Tuy nhiên mức d cảm tăng lên trong năm 2013 cho thấy c thể một số doanh nghiệp sẽ trở lại sản xuất kinh doanh sau thời gian tạm ngưng hoặc mở rộng quy mô sản xuất òi hỏi doanh nghiệp tuyển dụng nhiều lao ộng hơn
Giá bán bình quân c xu hướng giảm và ược d cảm c xu hướng giảm ch m lại vào năm 2013 so với th c thấy trong năm 2012 Xu hướng giảm giá bán này
c thể do doanh nghiệp s dụng các biện pháp giảm giá bán, tăng chiết khấu ể giải quyết lượng hàng tồn kho ang tồn ọng (CSĐT tổng hợp = -13; CSĐT th c thấy = -21; CSĐT d cảm = -5)
Sản ph m tồn kho c xu hướng tăng lên (CSĐT tổng hợp = -11; CSĐT th c thấy = -3; CSĐT d cảm = -1 ) Chỉ số ộng thái d cảm cho thấy, hàng tồn kho năm 2013 ược d cảm tăng lên rất nhiều so với hàng tồn kho năm 2012
ượng ơn ặt hàng c xu thế giảm, tuy nhiên chỉ số này ược d cảm sẽ tăng lên vào năm 2013 so với năm 2012
Năng suất lao ộng bình quân c xu hướng ược cải thiện Đây là chỉ số lạc quan nhất trong các chỉ số ánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xu hướng cải thiện này cho thấy trong năm tới các doanh nghiệp sẽ sát sao, chặt chẽ hơn trong việc quản lý hiệu quả làm việc cán bộ công nhân viên trong thời kỳ kh khăn, hoặc c thể là do doanh nghiệp giảm số lượng lao ộng
do kinh doanh kh khăn nên doanh nghiệp chỉ giữ lại những lao ộng có tay nghề và làm việc hiệu quả, sa thải những lao ộng không c tay nghề hoặc làm
Trang 7việc không hiệu quả (CSĐT tổng hợp = 7; CSĐT th c thấy = 0; CSĐT d cảm
= 14) Các chỉ số cho thấy các doanh nghiệp d cảm mức ộ cải thiện của năng suất lao ộng rất lớn vào năm 2013
t s khó khăn t n t i do nh nghi năm 2012
Về vấn ề hàng tồn kho, 73 doanh nghiệp tham gia trả lời khảo sát cho rằng hàng tồn kho th c s là mối lo ngại của doanh nghiệp trong giai oạn này, và chỉ c 27 doanh nghiệp cho rằng hàng tồn kho không phải là mối lo ngại của doanh nghiệp trong năm 2012 Trước th c trạng hàng tồn kho tăng cao, doanh nghiệp cũng ã tìm mọi cách ể giải quyết vấn ề này Trong , giải pháp tìm kiếm thị trường xuất kh u mới ược nhiều doanh nghiệp áp dụng, chiếm 4 , tiếp là giải pháp giảm giá bán chiếm 34 7 và chỉ c 13 2 doanh nghiệp áp dụng giải pháp ưa hàng về nông thôn (Hình 3D)
Hình 3D: Các giải pháp doanh nghiệp áp dụng để giảm bớt hàng tồn kho
Đơn vị: %
Bên cạnh , khi ược hỏi về những giải pháp nào mà doanh nghiệp cho rằng chính phủ nên th c hiện ể giúp doanh nghiệp giảm bớt hàng tồn kho, c tới 41 5 doanh nghiệp cho rằng chính phủ hạn chế tối a nh p kh u các mặt hàng không cần
Trang 8thiết, 24,1 doanh nghiệp cho rằng chính phủ nên thiết l p các hàng rào k thu t ối với hàng nh p kh u, 23,2 cho rằng chính phủ nên tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, và chỉ c 8 3 doanh nghiệp cho rằng chính phủ nên tăng cường mua tạm trữ hàng h a
Hình 3E: Các biện pháp chính ph n n thực hiện để giảm bớt hàng tồn kho
Đơn vị: %
Về vấn ề tồn kho thanh toán, 73 4 doanh nghiệp trả lời không bị vướng vào tình trạng tồn kho thanh toán trong năm 2012, chỉ c 2 doanh nghiệp gặp phải vấn
ề này Trong những doanh nghiệp vướng vào tình trạng tồn kho thanh toán, tồn kho thanh toán công nợ từ khách hàng l nhiều hơn so với khu v c doanh nghiệp và nhà nước
Về việc ngừng hoạt ộng, c 5,7 doanh nghiệp trả lời phải ngừng hoạt ộng trong năm 2012, trong thời gian ngừng hoạt ộng trung bình là 3, tháng, doanh nghiệp c thời gian phải ngừng ít nhất là n a tháng và doanh nghiệp phải ngừng nhiều nhất là 1 năm
Trang 9nh gu ên nh n d n ến do nh nghi ngừng ho t ng
Hình 3F cho chúng ta thấy, có 28 doanh nghiệp phải ngừng hoạt ộng là do không tìm ược thị trường ầu ra, 21,4 là do không vay ược vốn, 17, là do giá nguyên v t liệu cao Rõ ràng là, kh khăn lớn nhất của doanh nghiệp không chỉ và không còn là vấn ề về chi phí vốn (lãi suất cao) mà chính là vấn ề giải quyết hàng tồn kho, vấn ề thị trường ầu ra
2.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh c a doanh nghiệp
Chỉ số ộng thái tổng hợp của tình hình sản xuất kinh doanh c xu thế giảm, ạt
-6 iểm Đây là kết quả tích hợp của CSĐT th c thấy ạt -18 iểm và CSĐT d cảm ạt
8 iểm (Hình 2B) Điều này c thể hiểu là tổng thể iều kiện sản xuất kinh năm 2012
xấu hơn so với năm 2011, tuy nhiên d cảm những iều kiện này sẽ ược cải thiện vào năm 2013
Trang 10Hình 2A: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT tổng hợp
Hình 2B: Các yếu tố tác động trực tiếp đến SX-KD: CSĐT thực thấy năm
2012 và CSĐT dự cảm năm 2013
Đơn vị: Điểm
Hầu hết các yếu tố tác ộng ến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ều c xu thế xấu i, iều này kéo theo xu thế xấu i của tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh Một số yếu tố xấu i trong năm 2012 nhưng ược d cảm sẽ cải thiện nhẹ
Trang 11vào năm 2013 như nhu cầu thị trường quốc tế, tiếp c n vốn vay, và cung ứng lao ộng
có tay nghề Trong , cung ứng lao ộng c tay nghề ược d cảm là sẽ cải thiện nhiều nhất
Một số iều kiện khác c xu thế ược cải thiện, cụ thể iều kiện như tiếp c n thông tin thị trường công nghệ, iều kiện hạ tầng giao thông, và iều kiện hạ tầng tiện ích
2.4 Chính sách kinh tế và điều hành kinh tế vĩ mô
4 1 Đánh giá ề á ếu t liên qu n ến hính sá h iều h nh ĩ mô
Tổng thể môi trường chính sách và iều hành vĩ mô c xu thế xấu i tuy ở mức
không áng kể Chỉ số ộng thái th c thấy của yếu tố này năm 2012 ạt -0.4 iểm Hình 3A: Các điều kiện sản xuất kinh doanh khác: CSĐT thực thấy năm 2012
Đơn vị: Điểm
Hình 3A cho thấy, xu hướng xấu i này chủ yếu là do môi trường pháp lý và kinh
tế vĩ mô chưa ược ổn ịnh theo như ánh giá của các doanh nghiệp Mặc dù các iều kiện khác như chất lượng như tính ơn giản, nhất quán, minh bạch, công bằng và th c
tế của các quy ịnh pháp lý, chính sách, thủ tục hành chính liên quan tới doanh nghiệp,
s cải thiện trong thái ộ và ý thức trách nhiệm của các bộ công quyền trong việc th c hiện các quy ịnh pháp lý, chính sách và thủ tục hành chính và hiệu l c thi hành chính sách và quy ịnh pháp lý ều c xu hướng ược cải thiện, tuy nhiên tổng thể môi
Trang 12trường kinh doanh vẫn bị các doanh nghiệp ánh giá xấu i Điều này cho thấy s ổn ịnh của môi trường pháp lý và iều hành kinh tế vĩ mô c ảnh hưởng rất lớn ến hoạt
ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4 Đánh giá ề chính sách hỗ trợ tiế ận n
Năm 2011, 57.3% doanh nghiệp ược hỏi c s dụng vốn vay của ngân hàng Năm 2012 c 5 2 doanh nghiệp c nhu cầu vay vốn ngân hàng, trong c khoảng
81 8 doanh nghiệp c vay ược vốn, chỉ c 18 2 doanh nghiệp không vay ược vốn
Hình 3B: Nhu cầu và khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng c a doanh nghiệp
Đơn vị: %
Theo Hình 3B, ể giải thích cho việc không vay ược vốn của ngân hàng thì c khoảng 3 7 trả lời rằng doanh nghiệp không vay ược vốn là do lãi suất quá cao, 19.8% không vay ược là do doanh nghiệp không c tài sản thế chấp hoặc thủ tục phức tạp – chi phí giao dịch cao, 8 8 doanh nghiệp cho rằng chi phí kinh doanh không khả thi trong khi chỉ c 5 cho rằng do doanh nghiệp c nợ xấu nên ngân hàng từ chối
Trang 13cho vay Những chỉ số trên cho thấy, vấn ề lãi suất vẫn là rào cản lớn ối với doanh
nghiệp trong việc tiếp c n nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Về hính sá h lãi suất: chính sách lãi suất ược các doanh nghiệp quan tâm
Trong các mức lãi suất từ -7 ến 22-23%, các DN ược ề nghị chỉ ra âu là mức
họ ang phải vay, âu là mức họ thấy hợp lý, và âu là mức họ cho là mức cao nhất
DN c thể chịu ng ược trong dài hạn
Hình 3C: Doanh nghiệp và lãi suất
Hình 3C cho thấy rằng 74 số DN hiện ang vay ở mức lãi suất 12 trở lên Chỉ c 25,1 doanh nghiệp ang vay với mức lãi suất từ 11 trở xuống Chỉ 14 1 doanh nghiệp cho rằng mức lãi vay này là hợp lý trong thời iểm hiện tại Nếu buộc phải chấp nh n mức lãi suất 12 thì chỉ c 5 số DN thấy c thể chịu ược trong thời gian lau dài Nghĩa là, 40 1 số DN sẽ gặp kh khăn nếu phải chịu mức lãi vay này trong dài hạn
2.4.3 hính sá h ề quản l ng